+ Phải thu của cá nhân, tập thể trong và ngoài đơn vị đối với tài sản tài chính thiếu đã xác định rõ nguyên nhân và có biên bản xử lý ngay + Mua khoản “phải thu” về các khoản phát sinh k
Trang 1Theo yêu cầu của chuẩn mực kế toán quốc tế số 39 (IAS 39), tất cả các tài sảntài chính phải được ghi nhận ban đầu theo giá trị hợp lý.
2. Ghi nhận:
- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng,
bạc nhập quỹ;
- Số tiền mặt, ngoại tệ thừa ở quỹ phát
hiện khi kiểm kê;
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối
với tiền mặt ngoại tệ)
3. Phản ánh trên BCTC: Ngoại tệ và vàng được phản ánh vào TK Tiền - Mã
hiệu 111
+ Ngoại tệ được ghi nhận ở TK 1112: Phản ánh tình hình thu, chi, tăng, giảm tỷ giá và tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam Ngoại tệ được kế toán chi tiết theo từng loại nguyên tệ trên Tài khoản 007 “Ngoại tệ các loại” (Tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán).
+ Vàng, bạc, đá quý được ghi nhận ở TK 1113: phản ánh giá trị vàng bạc, kim khí quý,
đá quý nhập, xuất, thừa thiếu, tồn quỹ tiền mặt.
Đối với vàng bạc, đá quý phản ánh ở tài khoản tài sản bằng tiền chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp không có chức năng kinh doanh vàng, bạc, kim khí quý, đá quý Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý phải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách phẩm chất và giá trị của từng thứ, từng loại Giá vàng, bạc, kim khí quý, đá quý được tính theo giá thực tế (giá hóa đơn hoặc giá thanh toán).
II
Các khoản phải thu: 131,136,138,331 (ứng trc)
1.
Đo lường
- Ở Việt Nam, theo VAS01, các khoản phải thu được đo lường theo giá gốc
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 _ Chuẩn mực chung :”Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả,
Trang 2phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá
gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể.”
- Ở quốc tế, theo IAS39, đối với TSTC loại này thì giá trị ban đầu được xác
định là giá trị hợp lý thỏa thuận giữa 2 bên, ngay khi nghiệp vụ phát sinh
Sau thời điểm ghi nhận ban đầu thì các khoản nợ phải thu được đo lường
theo giá trị phân bổ sử dụng phương pháp lãi suất thực
2.
Ghi nhận
a. TK 131 – Phải thu khách hàng
+ Khoản “phải thu khách hàng” mua về
trong công cụ tài chính
+Số tiền phải thu khách hàng mua chịu
vật tư, hàng hóa dịch vụ của doanh
nghiệp
+ Xóa sổ khoản phải thu khách hàng mà
không thu được
+ Chênh lệch do điều chỉnh tỉ giá hối
đoái
Số dư bên Nợ: Khoản phải thu khách
hàng chưa thu được
+ Số nợ “phải thu của khách hàng” đãthu được
+ Nợ phải thu giảm bớt do chấp nhậngiảm giá,chiết khấu hoặc do khách hàngtrả lại hàng đã bán
+ Chênh lệch do điều chỉnh tỉ giá hốiđoái
b. TK 136 – Phải thu nội bộ
+ Số vốn kinh doanh đã giao cho đơn vị
cấp dưới (bao gồm vốn cấp trực tiếp và
cấp bằng các phương thức khác)
+ Các khoản đã chi hộ, trả hộ đơn vị cấp
trên, cấp dưới;
+ Số tiền đơn vị cấp trên phải thu về,
các khoản đơn vị cấp dưới phải nộp;
+ Số tiền đơn vị cấp dưới phải thu về,
các khoản cấp trên phải giao xuống;
+ Số tiền phải thu về bán sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ cho đơn vị cấp trên,
cấp dưới, giữa các đơn vị nội bộ
Số dư bên Nợ:
Số nợ còn phải thu ở các đơn vị nội bộ
+ Thu hồi vốn, quỹ ở đơn vị thành viên;+ Quyết toán với đơn vị thành viên vềkinh phí sự nghiệp đã cấp, đã sử dụng;+ Số tiền đã thu về các khoản phải thutrong nội bộ;
+ Bù trừ phải thu với phải trả trong nội
bộ của cùng một đối tượng
c. TK 138 – Phải thu khác
+ Giá trị tài sản tài chính thiếu chờ giải + Kết chuyển giá trị tài sản tài chính
Trang 3+ Phải thu của cá nhân, tập thể (trong và
ngoài đơn vị) đối với tài sản tài chính
thiếu đã xác định rõ nguyên nhân và có
biên bản xử lý ngay
+ Mua khoản “phải thu” về các khoản
phát sinh khi cổ phần hoá công ty nhà
nước;
+ Phải thu về tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận
được chia từ các hoạt động đầu tư tài
Tài khoản này có thể có số dư bên Có.
Số dư bên Có phản ánh số đã thu nhiều
hơn số phải thu (Trường hợp cá biệt và
trong chi tiết của từng đối tượng cụ
thể).
thiếu vào các tài khoản liên quan theoquyết định ghi trong biên bản xử lý;+ Kết chuyển các khoản phải thu về cổphần hoá công ty nhà nước;
+ Số tiền đã thu được về các khoản nợphải thu khác
d. TK 331 - Ứng trước cho người bán
Ví dụ: Ông An mua trái phiếu có mệnh giá 1000 USD, trong đó tổ chức phát
hành sẽ trả hết trong ba năm Trái phiếu có lãi suất coupon là 5%, lãi đượctrả vào cuối mỗi năm Ông An mua trái phiếu với giá $ 900, là giảm 100USD so với mệnh giá 1000 USD Cùng thời điểm đó ông tiến hành đưa toàn
bộ số trái phiếu trên làm vốn góp liên doanh với công ty X, nhưng ông lạichưa chuyển giao các giấy tờ có liên quan đến trái phiếu đó nên được ghivào tài khoản 138 (1388)
+ Theo giá trị phân bổ sử dụng phương pháp lãi suất thực:
Tại thời điểm ban đầu:
Nợ “Nợ phải thu khác”: 900
Có Tiền: 900
Trang 4Cuối mỗi năm 1, 2, 3 công ty nhận được một khoản lãi là = Mênh giá * lãisuất coupon = 1000*5% = 50$
Ngoài ra, cuối năm 3 công ty còn nhận được khoản gốc là 1000$
= >thu nhập tài chính từ khoản đầu tư này trong 3 năm = 50*3 + (1000 –900) = 250
= > Cần phân bổ thu nhập tài chính này bằng cách:
Thu nhập Năm 2 = 931*8.95% = 83
= > Giá trị thuần của khoản trái phiếu mà công ty nắm giữ hay chính là giátrị có phân bổ của trái phiếu này cuối năm 2 = 900 – 50*2 + (81+83) = 964Thu nhập Năm 3 = 964 * 8.95% = 86
= > Giá trị thuần của khoản trái phiếu mà công ty nắm giữ hay chính là giátrị có phân bổ của trái phiếu này cuối năm 3 = 900 – 50*3 + (81+83+86) =1000
Trang 5Về trinh bày trên báo cáo tài chính:Tk 136 được ghi nhận ở chỉ tiêu Cáckhoản phải thu nội bộ ngắn hạn (Mã hiệu 133) và Phải thu dài hạn nội bộ(Mã hiệu 213) trong BCTC
c. TK138
Trên bảng cân đối kế toán tài khoản 138 được trình bày ở chỉ tiêu:
+ Các khoản phải thu ngắn hạn thuộc tài sản ngắn hạn, mã số 135
+ Các khoản phải thu dài han thuộc tài sản dài han, mã số 218
vụ (mã số 02) trên BC lưu chuyển tiền tệ)
III.Các khoản đầu tư 121,128,228
1.TK121: Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
a. Đo lường: Chứng khoán đầu tư ngắn hạn phải được ghi sổ kế toán theo giá
thực tế mua chứng khoán (giá gốc), bao gồm: Giá mua cộng (+) các chi phímua (nếu có), như chi phí môi giới, giao dịch, cung cấp thông tin, thuế, lệphí và phí ngân hàng
+ Chứng khoán đầu tư ngắn hạn bao gồm cả những chứng khoán dài hạn được mua vào để bán
ở thị trường chứng khoán mà có thể thu hồi vốn trong thời hạn không quá một năm.
+ Cuối niên độ kế toán, nếu giá trị thị trường của chứng khoán đầu tư ngắn hạn bị giảm xuống thấp hơn giá gốc, kế toán được lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán ngắn hạn.
+ Kế toán phải mở sổ chi tiết để theo dõi từng loại chứng khoán đầu tư ngắn hạn mà đơn vị đang nắm giữ (Theo từng loại cổ phiếu, trái phiếu, chứng khoán có giá trị khác nhau; Theo từng đối
tác đầu tư; Theo từng loại mệnh giá và giá mua thực tế).
Trị giá thực tế chứng khoán đầu tư ngắn
hạn do doanh nghiệp đang nắm giữ
Trị giá thực tế chứng khoán đầu tư ngắnhạn bán ra
c Phản ánh trên BCTC:
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư Nợ của tài khoản 121 “Đầu tư chứng khoánngắn hạn” và 128 “Đầu tư ngắn hạn khác” trên sổ cái sau khi trừ đi phần đã ghi vào mục “Các khoản tương đương tiền”
2.TK128 - Đầu tư ngắn hạn khác
a Đo lường:kế toán ghi nhận theo giá gốc với các khoản đầu tư bằng tiền, còn
đối với khoản mục đầu tư ngắn hạn bằng các loại tài sản tài chính khác (1288)
Trang 6kế toán ghi nhận theo giá trị hợp lý tức là giá đã có sự thoả thuận thống nhất
giữa các bên liên quan dựa trên cơ sở tham khảo giá trên thị trường
+ khi đầu tư bằng các loại tài sản tài
chính khác và thời gian nắm giữ các
khoản đầu tư đó dưới 1 năm
Số dư bên Nợ: Giá trị các khoản đầu tư
ngắn hạn khác hiện còn chưa thu hồi
Giá trị các khoản đầu tư ngắn hạn kháckhi thu hồi
VD: ngày 2/3/ N doanh nghiệp A đầu tư mua một hợp đồng quyền chọn mua (call
option) một lượng hàng hoá của công ty B vào ngày 15/10/N với mức phí là 150
triệu đồng trên thị trường cũng loại hợp đồng này với loại tài sản như nhau và thời
gian chọn mua giống nhau đang được định giá là 155 triệu đồng
Theo chế độ kế toán việt nam ghi nhận tại thời điểm mua theo giá gốc:
Nợ TK 1288: 150tr
Có TK 111: 150tr
Theo chuẩn mực kế toán quốc tế IAS39 ghi nhận theo giá hợp lý chênh lệch so với
giá gốc hạch toán vào lỗ lãi ngay tại thời điểm ban đầu:
Nợ TK 1288: 155tr
Có TK 111 150tr
Có TK 515: 5tr
c. Phản ánh trên BCTC:Trên bảng cân đối kế toán tài khoản 128 được ghi
nhận ở chỉ tiêu “Đầu tư ngắn hạn “ mã hiệu 121
3.TK228 - Đầu tư dài hạn khác
a Đo lường: Kế toán ghi nhận theo giá gốc với các khoản đầu tư bằng tiền
Đối với khoản đầu tư dài hạn khác bằng các loại tài sản tài chính khác kế
toán ghi nhận theo giá tri hợp lí
b.Ghi nhận:
Giá trị các khoản đầu tư dài hạn khác
tang:
+ Khi cho đơn vị khác vay vốn có thời
hạn thu hồi trên một năm
+ Mua trái phiếu của một đơn vị khác
với thời hạn trái phiếu trên một năm
+ Khi doanh nghiệp đầu tư mua cổ
Giá trị các khoản đầu tư dài hạn khácgiảm:
+ Thu hồi giá gốc trái phiếu khi đến hạn thanh toán
+ Bán cổ phiếu, hoặc thanh lý phần vốn góp đầu tư dài hạn khác
Trang 7phiếu hoặc góp vốn nhưng chỉ nắm giữ
dưới 20% quyền biểu quyết
+Khi doanh nghiệp góp vốn bằng tài
sản vào một doanh nghiệp khác nhưng
chỉ nắm giữ dưới 20% quyền biểu quyết
và không có quyền đồng kiểm soát, thì
căn cứ vào giá đánh giá lại vật tư, hàng
A financial liability is basically as contracual abligation to deliver cash (or other
financial asset) or to exchange financial assets or financial liabilities underconditions that are potentially unfavourable
Nợ phải trả tài chính là một nghĩa vụ ghi trong hợp đồng phải thanh toán tiền
hoặc thanh toán bằng tài sản tài chính hoặc phải trao đổi tài sản tài chính, nợ phải
trả tài chính trong điều kiện bất lợi cho đơn vị
Các khoản nợ phải trả tài chính có thể là: vay ngắn hạn và dài hạn ngân hàng,phải trả nội bộ…
2 Đo lường
Theo IFRS 9 (Chapter 5—Measurement Initial measurement )
“Financial asset liability shall be initially measured at its fair value” – “Nợ phảitrảtài chính ban đầu đươc đo theogiá trị hợp lýcủa nó”
“Subsequent measurement of financial liabilities:
- Financial liabilities held for trading are measured at fair value through profit
or loss,
- And all other financial liabilities are measured at amortised cost unless the fairvalue option is applied”
“Đotiếp theo củakhoản nợ tài chính:
- Khoản nợ tài chínhnắm giữ để kinh doanhđược xác định theogiá trị hợp
lýthông qua cáchoạt động kinh doanh,
- Và tất cả cáckhoản nợ tài chínhkhácđược xác định theogiá trị phân bổtrừ
khitùy chọngiá trị hợp lýđược áp dụng”
Trang 8Tùy theo trường hợp doanh nghiệp lựa chọn giá trị hợp lý hay giá trị phân bổ, vìgiá trị phân bổ chỉ trong trường hợp doanh nghiệp ko mang những khoản vay,khoản phải trả đó đi trao đổi, buôn bán.
Tại Việt Nam, giá gốc được quy định là một nguyên tắc cơ bản của kế toán
Việt Nam Giá trị hợp lý lần đầu được đề cập đến trong Chuẩn mực kế toán số 14 –
Doanh thu và thu nhập khác Nó mới được sử dụng để ghi nhận giá trị ban đầu củatài sản cố định, doanh thu, thu nhập khác, ghi nhận ban đầu và báo cáo các khoảnmục tiền tệ có gốc ngoại tệ, xác định giá phí hợp nhất kinh doanh Và vai trò của
nó tại Việt Nam còn khá mờ nhạt
Giá trị hợp lý và việc sử dụng Giá trị hợp lý tại Việt Nam tuy đã có những bướckhởi đầu nhất định, song vẫn mang tính chắp vá, chưa có một định hướng rõ ràng.Mặt khác, Giá trị hợp lý mới được sử dụng chủ yếu cho việc ghi nhận ban đầu,chưa sử dụng để trình bày các khoản mục sau ghi nhận ban đầu, do đo chưa đạtđược mục đích ghi nhận và trình bày các khoản mục theo những thay đổi của thịtrường
Ví dụ :Dòng tiền dự kiến cho một khoản phải trả 1000 trong 5 năm, lãi suất 2%,
trả lãi hàng năm, năm cuối trả cả gốc và lãi
Trong đó: đánh giá lại Nợ phải trả theo giá trị hợp lý: Tính bằng cách chiết khấudòng tiền với lãi suất hợp lý (Lãi suất áp dụng cho các khoản nợ tương tự, hay lãisuất trên thị trường hiện tại,…)
-1020Giá trị hiện tại
của khoản phải
trả tính về hiện
tại
20/1.02+
20/1.02^2+
20/1.02^3+
20/1.02^4+
1020/1.02
^5
20/1.02+
20/1.02^2+
20/1.02^3+
1020/1.02
^4
20/1.02+
20/1.02^2+
1020/1.02^
3
20/1.02+1020/1.02^2
1020/1.02
0
Trang 9Chênh lệch giữa giá trị hiện tại của các năm 2,3,4,5 tính theo lãi suất ban đầu và tính theo lãi suất hợp lý ghi vào 635 hoặc 515.
- Số tiền đã trả cho người bán
- Số tiền người bán chấp thuận giảm
giá hàng hoá hoặc dịch vụ đã giao
theo hợp đồng
- Các khoản chiết khấu mà doanh
nghiệp được giảm trừ vào nợ phải trả
cho người bán
- Số tiền phải trả cho người
- Điều chỉnh số chênh lệch giữa giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế của số vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, khi có hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức
Phản ánh số tiền số đã trả nhiều hơn
số phải trả cho người bán (nếu có)
Số tiền còn phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xâylắp
hộ đơn vị khác
Số tiền còn phải trả, phải nộp, phải
Trang 10cấp cho các đơn vị trong nội bộdoanh nghiệp.
TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
- Số phân bổ chênh lệch tỷ giá hối
đoái phát sinh và đánh giá lại các
khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ
- Số phân bổ chênh lệch giữa giá
đánh giá lại lớn hơn giá trị ghi sổ
- Số chênh lệch giữa giá bán caohơn giá trị còn lại của TSCĐ bán vàthuê lại của giao dịch bán và thuê lạiTSCĐ là thuê tài chính;
- Số chênh lệch giữa giá bán cao hơngiá trị hợp lý của TSCĐ bán và thuê lại của giao dịch bán và thuê lại TSCĐ là thuê hoạt động;
- Các khoản phải trả khác
Nợ phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều
hơn số phải trả, phải nộp
(nếu có)
- Số tiền còn phải trả, còn phải nộp;
4 Trình bày chỉ tiêu trên báo cáo tài chính
Theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC, các khoảnphải trả được trình bày như sau:
Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác (Mã số 319)
II Trái phiếu, trái phiếu chuyển đổi:
1. Khái niệm:
Theo Nghị định 90/2011/NĐ-CP giải thích về trái phiểu chuyển đổi như sau:
“Trái phiếu chuyển đổi” (convertible bond) là loại trái phiếu do công ty cổ
phần phát hành, có thể chuyển đổi thành cổ phiếu phổ thông của doanh nghiệp
phát hành theo điều kiện đã được xác định trong phương án phát hành trái phiếu
Trái phiếu chuyển đổi là một công cụ tài chính phức hợp, có cả thành phần nợ
phải trả tài chính (thỏa thuận mang tính bắt buộc phải chi trả tiền hoặc tài sản tài
chính) và công cụ vốn chủ sở hữu (quyền chuyển đổi thành CP trong một khoảng thời gian nhất định).
2. Đo lường:
Giá trị ghi sổ ban đầu của trái phiếu chuyển đổi (công cụ tài chính phức hợp)được phân bổ cho thành phần nợ phải trả và vốn chủ sở hữu
Giá trị của trái phiếu chuyển đổi = Giá trị của trái phiếu (giá trị hợp lý của phần
nợ phải trả) + Giá trị của quyền chuyển đổi (phần vốn chủ sở hữu)
Trang 11- Giá trị của trái phiếu được hiểu là giá trị hiện tại của các dòng tiền thanh toán
gốc và lãi trái phiếu trong suốt kỳ hạn của trái phiếu, thông qua một lãi suất chiếtkhấu Lãi suất chiết khấu này được quyết định dựa vào lãi suất chung trên thịtrường và biên độ rủi ro tín dụng của chủ thể phát hành cũng như các tài sản đảmbảo của trái phiếu (nếu có)
- Giá trị quyền chuyển đổi thành cổ phiếu (phần vốn chủ sở hữu) thường được
xác định là giá trị còn lại của công cụ tài chính sau khi trừ đi giá trị hợp lý củaphần nợ phải trả
Giá trị quyền chuyển đổi cổ phiếu phụ thuộc trước hết vào giá cổ phiếu Khi giá
cổ phiếu tăng thì quyền mua càng có giá trị và ngược lại Giá trị của quyền chuyểnđổi còn phụ thuộc vào một số yếu tố khác như:
- Thời hạn thực hiện quyền: Thời hạn này càng dài thì quyền càng có giá trị vàngược lại Điều này là do khi thời hạn còn dài thì cơ hội tăng giá cổ phiếu cao hơn,làm tăng giá trị nội tại của quyền mua
- Mức độ biến động thường xuyên của giá cổ phiếu: Giá cổ phiếu có mức độbiến động mạnh thì cơ hội tăng giá (và giảm giá) càng cao, do đó giá trị quyền muacàng cao và ngược lại
- Lãi suất trên thị trường: Lãi suất càng giảm thì giá trị quyền mua càng cao vàngược lại, do tỷ lệ chiết khấu để tính giá trị hiện tại của giá trị nội tại sẽ tăng
3. Ghi nhận:
Tại việt nam đến thời điểm hiện nay mới chỉ có TT 210 ban hành ngày6/11/2009 hướng dẫn áp dụng chuẩn mực quốc tế về trình bày báo cáo tài chính vàthuyết minh thông tin đối với công cụ tài chính áp dụng từ năm 2011 trở đi Trong
TT 210 việc hạch toán kế toán phần giá trị vốn chủ sở hữu và phần nợ phải trảtrong TP chuyển đổi vẫn chưa được đề cập
Dự thảo thông tư sửa đổi chế độ kế toán doanh nghiệp được Bộ Tài chính banhành năm 2012, điều 17 đã hướng dẫn rất cụ thể cách ghi nhận các nghiệp vụ liênquan đến Trái phiếu chuyển đổi, cụ thể như sau:
TK 343 – Trái phiếu phát hành
- Thanh toán trái phiếu khi đáo hạn;
- Chiết khấu trái phiếu phát sinh
Trang 12Nợ Có
- Thanh toán nợ gốc trái phiếu khi đáo
hạn nếu người nắm giữ trái phiếu không
thực hiện quyền chọn chuyển đổi thành
cổ phiếu;
- Kết chuyển nợ gốc trái phiếu để ghi
tăng vốn chủ sở hữu nếu người nắm giữ
trái phiếu thực hiện quyền chọn chuyển
- Kết chuyển giá trị quyền chọn cổ phiếu
vào doanh thu hoạt động tài chính để xác
định kết quả kinh doanh nếu người nắm
giữ trái phiếu không thực hiện quyền
chọn chuyển đổi thành cổ phiếu khi đáo
hạn ;
- Kết chuyển giá trị quyền chọn cổ phiếu
để ghi tăng thặng dư vốn cổ phần nếu
người nắm giữ trái phiếu thực hiện quyền
chọn chuyển đổi thành cổ phiếu
Trị giá quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi ghi nhận tại thời điểm phát hành
Trị giá quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi tại thời điểm báo cáoTài khoản này dùng để phản ánh giá trị phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổitại thời điểm báo cáo Doanh nghiệp phải mở sổ kế toán chi tiết để theo dõi từngloại trái phiếu chuyển đổi theo từng loại kỳ hạn, lãi suất và mệnh giá
Tại thời điểm phát hành, kế toán xác định giá trị phần nợ gốc và quyền chọn cổ
phiếu của trái phiếu chuyển đổi bằng cách chiết khấu giá trị danh nghĩa của khoảnthanh toán trong tương lai về giá trị hiện tại, ghi:
Nợ TK 111, 112 (tổng số thu từ phát hành trái phiếu chuyển đổi)
Có TK 3432 – Trái phiếu chuyển đổi (phần nợ gốc)
Có TK 4113 – Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu (chênh lệch giữa
số tiền thu được và nợ gốc trái phiếu chuyển đổi)
Định kỳ, kế toán ghi nhận chi phí tài chính hoặc vốn hoá đối với số lãi trái phiếu
phải trả tính theo lãi suất của trái phiếu tương tự không có quyền chuyển đổi hoặctính theo lãi suất đi vay phổ biến trên thị trường đồng thời điều chỉnh giá trị phần
nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi ghi:
Nợ TK 635 – Chi phí tài chính
Trang 13Nợ TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang (nếu vốn hoá)
Có TK 335 – Chi phí phải trả (số lãi trái phiếu phải trả trong kỳ tínhtheo lãi suất danh nghĩa
Có TK 3432 – Trái phiếu chuyển đổi (phần chênh lệch giữa lãi tráiphiếu được ghi nhận vào chi phí tài chính (hoặc vốn hoá) và số lãi trái phiếu phảitrả trong kỳ tính theo lãi suất danh nghĩa)
Khi đáo hạn trái phiếu, trường hợp người nắm giữ trái phiếu không thực hiện
quyền chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, doanh nghiệp hoàn trả gốc tráiphiếu, ghi:
Nợ TK 3432 – Trái phiếu chuyển đổi
Có các TK 111, 112Đồng thời kết chuyển giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi vàothặg dư vốn cổ phần, ghi:
Nợ TK 4113 - Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần
Khi đáo hạn trái phiếu, trường hợp người nắm giữ trái phiếu thực hiện quyền
chọn chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu, kế toán ghi giảm phần nợ gốc của tráiphiếu chuyển đổi và ghi tăng vốn đầu tư của chủ sở hữu, ghi:
Nợ TK 3432 – Trái phiếu chuyển đổi
Có TK 4111 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu (theo mệnh giá)
Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần (Phần chênh lệch giữa giá trị
cổ phiếu phát hành thêm tính theo mệnh giá và giá trị nợ gốc trái phiếu chuyển đổi)Đồng thời kết chuyển giá trị quyền chọn cổ phiếu của trái phiếu chuyển đổi vàothặng dư vốn cổ phần, ghi:
Nợ TK 4113 - Quyền chọn chuyển đổi trái phiếu
Có Có TK 4112 - Thặng dư vốn cổ phần
4. Ví dụ
Công ty A phát hành 2.000 trái phiếu chuyển đổi tại ngày 1/1/2011 Số tráiphiếu này có thời hạn4 năm với lãi suất danh nghĩa là 6%/năm, được phát hànhtheo mệnh giá là 1.000.000 VNĐ mỗi trái phiếu (tổng số tiền thu được từ pháthành trái phiếu là 2.000.000.000 VNĐ), tiền lãi được trả hàng năm vào ngày 31/12.Mỗi trái phiếu có thể chuyển đổi thành 25 cổ phiếu thường với mệnh giá 10.000VNĐ Lãi suất thị trường của các trái phiếu tương tự nhưng không có điều khoảnchuyển đổi là 9%/năm
Như vậy trái chủ sẽ nhận được tiền lãi hàng năm là 120.000.000 VNĐ và đượcthanh toán theo mệnh giá trái phiếu là 2.000.000.000 VNĐ (nếu không chuyển đổisang cổ phiếu thường)
Bài làm
Tại thời điểm phát hành