Câu phức nhân quả Ở loại câu phức này, một phân câu nói rõ nguyên nhân hoặc lí do, một phân câu biểu thị kết quả hoặc biểu thị sự suy đoán.. VD: 他因为一夜没睡觉,脸色很难看。 Anh ấy vì cả đem không
Trang 1I Câu phức nhân quả
Ở loại câu phức này, một phân câu nói rõ nguyên nhân hoặc lí do, một phân câu biểu thị kết quả hoặc biểu thị sự suy đoán
VD: 他因为一夜没睡觉,脸色很难看。
Anh ấy vì cả đem không ngủ, sắc mặt rất khó coi
他既想不出更好的办法,那就只好这么办了。
Anh đã nghĩ không ra biện pháp tốt hơn, vậy thì đành làm như vậy thôi
Các từ ngữ nối thường dùng là:
因为(由于)。。。所以(因此,因而)。。。
之所以。。。是因为。。。;
既然 (既)。。。就(便,则,那么。。。)
Trong đó:
因为 Yīnwèi: bởi vì
由于 yóuyú: do
Trang 2
所以 Suǒyǐ: cho nên
因此 yīncǐ: do đó, vì vậy
因而 yīn'ér: do đó, vì vậy mà
之所以 Zhī suǒyǐ: sở dĩ
是因为 Shì yīnwèi: Là bởi vì
既然 Jìrán: Đã
既 jì: Đã
就 Jiù: Thì
便 biàn: Bèn, thì, dù cho
则 zé: Thì
那么 nàme: Thế thì, như thế
Các ví dụ:
Trang 3
1 她不知道要带多少衣服去,所以她来问我。
Cô ta không biết phải mang bao nhiêu quần áo đi, cho nên cô ta đến hỏi tôi
2 因为表哥给他介绍了一个对象,所以耽误了学习。
3 既然他不愿意去,就别让他去。
Vì người anh họ giới thiệu cho anh ta người yêu, cho nên nhỡ việc học
Anh ta đã không muốn đi thì đừng bắt anh ta đi
II Câu phức mục đích
Ở loại câu phức này, một phân câu biểu thị biện pháp, phương thức, một phân câu biểu thị mục đích
Ví dụ: 为了方便顾客,我们也可以去取。
Các từ ngữ nối thường dùng là:
为了 Wèile: để
以便 yǐbiàn: để, để cho
以免 yǐmiǎn: để khỏi, để tránh
Trang 4
免得 miǎndé: để tránh, đỡ phải
省得 shěngdé: khỏi, tránh khỏi
Các ví dụ:
1) 为了让大家过好春节,学校都在春节以前开始放寒假。
Để tiện cho khách hàng, chúng tôi cũng có thể đi lấy
2) 你到校后要经常来信,以免家里挂念。
3) 我们要努力学习科学文化,以便提高工作能力。
Để mọi người được ăn tết thoải mái, trước tết nhà trường đều bắt đầu cho nghỉ đông
Sau khi con đến trường cần thường xuyên gửi thư về để gia đình khỏi nhớ mong
Chúng ta phải cố gắng học khoa học và văn hóa để nâng cao năng lực công tác