1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Viết câu phức tiếng trong tiếng Anh (bản full)

83 169 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,19 MB
File đính kèm Cách viết câu trong tiếng anh full.rar (909 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là 1 cuốn sách nói về tất cả các cấu trúc từ cơ bản đến phức tạp trong tiếng anh. Nắm được linh hồn của cuốn sách mọi người có thể tự viết câu, tự sửa lỗi trong câu tiếng anh một cách thuần thục nhất.

Trang 1

MỤC LỤC

Day 1&2 4

LÝ THUYẾT SAU ĐỘNG TỪ 4

I V2 -> to V… 8

1 Đứng sau những động từ thường (V1) dưới đây, động từ thứ (V2) sẽ có dạng là to V 8

2 Đứng sau và bổ nghĩa cho “tobe” 8

3 Đứng sau tính từ không có giới từ 8

II V2 Ving 9

1 Đứng sau một số động từ THƯỜNG (V1) dưới đây, động từ thứ (V2) sẽ có dạng là Ving 9 2 Đứng sau và bổ nghĩa cho “tobe” 9

3 Đứng ngay sau giới từ thì V2 đều thường phải ở dạng Ving (trừ 1 số ít ngoại lệ) 9

III V2 -> V (động từ nguyên thể không “to”) 10

Day 3 16

MỆNH ĐỀ TÍNH NGỮ (MỆNH ĐỀ QUAN HỆ) 16

I MỆNH ĐỀ TÍNH NGỮ BỔ NGHĨA CHO N/CỤM N/ĐẠI TỪ (ĐỨNG NGAY TRƯỚC NÓ) XÁC ĐỊNH 16

1 Mệnh đề tính ngữ nằm trong tân ngữ của mệnh đề chính 16

2 Mệnh đề tính ngữ nằm trong cụm chủ ngữ của mệnh đề chính 17

3 Mệnh đề tính ngữ khác bổ nghĩa cho N 17

II MỆNH ĐỀ TÍNH NGỮ BỔ NGHĨA CHO ĐỘNG TỪ 19

III MỆNH ĐỀ TÍNH NGỮ BỔ NGHĨA CHO CẢ 1 VẾ PHÍA TRƯỚC 19

Day 4 22

GIẢN LƯỢC MỆNH ĐỀ TÍNH NGỮ 22

1 Giản lược đại từ quan hệ 22

2 Giản lược MĐTN 22

2.1 CÁC TÌNH HUỐNG GIẢN LƯỢC CỤ THỂ 23

2.2 Giản lược MĐTN khi V thuộc MĐTN là “be” – Không phải là trợ động từ 25

Day 5 27

REVIEW 27

Day 6 28

CÁC DẠNG SO SÁNH CHỦA TÍNH TỪ/PHÓ TỪ; DANH TỪ 28

I SO SÁNH NGANG 28

1 So sánh ngang về bản chất của tính từ, phó từ: as…as 28

2 So sánh ngang của danh từ 29

II SO SÁNH HƠN KÉM 29

1 So sánh hơn kém của tính từ, phó từ (bản chất) 29

Trang 2

2 So sánh hơn kém của danh từ 30

III SO SÁNH TUYỆT ĐỐI (hơn nhất) – Phải dùng cho 3 người trở lên 31

IV SO SÁNH BỘI 32

1 So sánh bội của tính từ, phó từ 32

2 So sánh bội của danh từ 33

V SO SÁNH KÉP 33

1 So sánh kép của tính từ, phó từ 34

2 So sánh kép của danh từ 34

Day 7&8 35

CÁC LÝ THUYẾT NGỮ PHÁP LẺ CẦN BIẾT 35

I CÁCH SỬ DỤNG CAN 35

II CÁCH SỬ DỤNG COULD 35

III CÁCH SỬ DỤNG SHOULD 37

IV CÁCH SỬ DỤNG MUST 37

V CÁCH SỬ DỤNG NEED 38

VI CÁCH SỬ DỤNG “ENOUGH”, “SO”, “SUCH” 39

VII CÁCH DÙNG MỞ RỘNG CỦA MỘT SỐ ĐỘNG TỪ ĐẶC BIỆT: NEED, TOBE 42

VIII Cách sử dụng “used to”, “(to be/get) used to” 44

Day 9 48

CÁC LOẠI TỪ NỐI 48

I Liên từ và cách sử dụng 48

1 Liên từ kết hợp (Coordinating conjunction) 48

2 Tương liên từ (correlative conjunctions) 49

3 Liên từ phụ thuộc (subordinating conjunctions) 51

II Cụm từ = giới từ + Ving/N 52

III Liên từ đẳng lập (liên trạng từ/ trạng từ liên kết) 55

Day 10 56

MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ VÀ GIẢN LƯỢC MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ 56

I Mệnh đề trạng ngữ 56

II Giản lược mệnh đề trạng ngữ 56

DAY 11 &12 59

CÁC THỂ/DẠNG BỊ ĐỘNG 59

II Thể bị động của các động từ không bị tác động bởi các thời 60

Day 13&14 63

CÁC LOẠI CÂU/CỤM TỪ ĐIỀU KIỆN 63

1 Câu điều kiện loại I 63

Trang 3

2 Câu điều kiện loại 2 63

3 Câu điều kiện loại III 63

4 Một số cấu trúc câu điều kiện khác 64

4.1 If only 65

4.2 But for (that) 65

4.3 Các sử dụng as if, as though (cứ như là, như thể là) 68

5 Các ngôn từ diễn đạt ý điều kiện khác 69

5.1 Các ngôn từ có thể thay thế cho if 69

5.2 Cấu trúc nếu muốn, thì phải 69

DAY 15 & 16 71

ĐẢO NGỮ (INVERSION) 71

1 Đảo ngữ là gì? 71

2 Các trường hợp dùng trong đảo ngữ 71

Trang 4

Day 1&2

LÝ THUYẾT SAU ĐỘNG TỪ

* TỔNG QUAN VỀ QUY LUẬT HÌNH THÀNH CÂU VĂN TIẾNG ANH

Bất luận 1 câu văn dài hay ngắn cũng sẽ tuân theo công thức sau:

Chỉ chịu tác động bởi lý thuyết thời thì

Từ đơn

lẻ (N, Đại

từ, Ving)

Được phát triển lên bởi

lý thuyết mệnh

đề tính ngữ

Được phát triển lên bởi

lý thuyết sau V

+ 3 quy luật chính

- Quy luật 1: Ngắt cụm V3: Khi trong câu chứa các từ nối kết nơi các ý trọn vẹn (if,

when, although, because of….) hoặc cụm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn ( at home,

on Monday…)  Ta phải ngắt vế chứa các từ này và các vế này được được gọi và cụm V3

- Quy luật 2: Ngắt SVO: Sau khi ngắt V3 mọi câu văn sẽ đều được chia làm 3 thành

phần Đồng thời cần xác định rõ chủ ngữ hoặc tân ngữ là các từ đơn lẻ hay cần phải được phát triển lên bởi lý thuyết MĐTN hay lý thuyết sau động từ

- Quy luật 3: Không có hai động từ trở lên cùng bị tác động trực tiếp bởi lý thuyết

thời, thì Tức là chỉ có duy nhất một động từ chính (V) chịu tác động trực tiếp bởi lý thuyết thời thì Còn các động từ khác thuộc cụm V3, S, O sẽ chịu tác động bởi các lý thuyết khác, lý thuyết sau động từ, lý thuyết mệnh đề tính ngữ

Trang 5

- Trừ khi câu văn chứa FANBOYS (and, or thì có thể có hai động từ chịu tác động trực tiếp thời thì)

Ex: She can play tennis and learn English

VD1: Dành quá nhiều thời gian lướt mạng xã hội khiến nhiều đứa trẻ thiếu khả

The solution to staying healthier is drinking more water

VD5: Chính phủ cần ban hành những giải pháp làm giảm tỷ lệ nạn thất

S V O

Trang 6

nghiệp một cách hiệu quả

Government need to issue the effective solution to reducing the unemployment rate

VD6: Hiện nay có nhiều phương pháp học tập tiếng anh hiệu quả

Nowadays, there are many effective methods for learning English

VD7: Khuyến khích sinh viên tham gia vào các hoạt động ngoài trời đóng 1 vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của chúng

Encouraging students to join in out door activities plays an integral part in their development

VD8: Các sinh viên của khoa tôi muốn không phải học luật vào kỳ tới

The students in my faculty want not to study law in the next semester

VD9: Mục tiêu của tôi là học tiếng anh tốt hơn

My aim is to study English better

+ Mặc định động từ khuyết thiếu + Động từ nguyên thể là một dạng thời thì để

dễ cho việc phân tích câu (xác định V)

+ Lý thuyết sau động từ được áp dụng khi 1 động từ đứng sau làm rõ nghĩa hơn (bổ nghĩa) cho 1 động từ đứng trước

+ Lý thuyết sau động từ có thể xảy ra ở các tình huống cụm V3, S, O Bất luận đứng ở cụm V3, S, O thì cứ động từ đứng sau (V2) bổ nghĩa cho động từ đứng trước (V1)

+ Khi V2 bổ nghĩa cho V1  Ở dạng chủ động

Trang 7

V1  là động từ thường thì V2  to V

V1  tobe thì V2  Ving

V1  có giới từ ở đằng trước hay không thì V2  V(nguyên thể)

* Như thế nào mới thực sự là một chủ ngữ hoặc tân ngữ?

- Chủ ngữ hoặc tân ngữ sẽ xảy ra 3 tình huống

Từ đơn lẻ (N, Đại từ, Ving, to V)

Được phát triển lên bởi lý thuyết sau V

Được phát triển lên bởi lý thuyết mệnh đề tính ngữ

* Các loại từ đơn lẻ có thể đóng vai trò là S/O

+ Đại từ (She, he, it…)

Trong đó khi sử dụng to V (khi diễn đạt ý tương lai, kế hoạch, mục đích, mục tiêu)

Khi không phải là tương lai thì dùng Ving

+ Cần ưu tiên cụm danh từ trước khi nghĩ đến mệnh đề tính ngữ

+ Đứng sau động từ thường trong câu phủ định thêm not vào trước to V

Trang 8

I V2 -> to V…

1 Đứng sau những động từ thường (V1) dưới đây, động từ thứ (V2) sẽ có dạng

là to V

- Lúc này “to” thường mang nghĩa là

- Trong câu phủ định thì thêm “not” vào trước “to”

- Một số V1 hay gặp, mà sau nó V2 sẽ có dạng “to V”

Attempt = cố

gắng, thử

Expect: mong đợi

Intend: có ý định

Prepare Tend: theo hầu,

trồng nom Claim= đòi hỏi,

Offer: biếu tặng, đưa ra

Seem

Ví dụ:

2 Đứng sau và bổ nghĩa cho “tobe”

+ Khi V2 bổ nghĩa cho động từ V1 (tobe) dịch là (là); đồng thời V2 diễn đạt ý tương lai (kế hoạch, mục đích, giải pháp) thì lúc này V2 chia to V

+ to be cũng dịch là (là) nhưng V2 bổ nghĩa cho động từ này không mang ý nghĩa tương lai, lúc này V2 chia Ving

3 Đứng sau tính từ không có giới từ

Động từ đứng ngay tính từ không có giới từ thì sẽ chia ở dạng “to V”

Sau đây là một số tính từ hay có động từ kèm theo sau là “to V”

Anxious: băn khoăn Eager: Ham, hám Pleased Usual: thường

Ví dụ:

Trang 9

II V2 Ving

1 Đứng sau một số động từ THƯỜNG (V1) dưới đây, động từ thứ (V2) sẽ có dạng là Ving

- Trong câu phủ định thêm “not” vào trước Ving

- Một số V1 hay gặp, mà động từ V2 sau nó có dạng “Ving”

Appreciate (đánh giá, cảm

kích)

Mind: chú ý, quan tâm Recall

Consider: cân nhắc Prefer: thích hơn Repeat

Deny: từ chối Quit: từ bỏ, rời bỏ Resume: lấy lại, bắt đầu lại Enjoy: thích thú

3.1 V1 thường + preposition + Ving

Sau đây là một số “động từ thường” V1 * giới từ Động từ (V2) ở liền sau các động

từ ngày phải có dạng Ving

Approve of (đồng

thuận)

Insist on (khăng khăng)

Rely on (tin cậy) Worry about

Count on (dựa vào) Keep on

(continous) Keep up with (theo kịp)

Success in (thành công về)

Object to (phải đối cái gì)

Depend on Invest in (đầu tư

vào)

Think of (nghĩa sâu)

Think about (nghĩ thoáng qua)

Look forward to Mong đợi

Give up (từ bỏ) Result in (gây ra) Confess to (thú

nhận)

Result from (là kết quả của)

Trang 10

Ví dụ:

3.2 V1 tobe + tính từ + giới từ + Ving

Sau đây là một số tính từ luôn có giới từ kèm theo sau nó

Accustomed to

(quen với cái gì)

Anxious about (lo lắng)

Intent on (dự định)

Excuse of: Giải thích cho vấn đề

Intention of = in oder to V = with the aim of = để mục đích

Method for/of

Possibility of: khả năng

Reason for: lý do

III V2 -> V (động từ nguyên thể không “to”)

Chú ý: Đối với cách học “Quy luật vị trí động từ”: để tiện cho việc phân tích sau này, thì các động từ khuyết thiếu (can, could, may, might, should, ought to, need,…) thì ta chỉ coi cụm từ này là thời thì

V2 chia là động từ nguyên thể không “to”, khi V1 là các động từ như sau:

Let (để) Sbd/Sth + V nguyên thể /help Sbd + V / make Sbd/Sth + V

Riêng help thì có thể có 2 cách dùng + to V (giúp đỡ hoàn toàn) + V (giúp 1 phần) Ngoài ra, make cũng có 2 kiểu dùng: Sbd/Sth (adj/V)

Trang 11

Ví dụ:

He makes me feel happy

They make me excited

Note:

- Dưới đây là các V1 mà V2 sau nó có thể chia Ving hay to V, ngữ nghĩa không thay đổi nhiều, nhưng thường hay sử dụng dạng Ving sau các từ này

Can’t stand, begin, continue, dread, hate, like, love, prefer, start

- Dưới đây là các V1 mà V2 sau nó có thể chia ở dạng Ving hay to V, những ngữ nghĩa

- Stop doing sth: dừng hẳn việc đang làm

I stopped smoking 2 months ago

- Stop to do sth: dừng việc gì lại để làm gì

I’m working in the garden and I stop to smoke

3 Regret:

- Regret doing sth: việc đã làm và bây giờ thấy hối hận

I regretted being late last week

- Regret to do sth: Lấy làm tiếc phải nói, phải làm điều gì

I regret to be late tomorrow

4 Go on:

- Go on doing sth: tiếp tục làm cùng một việc gì

I went on talking for 2 hours

Trang 12

Getting bad marks means having to learn more

- Mean to do sth: dự định

He means to join the army

6 Try

- Try doing sth: thử làm việc gì xem kết quả ra sao

This machine doesn’t work We try pressing the red button

8 See, watch, hear

- See, watch, hear + sb + do sth: Đã làm và chứng kiến toàn bộ sự việc

I saw her go out

- See, watch, hear + sb+ doing sth: Đã làm và chứng kiến giữa chừng sự việc

I saw her waiting for him

9 Love, hate, can’t bear, like

- Love, hate, can’t bear, like + doing: chỉ sở thích

When I was a child, I used to walk with bare foot

11 Sau allow, advise, permit, recomend là tân ngữ thì bổ trợ là to infinitive nhưng nếu không có tân ngữ bổ trợ sẽ là V-ing

They allow smoking

They allow me to smoke

12 Have sth done = get sth done: làm một việc gì đó nhưng nhờ hoặc thuê người khác làm, không phải tự mình làm

Trang 13

I have had my hair cut

13 Have sb do sth = Get sb to do sth: Nhờ ai làm gì

He has his secretary type the letters

Remember doing St: Propose to do St:

Ví dụ: The internet creates new possibilities of/for developing new bussiness types Ex1: Anh ấy từ chối nhận món quà này

He has refused/ denied receiving this present

Ex2: Đa phần các bạn trẻ thích không phải dành nhiều thời gian cho học tập

Most of young people like not spending too much time + (Ving/ on N) on their studies

Ex3: Dành quá nhiều thời gian truy cập vào các trang mạng xã hội khiến người trẻ mất

đi kỹ năng giao tiếp xã hội

Spending too much time accessing to social networking sites makes many young people lose communication ability

Ex4: Điều tuyệt vời trong cuộc sống là nhận được tình yêu từ tất cả mọi người

The wonderful thing in life is receiving love from everyone/all people

Ex5: Người dân hy vọng không phải chịu những cuộc bạo động nhiều hơn nữa

The people hope not to no longer suffer a riot

Ex6: Những người trẻ thiếu kỹ năng IT cần tránh truy cập vào các trang mạng lạ The young people who lack IT skill need to avoid surfing to strange websites

Ex7: Lưới mạng quá nhiều khiến nhiều người trẻ mất đi khả năng giao tiếp

Trang 14

Surfing the internet too much makes the young people who lose the communication ability

VD8: Khuyến khích con trẻ tham gia vào các hoạt động tình nguyện đóng 1 vai trò rất quan trọng trong việc phát triển tính cách của chúng

The best solution to the development of Children’s living skills is encouraging

The best solution to developing children’s living skills is to encourage

Ex9: Giải pháp tốt nhất cho việc phát triển kỹ năng sống của con trẻ là khuyến khích chúng tham gia vào các hoạt động ngoài trời

The best solution to developing children’s is encouraging

Ex10: Các nhân viên rất vui khi nhận được mức lương cao

Employees are very excited to receive high salary

VD1: Phần lớn nhân viên đồng thuận với việc tăng lương và tham gia khóa học đào tạo kỹ năng mềm

Most of employees approve of increasing salary and taking part in soft skill

VD2: Người dân phản đối việc xây dựng sân bay tại thị trấn này

The people object to building the airport in this town

VD3: Tôi rất mong đợi anh ấy đến thăm

I look forward to his visiting

VD4: Đa phần các bạn trẻ phương tây quen với việc hành động suy nghĩ độc lập

Most young westeners are accustomed to thinking and acting independently VD5: Nhiều người trẻ Việt nam quen với việc được ba mẹ chăm sóc đầy đủ

Many Vietnamese young people are accustomed to taking parents’ full support VD6: Người trẻ nên dành nhiều nỗ lực cho việc học tập để đạt được những thành công lớn trong cuộc sống

Trang 15

The young people should put much effort into their studies to achieve great success

in life

VD7: Chúng tôi đang cố gắng tìm ra giải pháp để giảm tỷ lệ thất nghiệp hiện này

We have tried to reduce the unemployment rate nowdays

Trang 16

Day 3 MỆNH ĐỀ TÍNH NGỮ (MỆNH ĐỀ QUAN HỆ)

Bản chất MĐTN được chia làm 3 loại:

+ Mệnh đề tính ngữ bổ nghĩa cho Danh từ

+ Mệnh đề tính ngữ bổ nghĩa cho Động từ

+ Mệnh đề tính ngữ bổ nghĩa cho cả vế phía trước

Cụ thể về: Mệnh đề tính ngữ (bổ nghĩa cho danh từ/cụm danh từ hay đại từ ngày liền trước nó) được sử dụng trong cây phức hợp có 2 vế được nối nhau bởi các đại từ quan hệ hay dùng như: who, whom, which, that, where, when, why…

Trong đó, who/whom/that dùng cho dành từ chỉ người (cụ thể: “whom” được sử dụng khi whom đóng vai trò là tân ngữ trong MĐTN

When chỉ thời gian, where – chỉ nơi chốn, why chỉ lý do,

“Where” phân biệt với “which” bằng cách: thường dùng “where” khi

+ Cấu trúc của một MĐTN bổ nghĩa cho danh từ

Trang 17

Cụ thể: Khi đại từ quan hệ vai trò là chủ ngữ thì dùng who, không dùng whom, when, where, why

- Tại sao lại có giới từ đằng trước ĐTQH ?

TH1: Khi kết thúc MĐTN là 1 giới từ thì phải đảo giới từ này lên trước ĐTQH Thường

áp dụng cho động từ thường + giới từ

VD1: I like a bed (on) which I am lying on

3.1 Mệnh đề tính ngữ miêu tả 1 số lượng trong tổng thể

Ex: She has 5 childrens, 2 of whom are working in foreign companies

Trang 18

Công thức: Định ngữ đơn lẻ + of whom (người) + V + O

He often goes with a group of people, some of whom are working in foreign companies

Ex2: Chàng trai mà cái xe oto màu xanh lá là bạn trai của tôi

A boy, whose car is blue, is my boyfriend

3.3 Mệnh đề tính ngữ chỉ nguyên nhân

= S - V reason  for which + vế S - V

Trang 19

Why + vế S - V

Ex1: Có nhiều nguyên nhân cho sự gia tăng tỷ lệ tội phạm trẻ

There are many reasons for the increasing rate of young crime

There are many reasons for which the young crime rate is increasing

There are many reasons why the rate of young crime has increased

II MỆNH ĐỀ TÍNH NGỮ BỔ NGHĨA CHO ĐỘNG TỪ

Định nghĩa: Là MĐTN bổ nghĩa cho động từ ngay trước nó  ý tưởng mà chứa loại mệnh đề này luôn có từ hỏi (how, what, why, when )

- Cấu trúc: ĐTQH + S + V

ĐTQH + to V (đối tượng đằng trước MĐTN và đối tượng của

MĐTN là 1)

Ngoài ra What + V + (O)

III MỆNH ĐỀ TÍNH NGỮ BỔ NGHĨA CHO CẢ 1 VẾ PHÍA TRƯỚC

1 Định nghĩa: Một Mệnh đề bổ nghĩa cho 1 vế đầy đủ chủ vị phía trước (Câu văn

hoàn chỉnh)

+ Thực tế chỉ nên áp dụng loài này khi động từ tính V không bổ nghĩa cho danh từ trong cụm chủ ngữ, mà bổ nghĩa cho ý hành động trong cụm chủ ngữ đó

2 Công thức: Vế đầy đủ chủ vị

Which + V (động từ thường) số ít + (O)

And this + V (số ít) + (O)

Ex: Many young people spend too much time on their work, which makes them lack relaxing time

Ex: Nhiều sinh viên tốt nghiệp không thể quyết định điều mà họ sẽ theo đuổi trong tương lai là gì

Trang 20

Many graduates can not decide over what they will follow in a later time

Many graduates can not decide over what to follow in a later time (giản lược) Ex1: Đa phần những sinh viên mới tốt nghiệp đại học tại Việt nam không quyết định được điều họ sẽ theo đuổi trong tương lai

Most of students who have just graduated from Vietnamese universities can not

decide over what they follow in the future/in a later time

Ex2: Anh ấy uống rượu quá nhiều khiến sức khỏe bị suy giảm

He drinks wine so much which damages/harm his health

Ex3: Thường những người trẻ lớn lên tại thành phố không biết quan tâm người khách như thế nào

The children who grow up in the city/ in urban areas do not know how to care about others

Ex4: Nạn nhân duy nhất sống sót trong vụ đắm tàu này là người đã đặt nền móng cho

Ex5: các bậc cha mẹ nên khuyến khích con cái theo đuổi công việc mà chúng yêu thích

Parents should encourage their children to follow a job which they like

Ex6: Các công ty quốc tế thường tuyển những ứng viên luôn nâng cao kiến thức và kinh nghiệm

Most international companies often recruit candidates who always improve their knowledge and experience

Ex7: Một trong những hiện tượng nguy hiểm nhất mà các nhà khoa học đang dành nhiều sự quan tâm đến là sự nóng lên toàn cầu

Trang 21

One of the most dangerous phenomena that scientists are paying more attention

Ex9: Những đứa trẻ được giáo dục tốt sẽ đóng góp rất nhiều cho xã hội

The children are well educated who will much contribute to society (n)

Ex10: Những đứa trẻ thiếu sự quan tâm của cha mẹ dễ sa ngã vào cạm bẫy

The children who lack attention of their parents easily fall into traps

Ex11: Hiệu ứng nhà kính là tác nhân chính gây ra sự nóng lên toàn cầu

Green house effect is the main agent that results in global warming

Ex12: Những điều luật mà chính phủ đã ban hành 3 năm trước đã không cải thiện được tình hình bạo lực hiện tại

Laws which the government issued 3 years ago can not improve violence current

Trang 22

Day 4

GIẢN LƯỢC MỆNH ĐỀ TÍNH NGỮ

Phân biệt sự khác nhau giữa giản lược MĐTN và giản lược đại từ quan hệ

1 Giản lược đại từ quan hệ

a Khái niệm: Chỉ bỏ đi mỗi đại từ quan hệ

b Giản lược đại từ quan hệ xảy ra khi thỏa mãn đồng thời 3 điều kiện sau:

+ Trước đại từ quan hệ không có giới từ

+ Trước đại từ quan hệ không có dấu phẩy

+ Đại từ quan hệ đóng vai trò là tân ngữ thì bỏ

VD: I like the book, which I bought in Paris (không bỏ được vì trước nó có dấu ,)

I like the house in which I lived (không bỏ được vì trước nó có giới từ)

I like house which I bought 3 years ago (bỏ which)

I like books which were written by Mr.X (không bỏ được vì which đóng vtro S)

Ex1: Ba mẹ nên khuyến khích con cái theo đuổi công việc mà chúng yêu thích.,

Parents should encourage their children to follow a job which(bỏ) they like

Ex2: Dành nhiều nỗ lực cho việc học tiếng anh đã giúp anh ấy trở thành một phiên dịch viên được trả lương cao

Making effort to learn English /helps him become an interpreter getting high salary

Trang 23

tobe PII

* Chỉ giản lược MĐTN khi MĐTN bổ nghĩa cho danh từ có công thức sau

MĐTN = ĐTQH + V + (O)

2.1 CÁC TÌNH HUỐNG GIẢN LƯỢC CỤ THỂ

b1: Khi MĐTN (bổ nghĩa cho danh từ ) Ving

+ Khi động từ thuộc MĐTN có mối quan hệ chủ động với danh từ mà nó bổ nghĩa + Trước MĐTN không xuất hiện các yếu tố đặc biệt

Ex1: Những người có cái nhìn tiêu cực về cuộc sống thường dễ dàng từ bỏ mục tiêu

đã đặt ra

The people who have a negative views on life, usually give up the target which was set

The people, having a negative views on life, usually give up the set target

Ex2: Dành quá nhiều thời gian cho việc học tập có thể khiến con trẻ trở thành những người thiếu kỹ năng xã hội

Spending too much time on studies can make the children become the individuals who lack lacking the social ability

Ex3: Những sinh viên theo học tại các trường đại học của Mỹ có nhiều cơ hội tiếp cận với các thầy cô tốt nghiệp từ các trường đại học danh tiếng trên thế giới

The students who (attend) the American universities have many opportunities for approaching the teachers who (have graduated)graduating from the well – known universities in the world

Ex4: Luôn luôn băn khoăn sản phẩm này có mức giá bao nhiêu là phù hợp với thu nhập bình quân của người dân là một trong những yếu tốt giúp bạn trở thành một nhà kinh doanh thành công

Always wondering about how much this product should cost to be suitable for the everage income is one of the elements which helps helping you become a successful bussiness man

Trang 24

Ex5: Những đứa trẻ thiếu sự quan tâm của ba mẹ dễ rơi vào cạm bẫy

The children, who lack lacking the parents’ attention, easily fall into traps

b2: MĐTN  PII

+ Khi MĐTN có mối quan hệ bị động với N mà nó bổ nghĩa

+ Trước MĐTN không xuất hiện các yếu tố đặc biệt

Ex1: Gian lận là một trong những hành vi không được phép trong thi cử

Cheating is one of many actions which were (bỏ) not allowed in examinations

b3: MĐTN to V

+ Khi MĐTN có mối quan hệ chủ động với N mà nó bổ nghĩa

+ Trước MĐTN xuất hiện các yếu tố đặc biệt sau

Chỉ số thứ tự (the first, the second, the best, the only, the very, động từ “have”) Ex1: Những sinh viên đầu tiên đặt nền móng cho câu lạc bộ X là những người đã tham gia cuộc nghiên cứu này

The first students that laid the foundation for X club are the people who joined in this research

The first students to lay the foundation for the X club are the people, joining(B1) in this reasearch

Ex2: Nạn nhân duy nhất sống sót trong vụ đắm tàu này là 1 sinh viên trường X

The only victim that(bỏ) survived in the shipwreck is the student of X school

The only victim to survive in the shipwreck is the student of X school

b4: MĐTN  tobe PII

+ Khi động từ MĐTN có mối quan hệ bị động với N mà nó bổ nghĩa

+ Trước MĐTN xuất hiện các yếu tố đặc biệt như trên (to V)

Chỉ số thứ tự (the first, the second, the best, the only, the very, động từ “have”) Ex1: Giải pháp tăng lương duy nhất đã được ban hành vào năm trước nhận được sự ủng hộ lớn từ nhân viên

The only solution to increasing salary that was issued  tobe issued last year has received great support from the people

Trang 25

Ex2: Những đứa trẻ được giáo dục tốt có thể trở thành những cá nhân đóng góp rất lớn cho sự phát triển của nhân loại

The children who are eduacated well can become the good people who contribute

2.2 Giản lược MĐTN khi V thuộc MĐTN là “be” – Không phải là trợ động từ

- Khi MĐTN = ĐTQH + “be” + N/adj/cum trạng ngữ (thời gian, nơi chốn)

- Lúc này nếu giản lược MĐTN thì chỉ cần bỏ ĐTQH và “be” đi

Ex1: Những đứa trẻ ham học hỏi thường rất thông minh

The children who are (bỏ) eager for learning are often intelligent

The children eager for learning are often intelligent

Ex2: Các cô gái thường thích các chàng trai ưa thể thao mạo hiểm

The girls usually like the boys, who are keen on extreme sports

The girls usually like the boys, keen on extreme sports

Ex3: Các chàng trai thường không thích các cô gái thông minh

Men do not like the girls who are intelligent

Men do not like the girls intelligent/ singing well

Chú ý: Khi kết thúc MĐTN là adj; Ving; PII (đơn lẻ) + cụm trạng ngữ (time, nơi chốn) + Khi giản lược MĐTN ta có thể đảo (adj/Ving/PII) lên trước danh từ mà MĐTN bổ nghĩa

Ex1: Những nạn nhân mất tích trong vụ đắm tàu này là những nhà khoa học đặt nền móng cho lý thuyết X

The victims who were lost in the shipwreck are scientists who laid the foundation for X theory

The lost victims in the shipwreck are scientists laying the foundation for X theory Ex2: Những đứa trẻ được giáo dục tốt thường thành công hơn những đứa trẻ khác

The children, who are(bỏ) educated well more succeed other children

Trang 26

The children, well educated usually more succeed than others

Ex3: Những đứa trẻ ham học và thích khám phá thường xuất thân từ các gia đình tại Vùng X

The children who are (bỏ) eager for learning and keen on discovery are usually born

in families in the X area

Ex4: Người trẻ cần nỗ lực để đạt được mục tiêu đã đề ra

Young people need to make very effort to achieve the set goals

Ex5: Bài tập được giao lần này khó hơn các bài tập khác

The task that are given in this time, are more difficult than the last ones

The given task in this time, are more difficult than the last ones

Trang 27

Day 5 REVIEW Ex1: Khuyến khích những người đã từng phạm tội nguy hiểm hòa nhập vào môi

trường sống mới là 1 giải pháp hiệu quả để làm giảm tỷ lệ tội phạm

Encouraging people who commited a serious crime to integrate into a new living environment is one of effective solutions to reducing the crime rate

Ex2: Chính sách duy nhất đã được chính phủ đưa ra để cải thiện nền kinh tế đã không

thể làm giảm sự lo lắng của người dân về tỷ lệ thất nghiệp gia tăng

The only policy (that was) tobe issued by the government to improve economy hasn’t reduced people’s anxiety about the unemployment rate

Ex3: Thiếu đi sự quan tâm của ba mẹ dành cho con cái là 1 trong những nguyên nhân

cốt lõi cho tỷ lệ tội phạm trẻ ngày càng gia tăng

Lacking attention from parents to their children is one of essential reasons the rate

of young crime has increased

Trang 28

Day 6 CÁC DẠNG SO SÁNH CHỦA TÍNH TỪ/PHÓ TỪ; DANH TỪ

Note

+ So sánh được chia làm 2 loại

- So sánh (bổ nghĩa về số lượng) Trong cụm so sánh luôn chứa định ngữ + cụm danh

The children (who are) eager for learning as he usually reach success easily

Ex2: Nhiều bạn trẻ Việt nam sinh ra tại các gia đình giàu có thì suy nghĩ và hành động độc lập như các bạn trẻ phương tây

Many of young people in VN, born in the rich family, act think as independently as the young westeners

1.3 Note:

Trong câu phủ định as thứ nhất có thể thay bằng (so)

He is not as/so intelligent as I am

Trang 29

2 So sánh ngang của danh từ

2.1 Công thức:

V + as many/much(nhiều); few/little (ít) + Ns as…

Ex1: Nhiệm vụ được giao lần này có nhiều khó khăn như nhiệm vụ lần trước

The task, which is given in this time has as much difficulty as the last one

Ex2: Anh ấy đã đang phải trải qua nhiều khó khăn trong xinh việc nhưng anh ấy chưa bao giờ từ bỏ

He has passed over/ experienced as much difficulty in seeking a job as his peers, but he has never given up

II SO SÁNH HƠN KÉM

1 So sánh hơn kém của tính từ, phó từ (bản chất)

- Tính từ hoặc trạng từ ngắn 1 âm tiết VD(big) thêm đuôi (er)

- Tính từ hoặc trạng từ dài (>2 âm tiết) intelligent + thêm more đằng trước

1.1 Công thức:

So sánh hơn kém bản chất

V + short adj/adv + er + than

V + Less/more + long adj/adv + than

1.2 Ví dụ:

Ex1: Khí CO2 thoát ra từ các nhà máy thì nguy hiểm hơn các loại khí thải khác

Carbon dioxide (which is) generated from factories are far/much more dangerous than other exhaust fumes

Ex2: Những người trải qua nhiều hơn những thách thức trong cuộc sống thì thường đạt được thành công lớn hơn trong sự nghiệp

The people who have experienced more challenges in life, are often more successful (in carreer)

Trang 30

2 So sánh hơn kém của danh từ

1.1 công thức (So sánh số lượng)

V + more/ less/ fewer + Ns + than…

Ex2: Các công ty quốc tế thường tuyển những ứng viên có nhiều kinh nghiệm và kỹ năng mềm hơn các ứng viên khác

International companies, usually recruit staffs having more experience and soft skills than others

Ex3: Kiến thức về vũ trụ rộng lớn hơn nhiều hơn những điều mà con người đã từng biết

Knowledge of universe is wider than what the people have known/that people have ever known

Ex4: Cha mẹ Việt nam thường đặt nhiều kỳ vọng lên con trai hơn là con gái

Vietnamese parents often put more expectation on boys than that on girls

Ex1: Những người thông minh hơn thường dễ đạt được thành công hơn

Trang 31

The more intelligent people often more easily gain the success/gain the success more easily

Ex5: Trong số những khí thải thoát ra từ nhà máy, thì CO2 chứa nhiều tác hại lên cơ thể con người hơn các loại khí thải khác

Among exhaust fumes (which were/have been) generated from factories, carbon dioxide contains more harm on human’s body than others

Ex6: Những đứa trẻ ham học hỏi thường ưa thích khám phá hơn những đứa trẻ khác

The children, more eager for learning are more keen on/often more enjoy discovery than others

Ex7: Những người đã trải qua nhiều thách thức trong cuộc đời hơn thường có cái nhìn cuộc sống thực tế hơn

The people, experiencing more challenges in life usually have a view (which is) more practical/ a more practical view

Ex8: Những sinh viên theo học tại các trường đại học danh tiếng có thể tiếp cận với 1

hệ thống trang thiết bị tốt hơn sinh viên theo học tại các trường thị trấn

The students, who have attended/studied in the famous universities/can approach/ better facilities than those in town’s university

Note: Lỗi sai về đối tượng so sánh không cân bằng, ở câu văn này đối tượng so sánh

ở đâu

III SO SÁNH TUYỆT ĐỐI (hơn nhất) – Phải dùng cho 3 người trở lên

1 Công thức

V + the + short adj/adv + est + N (in Nsố ít-class/ of Nsố nhiều)

V + the lest + long adj/adv

V + the most + long adj/adv

2 Ví dụ

Ex1: Trong số những số liệu được đưa ra, sự tiêu dùng thị bò là cao nhất

Of figures which were given, expenditure on the beef was the highest

Trang 32

+ Nếu không phải so sánh nhất, trong hay trong số = Among

Among + N (không đếm được)/N (số nhiều)

Ex1: Những người dân sinh sống tại các tình phố phải sử dụng nguồn nước bẩn gấp

10 lần so với (nguồn nước) ở nông thôn

The people, (who are living) in the city/have to use/ the water source (which is) 10 times as dirty as (that) in the country side

Ex2: Theo một nghiên cứu, những nhân viên làm việc nhiều hơn 10 lần so với đồng nghiệp thường kém thông minh hơn 3 lần

According to a research, the employees who work 10 times as much as their workmates, are often 3 times as silly as those

Trang 33

2 So sánh bội của danh từ

Ex2: Các nhà khoa học đã đang tìm ra nhiều hành tinh sáng gấp 10 lần so với mặt trời

The scientists have found out many planets, which are 10 times as brighter as the sun

Ex3: Những người thông minh hơn gấp 3 lần thường kiếm được nhiều tiền gấp 5 lần

- Nếu đối tượng so sánh là giống nhau thì có thể bỏ đi đối tượng B (sau as thứ 2 của

so sánh bằng, sau than) chỉ giữ lại cụm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn

Ví dụ: The students have studied/attended in the famous universities/can approach/ better facilities than (those) in town’s universities

- Nếu sau (as) thứ 2 hoặc sau (than) là một câu bị động có đối tượng so sánh B giống đối tượng A thì ta lược bỏ đối tượng B đi

VD: My learning result is better than it had been expected/ was expected (kỳ vọng)

V SO SÁNH KÉP

Trang 34

The + adj/adv (more + adj/adv dài; adj/adv ngắn + ER) + S + V,

The + adj/adv ở dạng so sánh hơn kém + S + V

The less parents’ attention children take, the more easily they fall into traps

Ex2: Sinh viên dành nhiều nỗ lực cho việc mở rộng kiến thức và nâng cao kỹ năng mềm thì họ càng đạt được nhiều thành công trong cuộc sống

The more effort into acquiring knowledge and enhancing soft skills students put, the more success they gain

Ex3: Người trẻ đọc càng nhiều quyển sách hay thì họ học càng nhiều ngôn từ đẹp

The more good books young people read, the more nice quotes they learn

Ex4: Càng giàu có thì con người càng trở lên cô độc

The richer people are, the more lonely people become

Note: Hai vế của so sánh càng càng, có thể cùng là so sánh về bản chất hoặc cùng số

lượng, hoặc 1 vế bản chất, 1 vế số lượng

Trang 35

Day 7&8 CÁC LÝ THUYẾT NGỮ PHÁP LẺ CẦN BIẾT

Cách dùng ‘could’, ‘ should’, ‘must’, ‘need’ (V khuyết thiếu) trong hiện tại & quá khứ

+ Can = “able to” + V (thiên về bản năng)

+ “tobe” capable of Ving (Khả năng luyện tập, rèn luyện mà có)

+ “to be” likely to V (Dùng chung chung)

Mang nghĩ giả định, tiên đoán

Could = may = might

b Công thức

Could + V(nguyên thể)

c Ví dụ:

Trang 36

2 Ở quá khứ

a Cách dùng

Để diễn tả 1 tiên đoán 1 giả định liên quan đến 1 sự việc trong quá khứ

b Công thức

S + (could) not + have + PII

Bị động S + could + have been

Nhằm chỉ 1 hành động đã có thể xảy ra trong quá khứ

Trang 37

The solution to supperessing the uprising issued by the government was not able

to make the situation less stressful

III CÁCH SỬ DỤNG SHOULD

1 Ở hiện tại

a Cách dùng

Diễn đạt 1 lời khuyên 1 gợi ý (nên làm gì đó)

Should = ought to = had better = (am/is/are) supposed to V

(nên làm gì)

b Công thức

Should + V(nguyên thể) – lời khuyên mang tính chất gợi ý, biểu đạt cá nhân

= ought to + V(nguyên thể) – mạnh hơn should, khả năng xảy ra cao hơn, mệnh lệnh

= had better + V(nguyên thể)- lời khuyên cụ thể cho 1 hành động cụ thể

= (am/is/are) supposed to V(nguyên thể)

c Ví dụ

IV CÁCH SỬ DỤNG MUST

1 Ở hiện tại:

a Cách dùng

Mang nghĩa phải diễn đạt ý bắt buộc mạnh hơn should

- Khi diễn đạt trường nghĩa là phải must còn được thay thế bởi (has, have to) đặc biệt là liên quan tới nghĩa vụ, pháp luật, kỷ luật trong quá khứ sẽ là (had to) tương lai (will have to)

b Công thức

S + must + V(nguyên thể)

c Ví dụ

Trang 38

Mang nghĩa đã cần phải làm gì

S + need have + PII

= should have + PII

b Công thức

S + need have + PII

c Ví dụ

Trang 39

Ex1: Để đạt được thành công như hiện nay anh ấy chắc hẳn là đã nỗ lực rất nhiều trong công việc

To achieve current success, he must have put much effort into working

Ex2: Bất cứ ai muốn hiểu về nền công nghiệp tương lai sẽ phải biết về máy tính

Anyone who want to understand the future industry will have to know about computer

Ex3: Ở các nước phương tây mọi người đã không nên cần phải trả học phí

In the western countries, the people should not have paid the tuition

VI CÁCH SỬ DỤNG “ENOUGH”, “SO”, “SUCH”

1 Cách dùng Enough

Enough thay đổi vị trí theo từ loại của từ mà nó bổ nghĩa

- Nó luôn đứng sau tính từ và phó từ

- Nhưng lại đứng trước danh từ

Nếu danh từ đã được nhắc đến trước đó, thì ở dưới có thể dùng enough như một đại từ thay cho danh từ

Ví dụ: I forgot money Do you have enough?

S + V + so + adj/adv + that + vế (S – V) đầy đủ

(V’tobe’ + so + adj), (V’thường’ + so adv)

Hoặc

Chủ dùng cho danh từ số ít

Trang 40

It/this/that + tobe + so + adj + a/an/the N + that + vế (S-V)

b Ví dụ

He is so handsome that I cannot stop looking at him

This is so handsome a boy that I cannot stop looking at him

Ex1: Anh ấy không đủ trưởng thành đẻ hiểu vấn đề này

He is not mature enough to understand this problem

Ex2: Tôi không đủ tiền để mua chiếc ô tô này

I don’t have enough money to buy this car

Ex3: Quyển sách này quá thú vị đến nỗi mà tôi đã dành hàng giờ để đọc nó

This book is so interesting that I have read it for hours

This book is so amzing that I spent many hours reading

This is so amazing a book that I spent many hours reading

Ex4: Trời quá nóng đến nỗi mà tôi không muốn đi ra ngoài

It is so hot that I don’t wanna hangout

1.2 Dùng với cụm danh từ có chứa many/much (nhiều)

Ngày đăng: 19/03/2019, 15:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w