1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI tập NHÓM LAO ĐỘNG đề số 5

5 247 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 17,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI TẬP NHÓM LAO ĐỘNG ĐỀ SỐ 5 ĐỀ BÀI SỐ 5 Câu 1: Phân tích các điều kiện để hợp đồng lao động có hiệu lực pháp luật? Câu 2: Ngày 1032012 anh A vào làm việc tại công ty X đóng tại quận Nam Từ Liêm Hà Nội với hợp đồng lao động xác định thời hạn 1 năm. Khi gần hết thời hạn hợp đồng, hai bên thỏa thuận gia hạn hợp đồng thêm 2 năm. Hết thời hạn hai năm, hai bên lại ký tiếp hợp đồng thời hạn 3 năm. Ngày 1522016, anh A bị người sử dụng lao động nhắc nhở bằng văn bản vì đã không hoàn thành công việc được giao. Ngày 2522016 anh lại bị người sử dụng lao động tiếp tục nhắc nhở bằng văn bản vì lý do không hoàn thành công việc được giao. Quy chế lao động trong công ty có quy định người lao động bị nhắc nhở bằng văn bản 2 lần trong 1 tháng do không hoàn thành công việc sẽ bị đơn phương chấm dứt hợp đồng. Trước tình hình đó, sau khi thông báo trước 45 ngày, giám đốc công ty X đã ra quyết định đơn phương chấm dứt HĐLĐ đối với anh A với lý do đã thường xuyên không hoàn thành công việc được giao. A đã làm đơn gửi đến cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết tranh chấp. Hỏi: 1. Nhận xét về việc giao kết hợp đồng lao động của công ty đối với anh A. 2. Cơ quan, tổ chức nào có thẩm quyền giải quyết đơn yêu cầu của anh A. 3. Việc chấm dứt hợp đồng lao động của công ty đối với anh A là đúng hay sai? Tại sao? 4. Hãy giải quyết quyền lợi cho anh A theo quy định của pháp luật hiện hành. Câu 1: Phân tích các điều kiện để hợp đồng lao động có hiệu lực pháp luật. I. Khái quát về hợp đồng lao động 1. Khái niệm “Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động” (Theo điều 15 BLLĐ năm 2012). 2. Đặc trưng của hợp đồng lao động Với tư cách là một loại khế ước, HĐLĐ mang những đặc điểm nói chung của hợp đồng đó là sự tự do, tự nguyện và bình đẳng của các chủ thể trong quan hệ. Song với tư cách là hình thức pháp lý của quá trình trao đổi, mua bán loại hàng hóa đặc biệt hàng hóa sức lao động, HĐLĐ có những đặc trưng riêng so với các khế ước khác trong thị trường, trong đời sống xã hội. Ở nước ta, đặc trưng của HĐLĐ gồm: Thứ nhất: Trong HĐLĐ có sự phụ thuộc pháp lý của người lao động với người sử dụng lao động. Thứ hai: Đối tượng của hợp đồng lao động là việc làm có trả công. Thứ ba: HĐLĐ do đích danh người lao động thực hiện. Thứ tư: Trong HĐLĐ sự thỏa thuận của các bên thường bị khống chế bởi những giới hạn pháp lý nhất định. Thứ năm: HĐLĐ được thực hiện liên tục trong thời gian nhất định hay vô hạn định.1 3. Loại hợp đồng lao động Theo Điều 22 Bộ luật Lao động 2012, hợp đồng lao động có 03 loại: hợp đồng lao động theo mùa vụ, hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động không xác định thời hạn. Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng. Hợp đồng lao động xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ đủ 12 tháng đến 36 tháng. Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng. II. Các điều kiện để hợp đồng có hiệu lực pháp luật Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng lao động là tổng hợp các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động mà khi các bên tham gia ký kết hợp đồng lao động phải tuân theo. Cụ thể như các điều kiện về: Chủ thể, hình thức, nội dung, nguyên tắc ký kết…2 1. Điều kiện về chủ thể Chủ thể của hợp đồng lao động là những người tham gia xác lập, thực hiện hợp đồng lao động, có quyền, nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng và phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ phát sinh từ HĐLĐ đó. Các quy định về chủ thể giao kết hợp đồng là những điều kiện mà chủ thể tham gia quan hệ đó phải có, đó là năng lực pháp luật lao động và năng lực hành vi lao động. a) Đối với người lao động Khoản 1 Điều 3 BLLĐ 2012, quy định: “ Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.” Như vậy, NLĐ là cá nhân công dân Việt Nam phải từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi lao động. Ngoài ra, pháp luật còn quy định trường hợp sử dụng người lao động dưới 15 tuổi để làm những công việc mà pháp luật cho phép với điều kiện: Có HĐLĐ bằng văn bản, phải được ký kết với người đại diện theo pháp luật và được sự đồng ý của người lao động dưới 15 tuổi. Bên cạnh đó, pháp luật còn quy định “không được sử dụng lao động nữ, lao động tàn tật, lao động cao tuổi… làm những công việc mà pháp luật cấm”. Bên cạnh lao động là công dân Việt Nam, BLLĐ 2012 còn quy định các điều kiện về chủ thể đối với công dân nước ngoài. Cụ thể:Theo điều 169 về điều kiện của lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam “ có năng lực hành vi dân sự đầy đủ,có trình độ chuyên môn tay nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài, có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp…”. Như vậy, đối với NLĐ thì nhìn chung việc giao kết HĐLĐ là mang tính trực tiếp, không được ủy quyền. Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 BLLĐ: “ Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao kết hợp đồng lao động bằng văn bản; trường hợp này hợp đồng lao động có hiệu lực như giao kết với từng người”. b) Đối với người sử dụng lao động Khoản 2 Điều 3 BLLĐ 2012 quy định: “Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động, nếu là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.” Như vậy Người sử dụng lao động có thể là: Cơ quan, tổ chức của Việt Nam, nước ngoài, hay của Quốc tế tại Việt Nam và phải có tư cách pháp nhân. Doanh nghiệp, hộ gia đình, hợp tác xã, cá nhân: Phải được phép kinh doanh, có giấy phép kinh doanh và phải đăng ký kinh doanh. Với trường hợp là cá nhân thì phải đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật đầy đủ, và phải có khả năng trả công cho người lao động. Những đối tượng trong các đơn vị sử dụng lao động có quyền ký kết hợp đồng lao động là: Đối với doanh nghiệp thì đó là giám đốc hoặc tổng giám đốc; Chủ nhiệm hợp tác xã đối với hợp tác xã; giám đốc liên hiệp hợp tác xã đối với liên hiệp hợp tác xã; Chủ hộ đối với hộ gia đình; người đứng đầu của các cơ quan, tổ chức Việt Nam, nước ngoài, quốc tế tại Việt Nam. Đối với NSDLĐ thì họ có thể ủy quyền cho người khác kí kết HĐLĐ, trừ trường hợp NSDLĐ là cá nhân. 2. Điều kiện về hình thức của hợp đồng lao động Hình thức của hợp đồng lao động bao gồm: HĐLĐ bằng văn bản, HĐLĐ bằng lời nói (bằng miệng) và HĐLĐ bằng hành vi. HĐLĐ bằng văn bản được lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản. Theo quy định, HĐLĐ bằng văn bản được áp dụng cho các loại sau: HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn từ ba tháng trở lên( Điều 16 BLLĐ năm 2012); HĐLĐ với người giúp việc gia đình (Điều 180 BLLĐ); và hợp đồng làm việc với tư cách là vũ nữ, tiếp viên, nhân viên trong các cơ sửo dịch vụ như khách sạn, nhà hàng, sàn nhảy…không phân biệt thời hạn thực hiện hợp đồng lao động. HĐLĐ bằng lời nói do các bên thỏa thuận thông qua sự đàm phán thương lượng bằng ngôn ngữ mà không lập thành văn bản, quá trình giao kết có thể có hoặc không có người làm chứng tùy theo yêu cầu của các bên. Khi giao kết bằng lời nói các bên đương nhiên phải tuân thủ pháp luật về giao kết HĐLĐ. Hợp đồng bằng lời nói được áp dụng cho các công việc có tính chất tạm thời mà thời hạn dưới 3 tháng (theo khoản 2 Điều 16 BLLĐ). HĐLĐ bằng hành vi thể hiện thông qua hành vi các chủ thể khi tham gia quan hệ (Điều 25 BLLĐ). Ví dụ: hành vi làm việc của người lao động, hành vi bố trí công việc, trả lương…của người sử dụng lao động.3 3. Điều kiện về nội dung của hợp đồng lao động Điều 23 BLLĐ 2005 quy định về nội dung của HĐLĐ gồm 4 khoản, trong đó quy định tại khoản 1 được hiểu là nội dung của HĐLĐ trong các trường hợp thông thường, quy định tại các khoản 2, 3, 4 được hiểu là nội dung của HĐLĐ trong một số trường hợp cụ thể. Dù trong trường hợp nào thì nội dung của HĐLĐ cũng bao gồm hai nhóm: những nội dung chủ yếu và những nội dung tùy nghi. 3.1. Nội dung hợp đồng lao động trong trường hợp thông thường Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động được quy định tại khoản 1 Điều 23 BLLĐ và Điều 4 Nghị định số 052015NĐ CP ngày 12012015, bao gồm: Tên và địa chỉ của người sử dụng lao động; Số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động; Công việc và địa điểm làm việc; Thời hạn của hợp đồng lao động; mức lương, hình thức trả lương, phụ cấp lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; chế độ nâng ngạch, nâng bậc

Trang 1

BÀI TẬP NHÓM LAO ĐỘNG ĐỀ SỐ 5

ĐỀ BÀI SỐ 5

Câu 1:

Phân tích các điều kiện để hợp đồng lao động có hiệu lực pháp luật?

Câu 2:

Ngày 10/3/2012 anh A vào làm việc tại công ty X đóng tại quận Nam Từ Liêm- Hà Nội với hợp đồng lao động xác định thời hạn 1 năm Khi gần hết thời hạn hợp đồng, hai bên thỏa thuận gia hạn hợp đồng thêm 2 năm Hết thời hạn hai năm, hai bên lại ký tiếp hợp đồng thời hạn 3 năm Ngày 15/2/2016, anh A bị người

sử dụng lao động nhắc nhở bằng văn bản vì đã không hoàn thành công việc được giao Ngày 25/2/2016 anh lại bị người sử dụng lao động tiếp tục nhắc nhở bằng văn bản vì lý do không hoàn thành công việc được giao Quy chế lao động trong công ty có quy định người lao động bị nhắc nhở bằng văn bản 2 lần trong 1 tháng

do không hoàn thành công việc sẽ bị đơn phương chấm dứt hợp đồng Trước tình hình đó, sau khi thông báo trước 45 ngày, giám đốc công ty X đã ra quyết định đơn phương chấm dứt HĐLĐ đối với anh A với lý do đã thường xuyên không hoàn thành công việc được giao

A đã làm đơn gửi đến cơ quan có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết tranh chấp

Hỏi:

1 Nhận xét về việc giao kết hợp đồng lao động của công ty đối với anh A

2 Cơ quan, tổ chức nào có thẩm quyền giải quyết đơn yêu cầu của anh A

3 Việc chấm dứt hợp đồng lao động của công ty đối với anh A là đúng hay sai? Tại sao?

4 Hãy giải quyết quyền lợi cho anh A theo quy định của pháp luật hiện hành

Câu 1: Phân tích các điều kiện để hợp đồng lao động có hiệu lực pháp luật.

I Khái quát về hợp đồng lao động

1 Khái niệm

Trang 2

“Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động” (Theo điều 15 BLLĐ năm 2012).

2 Đặc trưng của hợp đồng lao động

Với tư cách là một loại khế ước, HĐLĐ mang những đặc điểm nói chung của hợp đồng đó là sự tự do, tự nguyện và bình đẳng của các chủ thể trong quan hệ Song với tư cách là hình thức pháp lý của quá trình trao đổi, mua bán loại hàng hóa đặc biệt- hàng hóa sức lao động, HĐLĐ có những đặc trưng riêng so với các khế ước khác trong thị trường, trong đời sống xã hội Ở nước ta, đặc trưng của HĐLĐ gồm:

Thứ nhất: Trong HĐLĐ có sự phụ thuộc pháp lý của người lao động với người sử dụng lao động

Thứ hai: Đối tượng của hợp đồng lao động là việc làm có trả công

Thứ ba: HĐLĐ do đích danh người lao động thực hiện

Thứ tư: Trong HĐLĐ sự thỏa thuận của các bên thường bị khống chế bởi những giới hạn pháp lý nhất định

Thứ năm: HĐLĐ được thực hiện liên tục trong thời gian nhất định hay vô hạn định.[1]

3 Loại hợp đồng lao động

Theo Điều 22 Bộ luật Lao động 2012, hợp đồng lao động có 03 loại: hợp đồng lao động theo mùa vụ, hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động không xác định thời hạn

- Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong khoảng thời gian từ

đủ 12 tháng đến 36 tháng

- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng

II Các điều kiện để hợp đồng có hiệu lực pháp luật

Điều kiện có hiệu lực của hợp đồng lao động là tổng hợp các quy định của pháp luật về hợp đồng lao động mà khi các bên tham gia ký kết hợp đồng lao động phải

Trang 3

tuân theo Cụ thể như các điều kiện về: Chủ thể, hình thức, nội dung, nguyên tắc

ký kết…[2]

1. Điều kiện về chủ thể

Chủ thể của hợp đồng lao động là những người tham gia xác lập, thực hiện hợp đồng lao động, có quyền, nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng và phải chịu trách nhiệm

về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ phát sinh từ HĐLĐ đó Các quy định về chủ thể giao kết hợp đồng là những điều kiện mà chủ thể tham gia quan hệ đó phải có, đó

là năng lực pháp luật lao động và năng lực hành vi lao động

a) Đối với người lao động

Khoản 1 Điều 3 BLLĐ 2012, quy định: “ Người lao động là người từ đủ

15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.”

Như vậy, NLĐ là cá nhân công dân Việt Nam phải từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi lao động Ngoài ra, pháp luật còn quy định trường hợp sử dụng người lao động dưới 15 tuổi để làm những công việc mà pháp luật cho phép với điều kiện: Có HĐLĐ bằng văn bản, phải được ký kết với người đại diện theo pháp luật và được sự đồng ý của người lao động dưới 15 tuổi Bên cạnh đó, pháp luật còn quy định “không được sử dụng lao động nữ, lao động tàn tật, lao động cao tuổi… làm những công việc mà pháp luật cấm”

Bên cạnh lao động là công dân Việt Nam, BLLĐ 2012 còn quy định các điều kiện về chủ thể đối với công dân nước ngoài Cụ thể:Theo điều 169 về điều kiện của lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam “ có năng lực hành vi dân sự đầy đủ,có trình độ chuyên môn tay nghề và sức khỏe phù hợp với yêu cầu công việc;không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài, có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp…”.

Như vậy, đối với NLĐ thì nhìn chung việc giao kết HĐLĐ là mang tính trực tiếp, không được ủy quyền Trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 18 BLLĐ: “ Đối với công việc theo mùa vụ, công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng thì nhóm người lao động có thể ủy quyền cho một người lao động trong nhóm để giao

Trang 4

kết hợp đồng lao động bằng văn bản; trường hợp này hợp đồng lao động có hiệu lực như giao kết với từng người”

b) Đối với người sử dụng lao động

Khoản 2 Điều 3 BLLĐ 2012 quy định: “Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân

có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động, nếu là

cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.”

Như vậy Người sử dụng lao động có thể là:

- Cơ quan, tổ chức của Việt Nam, nước ngoài, hay của Quốc tế tại Việt Nam và phải có tư cách pháp nhân

- Doanh nghiệp, hộ gia đình, hợp tác xã, cá nhân: Phải được phép kinh doanh, có giấy phép kinh doanh và phải đăng ký kinh doanh

- Với trường hợp là cá nhân thì phải đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật đầy đủ, và phải có khả năng trả công cho người lao động

Những đối tượng trong các đơn vị sử dụng lao động có quyền ký kết hợp đồng lao động là: Đối với doanh nghiệp thì đó là giám đốc hoặc tổng giám đốc; Chủ nhiệm hợp tác xã đối với hợp tác xã; giám đốc liên hiệp hợp tác xã đối với liên hiệp hợp tác xã; Chủ hộ đối với hộ gia đình; người đứng đầu của các cơ quan, tổ chức Việt Nam, nước ngoài, quốc tế tại Việt Nam Đối với NSDLĐ thì họ có thể

ủy quyền cho người khác kí kết HĐLĐ, trừ trường hợp NSDLĐ là cá nhân

2. Điều kiện về hình thức của hợp đồng lao động

Hình thức của hợp đồng lao động bao gồm: HĐLĐ bằng văn bản, HĐLĐ bằng lời nói (bằng miệng) và HĐLĐ bằng hành vi

HĐLĐ bằng văn bản được lập thành hai bản, mỗi bên giữ một bản Theo quy định, HĐLĐ bằng văn bản được áp dụng cho các loại sau: HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn từ ba tháng trở lên( Điều 16 BLLĐ năm 2012); HĐLĐ với người giúp việc gia đình (Điều 180 BLLĐ); và hợp đồng làm việc với

tư cách là vũ nữ, tiếp viên, nhân viên trong các cơ sửo dịch vụ như khách sạn, nhà hàng, sàn nhảy…không phân biệt thời hạn thực hiện hợp đồng lao động

HĐLĐ bằng lời nói do các bên thỏa thuận thông qua sự đàm phán thương lượng bằng ngôn ngữ mà không lập thành văn bản, quá trình giao kết có thể có hoặc không có người làm chứng tùy theo yêu cầu của các bên Khi giao kết bằng lời nói các bên đương nhiên phải tuân thủ pháp luật về giao kết HĐLĐ Hợp đồng

Trang 5

bằng lời nói được áp dụng cho các công việc có tính chất tạm thời mà thời hạn dưới 3 tháng (theo khoản 2 Điều 16 BLLĐ)

HĐLĐ bằng hành vi thể hiện thông qua hành vi các chủ thể khi tham gia quan

hệ (Điều 25 BLLĐ) Ví dụ: hành vi làm việc của người lao động, hành vi bố trí công việc, trả lương…của người sử dụng lao động.[3]

3. Điều kiện về nội dung của hợp đồng lao động

Điều 23 BLLĐ 2005 quy định về nội dung của HĐLĐ gồm 4 khoản, trong đó quy định tại khoản 1 được hiểu là nội dung của HĐLĐ trong các trường hợp thông thường, quy định tại các khoản 2, 3, 4 được hiểu là nội dung của HĐLĐ trong một

số trường hợp cụ thể Dù trong trường hợp nào thì nội dung của HĐLĐ cũng bao gồm hai nhóm: những nội dung chủ yếu và những nội dung tùy nghi

3.1 Nội dung hợp đồng lao động trong trường hợp thông thường

Nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động được quy định tại khoản 1 Điều 23 BLLĐ và Điều 4 Nghị định số 05/2015/NĐ- CP ngày 12/01/2015, bao gồm: Tên

và địa chỉ của người sử dụng lao động; Số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động; Công việc và địa điểm làm việc; Thời hạn của hợp đồng lao động; mức lương, hình thức trả lương, phụ cấp lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác; chế độ nâng ngạch, nâng bậc

Ngày đăng: 26/01/2019, 16:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w