Giao dịch forex bằng phương pháp Price action. Bài 1: Mô hình kim tự tháp của Price Action – Cơ bản cho việc hiểu đúng về Price Action. Chúng ta đến với bài học đầu tiên trong chuỗi bài học về Price Action của Chris Capre. Hoàn cảnh xuất hiện hành động giá chính là chìa khóa trading.
Trang 1PRICE ACTION
Bài 1: Mô hình kim tự tháp của Price Action – Cơ bản cho việc hiểu đúng về Price Action 2
I 3 yếu tố của hành động giá: 2
1 Impulsive và Corrective 2
2 Volatile trend và Non-volatile trend: sự mất cân bằng giữa bên mua và bên bán 2
3 Support/Resistance zone: đây là vùng kháng cự và hỗ trợ 2
II Cách trade theo hành động giá 3
Bài 2: Thế nào là Impulsive và Corrective 3
I Định nghĩa Impulsive và Corrective 4
II Dấu hiệu nhận biết Impulsive và Corrective 4
Bài 3: Volatile & Non-volatile trend 6
I Volatile trend (VT) và non-volatile trend (NVT) là gì? 6
II Clean Volatile Trend (CVT) & Unclean Volatile Trend (UVT) là gì? 8
Bài 4: Hiểu đúng về vùng hỗ trợ và kháng cự chủ đạo – 10 mẹo chính 9
TIP 1 10
Mức hỗ trợ/kháng cự ở khung thời gian càng lớn thì xác suất cho việc giữ lệnh ở khung thời gian nhỏ hơn D1 (intra-day) càng lớn 10
TIP 2 10
Khung thời gian mà hỗ trợ cho hoàn cảnh hành động giá càng lớn thì khả năng giữ mức hỗ trợ ở khung thời gian trong ngày (<D1) càng lớn 10
TIP 3 10
Có một số mức kháng cự/hỗ trợ được gọi là mức giới hạn giao dịch (LLT-Limit Level Trades) 10
TIP 4 11
Hoàn cảnh giá ở khung thời gian nhỏ có thể mâu thuẫn với hoàn cảnh giá ở khung thời gian lớn hơn 11
TIP 5 11
Lần test mức kháng cự/hỗ trợ đầu tiên thường là những lần trade tốt nhất 11
TIP 6 11
Mức hỗ trợ và kháng cựu thường là các vùng hỗ trợ và kháng cự 12
TIP 7 12
Nếu một đoạn dịch chuyển impulsive bị cản lại và thời gian giá test một mức giới hạn giao dịch ngắn thì đây là một yếu tố rất quan trọng cần lưu ý 12
TIP 8 14
RRL thuận theo xu hướng rõ ràng thì sẽ thường cho những lệnh giao dịch với lợi nhuận cao tiềm năng Đặc biệt là khi nó thuận theo hoàn cảnh giá của khung thời gian lớn 14
Trang 2TIP 9 15
Pullback và RRL sẽ phát huy hiệu quả tốt hơn ở trong CVT hơn là ở trong UVT 15
TIP 10 16
Cách mà hành động giá tấn công một mức kháng cự/hỗ trợ quan trọng chỉ là thông tin chứ không phải là sự xác nhận 16
Bài 5: Hiểu đúng về vùng kháng cự/hỗ trợ chủ đạo – Vùng mua bán 17
I LONG SHORT ZONE LÀ GÌ? 17
II LONG SHORT ZONE XÉT TRONG HOÀN CẢNH KHUNG THỜI GIAN 17
III LONG SHORT ZONE XÉT TRONG HOÀN CẢNH XU HƯỚNG 17
IV CÁCH XÁC ĐỊNH LONG SHORT ZONE 17
Long-term corrective structure 18
Break Out 19
Short-term corrective structure 20
Làm thế nào để phân biệt được sự khác nhau giữa Non-Volatile và Impulsive 21
Bài 1: Mô hình kim tự tháp của Price Action – Cơ bản cho việc hiểu đúng về Price Action
Chúng ta đến với bài học đầu tiên trong chuỗi bài học về Price Action của Chris Capre Hoàn cảnh xuất hiện hành động giá chính là chìa khóa trading
I 3 yếu tố của hành động giá:
1 Impulsive và Corrective
Impulsive: là giai đoạn thị trường di chuyển với xung lực mạnh mẽ theo hướng lên hoặc xuống Áp lực mua hoặc bán trong giai đoạn này là rất mạnh
Corrective: là giai đoạn thị trường đang điều chỉnh, nghĩa là sau khi giá lên rất mạnh hoặc xuống rất mạnh thì nó sẽ có một giai đoạn hồi
2 Volatile trend và Non-volatile trend: sự mất cân bằng giữa bên mua và bên bán
3 Support/Resistance zone: đây là vùng kháng cự và hỗ trợ
Trang 3Ba yếu tố trên được sắp xếp theo mô hình kim tự tháp, nghĩa là phần dưới đáy là phần xuất hiện nhiều nhất đối với hoàn cảnh xuất hiện hành động giá
II Cách trade theo hành động giá
Phần này Chris nhấn mạnh rất nhiều về sự khác biệt trong khoá học PA của anh với các khoá học PA khác Bản thân Chris cũng là người đã từng trade cho các quỹ Hegde Fund lớn trong nhiều năm nên anh hiểu cách mà các “Ông lớn” trên thị trường trade để điều khiển thị trường
Anh nói rằng: Chúng ta sẽ không trade dựa vào 1 hoặc 2 cây nến xác nhận! Đối với những người mới, họ không có đủ tự tin để vào lệnh thì họ sẽ cần những yếu tố xác nhận từ thị trường để vào lệnh Nhưng với những trader chuyên nghiệp thì họ không làm thế vì họ hiểu rằng: trong trading không tồn tại cái gọi là sự-xác-nhận Sự xác nhận chỉ có trong tưởng tượng của chúng ta
Những trader chuyên nghiệp, các ngân hàng, quỹ hedge fund trade dựa vào xác-suất Do vậy 1 hoặc 2 cây nến sẽ không xác nhận điều gì cả mà ta sẽ cần đến 1 tập hợp nhiều cây nến để nhìn
xu hướng của thị trường một cách rõ ràng
Bài 2: Thế nào là Impulsive và Corrective
Bài học này chúng ta sẽ đi tìm hiểu vào phần đầu tiên đó là: Impulsive và Corrective
Trang 4Khái niệm Order Flow là dòng tiền di chuyển trên thị trường do các lệnh mua và bán Khi lượng mua và bán cân bằng nhau thì thị trường di chuyển một cách điều hòa lên rồi lại xuống (hoặc xuống rồi lại lên) trong một khoảng (range) gọi là sideway hay không theo xu hướng (non-directional)
Ngược lại, khi có sự mất cân bằng giữa lệnh mua và bán thì thị trường sẽ di chuyển theo một chiều, lúc này ta gọi là thị trường có xu hướng (directional) Impulsive và Corrective chính là một cách diễn giải khác của thị trường có xu hướng và thị trường không có xu hướng
I Định nghĩa Impulsive và Corrective
Impulsive: là giai đoạn thị trường di chuyển với xung lực mạnh mẽ theo hướng lên hoặc xuống Áp lực mua hoặc bán trong giai đoạn này là rất mạnh
Corrective: là giai đoạn thị trường đang điều chỉnh, nghĩa là sau khi giá lên rất mạnh hoặc xuống rất mạnh thì nó sẽ có một giai đoạn hồi
II Dấu hiệu nhận biết Impulsive và Corrective
Impulsive và Corrective đều có 3 đặc điểm chính để nhận biết
1 Impulsive:
(1) Trong giai đoạn Impulsive sẽ có những cây nến với thân rất dài (large bar) Large bar
sẽ cho chúng ta biết thị trường đang chịu sức ép rất lớn từ một phía nào đó Hay nói cách khác Large bar được tạo ra khi có sự mất cân bằng mạnh về một phía nào đó
(2) Trong giai đoạn Impulsive sẽ chỉ có một màu nến là chủ đạo Ví dụ với impulsive đi lên
thì màu nến chủ đạo là nến xanh, với impulsive đi xuống thì màu nến chủ đạo là nến đỏ
(3) Giá đóng cửa của nến tiếp theo phải thuận theo xu hướng trong giai đoạn đó Ví dụ đối
với impulsive giảm thì giá đóng cửa của nến tiếp theo phải hướng xuống dưới so với nến trước
đó Ngược lại với impulsive tăng thì giá đóng cửa của nến tiếp theo phải hướng lên trên so với nến trước đó
Xét ví dụ sau với cặp AUDUSD, chart H1
Trang 5Vùng khoanh đỏ là impulsive move Trong vùng này có sự mất cân bằng lớn giữa lệnh bán và lệnh mua Trong trường hợp này là lệnh bán áp đảo lệnh mua, dòng tiền dịch chuyển theo xu hướng bán ra
Xét theo 3 dấu hiệu của Impulsive ta thấy: trong vùng này có đầy đủ 3 dấu hiệu của giai đoạn Impulsive giảm đó là:
– Large bar: cây nến đỏ số 6 với thân rất dài
– Nến đỏ là nến chủ đạo Trong trường hợp này là không có một cây nến xanh nào
– Giá đóng cửa của nến sau luôn ở bên dưới so với nến trước Điều này có ý nghĩa gì? Đó là phe bán dường như vẫn chưa chốt lời và có rất ít sự phản kháng từ phe mua
2 Corrective:
Corrective có thể hiểu như một hình thái đối lập với Impulsive và cũng có 3 đặc điểm để nhận biết:
(1) Trong giai đoạn corrective sẽ không có những cây nến large bar
(2) Trong giai đoạn corrective thì sẽ không có màu nến chủ đạo mà sẽ có sự đan xen lẫn lộn
giữa nến xanh và nến đỏ
(3) Giá đóng cửa của nến sau có thể ở lưng chừng so với nến trước đó
Xét ví dụ sau với cặp USDCAD, chart H1
Xét theo 3 dấu hiệu trên ta thấy: trong vùng này có đầy đủ 3 dấu hiệu của giai đoạn Corrective
đó là:
Trang 6– Không có cây nến large bar nào
– Không có nến nào chiếm vai trò chủ đạo
– Giá đóng cửa của nến sau ở lưng chừng của nến trước
Bài 3: Volatile & Non-volatile trend
I Volatile trend (VT) và non-volatile trend (NVT) là gì?
Trang 7GBPUSD, H1, giá di chuyển xuống dưới trong 1 kênh rất hẹp
Trong hình trên thì xu hướng là đi xuống và có rất ít (hoặc rất yếu) sự đi lên của giá Điều này cho thấy, thị trường đang bị mất cân bằng mạnh Phe bán đang áp đảo phe mua Mặc dù có sự kháng cự lại từ phe mua (thể hiện qua 1 vài cây nến xanh) nhưng rất yếu
CÓ THỂ COI NVT NHƯ MỘT IMPULSIVE MOVE Ở TRONG MỘT PHẠM VI NHỎ HƠN.
Trang 8USDJPY, H1
Ở hình trên ta có thể thấy, volatile trend có biên độ rộng hơn so với NVT Mặc dù là trend tăng nhưng vẫn có một số seller nhảy vào thị trường làm cho giá bị kéo xuống Giá di chuyển trong volatile trend sẽ dao động điều hòa chạm vào kênh trên rồi lại chạm xuống kênh dưới của trend
CÓ THỂ COI VT NHƯ MỘT CORRECTIVE MOVE TRONG MỘT PHẠM VI NHỎ HƠN.
II Clean Volatile Trend (CVT) & Unclean Volatile Trend (UVT) là gì?
Volatile trend lại được chia thành hai loại là: CVT và UVT
1 Clean Volatile Trend (CVT)
CVT là xu hướng mà ở đó giá phá mức hỗ trợ/ kháng cự rồi lại QUAY LẠI retest mức kháng cự (ban đầu là mức hỗ trợ)/ hỗ trợ (ban đầu là mức kháng cự) tương ứng
Diễn đạt có đôi chút hơi khó hiểu nhưng mọi người xem hình minh họa sau là sẽ hiểu ngay:
Trang 9Giả sử ta có 3 mức key level được đánh số (1), (2), (3) màu trắng Các số đánh từ 1 đến 6 (màu đỏ) là hành động của giá Ta xét từng hành động:
1 Giá phá vỡ mức kháng cự (1)
2 Giá quay lại test mức (1) nay đã trở thành mức hỗ trợ mới
3 Giá lại tiếp tục phá vỡ mức kháng cự (2)
4 Giá quay lại test mức (2) nay đã trở thành mức hỗ trợ mới
5 Giá tiếp tục phá vỡ mức kháng cự (3)
6 Giá quay lại test mức (3) nay đã trở thành mức hỗ trợ mới
2 Unclean Volatile Trend (UVT)
UVT là xu hướng mà ở đó giá phá vỡ hỗ trợ/ kháng cự sau đó không quay lại retest mức kháng
cự (ban đầu là hỗ trợ)/ hỗ trợ (ban đầu là kháng cự) tương ứng
Đứng ở góc độ Order Flow thì, UVT là sự kết hợp của lệnh mua và lệnh bán trên thị trường Phe mua và phe bán không bên nào nắm quyền kiểm soát
Bài 4: Hiểu đúng về vùng hỗ trợ và kháng cự chủ đạo – 10
mẹo chính
Trang 10TIP 1
Mức hỗ trợ/kháng cự ở khung thời gian càng lớn thì xác suất cho việc giữ lệnh ở khung thời gian nhỏ hơn D1 (intra-day) càng lớn
Nghĩa là chẳng hạn, chúng ta đang có một lệnh BUY đang mở ở khung thời gian nhỏ hơn D1
mà điểm vào lệnh của chúng ta lại nằm ở mức hỗ trợ ở khung thời gian D1 hoặc lớn hơn D1 thì chúng ta cứ yên tâm giữ lệnh đó Tương tự với SELL
Đặc biệt là khi có sự trùng hợp giữa khung thời gian bé với khung thời gian lớn VD: ở khung thời gian bé, dựa vào mức hỗ trợ ta muốn vào lệnh Buy mà xu hướng ở khung thời gian lớn lại
là TĂNG thì xác suất thắng khi vào lệnh sẽ cao hơn
Nguyên văn tiếng Anh:
Higher TF S/R levels have a higher probability of holding an intra-day attack Especially confluent when in alignment with higher TF context (i.e with trend)
Quy ước: khung thời gian lớn là khung thời gian từ H4 trở lên, còn khung thời gian nhỏ là từ H1 trở xuống
Nguyên văn tiếng Anh:
The greater the TFs which support the price action context, the greater the chance an intra-day support level will hold
TIP 3
Có một số mức kháng cự/hỗ trợ được gọi là mức giới hạn giao dịch (LLT-Limit Level Trades)
Trang 11Mức giới hạn giao dịch là mức mà giá đã test đi test lại nhiều lần (từ 2 lần trở lên) ở trong khóa khứ Mức giới hạn này còn được gọi là các mức kháng cự/hỗ trợ quan trọng Khi giá đi vào vùng xung quanh mức giới hạn này sẽ có phản ứng mạnh mẽ (độ thanh khoản – Liquidity cao)
Và chiến lược của chúng ta là sẽ đặt một lệnh limit tại các mức giới hạn
Nguyên văn tiếng Anh:
There are some key S/R levels which are LLT (Limit Level Trades)
LLT stand for Limit Level Trade It means that that level has been tested and is a key S/R level and price reacts to that level and you can place a limit order at that level
Nguyên văn tiếng Anh:
Intra-day context can/offer will contradict higher TF context
If we are trading with intra-day context, but against higher TF context, holding times should be shorter
TIP 5
Lần test mức kháng cự/hỗ trợ đầu tiên thường là những lần trade tốt nhất
Các trader cho các Quỹ lớn thường thích vào lệnh ở lần chạm đầu tiên
Nguyên văn tiếng Anh:
The first test of a key S/R level generally offers the best trade opportunities
TIP 6
Trang 12Mức hỗ trợ và kháng cựu thường là các vùng hỗ trợ và kháng cự
Điều này dễ hiểu rồi, bởi vì hỗ trợ và kháng cự nên được hiểu rộng hơn thành các vùng hỗ trợ
và kháng cự Các vùng này tùy vào khung thời gian sẽ có độ rộng tương ứng Ví dụ với khung D1 thì vùng này có thể dao động từ 50 đến 100 pip
Độ rộng của vùng S/R càng hẹp thì tức là mức S/R càng chính xác do đó sẽ giúp chúng ta có được tỉ lệ risk/reward (R:R) thấp (chốt lỗ thấp hơn nhiều so với chốt lãi) –> Lợi nhuận sẽ tối
ưu
Nguyên văn Tiếng Anh:
Support and Resistance Levels are more often “zone” of support and resistance
TIP 7
Nếu một đoạn dịch chuyển impulsive bị cản lại và thời gian giá test một mức giới hạn giao dịch ngắn thì đây là một yếu tố rất quan trọng cần lưu ý
Khi gặp hiện tượng này, chúng ta cần đặc biệt chú ý vì có thể sau đó là một sự di chuyển mạnh
mẽ của giá theo chiều ngược lại Vì có thể đã có sự tham gia của các Big-boy khiến thị trường mất cân bằng Order flow bị dịch về một phía nào đó (có thể là Buy hoặc Sell)
Nguyên văn tiếng Anh:
Impulsive rejections and short holding times at a level are a + confluence factor
Order flow is communicating large institutional interest/ high imbalance
Likely indicates high profit potential move
Đây có thể xem là một trong những tip quan trọng nhất Hãy xem lại chuyện gì đã xảy ra với
GU ngày hôm qua:
Ở chart D1 ta thấy, mức giá từ 1.2516 – 1.2569 đã hình thành một vùng key S/R Giá đã test vùng này khá nhiều lần trong quá khứ
Trang 13GU chart D1
Chiều hôm qua (18/04), lúc khoảng 16h (12h-GMT+3), GU hình thành 1 cây nến H1 đỏ xuống rất mạnh (bearsish impulsive) test vùng giá này Nhưng chỉ sau đó khoảng 30 phút thì giá bắt đầu bị đẩy lên (impulsive rejection) tạo thành một cây nến có duôi dưới khá dài Và sau đó diễn biến tiếp theo thế nào thì chắc mọi người đều biết: giá đi ngược lên một mạch 400 pip không hồi (Dạo quanh Facebook một vòng thấy anh em kêu trời kêu đất về GU)
Giải thích cho hiện tượng này như thế nào? Nếu áp dụng theo tip 7 này thì hoàn toàn đúng, giá chỉ test vùng giá này trong một khoảng thời gian rất ngắn chỉ chừng 20-30′ sau đó bật ngược lên Do đó ta thấy ngay bóng dáng của các Big-boy Kết hợp với các tin tức cơ bản vào lúc đó
Trang 14là Thủ tướng Anh, chuẩn bị triệu tập một cuộc họp bất thường hậu Brexit chỉ mười giờ sau đó thì giả thuyết có sự xuất hiện của các Big-boy lại càng được củng cố
TIP 8
RRL thuận theo xu hướng rõ ràng thì sẽ thường cho những lệnh giao dịch với lợi nhuận cao tiềm năng Đặc biệt là khi nó thuận theo hoàn cảnh giá của khung thời gian lớn
RRL là viết tắt của Role Reversal Level, ở đây được hiểu là mức kháng cự hoặc hỗ trợ chủ đạo
mà tại đó xảy ra đảo chiều hoặc break out
Nguyên văn tiếng Anh:
Clear with trend (WT) Role reversal level (RRL) generally offer high profit potential trades Especially true when they align with higher TF context
Để dễ hiểu, ta đi vào ví dụ sau:
EURJPY, chart H4
Ví dụ với cặp EURJPY, chart H4, ta thấy xu hướng đang là lên Mức kháng cự chủ đạo được đánh dấu ở đây là 141.09 Ta thấy giá đã test mức kháng cự này 3 lần trong quá khứ ở lần test
Trang 15thứ 4 thì xảy ra breakout và ở đây ta gọi là điểm RRL Vậy ta nói RRL ở trong trường hợp này thuận theo xu hướng tăng (Hay còn gọi là bullish RRL)
TIP 9
Pullback và RRL sẽ phát huy hiệu quả tốt hơn ở trong CVT hơn là ở trong UVT
Nguyên văn tiếng anh:
Pullbacks and role reversal levels work well in clean volatile trends (CVT) vs unclean volatile trends (UVT)
CVT – Clean Volatile TrendUVT – Unclean Volatile Trend
Như vậy hiển nhiên là với CVT thì việc đặt stop loss sẽ dễ hơn so với UVT, do đó pullback và RRL sẽ phát huy tốt hơn khi trade ở trong CVT