đề cương ôn tập quản lý nhà nước Câu 1. Trình bày bản chất NN CHXHCNVN? Câu 2. Trình bày mối quan hệ giữa NN CHXHCNVN với các tổ chức trong hệ thống chính trị và với nhân dân. Câu 3. Trình bày những quan điểm và những nguyên tắc cơ bản chỉ đạo tổ chức bộ máy NN CHXHCNVN Câu 4. Trình bày sơ đồ hệ thống tổ chức bộ máy NN CHXHCNVN theo Hiến pháp 1992 .....
Trang 1TRƯỜNG CHÍNH TRỊ PY CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA NN- PL Độc lập – Tự do – Hạnh phúc.
ĐỀ CƯƠNG ÔN THI Phần: Kiến thức Quản lý Nhà nước Câu 1 Trình bày bản chất NN CHXHCNVN?
Cũng như các kiểu NN khác trong lịch sử, bản chất NN CHXHCNVN vừamang tính giai cấp, vừa thể hiện tính xã hội
Xuất phát từ nguồn gốc hình thành và bản chất của chế độ chính trị xã hội chủnghĩa, Hiến pháp của nước ta đã khẳng định nước CHXHCNVN là NN pháp quyền
xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Tất cả quyền lực NNthuộc về nhân dân Bản chất đó của NN ta thể hiện ở những điểm sau:
- NN CHXHCNVN mang bản chất của giai cấp công nhân Việt Nam
- Bản chất giai cấp công nhân gắn bó chặt chẽ với tính dân tộc
- Bản chất giai cấp công nhân cũng luôn gắn bó chặt chẽ với tính nhân dân
- Dân chủ là thuộc tính của Nhà nước ta
- Sự lãnh đạo của Đảng đối với NN là một nguyên tắc quan trọng bảo đảm cho
NN thể hiện đúng bản chất và phát huy hiệu lực của NN
Câu 2 Trình bày mối quan hệ giữa NN CHXHCNVN với các tổ chức trong hệ thống chính trị và với nhân dân.
HTCT: gồm có : - ĐCS
- NNCHXHCNVN
- MTTQ+ ĐOÀN THỂ ( TN, PN, HND, HCCB, CĐÒAN)
Trong hệ thống chính trị, NN có mối quan hệ chặt chẽ với tổ chức Đảng, Mặttrận tổ quốc và các tổ chức chính trị- xã hội Mối quan hệ đó biểu hiện như sau:
- Quan hệ giữa NN với ĐCS Việt Nam.
+ Đảng nắm vai trò lãnh đạo tòan diện đối với tổ chức và họat động của NN
+ NN thể chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng thành pháp luật và tổ cứcđưa pháp luật vào đời sống, biến nó thành hiện thực
- Quan hệ giữa NN và MTTQ, các tổ chức chính trị xã hội: đó là mối quan hệ
phối hợp hành động
Trang 2- Quan hệ giữa NN với nhân dân: NN là tổ chức do nhân dân lập nên, là đại
diện cho nhân dân quản lý xã hội, xây dựng đất nước, phục vụ ND
Câu 3 Trình bày những quan điểm và những nguyên tắc cơ bản chỉ đạo tổ chức
bộ máy NN CHXHCNVN.
* Những quan điểm:
- XD NN XHCN của dân, do dân và vì dân, lấy liên minh giai cấp công nhânvới giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức làm nền tảng, do ĐCS lãnh đạo trên cơ sởchủ nghĩa Mác- Lênin, tư tưởng HCM và kiên định con đường đi lên CNXH
- Quyền lực NN là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan
NN trong việc thực hiện các quyền Lập pháp, hành pháp, tư pháp
- Qúan triệt nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và hoạt đông của NN
- Tăng cường pháp chế XHCN, xây dựng NN pháp quyền XHCN, quản lý XHbằng pháp luật, đồng thời coi trọng giáo dục, nâng cao đạo đức XHCN
- Tăng cường vai trò lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và họat động của bộ máyNN
* Những nguyên tắc:
- Nguyên tắc tất cả quyền lực NN thuộc về nhân dân ( quyền lập pháp, quyềnhành pháp, tư pháp)
- Nguyên tắc Đảng CSVN lãnh đạo đối với NN
- Nguyên tắc tập trung dân chủ
- Nguyên tắc bình đẳng, đòan kết và giúp đỡ giữa các dân tộc
- Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
Câu 4 Trình bày sơ đồ hệ thống tổ chức bộ máy NN CHXHCNVN theo Hiến pháp 1992.
Trang 3Câu 5 Trình bày vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc Hội? Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Quốc hội.
* Vị trí pháp lý: ( Điều 1- Luật Tổ chức QH năm 2001)
QH là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực nhà nướccao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam QH do cử tri cả nước bầu ratheo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp bỏ phiếu kín Nhiệm kỳ của QH là 5năm
* Chức năng: ( Điều 1- Luật Tổ chức QH năm 2001) có 3 chức năng cơ bản
- QH là cơ quan duy nhất có quyền lập Hiến và lập Pháp
- QH quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụkinh tế- xã hội, quốc phòng- an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổchức và họat động của bộ máy NN, về quan hệ xã hội và họat động của công dân
- QH thực hiện quyền giám sát tối cao đối với tòan bộ họat động của mộ máyNN
* Nhiệm vụ và quyền hạn của QH:
Quốc hội có những nhiệm vụ, quyền hạn sau:
- Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm Luật và sửa đổi Luật; quyết địnhchương trình xây dựng Luật, Pháp lệnh;
Trang 4- Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, Luật, Nghị quyếtcủa QH; xét báo cáo hoạt động của ChỦ tịch nước, Ủy ban Thường vụ QH, Chínhphủ, TANDTC, VKSNDTC;
- Quyết định kế hoạch phát triển KT- XH của đất nước;
- Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quyết định dự toán ngânsách NN và phân bổ ngân sách NN, phê chuẩn quyết tóan ngân sách NN; quy địnhsửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế
- Quyết định chính sách dân tộc của NN;
- Quy định tổ chức và hoạt động của QH, CTN, CP, TAND, VKSND và chínhquyền địa phương;
- Bầu, bãi nhiệm, miện nhiệm CTN, Phó CTN, CT Quốc hội, các phó CTQH
và các ủy viên Ủy ban Thường vụ QH, Thủ tướng CP, Chánh án TANDTC, Việntrưởng VKSNDTC; phê chuẩn đề nghị của CTN về việc thành lập Hội đồng quốcphòng và an ninh; phê chuẩn đề nghị cua Thủ tướng CP về việc bổ nhiệm, miễnnhiệm, cách chức Pó thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác;
- Quyết định thành lập và bải bỏ các Bộ và các cơ quan ngang Bộ; thành lậpmới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc TW; thành lập hoặcgiải thể đơn vị hành chính- kinh tế đặc biệt;
- Bãi bỏ các văn bản của CTN, UBTVQH, CP, TTg, TANDTC, VKSNDTCtrái với Hiến pháp, Luật, Nghị quyết của QH;
- Quyết định đại xá;
- Quy định hàm, cấp trong các lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoạigiao và những hàm, cấp NN khác; quy định huân chương, huy chương và danh hiệuvinh dự NN;
- Quyết định vấn đề chiến tranh và hòa bình; quy định về tình trạng khẩn cấp,các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;
- Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn hoặc bãi bỏ các điềuước quốc tế đã ký kết hoặc tham gia theo đề nghị của CTN;
- Quyết định việc trưng cầu ý dân
* Thẩm quyền ban hành văn bản của Quốc hội:
Quốc hội có thẩm quyền ban hành Hiến pháp, Luật, Nghị quyết
Câu 6 Trình bày sơ đồ cơ cấu tổ chức của Quốc hội? Nêu nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của tổ chức đó.
Có: UBTVQH
9 ỦY BAN
1 HĐDT
Trang 6QUỐC HỘI NƯỚC CHXHCNVN
ỦY BAN THƯỜNG VỤ QH
Ủy Ban Kinh Tế
Ủy Ban Tài Chính NS
Ủy Ban
QP
Và AN
Ủy Ban
về vấn
Đề XH
Ủy Ban Tư phá p
UB KH CN
Và Môi Trườn gng
UB VHG D TTN Và NĐ
Viện n/cứu lập pháp
Ban Công tác Đại Biểu
Ban Dân Nguyện
Chú thích:
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp Phối hợp, điều hòa hành động
Trang 7* Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội: ( phần trên)
* Nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức của Ủy ban Thường vụ QH: ( Đ7 Luật Tổ chức
QH)
- UBTVQH có các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
+ Công bố và chủ trì việc bầu cử đại biểu QH
+ Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các kỳ họp của QH
+ Giải thích Hiến pháp, Luật, Pháp lệnh
+ Ra Pháp lệnh về những vấn đề được QH giao
+ Giám sát việc thi hành Hiến pháp, Luật, Nghị quyết; giám sát họat động củaChính phủ, TANDTC, VKSNDTC; hủy bỏ văn bản của Chính phủ, thủ tướng Chínhphủ, TANDTC, VKSNDTC trái với Pháp lệnh, Nghị quyết của UBTVQH
+ Gíam sát và hướng dẫn họat động của HĐND; bãi bỏ các NQ sai trái củaHĐND cấp tỉnh; giải tán HĐNDcấp tỉnh trong trường hợp HĐND đó làm thiệt hạinghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân
+ Quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố tình trạng khẩncấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương
+ Thực hiện quan hệ đối ngoại của QH
+ Tổ chức trưng cầu dân ý
- Cơ cấu tổ chức của UBTVQH:
+ UBTVQH là cơ quan Thường trực của QH
+ UBTVQH gồm có: Chủ tịch, các Phó CT và ủy viên
* Tổ chức họat động của Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của QH:
Hội đồng dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội là các cơ quan của Quốchội, Quốc hội quyết định số lượng Uỷ ban và bầu các thành viên của Hộiđồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội Khi xét thấy cần thiết, Quốc hộithành lập Uỷ ban lâm thời để nghiên cứu, thẩm tra một dự án hoặc điều tramột vấn đề nhất định
Điều 22 Luật Tổ chức Quốc hội quy định:
Quốc hội thành lập Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban sau đây:
1 Uỷ ban pháp luật;
2 Uỷ ban tư pháp;
3 Uỷ ban kinh tế;
4 Uỷ ban tài chính, ngân sách;
5 Uỷ ban quốc phòng và an ninh;
Trang 86 Uỷ ban văn hoá, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng;
7 Uỷ ban về các vấn đề xã hội;
8 Uỷ ban khoa học, công nghệ và môi trường;
9 Uỷ ban đối ngoại
Cơ cấu tổ chức của Hội đồng dân tộc gồm có: Chủ tịch, các phó chủ tịch và
các Ủy viên
Hoạt động của HĐDT: tham mưu cho QH về vấn đề dân tộc
Cơ cấu của các Ủy ban gồm có: Chủ nhiệm, các Phó Chủ nhiệm và các thành
viên
Họat động của các Ủy ban: là họat động thường xuyên Nghiên cứu, thẩm tra
dự án luật, kiến nghị về luật, dự án pháp lệnh và dự án khác, những báo cáo được
QH hoặc UBTVQH giao; trình QH, UBTVQH ý kiến về chương trình xây dựng luật,pháp lệnh; thực hiện quyền giám sát trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do luậtđịnh
Câu 7 Trình bày vị trí, vai trò và quyền hạn của Chủ tịch nước? Nêu thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chủ tịch nước.
* Vị trí, vai trò của CTN: ( Đ 101, 102 của Hiến pháp 1992 sửa đổi, bổ sung năm 2001)
- CTN là người đứng đầu nhà nước, thay mặt NN CHXHCNVN về đối nội vàđối ngoại
- CTN do QH bầu trong số các đại biểu QH
- CTN chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước QH
- Nhiệm kỳ của CTN theo nhiệm kỳ của QH ( 5 năm)
* Thẩm quyền ban hành VB QPPL của CTN ( Đ2 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008), CTN có thẩm quyền ban hành Lệnh, Quyết định để thực hiện
nhiệm vụ, quyền hạn của mình
Câu 8 Trình bày vị trí, cơ cấu tổ chức, quyền hạn của Chính phủ? Nêu thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ.
Vị trí: ( Điều 1- Luật Tổ chức CP năm 2001)
Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Trang 9CP do QH bầu ra theo đề nghị của CT nước tại kỳ họp thứ nhất của mỗi khóa
QH, đồng thời giao cho TTg đề nghị danh sách các bộ trưởng và các thành viên kháccủa CP để QH phê chuẩn
Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị,kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước; bảo đảmhiệu lực của bộ máy nhà nước từ trung ương đến cơ sở; bảo đảm việc tôntrọng và chấp hành Hiến pháp và pháp luật; phát huy quyền làm chủ củanhân dân trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm ổn định vànâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân
Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác vớiQuốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước
* Cơ cấu tổ chức của Chính phủ: có
Bộ và các cơ quan ngang Bộ
.Thành phần của Chính phủ: có
- Thủ tướng Chính phủ; ( 1)
- Các Phó Thủ tướng; ( 5 PTTg)
- Các Bộ trưởng ( 18) và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ ( 4)
Số Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ doQuốc hội quyết định
Thủ tướng do Quốc hội bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm theo đề nghị của Chủtịch nước
* Quyền hạn của Chính phủ:
Chính phủ có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:
1 Lãnh đạo công tác của các bộ, các cơ quan ngang bộ và các cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban nhân dân các cấp, xây dựng và kiện toàn hệ thống bộ máy hành chính nhà nước thống nhất từ trung ương đến cơ sở; hướng dẫn, kiểm tra Hội đồng nhân dân thực hiện các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; tạo điều kiện để Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ
và quyền hạn theo luật định; đào tạo, bồi dưỡng, sắp xếp và sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức nhà nước;
2 Bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trong các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị
vũ trang nhân dân và công dân; tổ chức và lãnh đạo công tác tuyên truyền, giáo dục Hiến pháp và pháp luật trong nhân dân;
3 Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước Quốc hội và Uỷban thường vụ Quốc hội;
Trang 104 Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển văn hoá, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ, các dịch vụ công; quản lý và bảo đảm sử dụng có hiệu quả tài sản thuộc sở hữu toàn dân; thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách nhà nước, chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia;
5 Thi hành những biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tạo điều kiện cho công dân sử dụng quyền và làm tròn nghĩa vụ của mình; bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước và của xã hội; bảo vệ môi trường;
6 Củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; bảo đảm an ninh quốc gia và trật tự, an toàn xã hội; xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân; thi hành lệnh động viên, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và mọi biện pháp cần thiết khác để bảo vệ đất nước;
7 Tổ chức và lãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê của Nhà nước; công tác thanh tra và kiểm tra nhà nước, chống tham nhũng, lãng phí và mọibiểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền trong bộ máy nhà nước; giải quyếtkhiếu nại, tố cáo của công dân ;
8 Thống nhất quản lý công tác đối ngoại; đàm phán, ký kết điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, trừ trường hợp do Chủ tịch nước ký với người đứng đầu Nhà nước khác; đàm phán, ký, phê duyệt, gia nhập điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ; chỉ đạo việc thực hiện các điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập; bảo vệ lợi ích của Nhà nước, lợi ích chính đáng của tổ chức và công dân Việt Nam ở nước ngoài;
9 Thực hiện chính sách xã hội, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; thống nhất quản lý công tác thi đua khen thưởng;
10 Quyết định việc điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính dưới cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
11 Phối hợp với Uỷ ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Ban chấp hành Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Ban chấp hành trung ương của đoàn thể nhân dân trong khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình; tạo điều kiện để các tổ chức đó hoạt động có hiệu quả
* Thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ: ( điều 2 luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2008)
Chính phủ có thẩm quyền ban hành Nghị định
Câu 9 Trình bày hệ thống tổ chức bộ máy nhà nước ở địa phương? Nêu vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn chung của tổ chức đó.
Trang 11* Hệ thống tổ chức bộ máy nhà nước ở địa phương ( theo Hiến pháp 1992) có:
- HĐND các cấp
- UBND các cấp ( trong Ubnd có các Cquan chuyên môn:các sở, phòng, ban,chức danh công chức ở xã)
- TAND dịa phương (cấp tỉnh, cấp huyện)
- Viện kiểm sát nhân dân địa phương (cấp tỉnh, cấp huyện)
Nêu vị trí, nhiệm vụ, quyền hạn chung của các tổ chức đó:
Hội đồng nhân dân các cấp:
Xét về vị trí: Theo quy định tại Điều 1 Luật Tổ chức HĐND, UBND
năm 2003:
Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ýchí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra,chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên
Xét về nhiệm vụ, quyền hạn:
Thể hiện quyền làm chủ của ND, Hội đồng nhân dân quyết định những vấn đềquan trọng nhất của địa phương Theo Luật Tổ chức HĐND, UBND năm 2003,nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND được quy định rõ cho từng cấp Nhiệm vụ, quyềnhạn đó được thể hiện trên các lĩnh vực sau:
- Quyết định những vấn đề quan trọng trong lĩnh vực kinh tế
- Quyết định những vấn đề quan trọng trong lĩnh vực giáo dục, ytế, xã hội, vănhóa, thông tin, thể dục thể thao
- Quyết định những vấn đề quan trọng trong lĩnh vực khoa học công nghệ, tàinguyên và môi trường
- Quyết định những vấn đề quan trọng trong lĩnh vực quốc phòng an ninh
- Quyết định những vấn đề quan trọng trong việc thực hiện chính sách dân tộc,chính sách tôn giáo
- Trong lĩnh vực thi hành pháp luật
- Trong lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hànhchính
UBND các cấp:
Xét về vị trí:
Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của Hộiđồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trướcHội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên
Xét về nhiệm vụ, quyền hạn:
Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phầnbảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trungương tới cơ sở
Trang 12Nhiệm vụ, quyền hạn đó được thể hiện trong các lĩnh vực sau:
- Nhiệm vụ quyền hạn của UBND trong lĩnh vực quản lý NN
- Nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực pháp luật
- Trong lĩnh vực xây dựng chính quyền NN và quản lý địa giới hành chính
- Nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực kiểm tra, giám sát
Tòa án nhân dân địa phương:
(Theo quy định tại Điều 1 của Luật Tổ chức TAND năm 2002) thì:
TAND Là cơ quan xét xử của nước CHXHCNVN
Tòa án xét xử các vụ án hình sự, dân sự, kinh tế, hành chính, lao động, hônnhân gia đình và giải quyết các vụ việc khác theo quy định của pháp luật
Viện kiểm sát nhân dân địa phương:
(Theo Đ 1, Luật Tổ chức VKSND năm 2002)
Viện kiểm sát nhân dân là cơ quan thực hành quyền Công tố và kiểm sát cáchọat động tư pháp, góp phần bảo đảm cho pháp luật được thực hiện nghiêm chỉnh vàthống nhất
Nhiệm vụ, quyền hạn của VKSND được thể hiện trong các công việc sau:
- VKSND thực hành quyền Công tồ và kiểm sát trong việc điều tra các vụ ánhình sự
- Thực hành quyền công tố và kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc xét
xử các vụ án hình sự
- Kiểm sát việc giải quyết các vụ án dân sự, lao động, kinh tế, hành chính
- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc thi hành án
- Kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong việc tạm giữ, tạm giam, quản lý vàgiáo dục người chấp hành án phạt tù
Câu 10 Nêu khái niệm về tổ chức, cơ quan nhà nước trong cơ quan HCNN?
-a Cơ quan nhà nước: là một bộ phận chủ yếu cấu thành bộ máy nhà nước, là
một tổ chức có tính độc lập tương đối, có thẩm quyền và được thành lập theo quyđịnh của pháp luật, nhân danh Nhà nước, thể hiện ý chí Nhà nước thực hiện nhiệm
vụ và chức năng Nhà nước bằng những phương pháp và hình thức đặc thù
* Cơ quan nhà nước khác với các cơ quan, tổ chức xã hội khác ở chỗ: Cơ quannhà nước mang quyền lực nhà nước Mọi cơ quan nhà nước đều có thẩm quyền pháp
lý được pháp luật quy định chặc chẽ, được quyền ban hành quyết định thể hiện ý chínhà nước trong phạm vi thẩm quyền, theo sự phân cấp trách nhiệm đã được quy địnhtheo pháp luật ( có thể là văn bản quy phạm hoặc văn bản cá biệt) Cơ quan nhà nước
sử dụng quyền lực nhà nước để thực hiện chức năng quản lý nhà nước
Trang 13Các cơ quan nhà nước được thành lập và hoạt động trên cơ sở các văn bản luật
và văn bản dưới luật khác Điều đó có nghĩa là các cơ quan nhà nước chỉ được thànhlập khi có một văn bản pháp luật quy định về việc thành lập nó
* Tổ chức NN:
Tổ chức NN là một hệ thống bao gồm nhiều cơ quan NN có tính chất, vị trí,chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức khác nhau, có quan hệ mật thiết vớinhau, tạo thành một thể thống nhất, được tổ chức và họat động theo nguyên tắcchung do pháp luật quy định
* Ở Việt Nam, các cơ quan nhà nước bao gồm:
- Các cơ quan quyền lực Nhà nước ( cơ quan đại diện) gồm Quốc hội ( lập hiến
và lập pháp) và Hội đồng nhân dân các cấp ở địa phương:
- Cơ quan hành chính Nhà nước ( các cơ quan thực hiện chức năng hành pháp)gồm Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp;
- Cơ quan xét xử và cơ quan kiểm soát ( ngànhtưpháp: TAND, VKSND) -========
b Tổ chức sự nghiệp nhà nước: Các đơn vị được thành lập trên các quyết định
của các cơ quan nhà nước Tổ chức sự nghiệp thực hiện chức năng về kinh tế, cungcấp các dịch vụ công cho xã hội, ví dụ như: các doanh nghiệp nhà nước, các tổ chứcdịch vụ công( trường học, bệnh viện, các viện nghiên cứu, ) thông thường các đơn
vị này thuộc các Bộ, UBND cấp tỉnh,
a Tổ chức: là một thuật ngữ dùng để chỉ “một tập hợp của nhiều người - hai
người trở lên, cùng với việc sắp xép công việc cụ thể và thống nhất với nhau vì mộthay một vài mục tiêu” Với cách tiếp cận đó, một tập hợp nhiều người được gọi là tổchức có thể phải có:
- Một hoặc vài mục tiêu Các loại tổ chức khác nhau sẽ có những mục tiêu khácnhau
- Sự bố trí các công việc cho từng thành viên cụ thể
- Có thể chia thành các bộ phận khác nhau
- Có cơ cấu thứ bậc – người lãnh đạo và cấp dưới
- Có cơ chế để phối hợp giữa các thành viên
- Hệ thống giao tiếp
- Có văn hóa riêng của tổ chức
- Có môi trường riêng trong đó tổ chức tồn tại, vận động và phát triển
-* Tổ chức hành chính NN:
Tổ chức HCNN là một hệ thống bao gồm nhiều cơ quan hành chính nhà nướcliên kết lại với nhau tạo thành một hệ thống thống nhất, được sắp xếp theo cấp vàtheo phân hệ trong một trật tự, có quan hệ qua lại, ràng buộc chặt chẽ lẫn nhau
Tổ chức hành chính nhà nước được chia thành:
Trang 14- Tổ chức hành chính ở trung ương: có Chính phủ, Thủ tướng Chínhphủ; các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ.
- Tổ chức hành chính ở địa phương: có UBND các cấp, Chủ tịch UBNDcác cấp; các cơ quan chuyên môn của UBND ( các sở, phòng, ban…)
Câu 11 Trình bày phân loại cơ quan HCNN.
Cơ quan hành chính nhà nước: là bộ phận cấu thành của bộ máy nhà nước, là
cơ quan quản lý chung hay từng mặt công tác, có nhiệm vụ chấp hành pháp luật và
chỉ đạo thực hiện chủ trương, kế hoạch của nhà nước
Tùy thuộc vào mục đích nghiên cứu, cơ quan HCNN có thể được phân loạinhư sau:
- Theo căn cứ pháp lý để thành lập: cơ quan hành chính nhà nước được phân thành hai loại:
+ Các cơ quan hiến định: do Hiến pháp quy định việc thành lập cơ quan đó.
Ðây là các cơ quan hành chính nhà nước mà việc tổ chức, hoạt động của cơ quan này do Hiếnpháp quy định bao gồm các cơ quan: Chính phủ, các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, UBND các cấp Ðây
là những cơ quan hành chính nhà nước quan trọng nhất, có vị trí pháp lý khá ổn định, tồn tại lâu dài
+ Các cơ quan được thành lập trên cơ sở các đạo luật và văn bản dưới luật
Ðây là các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn kể cả ở trung ương và địaphương Bao gồm các cơ quan thuộc Chính phủ, tổng cục, các cục, sở, phòng, ban Các cơ quanthành lập trên cơ sở các đạo luật và các văn bản dưới luật thường ít ổn định, nhưng có tính năng độnghơn, phù hợp với những thay đổi của sự QLHCNN
- Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ hoạt động
Cơ quan hành chính nhà nước được phân làm cơ quan hành chính nhà nước ởtrung ương và cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương
+ Cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương : bao gồm Chính phủ, các Bộ, cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ Các cơ quan này có nhiệm vụ quản lý các
ngành, lĩnh vực trên phạm vi cả nước
+ Cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương: bao gồm UBND các cấp (tỉnh,
huyện, xã), các sở, phòng, ban Ðây là các cơ quan hành chính nhà nước có nhiệm vụ quản lý trong
phạm vi một đơn vị hành chính – lãnh thổ nhất định.
- Căn cứ vào tính chất thẩm quyền
Căn cứ vào tính chất thẩm quyền thì cơ quan hành chính nhà nước được phânchia thành: Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung và cơ quan hành
chính nhà nước có thẩm quyền riêng
Trang 15+ Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung:bao gồm: Chính phủ,
UBND các cấp, là những cơ quan quản lý chung mọi ngành, mọi lĩnh vực, mọi đốitượng tương ứng trong phạm vi cả nước hoặc trong phạm vi đơn vị hành chính lãnhthổ
+_ Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền riêng: là các cơ quan quản lý
Cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chuyên môn
_Căn cứ vào hình thức tổ chức và chế độ giải quyết công việc
Theo hình thức này, phân thành các cơ quan hành chính nhà nước như sau:+Các cơ quan tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo: Các cơquan này thường giải quyết những công việc và quy định những vấn đề quan trọng
có liên quan đến nhiều lĩnh vực nên cần có sự bàn bạc, đóng góp của nhiều thànhviên Ðây là các cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền chung bao gồm Chínhphủ và UBND các cấp
Trên cơ sở Hiến định (Ðiều 115 và 124 Hiến pháp 1992), những vấn đề quantrọng thuộc thẩm quyền của Chính phủ, hoặc UBND phải được thảo luận tập thể vàquyết định theo đa số Như vậy, ngoài những quyền hạn của mình được pháp luậtquy định, người đứng đầu các cơ quan này (TTgCP, Chủ tịch UBND) có thẩm quyềngiải quyết một số vấn đề thuộc thẩm quyền của Chính phủ hoặc UBND tương ứng.Hoạt động của CP và UBND các cấp có xu hướng chuyển mạnh sang kết hợp giữachế độ tập thể lãnh đạo với chế độ thủ trưởng nhằm nêu cao vai trò, trách nhiệm củangười đứng đầu cơ quan
+ Cơ quan hành chính nhà nước hoạt động theo chế độ thủ trưởng, được ápdụng đối với những cơ quan đòi hỏi phải giải quyết công việc mang tính tác nghiệpcao và chế độ trách nhiệm là trách nhiệm cá nhân Thủ trưởng cơ quan là người lãnhđạo, về nguyên tắc quyết định mọi vấn đề thuộc thẩm quyền cơ quan, quyết định củathủ trưởng là quyết định của cơ quan Chế độ này được áp dụng đối với các cơ quannhư Bộ, cơ quan ngang Bộ, Sở, phòng, ban, … Trong quá trình giải quyết công việc,những cơ quan này có thể sử dụng hình thức làm việc tập thể để thảo luận những vấn
đề quan trọng, nhưng thủ trưởng cơ quan là người quyết định cao nhất
- Căn cứ theo trình tự thành lập
Trang 16Theo trình tự thành lập có:
+ Cơ quan hành chính nhà nước được thành lập do được bầu ra: UBND các cấp(Điều 123 – Hiến pháp 1992)
+ Cơ quan hành chính nhà nước được thành lập do được lập ra: Chính phủ, các
Bộ và cơ quan ngang Bộ,… Trình tự thành lập cơ quan rất phức tạp, kết hợp cả bầu,
bổ nhiệm, đề nghị danh sách để phê chuẩn (khoản 7,8 Điều 84 – Hiến pháp 1992).Trong đó:
CQHCNN do cơ quan quyền lực Nhà nước trực tiếp thành lập: Chính phủ, các
Bộ, cơ quan ngang Bộ
CQHCNN do Chính phủ thành lập: Tổng cục, viện, cơ quan thuộc Chính phủ,
…
CQHCNN do UBND thành lập: sở, phòng, ban,…
Câu 12 Hãy nêu các chức năng và đặc điểm của các cơ quan HCNN.
* Chức năng của cơ quan HCNN:
Chức năng của cơ quan HCNN là những mặt hoạt động chủ yếu của hệ thống
cơ quan HCNN, bảo đảm thể hiện được bản chất của NN XHCN và được xác địnhphụ thuộc vào tình hình, đặc điểm trong nước và quốc tế; đồng thời bảo đảm cho hệthống HCNN thực hiện được các nhiệm vụ cụ thể trong từng giai đoạn
Cơ quan HCNN được thành lập để đảm nhận chức năng thực thi quyền hànhpháp, đó là quản lý nhà nước trên nhiều lĩnh vực và trên phạm vi lãnh thổ quốc giadưới hai hình thức là ban hành các văn bản quy phạm và văn bản cá biệt trên cơ sởhiến pháp, luật, pháp lệnh và các văn bản của các cơ quan hành chính nhà nước cấptrên nhằm chấp hành, thực hiện các văn bản đó Mặt khác trực tiếp chỉ đạo, điềuhành, kiểm tra hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước dưới quyền và cácđơn vị cơ sở trực thuộc của mình
Có các chức năng sau:
- Chức năng thực hiện và phát huy quyền làm chủ của nhân dân
- Chức năng tổ chức và quản lý kinh tế
- Chức năng tổ chức và quản lý VH- GD, KHCN, Ytế- TDTT
- Chức năng thực hiện các chính sách xã hội
- Chức năng đấu tranh phòng, chống tội phạm và vi phạm PL, bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn XH
- Chức năng bảo vệ các quyền và lợi ích của công dân
- Chức năng xây dựng nền quốc phòng toàn dân bảo vệ tổ quốc XHCN
- Chức năng tăng cường, củng cố tình hữu nghị, hợp tác quốc tế, bảo vệ hòa bình thế giới
( cơ quan HCNN thực thi chức năng quyền hành pháp [quyền lập quy, quyền QLNN]; chức năng hành pháp gồm: chức năng đối nội và đối ngoại)
Trang 17* Các đặc điểm của cơ quan HCNN:
- Các CQHCNN được thành lập để thực hiện chức năng QLHCNN, nghĩa làthực hiện hoạt động chấp hành và điều hành Hoạt động chấp hành và điều hành làhoạt động được tiến hành trên cơ sở Hiến pháp, luật, pháp lệnh và để thực hiện phápluật
- Hoạt động của các CQHCNN mang tính thường xuyên, liên tục và tương đối
ổn định, là cầu nối trực tiếp nhất đưa đường lối, chính sách, pháp luật vào cuộc sống
- Các CQHCNN là hệ thống rất phức tạp, có số lượng đông đảo nhất, có mốiliên hệ chặt chẽ, tạo thành một hệ thống thống nhất từ TW đến địa phương, cơ sở,chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của một trung tâm thống nhất là Chính phủ - CQHCNN caonhất
- Thẩm quyền CQHCNN chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động chấp hành vàđiều hành Thẩm quyền của CQHCNN chủ yếu được quy định trong các văn bảnpháp luật về tổ chức bộ máy nhà nước hoặc trong những quy chế…
- Các CQHCNN đều trực tiếp hoặc gián tiếp trực thuộc cơ quan quyền lực Nhànước, chịu sự lãnh đạo, giám sát, kiểm tra của các cơ quan quyền lực nhà nước ở cấptương ứng và chịu trách nhiệm, báo cáo công tác trước cơ quan quyền lực đó
Câu 13 Hãy nêu nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu của các cơ quan HCNN.
Theo Hiến pháp 1992, hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước gồm có:
* Nhiệm vụ, quyền hạn của CP
Nhiệm vụ, quyền hạn của CP được quy định trong HP và trong Luật Tổ chức
CP Tùy theo từng giao đoạn cụ thể mà nhiệm vụ, quyền hạn của CP có thể được quyđịnh phù hợp với chức năng QLNN của CP
Theo quy định của HP 1992, CP có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:
- Lãnh đạo công tác của các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan thuộc CP,UBND các cấp, xây dựng và kiên toàn hệ thống thống nhất BMHCNN từ TƯ đến cơsở; hướng dẫn, kiểm tra HĐND thực hiện các văn bản của cơ quan nhà nước cấptrên; tạo điều kiện để HĐND thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo luật định; đàotạo, bồi dưỡng, sắp xếp và sử dụng đội ngũ viên chức nhà nước
- Bảo đảm việc thi hành HP và pháp luật trong các CQNN, tổ chức kinh tế, tổchức XH, đơn vị vũ trang và công dân; tổ chức và lãnh đạo công tác tuyên truyền,giáo dục HP và PL trong nhân dân
- Trình dự án luật, pháp lệnh và các dự án khác trước QH và UBTVQH
- Thống nhất quản lý việc xây dựng, phát triển kinh tế quốc dân; thực hiệnchính sách tài chính, tiền tệ quốc gia, quản lý và bảo đảm sử dụng có hiệu quả tài sảnthuộc sở hữu toàn dân; phát triển VH, GD, YT, KH&CN, thực hiện kế hoạch pháttriển KTXH và ngân sách nhà nước
Trang 18- Thi hành những biện pháp bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của công dân,ttaoj điều kiện cho công dân sử dụng quyền và làm tròn nghĩa vụ của mình, bảo vệtài sản, lợi ích của nhà nước và của xã hội; bảo vệ môi trường.
- Củng cố và tăng cường nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; bảo đảm
an ninh quốc gia và trật tự, an toàn XH; xây dựng các lực lượng vũ trang nhân dân;thi hành lệnh động viên, lệnh ban bố tình trạng khẩn cấp và mọi biện pháp cần thiếtkhác để bảo vệ đất nước
- Tổ chức và lãnh đạo công tác kiểm kê, thống kê của nhà nước; công tác thanhtra và kiểm tra nhà nước, chống quan liêu, tham nhũng trong BMNN; công tác giảiquyết khiếu nại, tố cáo của công dân
- Thống nhất QL công tác đối ngoaij của NN; ký kết, tham gia, phê duyệt điềuước quốc tế nhân danh CP; chỉ đạo việc thực hiện các điều ước quốc tế mà nướcCHXHCNVN ký kết hoặc tham gia; bảo vệ lợi ích của NN, lợi íh chính đáng của tổchức và công dân VN ở nước ngoài
- Thực hiện chính sách XH, chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo
- Quyết định việc điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính cấp dưới tỉnh, tptrực thuộc TƯ
- Phối hợp với MTTQVN, các đoàn thể nhân dân trong khi thực hiện nhiệm vụ,quyền hạn của mình; tạo điều kiện để các tổ chức đó hoạt động có hiệu quả
* Nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP
Được quy định trong HP và luật Tổ chức CP Điều 116, HP 1992 sửa đổi quyđịnh: Bộ trưởng và các thành viên khác của CP chịu trách nhiệm QLNN về lĩnh vực,ngành mình phụ trách trong phạm vi cả nước, bảo đảm quyền tự chủ trong hoạt độngsản xuất, kinh doanh của các cơ sở theo quy định của pháp luật
Căn cứ vào HP, luật và NQ của QH; pháp lệnh, nghị quyết của UBTVQH; lệnh,quyết định của CT nước, các văn bản của CP và TTgCP, Bộ trưởng, các thành viênkhác của CP ra quyết định, chỉ thị, thông tư và kiểm tra việc thi hành các văn bản đóđối với tất cả các ngành, các địa phương và cơ sở
Luật Tổ chức CP năm 2001 quy định nhiệm vụ, quyền hạn chi tiết của bộ dựatrên quy định của HP Bộ, cơ quan ngang Bộ là cơ quan của CP, thực hiện chức năngQLNN đối với ngành hoặc lĩnh vực công tác trong phạm vi cả nước; QLNN các dịch
vụ công thuộc ngành, lĩnh vực; thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của NN tạidoanh nghiệp có vốn NN theo quy định của pháp luật
* Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND
Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND từng cấp được quy định tại chương IV Luật
Tổ chức HĐND và UBND năm 2003, thể hiện trên tất cả các lĩnh vực của đời sốngnhà nước và XH:
- Tuyên truyền giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành HP, luật, các vănbản của CQNN cấp trên và NQ của HĐND cùng cấp trong cơ quan nhà nước, tổchức kinh tế, tổ chức XH, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân ở địa phương