1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VẼ CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ LỚP 9

18 4,4K 40
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Vẽ Và Nhận Xét Các Dạng Biểu Đồ
Tác giả Đoàn Thị Tấm
Trường học THCS Giao Hà
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2008-2009
Thành phố Giao Hà
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 184 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong khi dạy bài kiến thức mới cú nhiều loại biểu đồ mà học sinh phải dựa vào đú nhận xột, phõn tớch để tỡm ra kiến thức mới sau đú đi đến một kết luận địa lý và ngược lại Trong cỏc tiế

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP

VẼ VÀ NHẬN XẫT CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ ĐỊA Lí LỚP 9

=======================

A ĐẶT VẤN ĐỀ

Mụn địa lý là một bộ phận khoa học tự nhiờn nghiờn cứu về trỏi đất thiờn nhiờn và con người cỏc chõu lục núi chung và thiờn nhiờn con người Việt Nam núi riờng

Đối với mụn địa lý 9 mục tiờu của bộ mụn là nhằm trang bị cho học sinh những kiến thức phổ thụng cơ bản về dõn cư, cỏc ngành kinh tế Sự phõn húa lónh thổ về tự nhiờn, kinh tế xó hội của nước ta và địa lý tỉnh, thành phố nơi cỏc em đang sinh sống và học tập Để đạt được điều đú đũi hỏi mỗi giỏo viờn phải nắm vững phương phỏp, nội dung chương trỡnh để dạy bài kiến thức mới, bài thực hành, bài ụn tập hệ thống húa kiến thức từ

đú giỳp học sinh nắm kiến thức một cỏch hiệu quả tốt nhất

Đối với sỏch giỏo khoa cũng như chương trỡnh địa lý 9 THCS mới đũi hỏi kỹ năng

vẽ biểu đồ rất cao, đưa ra nhiều dạng biểu đồ mới và khú so với sỏch giỏo khoa lớp 9 THCS cũ Nhiều dạng biểu đồ học sinh cũn trừu tượng như biểu đồ miền, đường Vỡ vậy mỗi giỏo viờn phải tỡm ra phương phỏp vẽ cỏc dạng biểu đồ một cỏch thớch hợp dễ nhớ, dễ hiểu đảm bảo tớnh chớnh xỏc, tớnh mĩ quan Hỡnh thành cho học sinh những kỹ năng cơ bản cần thiết ỏp dụng cho việc học tập cũng như cuộc sống sau này Trong khi dạy bài kiến thức mới cú nhiều loại biểu đồ mà học sinh phải dựa vào đú nhận xột, phõn tớch để tỡm ra kiến thức mới sau đú đi đến một kết luận địa lý và ngược lại

Trong cỏc tiết thực hành, ụn tập, kiểm tra học sinh phải căn cứ vào bảng số liệu để lựa chọn biểu đồ thớch hợp, tớnh cơ cấu chuyển từ bảng số liệu thành biểu đồ từ đú học sinh nhận xột, kết luận cỏc yếu tố địa lý được dễ dàng hơn

Có rất nhiều kỹ năng cơ bản cần phải luyện cho học sinh trong quá trình dạy Địa lý 9

Một trong những kỹ năng quan trọng đó là : “ Kỹ năng vẽ và nhận xét các dạng biểu đồ

” Đây là kỹ năng rất cơ bản, cần thiết khi học Địa lý lớp 9 Nó giúp học sinh có thể dựa vào biểu đồ nêu đợc nhận xét chính xác về tình hình kinh tế của nghành hay vùng kinh tế nào đó Vậy làm thế nào để nâng cao hiệu quả về kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ là một câu hỏi đợc rất nhiều giáo viên giảng dạy quan tâm Đó cũng là vấn đề tôi đã trăn trở, suy

Trang 2

nghĩ, thử nghiệm trong quá trình dạy học địa lý lớp 9 và cũng là lí do để tôi viết bài này với mong muốn đợc chia sẻ cùng đồng nghiệp một số phơng pháp giải quyết vấn đề cụ thể

mà tôi đã áp dụng thành công trong các tiết dạy Địa lý 9 trong những năm vừa qua

B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ

I.Cơ sở lớ luận

Đổi mới phơng pháp dạy học theo định hớng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh có nhiều hình thức, nhiều con đờng để củng cố kiến thức mới trên cơ sở phát triển t duy tìm tòi sáng tạo của học sinh Một trong những kĩ năng thờng đợc sử dụng trong dạy học địa lý là vẽ biểu đồ từ đó rút ra nhận xét về những kết quả đợc thể hiện trên biểu đồ ở

đây biểu đồ, lợc đồ đợc xem là phơng tiện trực quan giúp học sinh tìm tòi khám phá và lĩnh hội kiến thức ở hình thức này giáo viên tạo điều kiện cho học sinh rèn luyện đợc kỹ năng vẽ, phân tích, đánh giá rút ra những kiến thức cần thiết cho từng yêu cầu Với con đ-ờng này muốn đạt hiệu quả cao giáo viên phải rèn luyện cho học sinh phơng pháp , kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ

Môn Địa lý 9 nhằm giúp học sinh có những kiến thức phổ thông cơ bản về dân c, các nghành kinh tế Sự phân hoá lánh thổ về tự nhiên, kinh tế xã hội của nớc ta và địa lí tỉnh thành phố nơi các em đang sinh sống và học tập ; góp phần hình thành cho học sinh thế giới quan khoa học, giáo dục t tởng, tình cảm đúng đắn, giúp cho học sinh biết vận dụng kiến thức địa lý để ứng xử phù hợp với môi trờng tự nhiên, xã hội xung quanh, phù hợp với yêu cầu của đất nớc và thế giới trong thời đại mới

Vì vậy, việc rèn luyện những kỹ năng địa lý là rất cần thiết cho việc học tập đồng thời cũng chuẩn bị kỹ năng cho việc tiếp thu kiến thức ở mức độ cao hơn

II.Cơ sở thực tiễn

1 Về giáo viên:

Có thể nói trong những năm gần đây việc thực hiện chơng trình và sách giáo khoa mới cũng đồng nghĩa với việc cải tiến đổi mới phơng pháp dạy học Đại đa số giáo viên đã tích cực đổi mới phơng pháp giảng dạy, nhng trong thực tế vẫn còn một bộ phận giáo viên cha hiểu thấu đáo tinh thần đổi mới phơng pháp Vì vậy mà lúng túng trong soạn giảng cũng nh thực hiện các giờ lên lớp, không gây đợc hứng thú học tập cho học sinh, làm cho giờ học trở nên nặng nề, nhàm chán Đặc biệt là các tiết thực hành về vẽ và nhận xét biểu

đồ giáo viên còn xem nhẹ việc rèn kĩ năng cho học sinh, hoặc chỉ hớng dẫn qua loa rồi tự cho học sinh làm, cha kiểm tra đầy đủ và uốn nắn kịp thời

2 Về học sinh

Trên thực tế, học sinh lớp 9 phần lớn đã khá thạo kỹ năng quan trọng này Tuy nhiên

Trang 3

trong việc nhận xét và rút ra kết luận cần thiết Đối với học sinh lớp 9, kĩ năng vẽ biểu đồ chính xác, đảm bảo tính mĩ quan chỉ đợc thực hiện ở học sinh khá giỏi, còn học sinh trung bình, yếu kĩ năng đó còn rất hạn chế Kết quả khảo sát về nội dung vẽ và nhận xét biểu đồ thờng đạt kết quả thấp cụ thể:

Có 34 học sinh đợc kiểm tra thì không có học sinh nào đạt giỏi, có 5 học sinh đạt khá,

17 học sinh đạt trung bình, 14 học sinh cha đạt yêu cầu

Chính vì những vấn đề nêu trên mà việc rèn cho HS có kĩ năng vẽ cũng nh phân tích nhận xét biểu đồ là vô cùng thiết thực

III.Nội dung chớnh: phơng pháp vẽ và nhận xột biểu đồ

1 Các dạng biểu đồ và cách chon lựa thích hợp

a) Cú 6 dạng cơ bản:

- Biểu đồ cột

- Biểu đồ trũn

- Biểu đồ miền

- Biểu đồ thanh ngang

- Biểu đồ cột chồng

- Biểu đồ đường

b) Cỏch lựa chọn biểu đồ:

- Nếu bảng số liệu cho 1 hoặc 2 năm (đơn vị là %) thỡ ta vẽ biểu đồ hỡnh trũn hoặc cột chồng

- Nếu bảng số liệu cho nhiều năm (đơn vị là %) thỡ ta vẽ biểu đồ miền hoặc đường

- Nếu bảng số liệu cho nhiều năm, năm gốc là 100% thỡ ta vẽ biểu đồ đường

Lu ý: Đối với mỗi dạng biểu đồ đều cú phương phỏp vẽ khỏc nhau Tuy nhiờn yờu cầu

chung cho cỏc dạng biểu đồ là :

- Biểu đồ gồm đơn vị, năm, tờn biểu đồ, bảng chỳ giải

- Biểu đồ phải cú tớnh mỹ quan và đảm bảo chớnh xỏc

- Trong khi làm bài tập, bài kiểm tra nếu đề bài yờu cầu vẽ cụ thể là biểu đồ trũn, cột thỡ chỳng ta theo thứ tự cỏc bước dể thực hiện, cũn nếu đề bài chưa yờu cầu vẽ cụ thể thỡ học sinh phải căn cứ vào bảng số liệu để lựa chọn biểu đồ sao cho phự hợp với nội dung, yờu cầu của đề bài

Trang 4

2 Cụ thể:

Đối với mỗi dạng biểu đồ khi hớng dẫn cho học sinh giáo viên cần lần lợt thực hiện các nội dung sau:

a) Biểu đồ cột : Là dạng biểu đồ mà học sinh được làm quen từ lớp 8 nờn viờc tiếp thu

của học sinh tương đối thuận lợi

Yờu cầu chung:

- Biểu đồ gồm hệ trục tọa độ ox, oy vuụng gúc với nhau

+ Ox biểu thị đơn vị

+ Oy biểu thị năm hoặc vựng miền

- Tờn biểu đồ

- Bảng chỳ giải

Cụ thể:

Vớ dụ: Dựa vào bảng 18.1 vẽ biểu đồ hỡnh cột và nhận xột về giỏ trị sản xuất cụng

nghiệp ở hai tiều vung Đụng Bắc và Tõy Bắc.

Bảng 18.1: Giỏ trị sản xuất cụng nghiệp ở Trung Du và miền nỳi Bắc Bộ(đơn vị tỉ đồng)

Năm

Tiểu vựng

Cỏch vẽ:

Bước 1: Học sinh nghiờn cứu bảng 18.1 ( Đơn vị, số liệu)

Vẽ hệ trục tọa độ:

+ Trục tung đơn vị ( tỉ dồng)

+ Trục hoành: (năm)

Bước 2: Tiến hành vẽ theo năm: năm 1995 sau đú đến năm 2000 , 2002

Dựng kớ hiệu riờng để phõn biệt hai tiểu vựng Đụng Bắc và Tõy Bắc

Bước 3: Viết tờn biểu đồ; Lập bảng chỳ giải

Trang 5

Bản đồ giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung du và miền núi

Bắc Bộ

0 200 400 600 800 1000 1200 1400 1600

Đông Bắc Tây Bắc

Nhận xột : Khi nhận xét GV cần cho HS nhận xét về sự biến động về số liệu của cả hai

vùng trớc bằng các câu hỏi: Tăng hay giảm?, tăng giảm nhanh hay chậm? Có vừa tăng lại vừa giảm không? Sau đó mới cho HS so sánh sự khác nhau giữa hai vùng bằng cách quan sát biểu đồ và bảng số liệu, tính toán để có đợc nhận xét cụ thể (hơn kém nhau bao nhiêu lần), có thể hỏi thêm về nguyên nhân dẫn đến sự khác nhau đó để củng cố kiến thức

cũ Cụ thể:

- Từ 1995 – 2002 giỏ trị sản xuất cụng nghiệp ở hai tiều vựng Đụng Bắc và Tõy Bắc đều liờn tục tăng , tính đến năm 2002

+ Đụng bắc tăng gấp 2,17 lần so với năm 1995

+ Tõy Bắc tăng gấp 2,3 lần so với năm 1995

- Giỏ trị sản xuất cụng nghiệp ở tiểu vựng Đụng Bắc luôn cao hơn giỏ trị sản xuất cụng nghiệp ở Tõy Bắc

+ Năm 1995 gấp 19,3 lần

+ Năm 2000 gấp 19,7 lần

+ Năm 2002 gấp 20,5 lần

Năm

Tỉ đồng

Trang 6

Kết luận: Biều đồ cột là dạng biểu đồ dễ vẽ và dễ hiểu Thông qua biều đồ cột học sinh có

thề nhận xét các đối tượng, yếu tố địa lý một cách trực quan nhất, nhận xét và so sánh dễ dàng hơn bảng số liệu

b)Biều đồ hình tròn

Yêu cầu chung: Là dạng biểu đồ học sinh ít được làm quen ở lớp 8 Với chương trình cải

cách hiện nay yêu cầu đòi hỏi cao hơn so với chương trình cũ Nhiều bài tập không cho trước bảng tỉ lệ hay cơ cấu % mà yêu cầu học sinh phải tính cơ cấu sau đó mới vẽ Đối với dạng bài tập nâng cao yêu cầu học sinh phải tính bản tính bán kính của đường tròn cụ thề

vì vậy đòi hỏi phải nắm được công thức tính, cách vẽ như thế nào cho chính xác bán kính của đường tròn theo yêu cầu của đề bài

- Biều đồ tròn bao gồm:

+ Đường tròn theo bán kính cho trước hoặc lựa trọn

+ Tên biều đồ

+ Năm

+ Bảng chú giải

Cụ thề:

*) Dạng 1: Vẽ biểu đồ theo bảng số liệu cho trước

Ví dụ: Cho bảng số liệu: Cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế của nước ta ( đơn vị %

) Năm

? Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu sử dụng lao động theo ngành kinh tế ở nước ta năm

2989 và 2003

? Nhận xét sự thay đổi lao động theo ngành kinh tế ở nước ta? Giải thích sự thay đổi đó?

Cách 1:

Trang 7

Bước 1: Học sinh nghiên cứu bảng số liệu vẽ hai biểu đồ hình tròn có bán kính khác nhau

2003 có bán kính lớn hơn năm 1989

Bước 2: Tính góc ở tâm

GV híng dÉn HS tÝnh gãc ë t©m t¬ng øng vëi tØ lÖ % (1% = 3,60)

Bước 3: Vẽ từ tia 12 giờ ngành Nông lâm ngư nghiệp trước sau đó đến công nghiệp xây dựng và dịch vụ Viết tỉ lệ %

Bước 4: Tìm kí hiệu cho các ngành, ghi tên biểu đồ, năm và bảng chú giải

Cách 2:

Bước 1: Vẽ hai đường tròn có bán kính khác nhau, vẽ tia 12 giờ

Bước 2: Vẽ các ngành theo thứ tự bảng số liệu bằng cách chia dây cung đường tròn như sau:

+ Cả dây cung đường tròn tương ứng với 100%

+ 1/2 cung đường tròn tương ứng với 50%

+ 1/4 cung đường tròn tương ứng với 25%

- Từ 1/4 dây cung của đường tròn học sinh có thể chia nhỏ phù hợp với số liệu của đề bài

- Bước 3: Ghi tên biểu đồ, năm, bảng chú giải

- Ưu điểm: Phương pháp này vẽ nhanh, học sinh yếu môn toán cũng hoàn thành được biểu đồ

- Nhược điểm: Nếu học sinh chia dây cung thiếu chính xác thì biểu đồ vẽ không chính xác

*) Dạng 2: Bài tập cho bảng số liệu thô, cho bán kính năm trước, học sinh phải tính cơ cấu

hay tỉ lệ, tính bán kính năm sau:

VD: Cho bảng số liệu tổng sản phẩm trong nước phân theo ngành kinh tế ở nước ta

( đơn vị tính tỉ đồng)

Trang 8

Khu vực Năm 1993 Năm 2000

- Vẽ biều đồ:

Hướng dẫn học sinh tính bản cơ cấu giá trị tổng sản phẩm các ngành kinh tế:

Giá trị từng ngành % ngành = =

Tổng số Bước 1:

-B ng c c u – Góc tâmảng cơ cấu – Góc ở tâm ơ cấu – Góc ở tâm ấu – Góc ở tâm ở tâm

Khu vực

-Bước 2: Tính bán kính đường tròn theo công thức: R R n

1

2 

n = tổng số năm sau : tổng số năm đầu

mm

R1  20 R 20 273.666:136.571 28mm

Bước 3 : vẽ biểu đồ

Đối với biểu đồ cho bán kính trước để vẽ được chính xác giáo viên nên hướng dẫn học sinh dùng thước kẻ có chia mm, vẽ đường bán kính trước ( một đường độ dài 20mm, một đường dài 28mm) Sau đó dùng compa đặt đúng vào hai đầu của đường bán kính rồi quay ta được đường tròn chính xác Nếu học sinh vẽ theo cáchđo bán kính 20mm vào

Trang 9

thước sau đú đặt compa vào giấy quay thỡ khi quay thường compa khụng dữ được độ chớnh xỏc như ta kẻ bỏn kớnh trước

Thứ tự vẽ như dạng 1

Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trong nước (GDP)

phõn theo ngành kinh tế ở nước ta

Nhận xột và giải thich sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế nước ta

- Đối với học sinh khỏ giỏi yờu cầu nhận xột theo bảng số liệu thụ và tỉ trọng sau đú rỳt

ra nhận xột Đối với học sinh trung bỡnh, yếu yờu cầu học sinh dựa vào bảng cơ cấu hay biểu đồ để nhận xột Với các yêu cầu:

+ Nhận xét trong từng năm nghành nào chiếm tỉ lệ cao, thấp, giữ vai trò gì?

+ Nhận xét sự thay đổi cơ cấu của từng nghành qua các năm

+ Kết luận chung về sự thay đổi cơ cấu nghành (theo hớng nào?)

Kết luận:

Biểu đồ trũn là dạng biểu đồ được ỏp dụng nhiều trong mụn địa lý 9 THCS và THPT, được sử dụng rộng rói trong nền kinh tế Nhỡn vào biểu đồ trũn học sinh nhận xột cỏc đối tượng đia lý nhanh và chớnh xỏc, thấy được sự thay đổi cỏc đối tượng địa lý như sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, sự thay đổi cơ cấu sử dụng lao động, độ che phủ rừng qua cỏc năm

Biểu đồ trũn rất quan trọng và khụng thể thiếu được trong mụn địa lý 9 THCS

*)Biểu đồ đường

Nông - Lâm - Ng nghiệp Công nghiệp - Xây dựng Dịch vụ

41.2

29.9 28.9

41.3

23.3

35.4

Trang 10

Yêu cầu chung: Biểu đồ đường là biểu đồ mới đối với các em học sinh lớp 9 chính vì vậy

giáo viên cần hướng dẫn học sinh khi nào thì vẽ biểu đồ đường

- Biểu đồ đường thường dùng để biểu diễn sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế qua nhiều năm hoặc sự tăng trưởng của các đối tượng địa lý qua nhiều năm

- Biểu đồ gồm:

+ Trục tung ox biểu thị % chia tỉ lệ chính xác

+ Trục hoành oy biểu thị năm

+ Năm gốc trùng với ox

+ Tên biểu đồ, bảng chú giải

Cụ thể:

VD: Cho bảng số liệu

Bảng 10.2: Số lượng gia súc, gia cầm ( lấy năm 1990 = 100%)

Năm

Gia súc, gia cầm

a) Vẽ biểu đồ thể hiện chỉ số tăng trưởng của đàn gia súc, gia cầm qua các năm trên cùng một trục hệ tọa độ

b) Nhận xét, giải thích tại sao gia cầm, lợn tăng, đàn trâu không tăng?

a) Giáo viên hướng dẫn học sinh tính:

số liệu năm sau

chỉ số tăng trưởng = 100%

số liệu năm gốc

Bảng chỉ số tăng trưởng (%)

Trang 11

Năm Gia sỳc, gia cầm

- Cỏch vẽ:

Bước 1: Vẽ trục hệ tọa độ ox, oy chia tỉ lệ, năm

Bước 2: Dựa vào bảng chỉ số tăng trưởng vẽ lần lượt cỏc chỉ tiờu lấy năm gốc 1990 Kẻ đường chỡ mờ thẳng cỏc năm song song với trục tung sau đú dựa vào bảng số liệu đỏnh dấu cỏc điểm và nối lại

Bước 3: Dựng kớ hiệu cho bốn đường và lập bảng chỳ giải hoàn thành biểu đồ

- Nhận xột: Để nhận xét đợc Gv yêu cầu HS dựa vào biểu đồ và bảng số liệu để rút ra

kết luận đối với từng loại, từ đố dựa vào kiến thức đã có và vồn hiểu biết để giải thích

Từ năm 1990 – 2002

+ Đàn trõu khụng tăng ( Giảm 39700con tương đương với 1,4%)

Biểu đồ thể hiện sự tăng tr ởng của đàn gia

súc gia cầm

0

50

100

150

200

250

Trâu Bò Lợn Gia cầm

Năm

%

Trang 12

+ Đàn bò tăng đáng kể

+ §àn lơn tăng mạnh ( tăng 10900 nghìn con)

+ Gia cầm tăng nhanh nhất 125900 nghìn con

- Giải thích :

+ Lợn và gia cầm là nguồn cung cấp thịch chủ yếu:

 Do nhu cầu thịt, trứng tăng nhanh

 Do giải quyết tốt thức ăn cho chăn nuôi

 Hình thức chăn nuôi đa dạng, theo hình thức công nghiệp ở hộ gia đình

+ Đàn bò tăng nhẹ, đàn trâu không tăng do cơ giới hóa trong nông nghiệp nên nhu cầu sức kéo trong nông nghiệp giảm xuống, song đàn bò được chú ý nuôi để cung cấp thịt, sữa

Kết luận: Biểu đồ đường là dạng biểu đồ được áp dụng nhiều trong môn địa lý phần kinh

tế và thực tế cuộc sống Vì vậy mỗi học sinh cần có kỹ năng vẽ biểu đồ này Dựa vào biểu

đồ học sinh nhìn thấy rất rõ sự tăng trưởng hay giảm sút các yếu tố địa lý

*) Biểu đồ miền

Yêu cầu chung : Biểu đồ miền là dạng biểu đồ mới đối với giáo viên và học sinh chính vì

vậy việc truyền đạt của giáo viên và nhận thức của học sinh gặp khó khăn Để hoàn thành tốt giáo viên phải tìm ra phương pháp vẽ biểu đồ phù hợp chính xác Dạng biểu đồ này nếu học sinh vẽ theo năm thì không chính xác mà phải vẽ lần lượt theo từng chỉ tiêu

- Biểu đồ có hình chữ nhật: Chiều dài: năm; Chiều rộng: % ( 100)

- Bảng chú giải

- Tên biều đồ

Cụ thể: Vì dụ cho bảng số liệu sau:

Cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991 – 2002 ( %)

Nông – Lâm – Ngư nghiệp 40,5 29,9 27,2 25,8 25,4 23,3 23,0

Công nghiệp xây dựng 23,8 28,9 28,8 32,1 34,5 38,1 38,5

Ngày đăng: 19/08/2013, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 18.1: Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung Du và miền núi Bắc Bộ(đơn vị tỉ đồng). - VẼ CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ LỚP 9
Bảng 18.1 Giá trị sản xuất công nghiệp ở Trung Du và miền núi Bắc Bộ(đơn vị tỉ đồng) (Trang 4)
Bảng chỉ số tăng trưởng (%) - VẼ CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ LỚP 9
Bảng ch ỉ số tăng trưởng (%) (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w