1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hướng dẫn HS vẽ các dạng biểu đồ Địa lí 9

22 2,1K 17

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 342,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay trong chương trình đổi mới của sách giáo khoa Địa lí lớp 9 gồm có 52 tiết học thì đã có 11 tiết thực hành trong đó có 6 tiết về vẽ biểu đồ -và có khoảng 13 bài tập về rèn luyện

Trang 1

A MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

rong quá trình hội nhập nền kinh tế ngày nay, giáo dục được coi là mộtlĩnh vực rất quan trọng và luôn đi trước một bước trong sự phát triểnkinh tế của mỗi quốc gia Vì vậy vấn đề chất lượng dạy - học ngày càng trởthành mối quan tâm chung của các nhà sư phạm cũng như các nhà quản lýgiáo dục và xã hội Đảng và nhà nước ta đã khẳng định: “Giáo dục là quốcsách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển” Điều đó đượcthể hiện trong các Nghị quyết của Trung Ương

T

Nghị quyết TW 4 khoá VII đã chỉ rõ phải “Đổi mới phương pháp dạyhọc ở tất cả các cấp học, bậc học Kết hợp học với hành, học tập với lao độngsản xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học, gắn nhà trường với xã hội

Áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng cho học sinhnăng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề ”

Nghị quyết TW2 khoá VIII tiếp tục khẳng định phải “Đổi mới phươngpháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thànhnếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng các phương pháp tiêntiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thờigian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh”

Giáo dục phải trang bị cho học sinh các “kĩ năng sống” nhiều hơn Hìnhthành và rèn luyện kỹ năng cho học sinh là yêu cầu rất quan trọng việc họctập môn Địa lí

Hiện nay trong chương trình đổi mới của sách giáo khoa Địa lí lớp 9 gồm có 52 tiết học thì đã có 11 tiết thực hành trong đó có 6 tiết về vẽ biểu đồ

-và có khoảng 13 bài tập về rèn luyện kỹ năng vẽ -và nhận xét biểu đồ sau cácbài học của học sinh trong phần câu hỏi và bài tập trong sách giáo khoa Điều

Trang 2

đó chứng tỏ rằng bộ môn Địa lí lớp 9 không chỉ chú trọng đến việc cung cấpcho học sinh những kiến thức lí thuyết mà còn giúp các em rèn luyện những

kỹ năng địa lí cần thiết, đặc biệt như kỹ năng vẽ biểu đồ Vì vậy, các đề kiểmtra, đề thi môn Địa lí đều có hai phần lí thuyết và phần thực hành Trong đóphần thực hành thường có những bài tập về vẽ và nhận xét biểu đồ chiếmkhoảng 30 tổng số điểm Bởi thông qua biểu đồ các em đã thể hiện được mốiliên hệ giữa những đối tượng địa lí đã học, thấy được tình hình, xu hướngphát triển của các đối tượng địa lí hoặc từ biểu đồ đã vẽ các em cũng có thểphân tích, nhận xét, phát hiện tìm tòi thêm nội dung kiến thức mới trên cơ sởkiến thức của bài học

Tuy nhiên, nhiều học sinh lớp 9 hiện nay, kỹ năng vẽ biểu đồ còn rấtyếu hoặc kỹ năng này vẫn chưa được coi trọng Bản thân là một giáo viêngiảng dạy bộ môn Địa lí, tôi rất quan tâm đến việc củng cố, rèn luyện kỹnăng vẽ biểu đồ cho học sinh để giúp các em thực hiện kỹ năng này ngàycàng tốt hơn Chính vì những lí do trên tôi đã chọn giải pháp “ Hướng dẫnhọc sinh vẽ biểu đồ Địa lí 9 trường THCS Thị Trấn”

2 Đối tượng nghiên cứu:

- Chủ thể : Hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ Địa lí 9 trường THCS ThịTrấn Bến Cầu

- Khách thể : Học sinh khối 9 - trường THCS Thị Trấn Bến Cầu

3 Phạm vi nghiên cứu :

Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề “Hướng dẫn học sinh vẽ biểu đồ Địa

lí 9 trường THCS Thị Trấn Bến Cầu” (học kì I năm học 2009 -2010)

4 Các phương pháp nghiên cứu:

Đối với đề tài này tôi sử dụng các phương pháp

a Nghiên cứu tài liệu : nhằm xây dựng cơ sở lí luận cho đề tài, tìmcác cách hướng dẫn dễ hiểu nhất giúp học sinh vẽ biểu đồ

b Phương pháp điều tra :

+ Phương pháp quan sát : nhằm tìm hiểu việc rèn luyện kỹ năng

Trang 3

+ Phương pháp đàm thoại : nhằm tìm hiểu hứng thú học tập củahọc sinh, đánh giá và hướng dẫn học sinh thực hành.

+ Phương pháp điều tra bằng phiếu : nhằm đánh giá thực trạng cóbao nhiêu học sinh còn yếu kém, sự tiến bộ khi thực hành kỹnăng vẽ biểu đồ Thông qua kết quả các bài kiểm tra có thể đánhgiá chất lượng và hiệu quả các bài tập về kỹ năng vẽ biểu đồ củahọc sinh

5 Giả thuyết khoa học:

Nếu giáo viên hướng dẫn phương pháp thực hành một cách dễ hiểuđồng thời kết hợp với một số phương pháp dạy học khác như nêu vấn đề,thảo luận nhóm, sử dụng một số thiết dạy học cho bài học một cách hợp lí,kịp thời sẽ tạo hứng thú học tập cho học sinh Học sinh chú ý quan tâm hơnđến việc rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ, để kết quả học tập được tốt hơn

B NỘI DUNG

1 Cơ sở lý luận :

– Luật giáo dục, điều 28.2, đã ghi “ phương pháp giáo dục phổ thông phảiphát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợpvới đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học,rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tìnhcảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”

– Nghị quyết TW 4 khoá VII đã chỉ rõ phải “Đổi mới phương pháp dạyhọc ở tất cả các cấp học, bậc học Kết hợp học với hành, học tập với laođộng sản xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học, gắn nhà trường với

xã hội Áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng chohọc sinh năng lực tư duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề”

– Nghị quyết TW2 khoá VIII tiếp tục khẳng định phải “Đổi mới phươngpháp giáo dục đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyệnthành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước áp dụng cácphương pháp tiên tiến và phương tiện hiện đại vào quá trình dạy học,đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu cho học sinh”

Trang 4

2.Cơ sở thực tiễn

2.1.Những thuận lợi khi rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh.

– Đa số học các tiết học thực hành về vẽ biểu đồ, học sinh đều có hứngthú tham gia học tập tốt, bởi những giờ học này không nặng về kiếnthức lý thuyết, mà chủ yếu rèn luyện cho học sinh kỹ năng thực hành.Thông qua những bài thực hành về vẽ biểu đồ học sinh sẽ thấy đượcmối liên hệ giữa các sự vật, hiện tượng địa lí đã học, thấy được xuhướng phát triển cũng như biết so sánh, phân tích đánh giá được sự pháttriển của các sự vật, hiện tượng địa lý đã học Đó cũng là một biện pháprất tốt để các em ghi nhớ, củng cố kiến thức bài học cho mình

– Thông qua các bài tập thực hành về vẽ biểu đồ học sinh cũng có cơ hội

để thể hiện khả năng của mình, các em không chỉ biết ghi nhớ, củng cốkiến thức lý thuyết đã học mà còn biết mô hình hóa các kiến thức đóthông qua các bài tập biểu đồ

– Bản thân giáo viên giảng dạy môn địa lý khi thiết kế những bài tập thựchành về vẽ biểu đồ cho học sinh cũng nhẹ nhàng hơn, bởi không nặng

nề về nội dung kiến thức lý thuyết mà chủ yếu đi sâu về các bước tiếnhành, dẫn dắt học sinh các thao tác để các em hoàn thành được bài tậpcủa mình

– Thông qua các bài thực hành về vẽ biểu đồ, giáo viên có cơ hội để đánhgiá về việc rèn luyện kỹ năng địa lí của học sinh, phát hiện ra những họcsinh có kỹ năng thực hiện tốt hoặc thực hiện còn yếu để kịp thời có biệnpháp điều chỉnh khắc phục nhằm nâng cao chất lượng dạy và học bộmôn này

2.2 Khó khăn khi rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ cho học sinh:

– Với một bài tập thực hành vẽ biểu đồ có yêu cầu phải xử lí số liệu, thì

đa phần các em thực hiện vẫn còn chậm, mất nhiều thời gian do máytính không có, hoặc còn ít trong một lớp học, khiến cho việc so sánh,đánh giá kết quả giữa các tổ, nhóm hoặc cá nhân với nhau còn rất hạn

Trang 5

Từ đó cũng ảnh hưởng nhiều tới thời gian hoàn thành bài tậpcủa học sinh, bởi thông thường sau khi vẽ biểu đồ, học sinh còn phảinhận xét, đánh giá các sự vật, hiện tượng địa lí từ biểu đồ đã vẽ.

– Nhiều em chưa có ý thức chuẩn bị tốt các đồ dùng học tập chuẩn bịcho bài thực hành như thước kẻ, bút chì, compa, hộp màu, coi nhẹyêu cầu của bài thực hành nên cũng ảnh hưởng nhiều tới các bài tập

về vẽ biểu đồ như: hình vẽ chưa đẹp, vẽ chưa chuẩn xác

– Khi giáo viên hướng dẫn các bước tiến hành, một số học sinh vẫnchưa chú ý, quan tâm dẫn đến các em lúng túng khi tiến hành cácthao tác: ví dụ cách xử lý số liệu hoặc cách chọn tỷ lệ

– Thời gian một bài thực hành có 45 phút: có rất nhiều các bước cầnthực hiện, nhưng quan trọng nhất là việc kiểm tra, đánh giá kết quảbài tập của học sinh Tuy vậy công việc này thường được thực hiệnsau khi học sinh đã hoàn thành hết các yêu cầu của bài tập nên giáoviên bị hạn chế rất nhiều về thời gian để sửa chữa uốn nắn cho các

em nhất là học sinh yếu

– Bên cạnh các bài tập thực hành vẽ biểu đồ trên lớp còn có rất nhiềucác bài tập thực hành vẽ biểu đồ ở nhà, nếu không có biện phápkiểm tra, đánh giá kịp thời thì nhiều em sẽ coi nhẹ việc thực hiện cácbài tập này, hoặc có những lỗi sai sót mắc phải của học sinh mà màgiáo viên không kịp thời phát hiện ra để giúp các em sửa chữa

2.3 Những lỗi thường gặp khi vẽ biểu đồ của học sinh.

– Chia tỷ lệ chưa chính xác ( ví dụ với biểu đồ hình tròn với số liệu nhỏ8% mà học sinh chia tới 1/4 hình tròn là chưa hợp lí)

– Hoặc với biểu đồ hình cột khoảng cách giữa các năm học sinh vẫn chiakhông đều: kích thước của các cột to, nhỏ khác nhau làm cho hình vẽkhông đẹp Một số em chỉ nhìn qua số liệu để đoán khoảng và dựng hình

vẽ làm cho biểu đồ đã vẽ không chính xác

Trang 6

– Học sinh kí hiệu không rõ ràng, hoặc nhầm lẫn các kí hiệu này với kíhiệu khác cho nên yêu cầu đưa ra khi vẽ biểu đồ là học sinh phải lậpluôn bảng chú giải ngay bên cạnh hoặc phía dưới biểu đồ đã vẽ.

– Học sinh khi vẽ biểu đồ cột còn có sự nhầm lẫn giữa hai trục dọc vàngang: trục dọc ghi các móc thời gian, trục ngang lại ghi đơn vị của đốitượng được thể hiện Như vậy học sinh đã nhầm sang dạng biểu đồ thanhngang – một biến thể của biểu đồ hình cột Lỗi này nếu giáo viên giảngdạy bộ môn phát hiện và sửa chữa kịp thời thì lần sau học sinh sẽ khôngmắc phải

– Một số học sinh thường quên ghi đơn vị, hoặc tên biểu đồ - lỗi này cũnglàm mất đi một phần điểm của học sinh

– Có một số bài tập sau yêu cầu học sinh sau khi vẽ biểu đồ phải rút ranhận xét sự thay đổi của các đại lượng hoặc sự vật, hiện tượng địa lí đã

vẽ, song một số em vẫn chưa coi trọng, hoặc chỉ nhận xét sơ sài thì cũng

sẽ mất điểm hoặc không được điểm tối đa vì thế bước nhận xét sau khi

vẽ biểu đồ cũng rất quan trọng, giáo viên bộ môn cũng cần quan tâm,hướng dẫn cho học sinh thấy được vai trò quan trọng của các công việcnày

– Nếu người giáo viên bộ môn nào thực hiện được tốt các công việc dẫndắt, chỉ đạo các bước tiến hành cho học sinh và học sinh thực hiện tốt thìbài thực hành rèn kỹ năng vẽ biểu đồ sẽ đạt kết quả cao

3 Nội dung vấn đề :

3.1 Vấn đề đặt ra :

Hiện nay, sách giáo khoa lớp 9 có nhiều bài thực hành vẽ biểu đồ, các

đề kiểm tra điều có phần vẽ biểu đồ Trong khi đó kĩ năng vẽ biểu đồ của họcsinh còn rất yếu Học sinh không hứng thú các bài tập chọn và vẽ biểu đồ

Do đó, học sinh mất nhiều thời gian cho phần vẽ biểu đồ, song kết quảđạt được chưa cao Trước tình hình trên đỏi hỏi giáo viên phải trang bị kịpthời cho học sinh kĩ năng xác định và vẽ các loại biểu đồ địa lí Giúp học

Trang 7

sinh ngày càng yêu thích học bộ môn, biết cách vẽ biểu đồ, giải quyết tốt cácbài tập….góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Địa lí.

3.2 Giải quyết vấn đề :

Sau đây là một số bài tập ví dụ về các bước cần thực hiện khi vẽ biểu đồ:

DẠNG BIỂU ĐỒ HÌNH TRÒN.

Ví dụ 1 :

(Bài tập 1 - trang 38 sách giáo khoa Địa lí 9.)

V bi u ểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm hình tròn th hi n c c u di n tích gieo tr ng các nhómểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm ện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm ơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm ấu diện tích gieo trồng các nhóm ện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm ồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm

nư c ta n m 1990 v 2002 theo b ng s li u sau ây: Di n tích gieoăm 1990 và 2002 theo bảng số liệu sau đây: Diện tích gieo à 2002 theo bảng số liệu sau đây: Diện tích gieo ảng số liệu sau đây: Diện tích gieo ố liệu sau đây: Diện tích gieo ện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm đ ện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm

tr ng phân theo nhóm cây (nghìn ha)ồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm

Năm

Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác 1366,1 2173,8

Bước 1 :

– Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài

– Xác định yêu cầu bài tập

Bước 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh xử lý số liệu, cách vẽ

– Từ bảng số liệu tuyệt đối đã cho, tính toán chuyển thành bảng số liệutương đối Cách làm: lấy diện tích của mỗi nhóm chia tổng diện tíchnhân với 100% (theo năm), chú ý làm tròn số sao cho tổng các thànhphần phải đúng 100%

– Từ bảng số liệu tương đối chuyển thành bảng đo độ tương ứng, cáchlàm: lấy số liệu % ở bảng nhân với 3,60 ( vì 1% ứng 3,60)

– Cách vẽ biểu đồ:

+ Xác định đường tròn phù hợp với khổ giấy

+ Chia hình tròn thành những nan quạt theo đúng tỉ lệ và vẽ các đốitượng theo trật tự của các thành phần trong bài (cây lương thực, cây

Trang 8

công nghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác) Chia các đạilượng chính xác theo tỉ lệ và dùng thước đo độ để tính góc ở tâm + Vẽ theo chiều kim đồng hồ bắt đầu từ 12 giờ (như hình 1).

Hình 1

+ Thứ tự các thành phần của các biểu đồ phải giống thứ tự các thànhphần trong bảng để tiện cho việc so sánh Tuy nhiên theo kinhnghiệm khi biểu đồ có 3 số liệu, sau khi vẽ xong số liệu thứ nhất ta

vẽ luôn số liệu thứ 3 theo chiều ngược chiều kim đồng hồ

+ Vẽ cung hình quạt có cung ứng với số liệu ở bảng đo độ (dùngthước đo độ), vẽ đến đâu chú giải đến đó và lập luôn bảng chú giải

+ Lưu ý học sinh : đối với bài tập ở lớp hoặc về nhà, học sinh có thể

dựng màu nhưng khi đi thi chỉ được sử dụng một màu mực (tuyệtđối không dùng bút màu) Các hình quạt phải dựng các nét trải khácnhau

Bước 3 : Học sinh hoàn thành bảng theo mẫu ( giáo viên kết hợp cho

học sinh thực hành tập bản đồ )

Năm Các nhóm cây

1990 2002 1990 2002

Cây thực phẩm, cây ăn quả, cây khác 15,1 17 54 61

Trang 9

Biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích gieo trồng các nhóm cây

ở nước ta năm 1990-2002 Bước 4 : Tổng kết, đánh giá.

Ví dụ 2 :

Bài tập ( Bảng 9.1 trang 34, sách giáo khoa địa lí 9 )

Dựa vào bảng số liệu diện tích rừng nước ta năm 2002:

Rừng sản

xuất

Rừng phònghộ

Rừng đặcdụng

Tổng cộng (nghìn

ha)

a) Em hãy tính tỉ lệ % của các loại rừng

b) Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu các loại rừng nước ta năm 2002

* Tương tự các bước trên, giáo viên hướng dẫn học sinh xử lý số liệu, lậpbảng theo mẫu, hướng dẫn cách vẽ, tiến hành vẽ hình, tổng kết, đánh giá a) Tính tỉ lệ:

Cây lương thực

Cây thực phẩm,cây ăn quả, cây khác

Năm 1990 Năm 2002

Trang 10

( Bài tập 2 - trang 33 sách giáo khoa Địa lý lớp 9)

Căn cứ vào bảng số liệu dưới đây, hãy vẽ biểu đồ cột thể hiện cơ cấu giátrị sản xuất ngành chăn nuôi

Cơ cấu giá trị sản xuất ngành chăn nuôi (%)

40,9 %

Trang 11

Năm Tổng số Gia súc Gia cầm Sản phẩm

trứng, sữa

Phụ phẩmchăn nuôi

Bước 2 : Giáo viên hướng dẫn vẽ biểu đồ

- Kẻ hệ trục toạ độ (trục tung thể hiện %, trục hoành thể hiện năm)

- Chọn tỉ lệ thích hợp (độ cao của cột bằng 100%, độ rộng của cột bằng nhau)

và chọn khoảng cách phù hợp với các năm

- Tiến hành vẽ lần lượt các thành phần của từng năm, vẽ đến đâu thiết lậpbảng chú giải đến đó, đặt tên cho biểu đồ

* Lưu ý: khi vẽ kí hiệu chú giải vào biểu đồ cột không được vẽ kí hiệu

đường kẻ ngang hoặc dọc Vì làm như vậy không nhận ra đâu là độ rộng và

độ cao của cột

Bước 3 : Học sinh tiến hành vẽ.

Bước 4 : Tổng kết, đánh giá Giáo viên chuẩn bị biểu đồ đã vẽ hoành chỉnh

để chuẩn xác, tổng kết, đánh giá kể quả làm việc của học sinh

Ngày đăng: 14/06/2015, 10:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w