- Nguyên tử khốiGV Yêu cầu HS quan sát các ô 13, 15, 17 và cho biết ý nghĩa của các kí hiệu và con số trong các ô đó GV yêu cầu các nhóm quan sát bảng hệ thống tuần hoàn và cho biết - Bả
Trang 1Tuần: 20 Ngày soạn:01/01/2018
Bài 29 Axit cacbônic và muối cacbônat
I Mục tiêu
KT: HS biết đợc: - Axit cacbônic là axit rất yếu, không bền
- Muối cacbônat có những tính chất của muối nh: td vớiaxit, td với dd kiềm, td với dung dịch muối
- Ngoài ra muối cacbônát còn dễ phân huỷ ở nhiệt độ caotạo thành CO2
KN: - Biết tiến hành thí nghiệm để chứng minh tính chất hoá học của muốicacbônat
- Biết quan sát hiện tợng, giải thích và rút ra kết luận
II Đồ dùng dạy học:
Hoá chất: NaHCO3, Na2CO3, K2CO3, Ca(OH)2, CaCl2, HCl
Dụng cụ: ống nghiệm, ống hút, cốc đựng nớc, giá đựng
III Tiến trình giảng dạy
I Axit cacbônic H 2 CO 3
1 Trạng thái tự nhiên, tính chất vật líHoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
Giới thiệu sự hoà tan CO2 vào nớc
- vậy CO2 có ở đâu? Trả lời:
2 Tính chất hóa họcGv:Yêu cầu HS nhớ lại thí nghiệm
sục khí CO2 vào nớc
- Sục khí CO2 vào nớc giấy quỳ
tím chuyển thành màu đỏ nhạt
Vậy em có kết luận gì?
- Đun nhẹ dd quỳ tím có màu sắc
ban đầu vì sao?
HS nhớ lại hiện tợng tí nghiệm và trả lời các câu hỏi:
- H 2 CO 3 là axit yếu làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ nhạt
- H 2 CO 3 là axit không bền dễ phân huỷ thành CO 2 và H 2 O
H 2 CO 3 CO 2 + H 2 O
II Muối cacbônat
1 Phân loại
Gv yêu cầu HS ng/c SGK rút ra
kiến thức HS ng/c thông tin nắm kiến thức2 loại:
- Muối trung hoà: (= CO3) muối cacbônat
- Muối axit: ( - HCO3) hiđrô
cacbônat
2 Tính chất
Gv yêu cầu HS ng/c SGK rút ra
kiến thức HS ng/c thông tin nắm kiến thức 2 loại:
- Muối trung hoà: (= CO3) muối cacbônat
- Muối axit: ( - HCO3) hiđrô cacbônat
- Chúng ta đã đợc học tính tan của
muối Em hãy cho biết tính tan
của muối cacbônat?
- Em hãy dự đoán tính chất hoá
học của muối cacbonat?
a, Tính tan.
b, Tính chất hoá học + Tác dụng với axit
-Cả 2 ống nghiệm đều có bọt khí thoát ra
Na 2 CO 3 + 2HCl → 2NaCl + H 2 O +CO 2 NaHCO 3 + HCl → NaCl
Trang 2GV lấy ví dụ: Na2CO3 + KOH
- Qua thí nghiệm em kết luận điều
GV lấy ví dụ: K2CO3 + NaCl
- Qua thí nghiệm em kết luận điều
gì?
+ H 2 O +CO 2 + Tác dụng với dung dịch bazơ
HS tiến hành thí nghiệm theo ớng dẫn và nêu hiện tợng
h Nêu hiện tợng: h Có vẫn đục trắng xuất hiện
Ptr: K 2 CO 3 + Ca(OH) 2 → CaCO 3 + 2KOH
HS nghe và ghi bài
VD: 2NaHCO 3 + Ca(OH) 2 → CaCO 3 +
Na 2 CO 3 + 2H 2 O + Tác dụng với dung dịch muối
HS : Làm thí nghiệm theo nhóm
- Nêu hiện tợng: -Có vẫn đục trắng xuất hiện
Ptr: Na 2 CO 3 + CaCl 2 → CaCO 3 + 2NaCl
+ Muối cacbônat bị phân huỷ Nhiều muối cacbônat (trừ muối cacbônat của kim loại kiềm ) bị nhiệt phân huỷ giải phóng khí cacbônic.
Ptr: : 2NaHCO 3 → Na 2 CO 3 +
H 2 O + CO 2 CaCO 3 → CaO + CO 2
3 ứng dụngYêu cầu HS đọc SGK nêu các ứng
III Chu trình cacbon trong tự nhiên.
GV sử dụng hình vẻ 3 17 giới
thiệu chu trình cacbon trong tự
nhiên
Tớch hợp: Vậy chu trỡnh này nếu
CO2 thoỏt ra ngoài thỡ cú tỏc hại gỡ
- HS nghe và ghi bài
Trong tự nhiên cacbon luôn chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác thờng xuyên, liên tục theo chu trình khép kín.
4 Củng cố: Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
5 Dặn dò: Học bài và làm các bài tập SGK
Trang 3Tuần: 20 Ngày soạn:01/01/2018
Bài 30: si lic công nghiệp silicát
I Mục tiêu
KT: HS biết đợc: - Si lic là phi kim hoạt đọng hoá học yếu Si lic là chất bándẫn
- Si lic đi ôxit là chất có nhiều trong thiên nhiên ở dạng
đất sét, cao lanh, thạch anh Si lic đi oxit là oxit axit
- Từ vật liệu chính là đất sét, cát kết hợp với các vật liệu khác và kỉ thuật khác nhau, công nghiệp silicát đã sản xuất ra các sản phẩm khác nhau có nhiều ứng dụng trong thực tế nh: đồ gốm, xi măng, thuỷ tinh.KN: - Biết sử dụng kiến thức thực tế để xây dựng kiến thức mới
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về đồ gốm sứ, thuỷ tinh, xi măng
III Tiến trình giảng dạy
1 Trạng thái thiên nhiênHoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
Yêu cầu HS ng/c thông tin SGK trả lời
câu hỏi
- Trạng thái thiên nhiên của silic?
- Trong tự nhiên si lic có ở đâu?
Ng/ c thông tin trả lời câu hỏi
- Si lic là nguyên tố phổ biến thứ 2 sau oxi
- Si lic chiếm 1/4 khối lợng vỏ trái đất
- Không tồn tại ở dạng đơn chất
- Các hợp chất tồn tại nhiều trong đất sét, cát trắng
2 Tính chấtYêu cầu HS ng/c thông tin SGK trả lời
câu hỏi
- Si lic có những tính chất vật lí nào ?
- Si lic có những tính chất hoá học nào
?
HS trả lời các câu hỏi
* Si lic là chất rắn màu xám, khó nóng chảy
II Si lic đi oxit SiO 2
- Si lic đioxit thuộc loại oxit nào? Vì
sao? Tính chất hoá học của nó?
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm ghi lại
ý kiến của nhóm vào bảng
HS thảo luận nhóm ghi nội dung bảng
nh sau:
SiO 2 là oxit axit
Trang 4GV dán nội dung bảng của 1 nhóm
các nhóm khác nhận xét bổ sung →
GV tổng kết
Tính chất hoá học của SiO 2 là
- Tác dụng với kiềm ở nhiệt độ cao SiO 2 + 2NaOH → Na 2 SiO 3 + H 2 O
- Tác dụng với oxit bazơ ở nhiệt độ cao SiO 2 + CaO → CaSiO 3
- SiO 2 không phản với nớc
III Sơ lợc về công nghiệp silicat
Tớch hợp GV giới thiệu: Công nghiệp
silicat gồm sản xuất đồ gốm, thuỷ tinh,
xi măng từ những hợp chất tự nhiên
của silic vậy cụng nghiệp silicat cú gõy
ụ nhiễm mụi trường khụng?
Trả lời
1 Sản xuất đồ gốm , sứYêu cầu HS quan sát mẫu vật, tranh
c, Kể tên các cơ sở sản xuất
2 Sản xuất xi măngYêu cầu các nhóm đọc thông tin SGK
và thảo luận nhóm theo nội dung
là canxi silicat và canxi aluminat
3 Sản xuất thuỷ tinhCho HS quan sát các mẫu vật bằng
thuỷ tinh, đọc SGK và nêu các nội
dung chính sau:
- Cơ sở sản xuất
HS nêu các nội dung
4 Củng cố - Dặn dò: Học bài trả lời các câu hỏi SGK
Trang 5Tuần: 21 Ngày soạn:10/01/2018
sơ lợc về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
I Mục tiờu
KT: HS biết:
a, Nguyờn tắc sắp xếp cỏc nguyờn tố theo chiều tăng dần của điện tớch hạt nhõn nguyờn tử
b, Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn gồm: ụ nguyờn tố, chu kỡ, nhúm
- ễ nguyờn tố cho biết: số hiệu nguyờn tử, KHHH, tờn nguyờn tố, nguyờn
tử và ngược lại
II Đồ dựng dạy học:
Bảng tuần hoàn cỏc nguyờn tố hoỏ học
III Tiến trỡnh giảng dạy
I Nguyờn tắc sắp xếp cỏc nguyờn tố trong bảng hệ thống tuần hoàn.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
GV giới thiệu về bảng hệ thống tuần
I Cấu tạo bảng tuân hoàn
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
GV giới thiệu khỏi quỏt bảng hệ thống
ễ nguyờn tố cho biết:
- Số hiệu nguyờn tử (số thứ tự của nguyờn tố):số hiệu ngyờn tử cú số trị bằng số điện tớch hạt nhõn và
bảng, yờu cầu HS quan sỏt và nhận xột
GV gọi 1 HS giải thớch cỏc con sú
trong ụ nguyờn tố Mg
bằng số electron trong nguyờn tử - Kớ hiệu hoỏ học
- Tờn nguyờn tố
Trang 6- Nguyên tử khối
GV Yêu cầu HS quan sát các ô 13, 15,
17 và cho biết ý nghĩa của các kí hiệu
và con số trong các ô đó
GV yêu cầu các nhóm quan sát bảng
hệ thống tuần hoàn và cho biết
- Bảng hệ thống tuần hoàn có bao
nhiêu chu kì, mỗi chu kì có bao nhiêu
- Kí hiệu hoá học của nguyên tố là: Mg
- Tên nguyên tố: Magiê
- Nguyên tử khối: 24
- Điện tích hạt nhân các nguyên tử
trong 1 chu kì thay đổi ntn?
- Số lớp e của nguyên tử các nguyên tố
trong cùng 1 chu kì có đặc điểm gì?
GV gọi đại diện nhóm trình bày ý kiến
Yêu cầu HS quan sát bảng hệ thống
tuần hoàn, đồng thời quan sát cấu tạo
các nguyên tử và thảo luận theo các
nội dung sau
- Bảng tuần hoàn có bao nhiêu nhóm?
- Bảng hệ thống tuần hoàn có 8 nhómđược đánh số thứ tự từ I → VIII
- Điện tích hạt nhân của các nguyên tửtăng dần từ trên xuống
4 Cñng cè: Yªu cÇu HS nh¾c l¹i néi dung chÝnh cña bµi
5 DÆn dß: Häc bµi vµ lµm bµi tËp: 1 SGK
Trang 7Tuần: 21 Ngày soạn:10/01/2018
Bài 31: sơ lợc về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá
- Bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học
III Tiến trình giảng dạy
1 ổn định
2 Bài củ: - Em hãy nêu cấu tạo của bảng hệ thống tuần hoàn?
- Gọi 2 HS chữa bài tập 1
3 Bài mới:
III Sự biến thiên tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
1 Trong một chu kì
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức củ
về dãy hoạt động hoá học của kim
loại, tính chất hoá học của KL và Pk
Quan sát các nguyên tố thuộc chu kì
2, 3 nhận xét theo các nội dung
- Đi từ đầu đến cuối chu kì theo
chiều tăng dần của điện tích hạt
nhân:
+ Sự thay đổi về số e lớp ngoài cùng
ntn?
+ Tính kim loại và tính phi kim của
các nguyên tố thay đổi ntn?
GV bổ sung: Số e của các nguyên tố
tăng dần từ 1 đến 8 và lặp lại một
cách tuầnhoàn ở các chu kì sau
GV đọc nội dung bài tập
Bài tập 1: Sắp xếp lại các nguyên tố
theo thứ tự
HS nhớ lại kiến thức và thảo luận theo nội dung GV hớng dẫn
- Ghi lại các ý kiến của nhóm mình
- ý kiến sau khi thông nhất đạt đợc:
* Khi đi từ đầu đến cuối chu kì theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì số e ở lớp ngoài cùng của nguyên
tử tăng dần từ 1 đến 8
- Đầu chu kì là 1 KL mạnh, cuối chu kì là 1 PK mạnh, kết thúc chu kì là 1 khí hiếm
- Tính KL của các nguyên tố giảm dần, tính PK của các nguyên tố tăng dần
HS làm bài tập vào vở
a, Tính kim loại giảm dần theo thứ tự:
Na, Mg, Al, SiTính kim loại giảm dần: Si, Mg, Al, Na
b, Tính PK giảm dần: C, O, N, F b, Tính PK giảm dần theo thứ tự :F, O, N, C
2 Trong một nhómYêu cầu HS tiếp tục thảo luận với các
nội dung GV chiếu lên màn hình
Quan sát nhóm I và nhóm VII dựa vào
tính chất hoá học của các nguyên tố đã
biết, hãy cho biết:
- Số lớp e và số e lớp ngoài cùng của
các nguyên tố trong cùng một nhóm có
đặc điểm ntn?
HS thảo luận thống nhất ý kiến nh sau:
- Trong cùng một nhóm khi đi từ trên xuống (theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân) cấu tạo của lớp vỏ nguyên tử của các nguyên tố có đặc
điểm nh sau:
+ Số lớp e tăng dần từ 1- 7
Trang 8- Tính KL và tính PK của các nguyên
tố trong cùng một nhóm thay đổi ntn?
Yêu cầu HS làm BT 2: Sắp xếp lại các
- Tính chất của các nguyên tố thay đổi
nh sau: Tính kim loại giảm dần đồng thời tính PK tăng dần
III ý nghĩa của bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học
GV: Khi biết vị trí của một nguyên tố
trong bảng hệ thống tuần hoàn ta có
thể suy đoán đợc những điểm gì về
nguyên tử đó?
VD: Biết nguyên tố A có số hiệu là 17,
chu kì 3, nhóm VII hãy cho biết cấu
tạo nguyên tử và tính chất của nguyên
tố A
GV: Đặt vấn đề ngợc lại nếu biết cấu
tạo nguyên tử của nguyên tố, ta có thể
biết vị trí của chúng trong bảng hệ
thống tuần hoàn và dự đoán tính chất
của nguyên tố đó
VD: Nguyên tử của nguyên tố X có
điện tích hạt nhân là + 12, 3 lớp e, có 2
e ở lớp ngoài cùng Hãy cho biết vị trí
của X trong bảng và tính chất cơ bản
của nó?
HS trả lời
1 Biết vị trí của nguyên tố, ta có thể
đoán đợc cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố.
Cấu tạo nguyên tử của nguyên tố A nh sau:- ZA = 17; Điện tích hạt nhân = 17;
Có 17 p, 17 e
- A ở chu kì 3 → nguyên tử A có 3 lớp e
- A thuộc nhóm VII → lớp ngoài cùng
có 7 eVì A ở cuối chu kì 3 nên A là phi kim mạnh
2 Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên
tố, ta có thể suy đoán vị trí và tính chất của nguyên tố đó:
4 Củng cố: Yêu cầu HS nhắc lại nội dung chính của bài
5 Dặn dò: Học bài và làm các bài tập: 3 → 7 SGK
Trang 9Tuần: 22 Ngày soạn:15/01/2018
Hoá chất: CuO, C, NaHCO3, Ca(OH)2, NaCl, Na2CO3, CaCO3
Dụng cụ: Đèn cồn, giá sắt, ống nghiệm , cốc, ống dẫn khí
III Tiến trình giảng dạy
GV: Gọi đại diện các nhóm nêu hiện
t-ợng thí nghiệm, viết phơng trình và giải
HS: Tiến hành thí nghiệm theo các bớc
- Lấy 1 thìa nhỏ NaHCO3 cho vào ống nghiệm đầu ống nghiệm đậy bằng nút cao su có ống dẫn khí dẫn vào ống nghiệm đựng nớc vôi trong
- Dùng đèn cồn hơ nóng đều ống nghiệm sau đó tập trung đun vào đáy ống nghiệm
HS nhận xét hiện tợng:
- Dung dịch nớc vôi trong vẫn đục vì:2NaHCO3 → Na2CO3 + CO2 + H2O
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
GV yêu cầu HS trình bày cách phân
biệt 3 lọ hoá chất đựng 3 chất rắn ở
dạng bột là: CaCO3, Na2CO3, NaCl
GV gọi đại diện các nhóm nêu cách
làm
GV yêu HS tiến hành thí nghiệm phân
biệt 3 lọ hoá chất theo cách trên và ghi
lại kết quả
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả
3 Thí nghiệm 3:Nhận biết muối cacbonat và muối clorua
HS: Trình bày cách tiến hành phân biệtvào bảng của nhóm
HS: Trình bày cách tiến hành
Trang 10GV kÕt luËn
II C«ng viÖc cuèi buæi thùc hµnh
GV híng dÉn HS thu håi ho¸ chÊt, röa
èng nghiÖm, thu dän ho¸ chÊt, vÖ sinh
Trang 11Tuần: 22 Ngày soạn:15/01/2018
Bài 32: luyện tập chơng III phi kim - sơ lợc về bảng tuần hoàn
các nguyên tố hoá học
I Mục tiêu
KT: Giúp HS hệ thống hoá lại các kiến thức đã học trong chơng nh sau:
- Tính chất của phi kim, tính của clo, cacbon, silic, oxit cacbon, axit cacbonic, tính chất của muối cacbônat
- Cấu tạo bảng hệ thống tuần hoàn và sự biến đổi tuần hoàn tính chất củanguyên tố trong chu kì, nhóm, ý nghĩa của bảng tuần hoàn
nguyên tố với những nguyên tố lân cận
2 Bài củ: - Nêu quy luật biến đổi tính chất các nguyên tố trong bảng tuần
hoàn? ý nghĩa của
Yêu cầu HS điền các loại chất thích
hợp vào ô trống, đồng thời điền các
loại chất thích hợp tác dụng với phi
kim?
- Cho các chất sau: SO2, H2S, S, H2SO4,
SO3, FeS Hãy thiết lập sơ đồ chuyển
hoá thể hiện rính chất hoá học của phi
kim?
HS hoàn thành bài tập
H2S ← S → SO2→ SO3→ H2SO4 ↓
FeS
HS viết phơng trình
2 Tính chất hóa học của phi kim cụ thể
- Clo có những tính chất hoá học nào? a, Tính chất hóa học của cloHS trả lời
Nớc clo
+ H 2 O
Phi kim kim
Trang 12- Yêu cầu HS viết phơng trình thể hiện
tính chất hoá học của clo?
GV yêu cầu HS viết phơng trình thực
hiện sơ đồ chuyển hoá SGK
3 Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
- Em hãy trình bày cấu tạo của bảng
tuần hoàn?
- Sự biến thiên tính chất của các
nguyên tố trong bảng tuần hoàn?
- Hãy cho biết vị trí của PK: C, Si, Cl
trong bảng tuần hoàn và so sánh tính
chất cơ bản với nguyên tố lân cận?
a, Cấu tạo bảng tuần hoàn
- Yêu cầu HS viết phơng trình?
- Tìm số mol của Fe tạo thành?
- Số mol FexOy bằng cách nào?
a, - Gọi công thức oxit là: FexOyPT: FexOy + yCO → xFe + yCO2
- Số mol Fe: nFe = 22,4 : 56 = 0,4 (mol)
-Số mol FexOy = 1/x nFe = 0,4/x = 32/160 (mol) → x = 2
Ta có k/ l của của oxit:56x +16y = 160Thay x = 2 vào ta có y = 3
Vậy CT của oxit là: Fe2O3
4 Củng cố: Hớng dẫn HS làm bài tập 6
5 Dặn dò: - Hoàn thành các bài tập còn lại
KT: - HS hiểu thế nào là hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ
- Nắm đợc cách phan loại các hợp chất hữu cơ
KN: Phân biệt đợc các hợp chất hữu cơ thông thờng với các hợp chất vô cơ
II Đồ dùng dạy học:
Dụng cụ: Cốc thuỷ tinh, ống nghiệm, đũa thuỷ tinh
Hoá chất: Bông, nến, Ca(OH)2
III Tiến trình giảng dạy
Trang 131 Hợp chất hữa cơ có ở đâu?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
GV dùng tranh giới thiệu về chất hữa
cơ: Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh
chúng ta, trong hầu hết các loại lơng
thực, thực phẩm( gạo, thịt, cá, rau,
quả ) trong các đồ dùng ( quần, áo,
giày, sách, vở ) và ngay trong cơ thể
chúng ta
Em hãy nhận xét về số lợng hợp chất
hữu cơ?
HS nghe và ghi bài:
Hợp chất hữu cơ coa ở xung quanh chúng ta
khi ống nghiệm mờ đi, xoay lại rót nớc
vôi vào và lắc đều
- Nớc vôi trong bị vẫn đục do bông cháy tạo ra khí CO2
- Vậy hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon
HS nghe và ghi bài
3 Các hợp chất hữu cơ đợc phân loại nh thế nào?
GV: Thuyết trình:
Dựa vào thành phần phân tử, các
hợp chất hữu cơ đợc chia làm 2
loại chính
GV yêu cầu HS làm bài tập:
Cho các chât sau: NaHCO3, C2H2,
C6H12O6, C6H6, C3H7Cl, MgCO3,
C2H4O2, CO
- Trong các hợp chất trên hợp chất
nào là hợp chất vô cơ, hợp chất
nào là hợp chất hữu cơ?
- Phân loại các hợp chất hữu cơ?
HS nghe và ghi bài:
Hợp chất hữu cơ chia làm 2 loại:
- Hiđrôcacbon: Phân tử chỉ có 2 nguyên tố: C và H
VD: CH 4 , C 2 H 6 , C 3 H
- Dẫn xuất của hiđrôcacbon: Ngoài C và H, trong phân tử còn
có các nguyên tố khác nh: O, N, Cl
II Khái niệm về hoá học hữu cơ
GV yêu cầu HS đọc thông tin
SGK để trả lời các câu hỏi
- Hoá học hữa cơ là gì?
- Hoá học hữu cơ có vai trò gì đối
với đời sống con ngời và xã hội?
HS đọc SGK và trả lời các câu hỏi:
- Hoá học hữu cơ là nghành hoá học chuyên nghiên cứu về các hợpchất hữu cơ và những chuyển đổi của chúng
- Nghành hoá học hữu cơ đóng vaitrò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội
4 Củng cố: - Hợp chất hữu cơ là gì?
- Hợp chất hữu cơ đợc phân loại ntn?
5 Dặn dò: Bài tập về nhà 1 - 5 SGK
Trang 15
Tuần: 23 Ngày soạn:20 /01/2018
Bài 35: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
I Mục tiêu
- Hiểu đợc trong các hợp chất hữu cơ, các nguyên tử liên kết với nhau theo
đúng hoá trị, cacbon hoá trị IV, oxi hoá trị II, hiđrô hoá trị I
- Hiểu đợc mỗi chất hữu cơ có một công thức cấu tạo ứng với một trật tự liên kết xác định, các nguyên tử cacbon có khả năng liên kết với nhau tạo thành mạch cacbon
- Viết đợc công thức cấu tạo
II Đồ dùng dạy học: - Mô hình cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ dạng hình
I Đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ
1 Hoá trị và liên kết giữa các nguyên tửHoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
GV thông báo về hoá trị của
cacbon, hiđrô, oxi
GV hớng dẫn HS biểu diễn liên
kết giữa các nguyên tử trong phân
tử Em hãy rút ra kết luận?
HS nghe và ghi bài
HS biểu diễn liên kết và rút ra kết luận
VD: Phân tử CH4 H |
H C H |
H
Phân tử CH3OH H |
H C O H
HS nghe và ghi bài
Trong phân tử hợp chất hữu cơ các nguyên tử cacbon có thể liên kết trực tiếp với nhau tạo thành mạch cacbon.
Có 3 loại mạch cacbon
* Mạch thẳng
* Mạch nhánh
* Mạch vòng
3 Trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử
GV yêu cầu HS biểu diễn liên kết của
Trang 16Víi C2H6O cã 2 chÊt kh¸c nhau lµ rîu
ªtylic vµ ®imªtyl ªte Hai hîp chÊt nµy
cã sù kh¸c nhau vÒ trËt tù liªn kÕt gi÷a
II C«ng thøc cÊu t¹o
Rîu ªtilic
H H | |
H - C - C - O - H | |
H HThu gän: CH3- CH2 - OH
4 Cñng cè: Lµm bµi tËp 1, 2
5 DÆn dß: Häc bµi vµ lµm bµi tËp SGK
Trang 17Tuần: 24 Ngày soạn:30/01/2018
Bài 36: mê tan ( CH 4 = 16)
I Mục tiêu
KT: - Nắm đợc CTCT, tính chất vật lí, tính chất hoá học của mê tan
- Nắm đợc định nghĩa liên kết đơn, phản ứng thế
- ứng dụng của mê tan
KN: Viết đợc phơng trình phản ứng thế, phản ứng cháy của mê tan
II Đồ dùng dạy học:
- Mô hình mê tan
- Khí mê tan, Ca(OH)2
- Dụng cụ: ống vuốt thuỷ tinh, ống nghiệm, cốc thuỷ tinh
III Tiến trình giảng dạy
1 ổn định
2 Bài củ: - Trình bày đặc điểm cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ?
3 Bài mới:
I Trạng thái thiên nhiên, tính chất vật lí
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
GV: Giới thiệu trạng thái thiên nhiên
của khí mê tan
GV: Cho HS quan sát lọ đựng khí mê
tan đồng thời liên hệ thực tế rút ra tính
chất vật lí của khí mê tan
- Gọi HS tính tỉ khối của khí mê tan so
với không khí?
HS nghe và ghi bài
*Trong tự nhiên khí mê tan có nhiều trong các mỏ khí ( khí thiên nhiên), trong các mỏ dầu( khí mỏ dầu hay khí
đồng hành), trong các mỏ than( khí mỏ than), trong bùn ao( khí bùn ao) trong khí biogas
* Tính chất vật lí: Mê tan là chất khí không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, rất ít tan trong nớc
II Cấu tạo phân tử
GV: Hớng dẫn HS lắp mô hình phân tử
mê tan
- Viết CTCT của mê tan?
- Nhận xét về đặc điểm cấu tạo của mê
H C H |
H
- Trong phân tử mê tan có 4 liên đơn
III Tính chất hoá học của mê tan
1 Tác dụng với oxiGV: Tiến hành TN đốt mê tan cho HS
quan sát và yêu cầu HS nêu hiện tợng
KL: Mê tan cháy tạo thành khí CO 2 và
H 2 O HS: Viết phơng trình
t o
CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
Trang 18tanvới 2 thể tích oxi là hỗn hợp nổ
2 Tác dụng với cloGV: Giới thiệu TN: Đa bình đựng hỗn
hợp khí mê tan và clo ra ánh sáng Sau
1 thời gian cho nớc vào bình lắc nhẹ và
cho thêm một mẫu giấy quỳ tím vào
GV: Yêu cầu HS nêu hiện tợng?
- Giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ sảm phẩm tạo thành khi tan trong nớc tạo thành axit
HS: Viết PT
CH4 + Cl2 askt CH3Cl + HCl
IV ứng dụng
GV yêu cầu HS nghiên cứu các ứng
dụng của mê tan và ghi tóm tắt vào vở
Tớch hợp:
- Đốt cháy mê tan thu đợc những sản
phẩm nào ? cú gỡ khụng tốt cho mụi
trường?
HS: Các ứng dụng của mê tan
- Làm nhiên liệu trong đời sống và trong sản xuất
- Là nguyên liệu để điều chế hiđrô theo sơ đồ
Mê tan + Nớc t
xt Cacbon đioxit + hiđrô
CH4 + 2H2O → CO2 + 4H2
- Mê tan còn đợc dùng để điều chế bột than và nhiều chất khác
4 Củng cố: Bài tập
a, Tính thể tích oxi cần dùng (đktc) để đốt cháy hết 3,2 g khí mê tan
b, Toàn bộ sản phẩm cháy đợc dẫn vào bình đựng nớc vôi trong d Sau
TN thấykhối lợng bình tăng m1g và có m2 g kết tủa Tính m1, m2?
5 Dặn dò: Bài tập về nhà 1- 4 SGK
Trang 19Tuần: 24 Ngày soạn:30/01/2018
Bài 37: etilen ( C 2 H 4 = 28)
I Mục tiêu
KT: - Nắm đợc CTCT, tính chất vật lí, tính chất hoá học của êtilen
- Nắm đợc định nghĩa liên kết đôi và đặc điểm của nó
- Hiểu đợc phản ứng cộng và phản ứng trùng hợp là phản ứng đặc trng etilen và các hiđrô cacbon có liên kết đôi
- Biết đợc một số ứng dụng của etilen
KN: Biết cách viết các phản ứng cộng, phản ứng trừng hợp, phân biệt mê tan và etilen bằng phản ứng với dd brôm
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
GV: Giới thiệu tính chất vật lí của
etilen HS nghe và ghi bài- Etilen là chất khí không màu, không
mùi, ít tan trong nớc, nhẹ hơn không khí ( d = 28/29)
II Cấu tạo phân tử
GV: Hớng dẫn HS lắp mô hình phân tử
êtilen
- Viết CTCT của êtilen?
- Nhận xét về đặc điểm cấu tạo của
GV: Thuyết trình:Tơng tự mê tan khi
đốt etilen cháy tạo thành khí CO2, H2O
HS quan sát TN và nêu hiện tợng
- Dung dịch brôm có màu da cam Saukhi sục khí etilen vào dd brôm bị mấtmàu
- Etilen đã phản ứng với brôm trong dung dịch
Trang 20phản ứng
GV: Giới thiệu: Phản ứng trên gọi là
phản ứng cộng Trong những điều kiện
thích hợp etilen còn tham gia phản ứng
cộng với các chất khác nh hiđrô, clo,
- Nhìn chung các hợp chất có liên kết
đôi trong phân tử dễ tham gia phản ứng cộng
3 Các phân tử etilen có kết hợp đợc với nhau không?
GV: Thông báo: ở những điều kiện
thích hợp và có xúc tác liên kết kém
bền trong phân tử etilen đứt ra Khi đó
các phân tử etilen kết hợp với nhau tạo
IV ứng dụng
GV: Yêu cầu HS quan sát sơ đồ rút ra
ứng dụng của etilen HS rút ra ứng dụng- Nguyên liệu để điều chế:PE, PVC,
r-ợu etylic, axit axêtic, đi clo êtan
- Kích thích cho quả mau chín
4 Củng cố: - Trình bày phơng pháp hoá học để phân biệt 3 chất khí đựng
trong các bình riêng biệt , không dán nhãn: CH4, C2H4, CO2
5 Dặn dò: Bài tập về nhà 1 - 4 SGK
Bài 38: axEtilen
C 2 H 2 = 26
I Mục tiêu
KT: - Nắm đợc CTCT, tính chất vật lí, tính chất hoá học của axêtilen
- Nắm đợc định nghĩa liên kết ba và đặc điểm của nó
- Củng cố kiến thức chung về hiđrô cacbon: không tan trong nớc, dễ cháy tạo thành CO2 và H2O đồng thời toả nhiệt mạnh
- Biết đợc một số ứng dụng của axêtilen
KN: Củng cố kỉ năng viết phơng trình hoá học của phản ứng cộng, bớc đầu biết dự đoán tính chất dựa vào thành phần và cấu tạo
II Đồ dùng dạy học:
- Mô hình phân tử axêtilen
- Đất đèn, nớc, dd brôm
- Bình cầu, phễu chiết, chậu thuỷ tinh, ống dẫn khí, bình thu khí
III Tiến trình giảng dạy
1 ổn định
2 Bài củ: Kiểm tra 15 phút
- Viết CTCT và nói rõ đặc điểm liên kết của khí etilen?
- Trình bày tính chất hoá học và viết phơng trình minh hoạ?
Trang 213 Bài mới:
I Tính chất vật lí
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
GV yêu cầu HS quan sát lọ đựng C2H2,
- Viết CTCT của axêtilen?
- Nhận xét về đặc điểm cấu tạo của
III Tính chất hoá học
GV hỏi
- Dựa vào đặc điểm cấu tạo em hãy dự
đoán tính chất hoá học của axêtilen
GV gọi 1 số HS nêu dự đoán của mình
HS : Quan sát TN và nêu hiện tợng
- Axêtilen cháy trong không khí vớingọn lửa sáng, phản ứng toả nhiềunhiệt
HS: Viết phơng trình phản ứng to
HS theo dõi và ghi bài
H - C ≡ C - H + Br - Br → Br- CH = C - H + Br - Br → 4CO Br- CH =
CH - Br Thu gọn: C2H2 + Br2 C→ 4CO 2H2Br2Br- CH = CH - Br + Br - Br Br2CH -→ 4COCHBr2
Viết gọn: C2H2Br2 + Br2 → 4CO
C2H2Br4
HS nghe và ghi bài
IV ứng dụng
GV yêu cầu HS từ tính chất hoá học
của axêtilen trình bày những ứng dụng
Trang 22+ Polivinyl clorua (PVC)+ Cao su
+ Axit axêtic+ Nhiều hoá chất khác
tan ở nhiệt độ cao
HS: Trong PTN axêtilen đợc điều chếbằng cách: cho đất đèn ( canxi cacbua)tác dụng với nớc
HS viết phơng trình phản ứngCaC2 + 2H2O C→ 4CO 2H2 + Ca(OH)2
4 Củng cố: Cho các chất: CH4, C2H4, C2H2
a, Viết công thức cấu tạo của các chất trên
b Trong các chất trên chất nào có phản ứng thế với clo?Chất nào phản ứng với dung dịch brôm? Viết phơng trình phản ứng?
5 Dặn dò: Bài tập về nhà 1 - 5 SGK
Học bài chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Trang 23Tuần: Ngày soạn:12/02/2018
Bài 39: ben zen c 6 h 6 = 78
- Hoá chất: Benzen, dầu ăn, dd brôm, nớc
- Dụng cụ: ống nghiệm 16 cái, giá, kẹp gỗ
III Tiến trình giảng dạy
I Tính chất vật lí
GV cho HS quan sát đựng benzen
Tiến hành TN cho benzen vào nớc rồi
khuấy đềucho benzen vào dầu ăn
khuấy đều
GV yêu cầu HS nhận xét hiện tợng và
rút ra tính chất vật lí của benzen
HS quan sát và rút ra tính chất vật lí
- Benzen là chất lỏng, không màu, không tan trong nớc
- Nhẹ hơn nớc
- Hoà tan dầu ăn và nhiều chất khác
nh cao su, nến, iốt
GV: Dựa vào cấu tạo của benzen các
em hãy dự đoán xem benzen có những
tính chất hoá hoạ nào?
CTCT H | C
H - C C - H
H - C C - H
C |
HHS: Đặc điểm
- Sáu nguyên tử cacbon liên kết với nhau tạo thành vòng 6 cạnh đều
- Có 3 liên kết đôi xen kẽ với 3 liên kết
đơn
III Tính chất hoá học
GV đốt benzen cho HS quan sát
GV thông báo: Benzen cháy tạo thành
CO2, H2O.Khi cháy ngoài không khí
còn sinh ra muội than
GV yêu cầu HS viết phơng trình
2 Benzen có tham gia phản ứng thế không?
Trang 24brôm trong dd nhng với xúc tác là bột
sắt và ở nhiệt độ cao benzen tham gia
phản ứng thế với brôm lỏng
GV: Benzen không tác dụng với dd
brôm benzen khó tham gia phản ứng→ 4CO
cộng Tuy nhiên ở điều kiện thích hợp
benzen phản ứng cộng với 1 số chất
VD: H2
- Qua nghiên cứu em có kết luận gì về
tính chất của benzen?
Benzen tham gia phản ứng thế với brôm lỏng
Thu gọn: C6H6 + Br2 C6H5Br + → 4COHBr
3 Benzen có phản ứng cộng không? Ni
C6H6 + 3H2 C→ 4CO 6H12 t0
KL: Benzen vừa có phản ứng thế vừa
có phản ứng cộng tuy nhiên phản ứng cộng khó xảy ra hơn etilen và axetilen
IV ứng dụng
- Hãy nêu ứng dụng của benzen? - Benzen là nguyên liệu sx chất dẻo,
phẩm nhuộm, thuốc trừ sâu
4 Củng cố: Cho HS làm bài tập 1, 2 SGK
5 Dặn dò Bài tập về nhà: 3, 4 SGK
Trang 25Tuần: 25 Ngày soạn: 20/02/2018
Bài 40: dầu mỏ và khí thiên nhiên
I Mục tiêu
KT: - Nắm đợc tính chất vật lí, trạng thái thiên nhiên, thành phần, cách khaithác và chế biến dầu mỏ, khí thiên nhiên và ứng dụng của chúng
- Biết crăckinh là 1 phơng pháp quan trọng để chế biến dầu mỏ
- Nắm đợc đặc điểm cơ bản của dầu mỏ Việt Nam, vị trí của một số mỏdầu, mỏ khí và tình hình khai thác ở nớc ta
KN: - Biết cách bảo quản phàng tránh cháy nổ, ô nhiễm môi trờng khi sửdụng dầu, khí
2 Bài củ: - Viết CTCT , nêu đặc điểm liên kết của benzen?
- Trình bày tính chất hoá học của benzen và viết phơng trình minh hoạ?
- HS chữa bài tập 2, 4 SGK
3 Bài mới:
I Dầu mỏ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
GV cho HS quan sát mẫu dầu mỏ
- Nhận xét về trạng thái, màu sắc
GV đọc SGK tóm tắt các kiến thức cần
học
Yêu cầu HS quan sát hình vẻ 4.16 nêu
cấu tạo của mỏ dầu
Tớch hợp:
- Các em hãy liên hệ thực tế và nêu
cách khai thác dầu mỏ
GV cho HS quan sát bộ mẫu “ các sản
phẩm chế biến từ dầu mỏ” và quan sát
s đồ chng cất dầu mỏ và các ứng dụng
- Dầu mỏ là chất lỏng sánh, maud nâu
đen, không tan trong nớc, nhẹ hơn nớc
2, Trạng thái thiên nhiên, thành phần của dàu mỏ
Mỏ dầu thờng có 3 lớp
- Lớp khí mỏ dầu: thành phần chính là khí mê tan
- Lớp dầu lỏng: là hỗn hợp phức tạp của nhiều hiđrôcacbon và những lợng nhỏ các chất khác
II Khí thiên nhiên
- Khí thiên nhiên có trong các mỏ khínằm dới lòng đất
Trang 26- Trữ lợng 3 - 4 tỉ tấn
4 Củng cố: Hãy chọn 1 câu trả lời dúng nhất
Câu 1 a Dầu mỏ là một đơn chất
b Dầu mỏ là một hợp chất phức tạp
c Dầu mỏ là một hiđrôcacbon
d Dầu mỏ là một hỗn hợp tự nhiên của nhiều loại hiđrôcacbon
Câu 2: a Dầu mỏ có một nhiệt độ sôi xác định
b Dầu mỏ có nhiệt độ sôi khác nhau tuỷ thuộc vào thành phần của dầu mỏ
Câu 3: Phơng pháp để tách riêng các sản phẩm từ dầu thô là
a Khoan giếng dầu c Chng cất dầu mỏ
b Crăckinh d Khoan giếng dầu bơm nớc hoặc khí xuống
5 Dặn dò: Học bài và làm các bài tập SGK
***********************************
Trang 27Tuần: 25 Ngày soạn: 20/02/2018
Bài 41: nhiên liệu
- Nắm đợc cách sử dụng hiệu quả nhiên liệu
II Đồ dùng dạy học: Các biểu đồ SGK
III Tiến trình giảng dạy
1 ổn định
2 Bài củ: - Nêu các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ?
- Gọi HS chữa bài tập 2 SGK
3 Bài mới:
I Nhiên liệu là gì?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
- Em hãy kể tên một vài nhiên liệu
th-ờng dùng?
- Các chất trên khi cháy đều toả nhiệt
và phát sáng, ngời ta gọi các chất đó là
chất đốt hay là nhiên liệu
- Vậy nhiên liệu là gì?
GV: Các nhiên liệu đóng vai trò quan
trọng trong đời sống và sản xuất
- Một vài nhiên liệu thờng gặp: Than, củi, dầu hoả, khí ga
- Nhiên liệu là những chất cháy đợc, khi cháy toả nhiệt và phát sáng
- Một số nhiên liệu có sẵn trong tự nhiên: than, củi, dầu mỏ
- Một số nhiên liệu đợc điều chế từ các nguồn nguyên liệu có sẵn trong tự nhiên nh: cồn đốt, khí than
II Nhiên liệu đợc phân loại nh thế nào?
- Dựa vào trạng thái em hãy phân loại
các nhiên liệu?
GV thuyết trình về quá trình hình
thành than mỏ
Thuyết trình về đặc điểm của các loại
than gầy, than mỡ, than bùn, than gỗ
Yêu cầu HS lấy ví dụ về nhiên liệu khí
1 Nhiên liệu rắn: Than mỏ, gỗ
2 Nhiên liệu lỏng: Gồm các sản phẩm chế biến từ dầu mỏ nh xăng, dầu hoả
và rợu
3 Nhiên liệu khí: Gồm các loại khí thiên nhiên, khí mỏ dầu, khí lò cốc, khí
lò cao, khí than
III Sử dụng nhiên liệu nh thế nào cho hiệu quả
GV nêu các câu hỏi:
- Vì sao chúng ta phải sử dụng nhiên
liệu cho hiệu quả?
- Sử dụng nhiên liệu ntn là hiệu quả?
Tớch hợp:
- Muốn sử dụng nhiên liệu có hiệu quả
chúng ta thờng thực hiện những biện
HS trả lời các câu hỏi
- Ta phải sử dụng nhiên liệu có hiệuquả vì: Nếu nhiên liệu cháy khônghoàn toàn sẽ vừa gây lãng phí vừa làm
ô nhiễm môi trờng
- Sử dụng nhiên liệu có hiệu quả làphải làm cho nhiên liệu cháy hoàntoàn, đồng thời tận dụng đợc lợng nhiệt
do quá trình cháy tạo ra
- Muốn sử dụng nhiên liệu có hiệu quảchúng ta thờng thực hiện những biện
Trang 28pháp gì? pháp sau:
+ Cung cấp đủ oxi (không khí) cho sựcháy: nh thổi không khí vào lò, xâyống khói cao để hút gió
+ Tăng diện tích tiếp xúc của nhiênliệu với oxi (không khí) bằng cách: Trộn đều nhiên liệukhí, lỏng vớikhông khí
Chẻ nhỏ củi Đập nhỏ than khi đốt cháy+ Điều chỉnh lợng nhiên liệu để duy trì
sự cháy ở mức độ cần thiết phù hợp vớinhu cầu sử dụng nhằm tận dụng lợngnhiệt do sự cháy tạo ra
4 Củng cố: Gọi HS nhắc lại nội dung chính của bài
5 Dặn dò: Bài tập về nhà 1 - 4 SGK
Trang 29Tuần: 26 Ngày soạn: 28/02/2018
Bài 43: thực hành về hiđrôcacbon
I Mục tiêu
- Củng cố kiến thức về hiđrôcacbon
- Tiếp tục rèn luyện kĩ năng thực hành hoá học
- Giáo dục ý thức cẩn thận, tiết kiệm trong học tập, thực hành hoá học
II Đồ dùng dạy học:
Dụng cụ: ống nghiệm có nhánh, ống nghiệm, nút cao su kèm ống nhỏ giọt, giá thí nghiệm, đèn cồn, chậu thuỷ tinh
Hoá chất: Đất đèn, dd brôm, nớc cất
III Tiến trình giảng dạy
- Cho vào ống nghiệm có nhánh 1 mẫu
CaC2, sau đó cho khoảng 2 - 3 ml nớc
- Thu khí axetilen bằng cách đẩy nớc
GV yêu cầu HS quan sát và nhận xét
tính chất vật lí của axetilen
+ Tác dụng với oxi (phản ứng cháy)
- Dẫn khí axetilen qua ống thuỷ tinh
vuốt nhọn rồi châm lửa đốt (lu ý phải
để cho khí thoát ra một lúc để đuổi hết
không khí )
GV: Gọi 1 vài HS nhận xét hiện tợng
GV: Hớng dẫn
- Cho 1 ml benzen vào ống nghiệm
đựng 2ml nớc cất, lắc kĩ Sau đó để yên
quan sát
- Tiếp tục cho thêm 2 ml dd brôm
loãng, lắc kĩ sau đó để yên, tiếp tục
quan sát màu của dd
1 Thí nghiệm 1: Điều chế axetilen
HS làm thí nghiệm theo hớng dẫn của GVHS nhận xét tính chất vật lí của axetilen:
- Là chất khí không màu
- ít tan trong nớc
1 Thí nghiệm 2:
HS: Các nhóm làm TN và ghi chép cáchiện tợng, viết phơng trình phản ứng
HS: Nêu hiện tợng
- ở ống C màu da cam của dung dịchnhạt dần
C2H2 + 2Br2 → 4COC2H2Br4
- Khi đốt axetilen cháy với ngọn lửamàu xanh
2C2H2 + 5O2 4CO2 +→ 4CO2H2O
3 Thí nghiệm 3
HS: Nêu hiện tợng và ghi chép
II Viết bản tờng trình
T
T Nội dung thí nghiệm Hiệntợng Giải thích và viết phơngtrình
4 Củng cố: GV hớng dẫn HS thu hồi dụng cụ hoá chất
HS thu dọn hoá chất dụng cụ, dọn dẹp vệ sinh phòng thực hành
5 Dặn dò Nghiên cứu bài mới
*****************************
Trang 31Tuần: 26 Ngày soạn: 28/02/2018
Bài 42: luyện tập chơng 4
I Mục tiêu
- Củng cố cá kiến thức đã học về hiđrôcacbon
- Hệ thống mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của các hiđrôcacbon
- Củng cố các phơng pháp giải bài tập nhận biết, xác địng công thức hợp
chất hữu cơ
II Đồ dùng dạy học:
Máy chiếu, giấy trong bút dạ
III Tiến trình giảng dạy
1 ổn định
2 Bài củ: Kiểm tra trong quá trình luyện tập
3 Bài mới:
I Kiến thức cần nhớ
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
GV cho HS thảo luận nhóm với các nội
dung:
Nhớ lại cấu tạo tính chất của mê tan, êtilen,
axetilen, benzen rồi hoàn thành bảng tổng
kết theo mẫu sau:
GV viết lờn bảng tổng kết của các nhóm
HS: Thảo luận và hoàn thành bảng tổng kết
CTC
T H
|
H C H |
H -C C -H
C |
- Mạch vòng 6 cạnhkhép kín
- Có 3 liên kết đôixen kẻ 3 liên kết đơnPƯ
đặc
trng
Phản ứngthế Phản ứngcộng Phảnứng cộng Phản ứng thế vớibrôm lỏng
HS làm bài tập vào vở
a, Phơng trình phản ứng
CH 4 + 2O 2 → CO 2 + 2H 2 O (1)
x x 2C 2 H 2 + 5O 2 → 4CO 2 + 2H 2 O (2)
Trang 32Bài tập 2:
Đốt cháy hoàn toàn 1,68 lit hỗn hợp
gồm mê tan và axetilen rồi hấp thụ toàn
bộ sản phẩm vào nớc vôi trong d, thu
b Vì nớc vôi trong lấy d nên phản ứng giữa CO 2 và Ca(OH) 2 tạo thành muối trung hoà:
nCaCO 3 = 10 : 100 = 0,1 ( mol) Theo ptr 1, 2, 3:
nCO 2(1+2) = nCO 2(3) = nCaCO 3 = 0,1 (mol)
n hỗn hợp = 1,68 : 22,4 = 0,075 (mol) Gọi số mol mê tan, axetilen có trong hỗn hợp ban đầu là x, y Ta có hệ ph-
ơng trình
x + y = 0,075
x + 2y = 0,1 Giải hệ ta có: x = 0,05; y = 0,025
V CH 4 = 0,05 22,4 = 1,12 (lit)
V C 2 H 2 = 1,68 - 1,12 = 0,56 (lit)
c, Trong 3, 36 lít hỗ hợp (đktc) có:
n CH 4 = 0,1 (mol) n C 2 H 2 = 0,05 (mol) C 2 H 2 + 2Br 2 →
C 2 H 2 Br 4 (4)
n Br 2 = 2 n C 2 H 2 = 2 0,05 = 0,1 (mol) Khối lợng brôm đã tham gia phản ứng là:
nBr 2 = 0,1 160 = 16 (gam)
4 Dặn dò: Bài tập về nhà các bài tập trong SGK
Ôn tập tốt để kiểm tra 1 tiết
ễN TẬP
I Mục tiêu
- Củng cố cá kiến thức đã học về hiđrôcacbon
- Hệ thống mối quan hệ giữa cấu tạo và tính chất của các hiđrôcacbon
- Củng cố các phơng pháp giải bài tập nhận biết, xác địng công thức hợp
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
GV cho HS thảo luận nhóm với các nội
dung:
Nhớ lại cấu tạo tính chất của mê tan, êtilen,
axetilen, benzen rồi hoàn thành bảng tổng
HS: Thảo luận và hoàn thành bảngtổng kết
Trang 33kÕt theo mÉu sau:
CTC
T H
|
H C H |
H -C C -H
C |
§èt ch¸y hoµn toµn 1,68 lit hçn hîp
gåm mª tan vµ axetilen råi hÊp thô toµn
bé s¶n phÈm vµo níc v«i trong d, thu
HS lµm bµi tËp vµo vë
a, Ph¬ng tr×nh ph¶n øng
CH 4 + 2O 2 → CO 2 + 2H 2 O (1)
x x 2C 2 H 2 + 5O 2 → 4CO 2 + 2H 2 O (2)
y 2y
CO 2 + Ca(OH) 2 → CaCO 3 + H 2 O (3)
b V× níc v«i trong lÊy d nªn ph¶n øng gi÷a CO 2 vµ Ca(OH) 2 t¹o thµnh muèi trung hoµ:
nCaCO 3 = 10 : 100 = 0,1 ( mol) Theo ptr 1, 2, 3:
nCO 2(1+2) = nCO 2(3) = nCaCO 3 = 0,1 (mol)
n hçn hîp = 1,68 : 22,4 = 0,075 (mol) Gäi sè mol mª tan, axetilen cã trong hçn hîp ban ®Çu lµ x, y Ta cã hÖ ph-
¬ng tr×nh
x + y = 0,075
x + 2y = 0,1 Gi¶i hÖ ta cã: x = 0,05; y = 0,025
V CH 4 = 0,05 22,4 = 1,12 (lit)
V C 2 H 2 = 1,68 - 1,12 = 0,56 (lit)
c, Trong 3, 36 lÝt hç hîp (®ktc) cã:
n CH 4 = 0,1 (mol) n C 2 H 2 = 0,05 (mol)
C 2 H 2 + 2Br 2 → C 2 H 2 Br 4 (4)
Trang 34n Br 2 = 2 n C 2 H 2 = 2 0,05 = 0,1 (mol) Khối lợng brôm đã tham gia phản ứng là:
nBr 2 = 0,1 160 = 16 (gam)
4 Dặn dò: Bài tập về nhà các bài tập trong SGK
Trang 35Tuần: 27 Ngày soạn: 09/3/2018
kiÓm tra 1 tiÕt
A Mục tiêu :
-Kiến thức:Kiểm tra về nội dung của chương 3 : Phi kim, 1 số phi kim cụ thể và
sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
-Kĩ năng : +Nhận biết đượpc các chất khí , các dung dịch.
+Viết được các PTHH biểu diễn dãy chuyển hoá
+Giải bài tập tính theo PTHH
-Thái độ: Giáo dục tính cẩn thận trong học tập.
B Chuẩn bị: - Đề kiểm tra + đáp án.
Số câu
Số điểm
1câu 0,5 điểm
Viết được CTCT thu gọn của một HCHC
cụ thể
2 câu 2,0 điểm (25%)
Số câu
Số điểm
1 câu 0,5 điểm
1 câu 1,5 điểm Chủ đề 3:
- Phân biệt được các chất dựa vào tính chất hóa học đặc trưng và viết được phản ứng minh họa
Viết được các PTHH thực hiện chuỗi biến hóa giữa các chất
Tính thành phần của các chất trong hỗn hợp
Số câu
Số điểm
1 câu 0,5 điểm
1 câu 0,5 điểm
1 câu 2,0 điểm
2 câu 2,5 điểm
1 câu 2,0 điểm
6 câu 7,5 điểm (75%) Tổng số câu
Tổng số
điểm
3 câu 1,5 điểm (15%)
1 câu 0,5điểm (5%)
2 câu 3,5 điểm
2 câu 2,5 điểm (25%)
1 câu 2,0 điểm (20%)
9 câu 10,0 đ (100%)
Trang 36I/ Trắc nghiệm: (2,0 điểm) Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng
Câu 1 (0,5 điểm) Để phân biệt 2 dung dịch: Na2 SO 4 và Na 2 CO 3 người ta dùng thuốc thử:
Câu 3 (0,5 điểm) Hợp chất hữu cơ có số nguyên tử hiđro bằng hai lần số nguyên tử
cacbon và làm mất màu dung dịch brom Hợp chất đó là
A metan B etilen C axetilen D benzen.
Câu 4 (0,5 điểm) Chất hữu cơ X khi cháy theo phương trình phản ứng sau:
II/ Tự luận: ( 8,0 điểm)
Câu 1 ( 2,0 điểm)Bằng phương pháp hóa học, làm thế nào phân biệt được các khí :
cacbonic, metan, etilen ? Viết các phương trình hoá học của phản ứng (nếu có) để giải thích.
Câu 2 ( 2,0 điểm) Thực hiện dãy chuyển hoá sau bằng các phương trình hoá học :
P.E
Câu 3 (1,5 điểm) Viết tất cả các công thức cấu tạo dạng thu gọn cho công thức phân tử C5 H 12
Câu 4 (2,5 điểm) Cho 2,8 lít hỗn hợp metan và etilen (đktc) lội qua dung dịch brom dư, người
ta thu được 4,7 gam đibrometan
1 Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra.
2 Tính thành phần phần trăm của hỗn hợp theo thể tích.
Trang 37
(-CH 2 -CH 2 -) n (P.E)
0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ
Câu 4
1/ PTHH C 2 H 4 + Br 2 C 2 H 4 Br 2
2/ Số mol của C 2 H 4 Br 2 : nC H Br2 4 2 =
4,7
188 = 0,025 mol Theo PTHH: nC H2 4 = nC H Br2 4 2 = 0,025 mol
Thể tích của C 2 H 4 ( đktc): VC H2 4 = 0,025 x 22,4 = 0,56 lit Phần trăm của các khí theo thể tích:
% VC H2 4 =
0,56 2,8 x 100% = 20%
0,5 đ 0,5 đ