Nhận xét 5.1 về sự phân bố các đỉnh peak hay píc hấp thụ theo các bước sóng... Nhận xét 5.2 về sự phân bố các đỉnh peak hay píc hấp thụ theo các bước sóng... Nhận xét 5.3 về sự phân bố c
Trang 1BÁO CÁO THỰC HÀNH VẬT LÝ BÀI 5: PHỔ HẤP THỤ QUANG CỦA DUNG DỊCH
Các thông số hệ thống không thay đổi trong quá trình thực hành:
2nm
5%
Abs
Abs
5.1 Phổ hấp thụ dung dịch NiSO 4 6H 2 O nồng độ C 0 (10 điểm)
Đồ thị phân bố độ hấp thụ quang theo bước sóng
Nhận xét 5.1 về sự phân bố các đỉnh (peak hay píc) hấp thụ theo các bước sóng
Trên đồ thị có 3 đỉnh , đỉnh thứ nhất nhọn đỉnh thứ 2 và 3 thoải dần
Ta chọn đỉnh 2 vì cường độ tại đỉnh 2 có cường độ hấp thụ tương đối ổn định , với nồng độ C0=0.4M thì độ hấp thụ quang cao nhất là 0.8156 tại bước sóng λ=660nm
1
Tổ/ Nhóm/ Lớp:2B/B/15DS116 Điểm:
Họ tên: Nguyễn Thị Thanh Sang Nhận xét:
Trang 25.2 Phổ hấp thụ dung dịch NiSO 4 6H 2 O nồng độ C 1 (10 điểm)
Đồ thị phân bố độ hấp thụ quang theo bước sóng
Nhận xét 5.2 về sự phân bố các đỉnh (peak hay píc) hấp thụ theo các bước sóng
Đồ thị có 3 đỉnh nhưng thấp hơn đồ thi 1
Trong dung dịch NiSO4.6H2O nồng độ C1 có 2.4ml dung dich NiSO4.6H2O và 0.6ml nước cất
Suy ra nồng độ C1 < C0 Độ hấp thụ quang cao nhất là 0.5209 tại bước sóng 659.5nm
Vậy với nồng độ C1=0.8 C0 thì độ hấp thụ giảm so với nồng độ C0
5.3 Phổ hấp thụ dung dịch NiSO 4 6H 2 O nồng độ C 2 (10 điểm)
Đồ thị phân bố độ hấp thụ quang theo bước sóng
Trang 3Nhận xét 5.3 về sự phân bố các đỉnh (peak hay píc) hấp thụ theo các bước sóng
Dung dịch NiSO4.6H2O nồng độ C2 có 1.8ml dung dich NiSO4.6H2O và 1.2ml nước cất
Suy ra nồng độ C2<C1 < C0
Độ hấp thụ quang cao nhất là 0.3547 tại bước sóng 657nm
Vậy với nồng độ C2=0.6 C0 thì độ hấp thụ giảm so với C0 và C1
5.4 Phổ hấp thụ dung dịch NiSO 4 6H 2 O nồng độ C 3 (10 điểm)
Đồ thị phân bố độ hấp thụ quang theo bước sóng
3
Trang 4Nhận xét 5.4 về sự phân bố các đỉnh (peak hay píc) hấp thụ theo các bước sóng
Trong dung dịch NiSO4.6H2O nồng độ C2 có 1.2ml dung dich NiSO4.6H2O và 1.8ml nước cất
Suy ra nồng độ C3< C2<C1 < C0
Độ hấp thụ quang cao nhất là 0.3168 tại bước sóng 657nm
Vậy với nồng độ C3=0.4 C0 thì độ hấp thụ giảm so với C0 và C1 và C2
Trang 5 5.5 Phổ hấp thụ dung dịch NiSO 4 6H 2 O nồng độ C 4 (10 điểm)
Đồ thị phân bố độ hấp thụ quang theo bước sóng
Nhận xét 5.5 về sự phân bố các đỉnh (peak hay píc) hấp thụ theo các bước sóng
Các đỉnh của đồ thị không thể hiện rõ Đồ thị có 3 đỉnh nhưng thấp hơn nhiều
so với đồ thị 1,2,3 Các đỉnh chỉ hơi nhô lên
Trong dung dịch NiSO4.6H2O nồng độ C2 có 0.6ml dung dịch NiSO4.6H2O và 2.4ml nước cất
Suy ra nồng độ C3< C2<C1 < C0
Độ hấp thụ quang cao nhất là 0.1084 tại bước sóng 655.5nm
Vậy với nồng độ C4=0.2 C0 thì độ hấp thụ giảm so với C0 và C1 và C2 ,C3
Kết luận 5.1 về sự phụ thuộc giữa độ hấp thụ quang theo các nồng độ của dung dịch
Ứng với các dung dịch có nồng độ xác định Khi nồng độ tăng thì độ hấp thụ quang tăng Còn nếu nồng độ dung dịch quá lớn thì khi tăng nồng độ thì độ hấp thụ quang hầu như không tăng nữa
Mật độ quang phổ thể hiện thông qua chiều cao của các đỉnh trông đồ thị Nồng
độ càng lớn các đỉnh càng cao và ngược lại
5.6 Từ các thực nghiệm trên,
5
Trang 65.6.1 Trình bày các bước xây dựng đồ thị đường chuẩn, là đồ thị thiết lập mối quan hệ
độ hấp thụ quang và nồng độ của dung dịch NiSO4.6H2O? (10 điểm)
B1:pha các dung dịch C0=0.4M, C1=0.8C0,C2=0.6C0, C3=0.4C0 ,C4=0.2C0
B2: đo mật độ quang ứng với các nồng độ trên
B3: khởi động Execel
B4: nhập bảng số liệu sau :
Chọn các số liệu vừa nhập, chọn Insert->Scatter nhấp chuột phải chọn Ađ Trendline -> Display Equation on chart+ Display R-S quared value on chart Ta thu được đồ thị sau:
5.6.2 Tìm các tham số tạo nên phương trình đường chuẩn? (5 điểm)
Nồng độ:C0=0.4M, C1=0.32M, C2=0.24M, C3=0.16M, C4=0.08M
Độ hấp thụ abs: 0.8156,0.5209,0.3547,0.3168,0.1084
5.6.3 Tìm hệ số tương quan của phương trình đường chuẩn (Correlation hay R^2)? (5 điểm)
5.7 Từ thực nghiệm đến thực tiễn (30 điểm)
5.7.1 Liệt kê tên của các dụng cụ, thiết bị có ghi nhận hay áp dụng hiệu ứng hấp thụ
Trang 7Máy quang phổ hấp thụ aas.
5.7.2 Mô tả chức năng chính của một dụng cụ, thiết bị ở mục (5.7.1)? (10 điểm)
Máy chụp X quang là một thiết bị sử dụng phổ biến trong chẩn đoán hình ảnh, phương pháp tạo ảnh là sử dụng tia X (tia roentgen) để xây dựng và tái tạo lại hình ảnh về cấu trúc bên trong cơ thể Những hình ảnh này cung cấp thông tin có giá trị trong việc chẩn đoán và điều trị bệnh
5.7.3 Trình bày sơ đồ và nguyên lý hoạt động một dụng cụ, thiết bị ở mục (7.7.1)? (10 điểm)
Tính chất của tia X:
Tính truyền thẳng và đâm xuyên: Tia X truyền thẳng và có khả năng xuyên qua vật chất, qua cơ thể người Sự đâm xuyên này càng dễ dàng khi cường độ tia càng tăng Chính vì độ xuyên sâu của tia X cao nên người ta dùng để chụp những bộ phận cứng như: xương, răng, không dùng để chụp mô
Tính bị hấp thu: sau khi xuyên qua vật chất thì cường độ chùm tia X bị giảm xuống do một phần năng lượng bị hấp thu Đây là cơ sở của các phương pháp chẩn đoán X quang và liệu pháp X quang
Cơ chế hoạt động:Chùm tia X sau khi truyền qua vùng thăm khám của cơ thể thì suy giảm do bị hấp thụ bởi các cấu trúc Sự suy giảm này phụ thuộc vào độ dày, mật độ của các cấu trúc mà nó đi qua Cuối cùng, chùm tia tác dụng với bộ phận thu nhận (film, , màn chiếu…) và xử lý hình ảnh để cho ra kết quả
7
người Màng huỳnh quang Phim thu được.
Trang 8Nguồn tham khảo: http://choyte.com/may-x-quang-nguyen-ly-cau-tao-va-phan-loai-may-chup-x-quang-y-te-2274.htm
http://vietsciences2.free.fr/giaokhoa/vatly/dienquangdaicuong/chuong19anhsangtrongc acmoitruong.htm#II-1