Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh mẽ của con người - Trong môi trường nóng ẩm, gió mùa đất đá bị phong hoá mạnh mẽ, - Lượng mưa lớn và tập trung the
Trang 1PHẦN HAI: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VIỆT NAM
(chương trình lớp 8)
Bài 1 Đặc điểm địa hình Việt Nam
1 Địa hình đa dạng(đồi núi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa) trong đó đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam.
- Đồi núi
+ Đồi núi chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ, chủ yếu đồi núi thấp dưới 1000m chiến 85% diện tích Núi cao trên 2000m chỉ chiếm 1% diện tích lãnh thổ
- Đồi núi nước ta tạo thành một cánh cung lớn hướng ra Biển Đông, kéo dài
1400 km từ Tây Bắc tới Đông Nam Bộ Nhiều vùng núi lan ra sát biển hoặc bị biển nhấn chìm thành các đảo, quần đảo như vùng biển Hạ Long (Quảng Ninh) trong vịnh Bắc Bộ
b Đồng bằng
- Chiếm 1/4 diện tích lãnh thổ, bị đồi núi ngăn cách thành nhiều khu vực, điển hình là đồng bằng duyên hải Miền Trung
- Hai đồng bằng lớn nhất là ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long
2 Địa hình nước ta được Tân kiến tạo nâng lên và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau
- Trải qua hàng chục triệu năm không được nâng lên, các vùng núi bị ngoại lực bào mòn, phá hủy tạo nên những bề mặt san bằng cổ, thấp và thoải
- Vận động Hi-ma-lay-a trong giai đoạn Tân kiến tạo đã làm cho địa hình nước
ta nâng cao và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau: núi đồi, đồng bằng, thềm lục địa…
- Địa hình thấp dần từ nội địa ra tới biển trùng với hướng tay bắc- đông nam và được thể hiện qua hướng chảy của các dòng sông lớn
- Trong từng bậc địa hình lớn còn có các bậc địa hình nhỏ như bề mặt san bằng, các cao nguyên xếp tầng, thềm sông, thềm biển…đánh dấu sự nâng lên của địa hình nước ta thời kì Tân kiến tạo
- Địa hình nước ta có 2 hướng chủ yếu là : Hướng Tây bắc- Đông Nam và vòng cung
3 Địa hình nước ta mang tính chất nhiệt đới gió mùa và chịu tác động mạnh
mẽ của con người
- Trong môi trường nóng ẩm, gió mùa đất đá bị phong hoá mạnh mẽ,
- Lượng mưa lớn và tập trung theo mùa đã nhanh chóng xói mòn, cắt xẻ, xâm thực các khối núi lớn Đặc biệt hiện tượng nước mưa hòa tan đá vôi đã tạo nên địa hình cacxtơ nhiệt đới độc đáo với nhiều hang động lớn và kì vĩ phổ biến ở Việt Nam: động Phong Nha, động Tiên Sơn, Sơn Đoòng…
- Bề măt địa hình được rừng cây che phủ, dưới rừng lớp vỏ phong hoá dày, vụn bở
- Nhiều địa hình nhân tạo do con người tạo ra: đê sông, đê biển, hồ đập…
Trang 2Bài 2 ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH
1 Địa hình vùng núi.
Phạm vi - Là vùng núi thấp, nằm ở tả
ngạn sông Hồng, đi từ dãy Con Voi tới vùng đồi Quảng Ninh
- Nằm giữa sông Hồng và sông Cả
Đặc điểm - Gồm các dãy núi thấp và
vùng đồi trung du phát triển rộng
- Hướng núi: vòng cung; đó là
4 cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều
- Địa hình đón gió mùa đông bắc, thời tiết lạnh nhất cả nước
- Núi cao, sơn nguyên đá vôi hiểm trở nằm song song
- Hướng núi: TB- ĐN
- Các dãy núi chính: Hoàng Liên Sơn
- Có những đồng bằng trù phú nằm giữa vùng núi cao như Mường Thanh, Than Uyên…
- Địa hình chắn gió Đông Bắc, chịu ảnh hưởng của gió tây khô nóng
Cảnh đẹp - Địa hình cacxto khá phổ biến
tạo nên các cảnh quan đẹp nổi tiếng như hồ Ba Bể, vịnh Hạ Long
- Cảnh đẹp: Sa pa, Mai Châu…
Trường Sơn Nam
Phạm vi - Từ phía nam sông Cả tới dãy
Bạch Mã, dài khoảng 600km - Từ nam dãy Bạch Mã tớiĐông Nam Bộ Đặc điểm - Là vùng núi thấp có hai sườn
không đối xứng sườn Đông Trường Sơn hẹp, dốc, có nhiều nhánh núi nằm ngang chia cắt đồng bằng Trung Bộ
- Hướng núi: TB-ĐN
- Địa hình chắn gió Tây Nam tạo gió phơn khô nóng thổi xuống đồng bằng ven biển;
đón gió Đông Bắc gây mưa vào cuối năm
- Là vùng núi, cao nguyên hùng vĩ Địa hình nổi bật là các cao nguyên rộng lớn, bề mặt phủ đất đỏ ba dan dày, xếp thành từng tầng trên các độ cao 400m, 800m, 1000m
- Các cao nguyên ba dan: Kon Tum, Playku, Đắc Lắc, Mơ Nông, Di Linh, Lâm Viên
Cảnh đẹp - Cảnh đẹp: Phong Nha, Sơn
* Địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi trung du Bắc Bộphần lớn là những thềm phù sa cổ có nơi cao tới 200m, mang tĩnh chất chuyển tiếp giữa miền núi và miền đồng bằng
Trang 32 Khu vực đồng bằng
a Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn.
- Cao trung bình 2-3m so với mực
nước biển, diện tích khoảng 40 000km2
do phù sa sông Cửu Long bồi đắp
- Có đê bao trong phạm vi hẹp
- Có mạng lưới sông ngòi kênh rạch
dày đặc: mùa lũ nước ngập trên diện
rộng, mùa cạn nước triều lấn mạnh làm
cho đất cho đất bị nhiễm mặn, phèn
- Có nhiều vùng trũng rộng lớn như:
Đồng Tháp Mười, Tứ Giác Long
Xuyên,
- Là vùng trọng điểm lương thực, thực
phẩm số 1 nước ta
- Diện tích khoảng 15000km2 do phù
sa sông Hồng và sông Thái Bình bồi đắp nên
- Có hệ thống đê chống lũ vững chắc dài trên 2700km, chia cắt bề mặt đồng bằng thành nhiều ô, thấp hơn mực nước sông ngoài đê từ 3- 7m
- Vùng trong đê không được bồi tụ phù
sa, gồm các khu ruộng cao bạc màu và các ô trũng ngập nước, vùng ngoài đê được bồi tụ phù sa hàng năm
- Là vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm số 2 cả nước
b Các đồng bằng duyên hải Trung Bộ (Bắc Trung Bộ và Duyên hải Nam Trung Bộ)
- Tổng diện tích: 15000km2
- Hẹp ngang và bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ, rộng nhất là đồng bằng Thanh Hóa(3100km2)
- Đất thường ngèo, nhiều cát, ít phù sa sông
3 Địa hình bờ biển và thềm lục địa.
a Bờ biển
- Dài 3260km từ Móng Cái(Quảng Ninh) tới Hà Tiên (Kiên Giang) chia thành 2 loại:
+ Bờ biển bồi tụ ở các đồng bằng châu thổ(ĐB sông Hồng, ĐB sông Cửu Long) với nhiều bãi triều, rừng ngập mặn, thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản
+ Bờ biển mài mòn ở các vùng chân núi và hải đảo: bờ biển khúc khuỷu, có nhiều vũng vịnh sâu thuận lợi xây dựng hải cảng, nhiều bãi cát đẹp thích hợp cho du lịch tắm biển
b Thềm lục địa: mở rộng ở vùng biển Bắc Bộ Và Nam Bộ, thu hẹp ở vùng biển Trung Bộ Có nhiều trầm tích dầu khí, khoáng sản kim loại
4 Liên hệ địa hình Thanh Hóa
- Địa hình núi và trung du: chiếm 73,3% diện tích
+ Vùng núi: chủ yếu là núi thấp, có một số đỉnh cao trên 1000m
+ Trung du: là vùng đồi thấp, đỉnh tròn, sườn thoải
- Địa hình đồng bằng: hình thành bởi phù sa của các sông Mã, sông Yên, sông Hoạt, sộng Lạch Bạng
+ được cấu tạo bởi phù sa mới, hơi nghiêng về phía đông nam
- Địa hình ven biển.(từ Nga Sơn tới Tĩnh Gia): vùng sình lầy Nga Sơn, vùng đất cát Bờ biển bằng phẳng, thềm lục địa nông và rộng
BÀI TẬP Câu 1 Trình bày giá trị kinh tế của từng khu vực địa hình ở nước ta ?
Câu 2 Nguyên nhân hình thành địa hình nước ta ?
Trang 4Bài 3 Đặc điểm khí hậu Việt Nam
1 Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm
a, Tính nhiệt đới
- Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận được 1 triệu kilô calo/năm, số giờ nắng đạt từ 1400- 3000 giờ/năm, cân bằng nhiệt luôn luôn dương
- Nhiệt độ trung bình năm trên 210C và tăng dần từ Bắc vào Nam
* Nguyên nhân:
- Do nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nửa cầu Bắc
- Hằng năm nhận được lượng bức xạ Mặt Trời lớn do góc nhập xạ lớn và ở mọi nơi trong năm đều có hai lần MT lên thiên đỉnh
b, Tính chất gió mùa.
- Khí hậu nước ta chia thành hai mùa rõ rệt phù hợp với hai mùa gió:
+ Mùa đông với gió mùa đông bắc khô, lạnh
+ Mùa hạ với gió mùa mùa tây nam nóng, ẩm, mưa nhiều
* Nguyên nhân: Nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á
c Tính chất ẩm
- Lượng mưa TB từ 1500- 2000mm/năm Ở những sườn núi đón gió ẩm lượng mưa trung bình năm có thể lên đến 3500- 4000mm
- Độ ẩm không khí cao, trên 80%, cân bằng ẩm luôn dương
* Nguyên nhân:
- Giáp Biển Đông- nguồn dự trữ nhiệt ẩm dồi dào, các khối khí di chuyển qua biển đã mang lại cho nước ta lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao
- Một số địa điểm có lượng mưa rất cao là do bức chắn địa hình
2 Tính chất đa dạng và thất thường.
a Tính đa dạng: Khí hậu nước ta phân hóa mạnh mẽ theo không gian, thời gian
và theo độ cao
- Theo không gian có 2 miền khí hậu
+ Miền khí hậu phía Bắc: từ dãy Bạch Mã (160B trở ra): có mùa đông lạnh và khô ở đầu mùa, nửa cuối mùa rất ẩm ướt; mùa hè nóng và mưa nhiều
+Miền khí hậu phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào): có khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, có một mùa mưa và một mùa khô
+ Ngoài ra do sự đa dạng của địa hình góp phần hình thành nhiều vùng khí hậu: Vùng khí hậu Tây Bắc Bộ, Vùng khí hậu Đông Bắc Bộ, Vùng khí hậu Trung và Nam Bắc Bộ, Vùng khí hậu Bắc Trung Bộ, Vùng khí hậu Nam Trung Bộ
- Khí hậu còn phân hoá theo độ cao: một số cao nguyên, vùng núi cao có khí hậu
ôn đới mát mẻ quanh năm: Đà Lạt, Sa pa…
- Theo thời gian: các mùa khí hậu khác nhau trong năm: mùa mưa, mùa khô, mùa nóng, mùa lạnh; các mùa xuân hạ thu đông
* Nguyên nhân:
+ Sự đa dạng của địa hình, nhất là độ cao và hướng nghiêng của các dãy núi lớn
đã góp phần hình thành nhiều vùng khí hậu, nhiều kiểu khí hậu
+ Vĩ độ địa lí, hình dạng kích thước lãnh thổ…
b Tính thất thường:
- T/chất thất thường của k/hậu nước ta thể hiện rõ ở chế độ nhiệt và chế độ mưa
Trang 5- Năm rét sớm, năm rét muộn, năm khô hạn, năm mưa lớn, năm ít bão , năm nhiều bão…
* Nguyên nhân:
- Do nhịp độ và cường độ gió mùa tạo ra,
- Do biến đổi khí hậu toàn cầu
- Các hiện tượng En-ninô, La Nina trong những năm gần đây đã làm tăng tính thất thường của thời tiết, khí hậu nước ta
3 Liên hệ khí hậu Thanh Hóa.
- Nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ trung bình năm khoảng 23-240C, lượng mưa trung bình năm từ 1600- 1800mm
- Có mùa rõ rệt: mùa đông có gió mùa đông bắc khô và lạnh; mùa hạ có gió mùa tây nam,chịu ảnh hưởng của gió Tây khô nóng vào đầu mùa
BÀI 4 CÁC MÙA KHÍ HẬU VÀ THỜI TIẾT Ở NƯỚC TA
1 Mùa gió đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4(Mùa đông)
- Đây là thời kì thịnh hành của gió Đông Bắc và xen kẽ những đợt gió đông nam Trong thời kì này thời tiết, khí hậu trên các miền của nước ta khác nhau rõ rệt
- Miền Bắc:
+ Chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc từ vùng áp cao ở lục địa phương bắc tràn xuống từng đợt, mang lại một mùa đông không thuần nhất: đầu mùa đông lạnh khô, cuối đông có mưa phùn ẩm ướt
+ Nhiệt độ trung bình tháng nhiều nơi xuống dưới 150C
+ Trên các vùng núi cao có thể xuất hiện sương giá, sương muối, tuyết rơi
- Duyên hải Trung Bộ: có mưa lớn vào các tháng cuối năm
- Tây Nguyên và Nam Bộ: thời tiết khô nóng, ổn định suốt mùa
* Nguyên nhân:
- Miền Bắc: có mùa đông lạnh nhất vì là vùng chịu tác động mạnh mẽ nhất của gió mùa đông bắc
- Duyên hải Trung Bộ mưa vào các tháng cuối năm vì :
+ do bức chắn địa hình của dãy Trường Sơn đón gió mùa Đông Bắc nên gây mưa
+ do ảnh hưởng của dải hội tụ nhiệt đới
- Tây Nguyên và Nam Bộ: gần như không chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa đông bắc nên không có mùa đông lạnh
2 Mùa gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 10 (Mùa hạ)
- Đây là thời kì thịnh hành của gió Tây Nam trên cả nước Ngoài ra Tín phong nửa cầu bắc vẫn hoạt động xen kẽ và thổi theo hướng đông nam
- Nhiệt độ cao đều trên toàn quốc và trên 250C ở các vùng thấp
- Lượng mưa trong mùa này cũng rất lớn, chiếm trên 80% lượng mưa cả năm, riêng Duyên hải Trung Bộ mùa này ít mưa
- Kiểu thời tiết phổ biến trong mùa này là: trời nhiều mây, có mưa rào và mưa dông
- Những dạng thời tiết đặc biệt:
+ Vùng Tây Bắc và Duyên hải Trung Bộ: chịu tác động của gió tây khô nóng, gây hạn hán vào đầu mùa
+ Vùng đồng bằng Bắc Bộ: có mưa ngâu kéo dài gây ngập úng
Trang 6+ Vùng đồng bằng ven biển thường bị ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới, bão mang lại một lượng mưa đáng kể
BÀI TẬP Câu 1 Khí hậu nước ta có ảnh hưởng như thế nào đối với việc sản xuất nông
nghiệp ?
Đáp án
* Thuận lợi.
-Tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm có thuận lợi:
+ Sinh vật phát triển quanh năm
+ Có điều kiện thực hiện các biện pháp thâm canh, tăng vụ, xen canh, gối vụ, luân canh… trong sản xuất nông nghiệp
- Tính đa dạng của khí hậu tạo thuận lợi:
+ Cơ cấu cây trồng đa dạng: cây nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới
+ Cơ cấu mùa vụ khác nhau giữa các vùng
* Khó khăn
- Nhiều thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán, sương muối, gió tây khô nóng…
- Nấm mốc, sâu bệnh phát triển ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất,
- Hiện tượng rửa trôi, xói mòn, diễn ra mạnh mẽ vào mùa mưa ở các vùng đồi núi
Câu 2 Phân tích ảnh hưởng của khí hậu đến sông ngòi và địa hình nước ta ? Câu 3 Dựa vào Át lát địa lí Việt Nam trình bày hoạt động của bão trên lãnh thổ
nước ta ? Những tác hại của bão gây ra và cách phòng tránh
Câu 4 Hãy phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khí hậu nước ta
Trang 7Bài 5 Đặc điểm sông ngòi Việt Nam
1 Đặc điểm chung.
a Nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, phân bố rộng khăp trên cả nước.
- Có 2360 con sông dài trên 10 km, trong đó 93% là các sông nhỏ, ngắn (diện tích lưu vực dưới 500km2) và dốc
- Dọc bờ biển, trung bình cứ 20 km gặp một cửa sông
- Sông lớn: Sông Hồng, sông Cửu long…
* Nguyên nhân:
- Do khí hậu nước ta là khí hậu nhiệt đới gió mùa, mưa nhiều đã làm cho quá trình cắt xẻ địa hình mạnh mẽ tạo nên mạng lưới sông ngòi dày đặc và phân bố rộng khắp trên cả nước
- Do lãnh thổ nước hẹp ngang và kéo dài, phía đông giáp biển, phía tây phần lớn
là núi, nơi bắt nguồn của nhiều sông nên đại bộ phận sông ngòi nước ta nhỏ, ngắn và dốc
b Sông ngòi nước ta chảy theo 2 hướng chính là TB- ĐN và vòng cung.
- Hướng TB- ĐN: Sông Hồng, Sông Đà, sông Mã, S Cả,…
- Hướng vòng cung: S Gâm S Thương, S cầu…
* Nguyên nhân: Do địa hình nước ta có 2 hướng chính là TB-ĐN và hướng vòng cung nên sông ngòi chảy trong khu vực địa hình đó cũng có hướng chính như vậy
c Sông ngòi nước ta có 2 mùa nước: mùa lũ và mùa cạn khác nhau rõ rệt.
- Mùa lũ nước sông dâng cao và chảy mạnh Lượng nước mùa lũ gấp hai đến ba lần, bốn lần lượng nước mùa cạn và chiếm 70-80% lượng nước cả năm
- Mùa lũ không giống nhau trên các lưu vực sông:
+ Bắc bộ: tháng 6-10;
+ Trung bộ: tháng 9-12;
+ Nam bộ: tháng 7-11
* Nguyên nhân:
- Nước ta có chế độ mưa theo mùa nên chế độ nước sông cũng theo mùa: mùa mưa trùng với mùa lũ, mùa khô trùng với mùa cạn
- Do phân bố lượng mưa không đồng nhất trên cả nước nên mùa lũ và mùa cạn khác nhau giữa các miền
c Sông ngòi nước ta nhiều nước, có hàm lượng phù sa lớn
- Hàng năm sông ngòi nước ta vận chuyển 839m3 nước cùng hàng trăm triệu tấn phù sa
Bình quân mỗi mét khối nước sông có 223gam cát bùn và chất hòa tan khác
Tổng lượng phù sa trôi theo dòng nước tới trên 200 triệu tấn/năm
* Nguyên nhân:
- Do mưa nhiều nên sông ngòi nước ta có lượng nước lớn, hơn nữa sông ngòi nước ta còn nhận một lượng nước lớn từ lưu vực nằm ngoài lãnh thổ
- Do mưa theo mùa lại tập trung với cường độ lớn, kết hợp với diện tích rừng dầu nguồn ngày càng thu hẹp nên quá trình xói mòn rửa trôi diễn ra nhanh, nên sông ngòi nước ta có hàm lượng phù sa lớn
2 Khai thác kinh tế và bảo vệ sự trong sạch của các dòng sông.
a Giá trị.
- Cung cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
Trang 8- Bồi đắp phù sa, mở rộng diện tích đồng bằng về phía biển
- Xây dựng các công trình thủy điện
- Khai thác và nuôi trồng thủy sản
- Phát triển giao thông vận tải đường sông
- Có giá trị về du lịch
b Khó khăn :
- Chế độ nước thất thường, mùa cạn gây thiếu nước cho đời sống và sản xuất ; mùa lũ gây ngập úng
- Lũ quét ở miền núi
b Sông ngòi nước ta đang bị ô nhiễm
- Nguyên nhân :
+ Vùng đầu nguồn do rừng cây bị chặt phá nhiều khiến cho nước mưa và cát bùn dồn nhanh xuống dòng sông, gây ra những trận lũ đột ngột và dữ dội, tàn phá làng mạc, cuốn trôi nhà cửa…
+ Rác thải và các chất độc hại từ các nhà máy và khu dân cư, đô thị chưa qua xử
lí đã thải ngay vào dòng sông
b Biện pháp để dòng sông không bị ô nhiễm
- Bảo vệ tốt rừng đầu nguồn các sông và thảm thực vật trong lưu vực sông
- Xử lí tốt nguồn chất thải, nước thải công nghiệp và sinh hoạt trước khi đưa vào sông hồ
- Khai thác hợp lí, bền vững các giá trị kinh tế của sông ngòi
3 Liên hệ với Thanh Hóa
- Thanh Hóa có hơn 20 sông lớn nhỏ chảy theo hướng từ TB xuống ĐN và 264 khe suối chằng chịt thuộc 4 hệ thống sông lớn: S Mã, S Lạch Bạng, S Hoạt, S Yên
- Chế độ nước theo mùa: mùa lũ và mùa cạn
Trang 9Bài 6 Các hệ thống sông lớn ở nước ta
Các hệ thống sông
lớn S Hồng, TháiBình, Bằng Giang
- Kỳ Cùng,
S Mã, S.Cả, Thu Bồn, Đà Rằng
Đồng Nai, Cửu Long
Chế độ nước - Chế độ nước
theo mùa, thất thường, lũ lên nhanh và kéo dài
do mưa theo mùa
và sông có dạng nan quạt
- Lũ kéo dài 5 tháng Mùa lũ từ tháng 6- 10, cao nhất là tháng 8
- Ngắn và dốc, phân thành nhiều lưu vực nhỏ, đọc lập
- Lũ lên nhanh và đột ngột nhất là khi gặp mưa và bão do địa hình hẹp ngang và dốc
- Lũ muộn do mưa vào thu đông, lũ tập trung từ tháng
9 - 12
- Lượng nước lớn, chế độ nước theo mùa và khá điều hòa do địa hình tương đối bằng phẳng, khí hậu điều hòa hơn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
- Lòng sông rộng
và sâu, ảnh hưởng của thủy triều lớn
- Mùa lũ từ tháng 7- 1
- Sông Mê Kông
là hệ thống sông lớn nhất ĐNA , mang lại cho nước
ta nhiều nguồn lợi
to lớn, song cũng gây ra nhiều khó khăn không nhỏ vào mùa lũ
BÀI TẬP Câu 1, Nêu những thuận lợi và khó khăn do lũ gây ra ở Đồng bằng sông Cửu Long ?
- Thuận lợi:
+ Thau chua, rửa mặn đất đồng bằng
+ Bồi đắp phù sa tự nhiên, mở rộng diện tích đồng bằng
+ Du lịch sinh thái trên kênh rạch
+ Giao thông vận tải đường thủy trên kênh rạch
+ Nguồn lợi thủy sản phong phú
- Khó khăn
+ Gây ngập lụt diện rộng và kéo dài
+ Phá hoại nhà cửa, vườn tược, mùa màng
+ Gây dịch bệnh do ô nhiễm môi trường
+ Làm chết người, gia súc
Trang 10Câu 2
a Nêu cách phòng chống lũ lụt ở ĐB sông Hồng và ĐB sông Cửu Long ?
- Củng cố hệ thống đe điều
- Tiêu lũ theo sông nhánh
- Bơm nước từ các ô trũng trên
đồng ruộng ra sông
- Bảo vệ rừng đầu nguồn
- Xây dựng hồ thủy điện, thủy lợi
- Đắp đê bao hạn chế lũ nhỏ
- Tiêu lũ ra vùng biển phái tây theo các kênh rạch
- Làm nhà nổi, làng nổi
- Xây dựng khu dân cư tại các vùng đất cao, hạn chế tác động của lũ
b Nêu một số giải pháp chung để phòng chống lũ lụt ?
- Bảo vệ rừng trong các lưu vực sông, đặc biệt là rừng đầu nguồn
- Củng cố và bảo vệ tốt các hệ thống đê
- Xây dựng các công trình thủy điện, thủy lợi, kênh mương thoát lũ
- Chủ động, sẵn sàng vật tư, phương tiện, lương thực, thực phẩm, thuốc men trước mùa lũ
Câu 3 Nêu một số việc cần làm để sống chung với lũ ở ĐB sông Cửu Long lâu dài, bền vững ?
- Chủ động, sẵn sàng vật tư, phương tiện, lương thực, thực phẩm, thuốc men trước mùa lũ
- Xây dựng cơ cấu kinh tế và nếp sống phù hợp môi trường sinh thái ngập lũ theo mùa
- Xây dựng các công trình phân lũ, thoát lũ nhanh
- Xây dựng khu tập trung dân cư an toàn, có kiến trúc phù hợp: nhà nổi, làng nổi
- Phối hợp hoạt động với các nước trong ủy ban sông Mê Công để dự báo chính xác và sử dụng hợp lí các nguồn lợi của sông Mê Công