1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Tiết 33 ngữ văn 10 TỎ LÒNG

26 180 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỏ lòng Phạm Ngũ Lão.............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................lớp 10 ...................

Trang 3

I TÌM HIỂU CHUNG

Dựa vào phần Tiểu dẫn,

em hãy trình bày những hiểu biết của mình về tác giả Phạm Ngũ Lão ?

- Là người có công lớn trong cuộc kháng chiến chống quân Mông – Nguyên.

- Văn võ toàn tài, là võ tướng nhưng thích đọc sách, ngâm thơ.

Phạm Ngũ Lão (1255 - 1320)

Trang 4

Câu chuyện về chàng trai đan sọt

Trang 6

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc

Thuật hoài Hoành sóc giang san kháp kỉ thu Tam quân tì hổ khí thôn ngưu Nam nhi vị liễu công danh trái

Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu

Trang 7

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

Trang 8

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

* Câu 1: Hoành sóc giang san kháp kỉ thu

( Múa giáo non sông trải mấy thâu)

2 Tìm hiểu chi tiết

a) Hình tượng con người và quân đội nhà Trần (2 câu đầu)

Chỉ ra điểm khác nhau giữa câu thơ đầu trong nguyên tác chữ Hán với câu thơ dịch? Bản dịch thơ đa

dịch sát nghĩa chưa? Vì sao?

- Hoành sóc: cắp ngang ngọn giáo  thế tĩnh

 tư thế chủ động hiên ngang, lẫm liệt

- Múa giáo: thế động  có sự điêu luyện nhưng thiếu

sự cứng rắn, mạnh mẽ

Bản dịch thơ chưa sát nghĩa với phiên âm.

Trang 9

II ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN

a) Hình tượng con người và quân đội nhà Trần (2 câu đầu)

- Thời gian: kháp kỉ thu (mấy thu, mấy năm)

 Sức bền bỉ, trường tồn

- Không gian: giang san

 mở ra theo chiều rộng của non sông

Không gian, thời gian kì vĩ càng làm nổi

bật tầm vóc lớn lao của con người.

Trang 10

a) Hình tượng con người và quân đội

nhà Trần (2 câu đầu)

* Câu 2: Tam quân tì hổ khí thôn ngưu

( Ba quân khí mạnh nuốt trôi trâu )

Em cảm nhận như thế nào về sức mạnh của quân đội nhà Trần qua câu thơ thứ

hai ?

- Ba quân: hình ảnh quân đội nhà Trần (tiền quân –

trung quân – hậu quân)  sức mạnh dân tộc.

- So sánh, phóng đại: Tam quân tì hô

 Cụ thể hóa sức mạnh vật chất của ba quân  Khái quát hóa sức mạnh, khí thế của

quân đội nhà Trần mang hào khí Đông A.

Trang 11

Lưu y: Cách hiểu câu thơ thứ hai

Tam quân tì hổ khí thôn ngưu

Cách 1: Ba quân như hổ báo, khí thế nuốt trôi trâu.

Cách 2: (Khí thế) ba quân như hổ, át cả sao Ngưu.

Cách hiểu đúng: Cách 1(Theo bản dịch)

Trang 12

Tiểu kết (câu 1, 2):

- Hình ảnh tráng sĩ mang tư thế hiên ngang, lẫm liệt, tầm vóc vũ trụ và sức mạnh của quân đội nhà Trần

 Hào khí Đông A

- Nghệ thuật so sánh, phóng đại, giọng điệu hào hùng,

mạnh mẽ.

Trang 13

b) “Nỗi lòng” của tác giả (2 câu cuối)

* Câu 3: Nam nhi vị liễu công danh trái

(Công danh nam tử còn vương nơ)

Câu thơ thứ ba thể hiện những suy nghĩ, trăn trở hay tâm sự

gì của bậc trượng phu ?

 Niềm băn khoăn, trăn trở của tác giả về chí làm trai

Y thức trách nhiệm to lớn của Phạm Ngũ Lao với

giang sơn, xa tắc

Cái “chí” của người anh hùng.

Trang 14

b) “Nỗi lòng” của tác giả (2 câu cuối)

* Câu 4: Tu thính nhân gian thuyết Vũ hầu.

(Luống thẹn tai nghe chuyện Vũ hầu).

Phân tích ý

nghĩa của nỗi

“thẹn” trong câu thơ cuối ?

Thẹn

Chưa có tài mưu lược, chưa lập được công trạng to lớn như Gia Cát Lượng

Vừa có giá trị nhân cách vừa cao cả, lớn lao

Cái “tâm” của người anh hùng.

Trang 15

Vũ hầu Gia Cát Lượng:

- Đời Hán, bên Trung Quốc

- Tài trí, mưu lược, trung thành

- Có công lớn giúp Lưu Bị

Trang 16

Liên hê: Nỗi “thẹn” của Nguyễn Khuyến.

Nhân hứng cũng vừa toan cất bút Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào

(Thu vịnh)

Trang 17

Tiểu kết ( 2 câu cuối):

Niềm trăn trở về chí làm trai và nỗi

“thẹn” của tác giả  Cái “chí”, cái “tâm”

lớn lao, cao đẹp của người anh hùng.

Âm điệu trầm lắng, suy tư.

Trang 18

Câu hỏi thảo luận:

1- Theo em, chí làm trai của Phạm Ngũ Lao

còn phù hợp lí tưởng của thanh niên trong xa hội ngày nay không?

2 - Để hoài bao, ước mơ của mình thành hiện

thực, tuổi trẻ hôm nay và ngay mai cần phải làm gì ?

Trang 19

III TỔNG KẾT

Bài thơ đã khắc họa

được vẻ đẹp của con

người có sức mạnh,

có lí tưởng, có nhân

cách cao cả cùng

khí thế hào hùng

của thời đại Đông A.

- So sánh,phóng đại.

2 Nghệthuật

Trang 20

PHIẾU BÀI TẬP

Khoanh tròn vào đáp án mà em cho là đúng và đầy đủ nhất.

Câu 1: Dòng nào không gắn với nội dung bài thơ Tỏ lòng?

A.Tầm vóc, tư thế, hành động của con người thời Trần

B Chí lớn lập công danh của con người thời Trần

C Vẻ đẹp của thiên nhiên, đất nước, con người thời Trần

D Khí thế hào hùng mang tinh thần quyết chiến, quyết thắng thời Trần

Trang 21

PHIẾU BÀI TẬP

Câu 2: Biên pháp nghê thuật chủ yếu được sử dụng

trong câu thơ thứ hai là gì?

A Nhân hóa C So sánh

B Ẩn dụ D Liệt kê

Trang 22

PHIẾU BÀI TẬP

Câu 3: Cách nào hiểu đúng nghĩa của từ “ba quân” ?

A.Hình ảnh quân đội nhà Trần

B Hình ảnh dân tộc

C Hình ảnh quân đội nhà Trần và nhà Nguyên

D Hình ảnh quân đội nhà Nguyên

Trang 23

PHIẾU BÀI TẬP

Câu 4: Dòng nào nêu đúng nhất lí do “thẹn” của nhà thơ ?

A Chưa đạt được danh vọng gì nên xấu hổ với vợ con, tổ tiên

B Chưa lập công, lập danh và chưa hoàn thành nghĩa vụ đối với đất nước

C Chưa tài giỏi và giàu sang như Vũ hầu

D Chưa có địa vị và quyền cao chức trọng như Vũ hầu

Trang 24

PHIẾU BÀI TẬP

Câu 4: Dòng nào không phải là thành công nghê thuật của bài thơ ?

A Thủ pháp gợi, thiên về ấn tượng bao quát

B Bút pháp nghệ thuật hoành tráng có tính sử thi

C Ngôn ngữ trong sáng, đậm đà bản sắc dân tộc

D Hình tượng thơ lớn lao, kì vĩ, súc tích

Trang 25

Hướng dẫn học bài và

chuẩn bị bài

• Học thuộc lòng bài

thơ Thuật hoài cả

phiên âm, dịch

nghĩa và dịch thơ

• Nắm được tiểu sử

tác giả, cảm nhận

được giá trị bài thơ,

• Soạn bài:

• Cảnh ngày hè của

Nguyễn Trãi.

• Tìm hiểu tác giả,

tác phẩm Quốc âm thi tập.

Trang 26

L/O/G/O

Ngày đăng: 14/01/2019, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w