1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Thuyết minh phòng cháy chữa cháy

8 240 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 109 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thuyết minh phòng cháy chữa cháy Thuyết minh phòng cháy chữa cháy Thuyết minh phòng cháy chữa cháy Thuyết minh phòng cháy chữa cháy Thuyết minh phòng cháy chữa cháy Thuyết minh phòng cháy chữa cháy Thuyết minh phòng cháy chữa cháy Thuyết minh phòng cháy chữa cháy Thuyết minh phòng cháy chữa cháy Thuyết minh phòng cháy chữa cháy Thuyết minh phòng cháy chữa cháy Thuyết minh phòng cháy chữa cháy Thuyết minh phòng cháy chữa cháy Thuyết minh phòng cháy chữa cháy Thuyết minh phòng cháy chữa cháy Thuyết minh phòng cháy chữa cháy Thuyết minh phòng cháy chữa cháy Thuyết minh phòng cháy chữa cháy Thuyết minh phòng cháy chữa cháy Thuyết minh phòng cháy chữa cháy Thuyết minh phòng cháy chữa cháy Thuyết minh phòng cháy chữa cháy Thuyết minh phòng cháy chữa cháy Thuyết minh phòng cháy chữa cháy Thuyết minh phòng cháy chữa cháy Thuyết minh phòng cháy chữa cháy Thuyết minh phòng cháy chữa cháy

Trang 2

MỤC LỤC

1 GIỚI THIỆU CHUNG 3

2 THUYẾT MINH THIẾT KẾ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 3

2.1 Tiêu chuẩn áp dụng 3

2.2 Phạm vi Phòng cháy chữa cháy 3

2.3 Hệ thống Phòng cháy chữa cháy 4

2.4 Hệ thống nước chữa cháy 5

2.4.1 Bể nước chữa cháy 5

2.4.2 Bơm chữa cháy 5

2.4.3 Hệ thống đường ống 5

2.4.4 Trụ cấp nước (Hydrant) 5

2.4.5 Tủ đựng ống mềm 5

2.5 Nhu cầu nước chữa cháy 6

2.5.1 Tính nhu cầu nước chữa cháy cho nhà máy chế tạo ống 6

2.5.2 Kết luận 6

2.6 Trang thiết bị chữa cháy ban đầu 7

2.7 Nguyên lý hoạt động của hệ thống nước chữa cháy 7

Trang 3

1 GIỚI THIỆU CHUNG

Dự án “Nhà máy chế tạo ống thép hàn thẳng” được Công ty Cổ phần sản xuất ống thép Dầu khí Việt Nam (PV PIPE) đầu tư xây dựng nhằm mục đích chế tạo các cấu kiện kim loại phục vụ cho phát triển chuyên ngành dầu khí biển đặc biệt

là chế tạo chân đế vùng nước sâu và các cấu kiện kim loại chuyên dùng

Các tiêu chuẩn và qui phạm áp dụng để thiết kế hệ thống phòng cháy chữa cháy cho dự án này bao gồm:

TCVN 3254-1989 An toàn cháy - Yêu cầu chung

TCVN 3255-1986 An toàn nổ - Yêu cầu chung

TCVN 5760-1993 Hệ thống chữa cháy - yêu cầu chung về lắp đặt và sử dụng

TCVN 2622-1995 Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế

TCVN 5738-2001 Hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật

TCVN 6379-1998 Trụ nước chữa cháy

TCVN 7435-1:2004 Phòng cháy, chữa cháy_Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy_Phần 1: Lựa chọn và bố trí

NFPA 10 Standard for Portable Fire Extinguishers

NFPA 20 Standard for the Installation of Stationary Pumps for Fire Protection

NFPA 14 Standard for the Installation of Standpipe, Private Hydrant, and Hose Systems

Xác định phạm vi PCCC là để đạt được những đặc điểm an toàn dưới đây:

Trang 4

Có lối vào an toàn và thích hợp cho việc thi công, vận hành và các hoạt động bảo dưỡng

Có lối tiếp cận thích hợp trong tình huống khẩn cấp đối với việc thoát hiểm, ô tô chữa cháy và cho công việc chữa cháy

Trên cơ sở đặc tính công nghệ, sự phân chia khu vực trên mặt bằng, sự vận hành

và chức năng của các khu nhà, phạm vi PCCC bao gồm các khu vực sau:

Khu vực nhà xưởng chính

Nhà phụ trợ

Nhà văn phòng

Nhà canteen

Trạm biến áp

Nhà để xe

Nhà bảo vệ

Hệ thống PCCC của nhà máy được trang bị lắp đặt gồm có các hệ thống sau:

Hệ thống van đóng ngắt, xả an toàn lắp đặt trên hệ thống đường ống

Hệ thống báo cháy (F&G) gồm đầu dò nhiệt; dò khói, nút nhấn khẩn cấp và tủ báo cháy trung tâm

Hệ thống chuông báo cháy

Đường nội bộ thuận tiện cho xe cứu hoả và lối thoát hiểm

Hệ thống nước chữa cháy bao gồm bể chứa nước cứu hoả, bơm cứu hoả, đường ống nước, trụ lấy nước được lắp đặt tại các vị trí cần thiết Trong đó: các trụ lấy nước với các ống vòi rồng được lắp đặt ở những vị trí cần thiết để chữa cháy cũng như cấp nước cho xe cứu hoả khi cần thiết

Các trang thiết bị chữa cháy ban đầu: Bao gồm bình bột ABC loại 8Kg, Bình bột BC có bánh đẩy 35 Kg và bình CO2 loại 5kg

Trang 5

2.4 Hệ thống nước chữa cháy

2.4.1 Bể nước chữa cháy

Bể nước cứu hoả dự trữ đảm bảo nước chữa cháy liên tục cho trạm trong vòng ít nhất là 3 giờ (TCVN 2622-1995) Lượng nước dự trữ cần thiết để chữa cháy là

200 m3 Nguồn nước cấp cho bể được lấy trực tiếp từ nguồn nước cấp của KCN

2.4.2 Bơm chữa cháy

Sử dụng 02 bơm chữa cháy FP-101/102 dạng ly tâm gồm 01 bơm động cơ điện chính và 01 bơm động cơ diesel làm bơm dự phòng trong trường hợp bơm điện không hoạt động Áp suất trên đường ống được duy trì nhờ bơm bù áp JP-103

2.4.3 Hệ thống đường ống

Hệ thống đường ống cấp nước chữa cháy 3 1/2” Trên đường ống chính có gắn các đầu chờ (Tie-in) để đảm bảo cho việc mở rộng trạm sau này Các nhánh nhỏ dẫn đến các khu vực cần bảo vệ được đấu nối từ đường ống chính của trạm Ống

sử dụng là loại ống thép có khả năng vận hành ở áp suất cao, được đi nổi ở phía trên cách mặt đất khoảng 300 ÷ 400 mm hoặc được đi ngầm tại những chỗ có thể gây ảnh hưởng đến sự an toàn của tuyến ống Hệ thống ống được đỡ bằng các trụ

đỡ (Support) làm bằng bê tông cốt thép dẫn từ vị trí nhà bơm đễn các khu vực có ống đi qua, đảm bảo cho ống không bị đứt, gãy

Trên các đường ống cấp nước chữa cháy có gắn các van cô lập, van xả, thường được đặt gần những khớp nối để đảm bảo cho quá trình vận hành hệ thống và bảo dưỡng là tốt nhất Các van cô lập thường là loại van cổng được vận hành bằng tay

2.4.4 Trụ cấp nước (Hydrant)

Họng lấy nước (Hydrant) được lắp đặt quanh khuôn viên của bãi cảng một cách chiến lược, chúng có tác dụng cung cấp nước chữa cháy bổ trợ cho các nhà phụ trợ và khu vực lân cận, để ngăn sự lan rộng của cháy cũng như cấp nước cho xe cứu hoả khi cần thiết Họng lấy nước (Hydrant) sử dụng là loại đứng có chiều cao 1,25m, khớp nối với các ống vòi rồng (Dv = 2 ½” và Lv = 20 m) Có các thông số kỹ thuật sau:

 Bán kính hoạt động: R = 45 M

2.4.5 Tủ đựng ống mềm

Trang 6

2.5 Nhu cầu nước chữa cháy

Tính toán nhu cầu nước chữa cháy dựa trên cơ sở xét cho một đám cháy lớn nhất xảy ra trong Nhà máy, trên cơ sở đó để lựa chọn hệ thống chữa cháy phù hợp cho Nhà máy đảm bảo được các yêu cầu cần thiết

2.5.1 Tính nhu cầu nước chữa cháy cho nhà máy chế tạo ống

Cường độ phun nước thiết kế:

 Theo TCVN 2622-1995: “Đối với các khu công nghiệp hoặc công trình công nghiệp, trong đó hạng sản xuất D, E, F mà khối tích trên 50.000 m3, lưu lượng nước chữa cháy bên ngoài nhà yêu cầu là 15 lít/giây”

Kết quả tính toán:

Bảng tính nhu cầu nước chữa cháy cho khu vực nhà máy chế tạo ống

Khu vực Thiết bị chữa cháy

Lưu lượng nước tiêu chuẩn

q (l/s)

Lưu lượng

Q (m3/h) Ghi chú

Nhà xưởng

chính

Trụ cấp nước

2.5.2 Kết luận

Chọn bơm chữa cháy chính (theo NFPA 20)

 Từ bảng tính nhu cầu nức chữa cháy

 Áp dụng theo NFPA 20

 Chọn bơm chữa cháy chính: Qb = 68 m3/giờ

Sử dụng 02 bơm chữa cháy dạng ly tâm (một bơm điện và một bơm diezel) có lưu lượng Q = 68 (m3/h/bơm), cột áp 100 mH2O, gồm 01 bơm chính và 01 bơm

dự phòng Các bơm sử dụng phải thuộc loại khởi động nhanh và có thể tự khởi động thông qua các công tắc áp suất (PS) hoặc được đóng mở tại chỗ tại tủ điều khiển của bơm

Sử dụng 01 bơm bù áp loại bơm điện có lưu lượng Q = 3.0 (m3/h), cột áp 100mH2O để duy trì áp trên đường ống do sự rò rỉ tại các mặt bích, khớp nối, van,

Chọn kích thước đường ống cấp nước chữa cháy theo NFPA 20 như sau:

 Đường hút chính của bơm: 4 inch

Trang 7

 Đường ống xả của bơm: 4 inch

Lượng nước dự trữ để chữa cháy trong 03 giờ:

Q = Qb x 3 = 68 x 3 = 204 m3 Thể tích bể chứa nước chữa cháy:

V = Q / hệ số tồn chứa = 204 / 0, 85 = 240 m3 Chọn bể nước chữa cháy với thể tích V = 300 m3

Các trang thiết bị chữa cháy ban đầu được trang bị lắp đặt trong nhà máy bao gồm các loại sau:

 Bình CO2 xách tay loại 5 kg

 Bình bột ABC xách tay loại 8 kg

 Bình bột BC có bánh đẩy loại 35 kg

Các bình chữa cháy xách tay được vận hành bằng tay Chúng được đặt ở nơi thông thoáng, dễ nhìn thấy, gần khu vực đường nội bộ và trong khu vực xưởng sản xuất, nhà phụ trợ, để chữa cháy cấp thời cho những đám cháy xảy ra tại các khu vực đó Vị trí đặt bình cao không quá 1,5m so với mặt nền

Bên cạnh các thiết bị chữa cháy ban đầu thì các tiêu lệnh, nội quy chữa cháy, cũng được trang bị trong khuôn viên cuả nhà máy để nâng cao ý thức PCCC ch

Hệ thống bơm nước chữa cháy của nhà máy được vận hành 02 chế độ: tự động

và bằng tay

Chế độ tự động

Áp suất trên đường ống cứu hỏa luôn được duy trì ở 7-10 bar, khi có cháy xảy ra, nhân viên sẽ sử dụng các ống vòi rồng để lấy nước từ các trụ cấp nước được bố trí trong nhà máy để chữa cháy cho khu vực bị cháy Khi đó áp suất trên đường ống cấp nước chính sẽ giảm xuống rất nhanh và tác động đến các công tắc áp suất (PS) đã được cài đặt sẵn trên đường ống và tác động đến bơm để khởi động bơm Nước từ bể cứu hỏa được bơm đẩy đi trong đường ống và đến các khu vực

có cháy

Trang 8

đẩy đi trong đường ống chính đưa đến các khu vực có cháy và nhân viên sẽ sử dụng các ống vòi rồng để lấy nước từ họng chữa cháy dập tắt đám cháy

Trạng thái hoạt động của các bơm cứu hỏa sẽ được hiển thị ở tại tủ điều khiển bơm đặt tại nhà bơm

Các bình chữa cháy xách tay được đặt tại các khu vực sản xuất và các nhà phụ trợ trong nhà máy Khi có các đám cháy nhỏ xảy ra tại đây nhân viên sẽ sử dụng các bình chữa cháy CO2 hoặc bình bột ABC để dập tắt các đám cháy và ngăn cháy lan sang các khu vực khác

Ngày đăng: 13/01/2019, 16:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w