Kiến thức: - Phát biểu được định nghĩa về ứng động - Nêu được các kiểu ứng động và chức năng của ứng động đối với thực vật 1.2.. Về thái độ: Hiểu bản chất phản ứng của thực vật đối với c
Trang 1ỨNG ĐỘNG
Tuần: 14
Tiết dạy: 23 Bài: 24
Ngày soạn: 13/11/2012
1 Mục tiêu : Học xong bài này, HS cần phải:
1.1 Kiến thức:
- Phát biểu được định nghĩa về ứng động
- Nêu được các kiểu ứng động và chức năng của ứng động đối với thực vật
1.2 Kĩ năng:
- Phân tích, so sánh, tổng họp và khái quát hóa.
1.3 Về thái độ:
Hiểu bản chất phản ứng của thực vật đối với các kích thích không định hướng
2 Chuẩn bị :
2.1 Học sinh: SGK, vở ghi lí thuyết, bút vở bài tập và đọc trước bài 24
2.2 Giáo viên:
Nghiên cứu nội dung SGK, SGV và chuẩn kiến thức – kĩ năng để xây dựng nội dung
bài học
2.2.1 Phương tiện thí nghiệm: Tranh minh hoạ phóng to 23.1 đến 25.4 sách giáo khoa.
2.2.2 Thiết kế hoạt động dạy học
Ổn định tổ chức lớp.
Kiểm tra bài cũ : Hãy kể những tác nhân gây ra hướng hoá ở thực vật ? giải thích ?
Bài mới :
Hoạt đông 1: Tìm hiểu về khái niệm ứng động
+GV treo tranh 24.1 và 24.2 cho h/s quan sát
CH1: tìm hiểu sự khác biệt trong phản ứng của cây
(h23.1) và vận động nở hoa (h24.1)?
CH2: Vậy ứng động là gì ?
-Hướng động : từ 1 phía theo hướng kích thích
-Ứng động : Không xác định theo hướng kích thích mà phụ thuộc vào cấu trúc cơ quan
- HS nghiên cứu SGK để trả lời
1 Khái niệm
Ứng động là vận động của cây phản ứng lại sự thay đổi của tác nhân môi trường tác động đồng đều đến các bộ phận của cây
Hoạt đông 2: Tìm hiểu về các kiểu ứng động
GVTB: Cấu tạo cơ quan thực hiện :
-Hướng động : Hình trụ (thân, cành, rễ…)
-ứng động : dẹp, kiểu lưng bụng (lá hoa)
GV : treo tranh h 24.1 và 24.2, 24.3
CH3: Có mấy kiểu ứng động? Vai trò của ứng động
đối với đời sống TV ?
- HS theo dõi
- QS tranh kết hợp nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm để trả lời
- Tuỳ tác nhân kích thích : Chia ứng động thành nhiều kiểu
- Học sinh thảo luận nhóm, nêu ý kiến của mình về
Trang 2CH4: Hãy quan sát các hình trên Quan sát để hoàn
chỉnh phiếu học tập?
- Học sinh thảo luận nhóm, để trả lời
Đáp án trên phiếu học tập số 1
Các kiểu hướng động
Loại ứng
đọng
Khái niệm
Nguyên nhân
Cơ chế Ví dụ
Ứng động
sinh
trưởng
Ưng động
không
sinh
trưởng
+GV kết luận
Để củng cô kiến thức phần này GV yêu cầu?
CH5: Giải thích nguyên nhân của sự vận động cảm
ứng của hoa và lá ?
CH6: Yêu cầu h/s phân tích kĩ sự sinh trưởng không
đồng đều 2 phía của cụm hoa, dẫn đến sự đống mở
cụm hoa?
- Học sinh thảo luận nhóm, cử đại diện trả lời CH5 và CH6
2 Các kiểu ứng động
Tùy theo vận động có gây ra sự sinh trưởng của thực vật hay không mà người ta chia ra ứng động sinh trưởng và ứng động không sinh trưởng
- Ứng động sinh trưởng:
+ Thường là các vận động liên quan đến đồng hồ sinh học
+ Là vận động cảm ứng do sự khác biệt về tốc độ sinh trưởng của các tế bào tại hai phía đối diện nhau của cơ quan (như lá, cánh hoa)
+ Tùy thuộc tác nhân kích thích, ứng động sinh trưởng được chia thành các kiểu tương ứng: Quang ứng động, nhiệt ứng động, Các vận động này có thể liên quan đến các hoocmon thực vật
- Ứng động không sinh trưởng:
+ Các vận động cảm ứng có liên quan đến sức trương nước của các miền chuyên hóa
+ Các dạng ứng động không sinh trưởng: Ứng động sức trương (như vận động tự vệ), ứng động tiếp xúc
và hóa ứng động (vận động bắt mồi)
3 Vai trò của ứng động
Tạo sự thích nghi đa dạng cho TV, đối với sự thay đổi của môi trường để tồn tại và phát triển
Trang 3Hoạt động 3: Củng cố và dặn dò
Củng cố: Phân biệt ứng động sinh trưởng với ứng động không sinh trưởng ?
Dặm dò: Trả lời câu hỏi sách giáo khoa, đọc mục “em có biết”, xem nội dung bài 25.
Thực hành