Ngữ pháp tiếng Nhật giúp bạn học một cách dễ dàng. Tài liệu " Ngữ pháp tiếng Nhật " được biên soạn để đáp ứng được phần nào nhu cầu học tập của các bạn cũng như cung cấp những.Tài liệu " Ngữ pháp tiếng Nhật hiện
Trang 1226 Chương 13: Động từ khiếm khuyết
1 #fkA2Ãttkit (1E #5 Cừ,
TTooru-san no inu wa ototoi shinda soo deøu
(Tôi nghe nói con chó của Tooru chết vào ngày hôm kia.)
2 RARYLORFVMIBWES CH,
Bosuton no hoteru wa takai soo desu
(Tôi hiểu rằng các khách sạn 6 Boston thi dat.)
3 71⁄⁄E1⁄0itltk Cb#it9# 5c,
Washinton no sakura wa totemi kirei da sco desu
(Tôi nghe nói hoa Anh Đào & Washington rat đẹp.)
4 BREAN -AATYRORE SCH,
uzuki-san wa seerusuman datta eco desu
(Tôi nghe nói ông Suzuki là một doanh nhân.)
4 Thay đổi các từ được gạch dưới thành cách diễn đạt sử dụng oo” của sự phỏng đoán hay của tin đồn
Ví dụ >2 ^21⁄It#£tvŒ3, 3 (ñnđổn) 2v\£52 03,
Kono resutoran wa yasui desu > (tin đồn) yasui soo dey
WE EAT =ABLECY, >(phing don) ETI CH,
Tkuko-san wa tenisu ga joozu desu -(phong dodn) joozu s00 desu
1 FRBRBKRET, (tin đồn)
Konban taifuu ga kimagu (tindén)_
2 HOFHRIRLE EF, (phongdoan)
Ano kodomo wa nakimasu (phỏng đoán)
3 W7 À L0ORfÊI1IR2»22 Í=ŒTT, tin đồn)
Toshiko-san no tokei wa takakatta desu (in đồn — — _
Trang 24 COAHELIN CY, (phdngdoan)
Kono bon wa muzukashii desu (phỏng đoán) — — —_
5 RE EAOT A bese TH, ttindén) -
'Tomoko-san no apaato wa ghizuka desu (tindén)
6 ~BENOHEVR SABA CS, (phdng dodn) _
Kazuo-san no chiisai jisho wa benri desu (phỏng đoán) —
Doo shita n’ desu ka
(Chuyện gi đã xảy ra với bạn?)
B: #XL-#tLC 27: 0+},
dugyoo ni okure soo na n’ desu
(Tôi tới lớp trễ.)
2 A: WME CT,
hi tckei desu ne
(Nó là một cải đồng hồ dé thương phải không?)
B: €3 C†2», -=m=»/tCÑok:ÀLt+,
Soo desu ka Yooroppa de katta u’ deau
(Ông nghĩ thế sao? Tôi đã mua nó ở Châu Âu?)
Trang 3228 Chương 13: Động từ khiếm khuyết
3 A: BRA PICS BITTE EDAD,
Ashita issho ni eiga wo mi ni ikimasen ka
(Ban sẽ không đi xem phim với tôi ngày mai sao?)
B: Z3, HHEAbx ok Rt2ExvÀ CC TH, ba CHƯ5 Cty
Eeto, ashita wa chotto tsugoo ga warui nh deøu kedo Asatte wa doo desu ka (Ổ, ngày mai thì không tốt cho tôi, nhưng ngày mốt thì sao?) Lôi kéo sự chú ý
“~ No da/~ n°da” cũng được dùng để lôi kéo sự chú ý của người nghe và liên quan tới anh ta hoặc cô ta với những điều người nói
1L #'#\*ALŒŸ 2°, 8o CbvvvC?2x,
Atama ga itai n’ desu ga, kaette mo ii desu ka
(Tôi bị đau đầu Tôi có thể về nhà không?)
2, MHRA RA CTH BAMok CTE
Kinoo eiga wo mita n’ dean kedo, omoshirokatta deaa yo
(Tôi đã coi một bộ phim hôm qua Nó rất hấp dẫn.)
3 z†À7'+— €GEBĐL5V*ÁK bo ˆAC†} UV, #S Ma #t/.CL£
Paatii de omoshiroi hito ni atta m đeøa kedo, denwa-bangoo wo kikirnasen doshita
(Tôi đã gặp một người đàn ông thú vị tại một bữa tiệc, nhưng tôi
đã không hỏi số điện thoại của ông ta)
4 BOA DA PEAT I UL ROA CTL, KP SRR ObSREOATH
Watashi no ruumu-meito wa zenzen sooji shinai p’ desa yo Dakara heya wa
1wsumo kitanai o desu
(Bạn cùng phòng với tôi chẳng lau dọn gì cả Đó là lý do tại sao phòng của chúng lôi luôn luôn bẩn }
5 Tìm những tương đương tiếng Nhật của những câu sau, sử dụng cách diễn đạt “n"desu”
1 A: Tại sao bạn không ăn sushi?
Trang 4B: Tôi không thích cá
2 Tôi có hai vé của buổi hòa nhạc, bạn có muốn đi với tôi không?
3 Mặc dù cái đầm này rất đắt, tôi đã mua nó bởi vì tôi rất thích
'Tanaka-san wa nihon-jin _— no yoo ne hito desu
Atarashii rappu-toppu (lap-top) wo mimashita ga, tsumori desu |
3 EF SA OBS CH, BREAOT 7 bIT — bL\*ÀAŒ+,
Masako-san no hanashi de wa, Miyo-san no apaakowa _ — rashii bito desu
Yamada-san wa san-ji ni nattara, kuru — benri soo desu
7 Tìm những tương đương tiếng Nhật cho các câu dưới đây
1 Kiyoshi không thể lái xe vì anh ta chỉ mới 15 tuổi
2 Miếng nhựa dẻo cao sư này trông giống như miếng da thuộc
3 Những quả đào này trông rất thơm ngon, chúng ta hay mua một ít
4 Những bản sônát ngắn của Beethoven có âm thanh cổ điển
thật sự phải không?
5 Tôi đã có ý định học tiếng Anh và đã đến nước Mỹ
Trang 5230 Chương 13: Động từ khiếm khuyết
6 Taroo là một đứa trẻ nhưng anh ta nói y như một người trưởng thành
7 Cha tôi được mong đợi tới từ Tokyo ngày hôm nay
8 Tôi nghe rằng Takeda-san sẽ sớm trở về Osaka.
Trang 6Chương 14:
Cách điễn đạt kính trọng
Trong tiếng Nhật có hai cách để diễn đạt sự tôn kính của bạn đối với những người khác, đặc biệt đối với người có vị thế cao hơn hoặc người có chức vụ cao hơn Đó là dạng kính trọng và dạng khiêm tốn Dạng kính trọng để cập đến một hành động hoặc một trạng thái của người mà người nói kính trọng và dạng khiêm tốn
để cập đến một hành động hoặc một trạng thái của người nói hoặc một người trong nhóm chẳng hạn như trong gia dinh anh ta hoặc cô ta
CAC DANG KINH TRONG VA KHIEM TON ĐẶC BIỆT
iku* iransharu / iraashaimasu smaira / mairimasa
(đi)
kuru * irasebarn / irasshaimasn mairu/ mairimasu (đến)
iu* oestiaru / osshaimasa moogu / mooshimasu (ni)
suru nasaru / nasaimasu itasu / itashimasu (lam)
taberu meshiagaru / meshiagarimasu itadeku / itadekimasu (an)
Trang 7232 Chương 14: Cách diễn đạt kính trọng
7 Mật noma HLOS I DLoKD ET WRES (ORE ET
wmeshiagara / meshiagarimasa itadaku /itadakimasu
fudng)
5 K6 mm TBARS I DOAK ORT FARTS RL ET ee
goran oi nara / guran ni marimasa haiken surn/haiken chimasu **
{ahin)
shira asoaj: da / guaonjí deen: zonjira / zonjimasu
*° Một túc từ của "haiken suru" là cái gì mà phụ thuộc vào
người mà người nói kính trọng: Sensei no o-tegami wo haiken
, shimashira
Dạng kính trọng Dạng khiêm tốn -# ~ CHEOLOS I~ THHoLOEF ~ CLES I~ CADET
~da ~ de irassharu / de irambaimam ~ de gozaru /~ de goraimasu
Trang 8Chú ý: Các dạng kính trong và khiêm tốn của từ nối “da” chia động
từ như động từ u, ngoại trừ dạng masu trong dé “r” cla “-rimasu”
được bỏ qua: ~ de irassharimasu > ~ de irasshaimasu
1 FREE AB PREV BOLEVEte,
Itoo-sensei, ashita gakkoo ni irasshaimasn ka
(Giáo sư Itoo, 6ng có đến trường vào ngày mai không?)
2 REEAOBRSAKRR CBALEMY ELA,
Yoshiko-san no okaasan ni Tookyoo de ome ni kzkarimashta (Tôi đã gặp mẹ cia Yoshiko 6 Tokyo.)
3 ABRRCBVEF
Ashita wa uchi ni orimasa
(Ngày mai tôi sẽ ð nhà )
4 R£€Đivk&t*# L#tˆ2x
Nihon de nani wo nanaimasbita ka
(Anh đã làm gì ở Nhật?)
5 YI EOL HOMO KEW
Doozo meshiagatte kudasai
(Vui lòng mang cái gì ra dé An hoac udng.)
Ano kata ga Noguchi-sensei de irasehaimasn ka
(Đó có phải là bác sĩ Noguchi không?)
1 Đi UC #AltðiH L hU‡‡,
Hajimemashite Watashi wa Nitta to mooshimazu
(Bạn khỏe không Tôi là NiHa.)
Trang 9234 Chương 14: Cách diễn đạt kính trong
8 8WfẦOÍ ti XOf7i 1b t0 Š t2»,
Kurosawa no “Shichi-nin no samurai” wo goran ni narimashita ka (Bạn đã nhìn thấy Kurosawa's "Seven Samurai”?)
9 SKAEMWRWILMAHVET,
Chotto ukagaitai koto ga arimasu
(Có một số chuyện tôi muốn hỏi bạn}
10, ARIS BERL TWRES ELIE,
Sensei ni kyookasho wo kashite itadakimashita
(Tôi nhờ thây tôi cho tôi mượn cuốn sách giáo khoa,)
11 H2ãñØ#iBii #*f HWWZOvvbsUevvk Ta»,
Nihon-go no shinbun wo mainichi yonde irasehaimasu ka (Bạn có đọc một tạp chí tiếng Nhật hàng ngày không.)
12 AUR LCD ETS, 2 CONẼLLvC‡,
Watashi wa kankoku-go wo sukoshi sunjite orimasa ga, muzukashii desu ( Tôi có biết một ít tiếng Hàn nhưng nó thì khó.)
1 Cho sự tương đương kính trọng của các từ được gạch dưới bằng cách duy trì các dạng gốc của chúng (chẳng hạn đơn giản, lịch sự)
Gakkoo e itta > Gakkoo e irasshaita
L EMA eKHET,
Biiru wo nomimasu
2 SWw R42
Shashin wo miru
Trang 10Kyooto ni iku to itta
8 Srey ARL< Mathes,
Yooroppa wo yoku shitte imasu
Trang 11236 Chương †4: Cách diễn đạt kinh treng
B: HY, 23
Hai, soo
3 A: PH RAEDRS DOANE ELEY
‘Tsuda-sensei no e wo goran ni narimashita ka
B: vv*Ä,
lie,
4 AD RWEE + =KOLEB ETD,
Akai kami wo ni, san-mai itadakemasi ka
Kore wo o-kai ni narimasu ka
(Bạn đang mua cái này phải không?)
2 HIF®2#2ikifàktr2zoˆ.*tf2# ULÈ,
Yamashita-sensei ga o-kaki ni natta hon wo yomimashita
Trang 12(Tôi đọc cuốn sách mà giáo sư Yamashi ta đã viết.)
Chú ý: Dạng khiêm tốn “o + gốc động từ + suru” chỉ được sử dụng khi hành động của người nói có liên quan tới cá nhân được kính trọng bởi người nói: Toshokan ni hon wo kaeshimasu (Tôi sẽ trả lại cuốn sách cho thư viện.) Sensei ni hon wo 0-kaeshi shimasu (Tôi sẽ trả lại cuốn sách cho giáo viên.) ) -cha wo ireru (Tôi pha tra.) ) cha wo o-ire suru (T6i pha tra cho ai dé.)
3 Tìm tương đương khiêm tốn hoặc kính trọng của các từ được gạch dưới, duy trì các dạng gốc của chúng (chẳng hạn đơn giản, lịch sự)
Tomodachi no otoosan ga kau
Tanak-san wa asa nyuusu wo kikimasu.
Trang 13238 Chương 14: Cách diễn đạt kính trong
Có hai tập hợp các thuật ngữ gia đình, dạng đơn giản và dạng
kính trọng Các dạng đơn giản được sử dụng khi một người nói về
việc riêng của anh †a hay cô ta với người ngoài và mang nghĩa
chung Các dạng khác được kinh trong để nói tới các thành viên
của các gia đình khác Tuy nhiên các thuật ngữ được đánh dấu sao
ở danh sách dưới đây được dùng để xưng hô các thành viên của một gia đình riêng của ai đó
Trang 14BES & A(0-baa-san)*
33 U & A(oji-san)*
4515 & A(oba-san)*
BOE LEA itoko-can)
Trang 15240 Chương 14: Cách điễn đạt kính trọng
Go-kaxoku wa o-genki de irasshaimasu ka
(Gia đình bạn khỏe không?)
2 WA KEO OMB > BPMEVRES ELE,
Kinoo tomodachi no go-ryooshin kara o-tegami wo itadakimashita (Tôi đã nhận được một lá thư từ cha mẹ của bạn lôi.)
3 HPC CEAOBRMEERLELK
Shinbun de goahujin no o-shashin wo haiken shimashita (Tôi đã thấy hình chồng của bạn lôi trên một tờ bảo.)
4 #WMafffAvvb< U©vvx‡ 32»
Go-kyoodmi wa nan-nin irasshaimasu ka
(Bạn có bao nhiêu anh và chị?)
5 BRAEA, BREAMOBABCT +
O-kaa-san, o-too-san kara denwa desu yo
(Mẹ; đây là cuộc điện thoại từ bố)
6 ffKlififd2†2*k#+< R.C\vá,
Kodomo wa ryooshin no suru koto wo yoku mite iru
(Những đứa trẻ nhìn cẩn thận những gì mà cha mẹ chúng làm.} I- tính từ và Na tính từ
Dang lich su/kinh trong
“o” + i tinh t di, “ofgo” + na tính từ
(trẻ)
Trang 16BEL o-yasashii
Behe o-kizei da
Miyoko-san no ojisan wa gorufu ga o-joozu desu ne
(Cậu của Miyoko thì giỏi môn chơi gôn, phải không?)
Trang 17242 Chufong 14: Céch dién đạt kính trọng
2 SOME, ICAI Le kt AA,
O-hima na toki, issho ni kooen ni irasshaimasen ka
(Nếu bạn có thời gian, bạn sẽ không đến công viên với chúng tôi
ư?)
Takahashi sensei wa kono goro o-isogashii soo desu
(Tôi nghe rằng bác sĩ Takahashi thì bận rộn trong những ngày
4 SHA ABE PE ORMS LECH,
Yoshida-san wa o-wakai toki kara shoogi ga o-joozu desu ne (Ông Yoshida giỏi môn chơi cờ Nhật Bản từ khí ông ta còn trẻ có phải không ?)
4 Tùy thuộc vào ngữ cảnh, hãy đổi những từ được gạch dưới trong những câu dưới đây thành các đạng kính trọng hoặc khiêm tốn
Suzuki-sensei no kaita e wo mimashita, —— Ý———~ —
4 HAT CEE LID,
Byokoo de tsukaremashita ka
5 SU YEAH LOOT, EXRICMD KA,
Guriin (Green)-san wa isogashii node, mada uchi ni kaerimasen,
Trang 19244 Chương 14: Cách diễn đạt kính trọng
6 Thay đổi những từ trong những câu dưới đây thành cách
diễn đạt kính trọng hoặc khiêm tốn Nếu thích hợp, hãy
chuyển cả vị ngữ cũng như các danh từ và các tính từ
Vi #⁄£HWMBirvvEf, 3 &&HB8fMÉäEv`vbLvvvk*+,
Sensei wa heya ni imasu > Sensei wa o-heya ni irasshaimasu
Ono-san no shujin niaimashita, _—
Teeraa (Taylor)-sensei ni ei-go no repooto wo mite moraimasu
5 HRSA OB HOSA RRO,
Fukushima-san no wakai toki no shashin ga mitai desu ne
6 SA A,0414t X A2 °H2EÔNBB# < fL6 bvšvš# L2,
Hoshino-san no otoosan ga Nihon no chizu wo kureru to iimashita
7 Doan van theo sau la mét mé ta vé một giáo viên dạy môn
Karate của bạn Viết lại các câu thành tiếng Nhật với các cách diễn đạt kính trọng thích hợp
Tôi đã gặp giá viên dạy Karate của tôi cách đây 3 năm
Ông ta (giáo viên) 45 tuổi, nhưng ông ta bắt đầu học karate khi ông ta còn rất trẻ
Ông ta (giáo viên) sống ở Nagoya với vợ và ba đứa con
Trang 20Mỗi ngày ông ta (giáo viên) ăn trái cây vào buổi sáng
Ông ta (giáo viên) dạy karate 4 giờ và nghỉ ngơi 30 phút sau bữa trưa
Thỉnh thoảng tôi giúp ông ta lau phòng tập của ông ta
Tôi thích nghe những bài nói chuyện của ông ta bởi vì nó luôn
Trang 21246 Chương 15: Cách diễn đạt hữu dụng
1 Động từ: Động từ (không quá khứ đơn giản) + “hoo ga”/”yori”
Ví dụ iku > iku hoo ga, kuru > kurv yori
2 Tính từ |: hình thức tự điển + “hoo ga”/'yorf"
VÍ dụ atgui -> atsui hooga, samui -> eamui yori
3 Tính từ Na: thay đổi phần cuối “đa" thành “na” + “hoo ga”/
”yori"
Ví dụ benri đa > benri na hooga, fuben da > fuben (na) yori
4 Danh từ: danh từ + “no” + “hoo ga”, danh tu + “yori”
Ví dụ sensei > sensei no hoo ga, gakusei > gakusei yori
1 Nói với Yoshiki:
3k LIIETRE 24A2 y kim bb (03B) MEE CHD
Yoshiki-san wa yakyuu to basukettobooru to dochira (no hoo) ga suki desu ka
(Yoshiki, bóng chày hoặc bóng rổ anh thích môn nào.)
Yoshiki: RAY bhR-AOBE REY) PEST
Basukettobooru no hoo ga (yakyuu yori} suki desu
Trang 22(Tôi thích bóng rổ hơn bóng chày.)
2 WSASEDAADET/RRTETS, ROAAOHB BALL) LETT
Hiroshi-san mo Mari-san mo piano ga hikemasu ga , Mari-san no hoo ga (Hiroshi-exn yori) joomn desu
(C4 Hiroshi va Mari có thể chơi piano, nhưng Mari chơi tốt hơn
(Hiroshi.)
3 FARO PR CKEVHEL DAU MHERE LK, MIABOBME BETH,
Depaato de ookii tokei to chiisai tokei wo mimashita Ane wa ookii hoo ga ii to EID SOBEL TH,
iimasu ga, watashi wa chiisai hoo ga hoshii desu:
(Tôi đã xem chiếc đồng hồ nhỏ và chiếc lớn tại cửa hàng bách hóa Chị tôi nói rằng chiếc lớn thì tốt hơn, nhưng tôi thích một chiếc nhỏ hơn.)
4 BLE EPO RA SBME DU,
Machi wa nigiyaka na hoo ga ehixuke na yori ii
(Phố sôi động thì tốt hơn phố yên Tĩnh.)
5 #XBtríT< MiifittfdC4T< Đ22NMIRRCfT< ED RL
Kyooto e iku toki wa shinkansen de iku hoo ga bikooki de iku yori tanosbii
(Khi người ta di toi Kyoto, đi bang tau Brett Train thi tha vi hon di may bay.)
1 Hãy trả lời những câu hỏi đưới đây
1 Hỏi: TIAHEAAYE LB SIL IG (OH) BKEWTHIAY
` ˆ_ Arasuka to Mein to docbira / dotchi (no hoo) ga ookii desu ka