1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Ngữ pháp tiếng nhật hiện đại part 2

28 1,6K 6
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ngữ Pháp Tiếng Nhật Hiện Đại Part 2
Trường học Trường Đại Học Ngoại Ngữ - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Ngôn Ngữ Học
Thể loại Tài Liệu Học Tập
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 383,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngữ pháp tiếng Nhật giúp bạn học một cách dễ dàng. Tài liệu " Ngữ pháp tiếng Nhật " được biên soạn để đáp ứng được phần nào nhu cầu học tập của các bạn cũng như cung cấp những. Tài liệu " Ngữ pháp tiếng Nhật hiện

Trang 1

4 ELFEAMET /SBEF CID

Toshiko-san wa piano ga joozu desu ka

Kinoo chiisai jisho wo kaimashita

(Ngày hôm qua tôi đã mua một cuốn tự điển nhỏ)

2 SØ8vvfi‡ + < b0 S# 2v

Kono akai kuruma wa yoku arimasen

(Chiếc xe hơi màu đồ này không lối).

Trang 2

3 #4OffLvv2⁄z+—~#—ltã2»ok C3,

Watashi no atarashii konpyuutaa wa takakatta desu

(Chiếc máy tính mới của tôi đắt tiền)

Tính từ Na

Khi một tính từ Na bổ nghĩa một danh từ, từ cuối "da" của dạng

không quá khứ đơn giản của nó được thay thế bởi “na”

Ví dụ heta da > heta na

1 EMRE CHIT <K RS,

Kirei na ji de kaite kudasai

(Vui lòng viết một cách rõ ràng/Nghĩa đen lá thư rõ ràng)

2 ti k#ˆz£cG†,

Kore wa daiji na bon desu

(Đây là một quyển sách có giá trị

3 Wa»xt£Ði=i7È #U + 2a

Shizuka na tokoro e ikimashoo

(Chúng ta hãy đến một nơi yên tinh)

Ahita gakkoo ni hayaku kite kudasal

(Vui lòng đến trường sớm vào ngày mai)

Trang 3

3 bokc+x#<#z#U+32x,

Motto ookiku kakimashoo ka

(Tôi sẽ viết nó lớn hơn được không?)

3 H2+Ðb3SU <2 9 & UEc#,

Kinoo kara suzushiku narimashita ne

(Trời đã trỏ lạnh từ ngày hôm qua phải không?)

Tính từ Na

Khi một tính từ Na bổ nghĩa một động từ, từ cuối “da" của dạng không quá khứ đơn giản của nó được thay thé-bdi “ni”

Vi du heta da > heta ni

1 FRSA SP, MOL T< Kav,

Kodomo ga nete iru kara, shizuka ni hanashite kudasai

(Một đứa trẻ đang ngủ, vì vậy vui lòng nói nhỏ)

2 Hhbl#+WWNÁt tà ‡ L+ 2,

Chizu wo Kantan ni kakimashoo

(Tôi sẽ vẽ một bản đồ đơn giân/Nghĩa den: Téi sé vé mét ban

đồ một cách đơn giản.)

3 O0#lf22/£B, d227ÈL+5kfvv‡+,

Hima ni nattara, gorufu wo shiyoo to omoimasu

(Tôi nghĩ rằng tôi sẽ chơi gôn khi tôi có thời gian)

3 Đổi những tính từ đã cho thành một dạng thích hợp

Ví dụ Hanako-san wa kirei na hana wo moraimashita (kirei)

Suupu wo moo sukoshi atsuku shite kudasai (ateui)

Trang 4

1 Shite ch ATH GRY)

Kore wa totemo hon desu (takai)

Kanji wo kaite kudasai (kirei da)

Ashita wa _ _ okimashoo (hayai)

Watashi wa itsumo -—Yoori wo tsukurimaeu (kantan da),

Hình thức Te

Hình thức te_ của tính từ nối với một tính tử hoặc vị ngữ khác Ý

nghĩa của hình thức te_ thay đổi phụ thuộc vào ngữ cảnh, nhưng

mội cách thông thường nó tương đương với “và” Hình thức te_ bản

thân nó thì không có thì, và thị của câu nói này được xác định bởi

động từ chính hoặc vị ngữ của câu

Trang 5

2 PLWSA OI paK CTHdbwwer sd,

Yayoi-san no neko wa chiisakute kawaii desu yo

(Bạn biết đỏ con mèo của Yayoi thì nhỏ và khôn ngoan)

3 HOLA RD YIARE THEA CH,

Ano resutoran wa yasukute ii soo desu

(Tôi đã nghe rằng nhà hàng đó thì không đắt tiền và ngon)

4A n—zxmœ24lteCb#§< CR4 EÁ.,

Roorusuroisu wa totemo takakute kaemasen

(Mat chiéc Rolls-Royce thi qua dat va toi khéng thé mua no)

5 COMBA CALE P AL < THDO EPA TLE,

Kono aida yonda hon wa muzukashikute wakarimasen deshita (Cuốn sách mà tôi vừa mới đọc thì khó và tôi không thể hiểu nó)

ính từ Na

Để tạo ra hình thức te _ của một tính tử Na, “da” của dạng không

quá khử đơn giản của nó được thay thế bởi "de"

Ví dụ heta da >heta de

lL Yat SAE TORMMCOUATH,

đoze-san wa toteme shinsetsu de ii hito desu

(dose là một người rất tử tế và đàng hoàng

Denshi-jisho wa kantan de benri da

(Một cuốn tự điển điện tử thì đơn giản và thuận tiện)

Trang 6

3 FR SALES CR -AY— AA CRE LIC,

Noda-san wa uta ga jooza de kaanegii hooru de utaimashita (Bà Noda giỏi về ca hát và đã hát tai Carnegia Hall)

Pari de tomatta hoteru wa shizuka de yokatta desu

(Khách sạn mà tôi đã ở tại Paris thì yên tĩnh và xinh xắn.)

4 Dịch những câu sau sang tiếng Nhật

1 Trả này thì rất nóng và tôi không thể uống

2 Ông Okada là một con người lương thiện và 1ử tế

3 Nhà hàng đó thì nổi tiếng về món ăn Nhật và luôn luôn đông khách

4 Ngày hôm qua tôi quá bận rộn và tôi không thể đến dự bữa tiệc của bạn tôi

5 Chiếc máy quay phim này không dắt tiền và dễ sử :lụng

Không quá khứ ikimasu > iki-tai iki-tai desa

Phú định không quá khứ — iki-taku nai ikitaku azinasen

Quá khứ iki-takatta iki-takatta desu:

Quá khứ phủ định iki-taku nakatta iki-taku arimesen deshita

1 Al Obs EF “TRRW OT,

Wtashi wa itsuka Tahichi e iki-tai desu

(Tôi muốn dén Tahiti mét ngay nao do)

Trang 7

9 SEMA ORWEDD, MERE bO EBA

Ima onaka ga ippai da kara, nani mo tabe-taku arimasen

(Tôi không muốn ăn bất cứ thú gì, bởi vì lúc này tôi đã no),

3 RETA kàt VE#*o†FÐDitL#, vvvMIER2tb 0 te 0U,

Kyonen arubaito ga shi-takatta keredo, ii shigoto ga arimasen deshita

(Năm ngoái, tôi muốn làm thêm, nhưng không có công việc nào

tốt)

4 ERELBW/HRZssfEr7Œ, /{7 +— ft GỀUKkC b0 #ÀL VU

Kinoa wa atama ga itakatta node, paatii de dare te mo hanashi-taku arimasen đenhita

(Ngày hôm qua tôi bị đau răng, vì vậy têi đã không muốn nói

chuyện với bất kỳ người nào ở bữa tiệc)

a RE SAMS-BAVRVANBILHSA TH,

Yasuko-san ga ima ichiban ai-tai hito wa o-baasan desu

(Người mà Yashuko rất muốn gặp lúc này là bà của cô ta)

6 H#i§7ÌL#l #9 <<, H#tk#U£,

Nihon-go ga joozu ni nari-takute, Nihon ni kimashita

(Tôi muốn giỏi tiếng Nhật, Vì vậy tôi đến Nhật)

Động từ-te_ + hoshii/morai-tai

" Động từ-te_ + hoshii/morai-tai” diễn tả lòng ao ước của ai và tương đương với "Muốn ai làm điều gì", “một người nào đó” được

định rõ bởi tiểu từ "ni” và không nên là một địa vị cao hơn chủ ngữ

của cách diễn đạt này Cách chia động từ của cụm từ này tương

đương với tính từ †

không quá khử

không quá khử ở thể phủ định iku > itte + hoshii/morai-tai

quá khứ phủ định itte hoshikatta/morai-takatta

itte hoshiku/morai-taku nakatta

Trang 8

Lịch sự

không quá khứ itte + hoshii/morai-tai desu

khéng qua kht 6 thé phd dinh itte hoshikwmorai-taku arimasen

quả khử itte hoshikatta/marai-takatta demu

quả khử phủ định itte hoshiku/morai-taku arimesen deshita

LEED SAILS F 4 IRTHELIVE BWR ATCT R, REOSIEROE CID,

Watashi wa Michiko-san ni paatii ni kete hoshii/moraitai n’ desu ga, raishuu no kin-yoobi hima desu ka

(Michiko, t6i muốn bạn đến bữa tiệc Bạn có-rằnh vào thứ sáu

9 ŸfLv37;Í— k# RCIELUVVEBVVEvVD, 4MEXCC < 7È VỆ,

Atarashii apaato wo mite hoahii/moraitai kara, kenban kite kudasai

(Tôi muốn bạn xem căn hộ mới của tôi, vì vậy vui lòng đến tối nay)

3 RISB YRC EEA, THE LORS DORDORGIY, RISE CT 0 4^fT22 CỤ

với tính từ I

1 FILRRILKE WTA BBIELIY OH,

Watashi wa Tookyoo ni ookii apaato ga hoshii desu

(Tôi muốn một căn hộ lớn ở Tokyo.)

2 BITE EY bERT, PEA OORIELC MW, TEED ELA,

Otooto wa purezento wo mite, “Sonna mono wa hoahiku nai” to iimashita.

Trang 9

(Em trai của tôi đã nhìn vào món quà và nói, “Tôi không muốn một thứ như vậy”)

3 PMO RAE LARCH,

Kodomo no toki akai kuruma ga hoshikatta desu

(Khi tôi là một đứa trẻ tôi đã muốn mội chiếc xe hơi màu đỗ)

4 LABEL << #4»2El†L, BÉAERs TC < trí: Cu

Konna takai tokei wa hoahiku nakatta keredo, haha ga katte kureta n desu

(Tôi không muốn mội chiếc đồng hồ dat tiền như thế, nhưng mẹ của tôi đã mua nó cho tôi)

5 ALOE LVS OILERS

Ima watashi ga hoshii mono wa jikan desu

(Những gì tôi muốn lúc này là thời gian.)

6 AVELATE LE TABLTDOET,

Furui tsukue ga hoshikute sagashite imasu

(Tôi muốn một chiếc bàn cũ và đang tìm kiếm nó)

Ghi chú: Những ước muốn của người thứ ba trong ba cách diễn đạt

trên, "Gốc động từ +tai," "động tỪ - te_ + hoshil" và “hoshii" thường được diễn tả bởi 'gốc động từ +tagaru/tagatte iru", (động tử - te- +

moraitagaru/moraitagatte iru" va “hoshigaru/hoshigatte iru” theo

thủ tự Cách chỉ: động từ của ba cách diễn đạt tương đương với

“động từ u.”

1 W#I#2E(CfT< ¢ BRR MOET,

Otooto wa sanpo ni iku to densha ni nori-tagarimasu

(Bất kỳ khi nào chúng lôi đi bộ, em trai của tôi muốn đi tàu lửa.)

2 ~WŠA l1 K#40017, 13.ZA,frebLUCbbuski0 t$,

Ichiroo-san wa daigakusei na no ai, okaa-san ui nan đemo shike morai-tagarimas

(Mac du ichiroo là một sinh viên đại học, anh ấy muốn me của

Trang 10

anh ấy làm tất cả mọi thứ vì anh ấy)

3 SH SA HI PHORERL AO TWET,

Yoshida-san wa furui Chuugoku no e wo hoshigatte imasu

{Ong Yoshida muén mét bic tranh Trung Quéc cé.)

Gốc động từ +yasui

“Gốc động từ +"yasuf" tương đương với “một điều gì đó dé làm”

Cách chia động tử của nhóm từ này tương đương với tính tu 1

không quá khứ ikimasu > iki + yasui

không quả khứ phủ định iki-yasuku nai

quá khứ phủ định iki-yasuku nakatta

Lịch sự

không quả khử iki+ yasui desu

không quả khứ phủ định iki-yasuku nrinnsen

quá khứ 1ki-yasukatta đegu

quá khứ phủ định iki-yasuku arimasen deshita

lL LORY RECT

Kono pen wa kaki-yasui

(Cây viết này thì dé viết.)

3 fÐ+^®©@0i81Ñi422i»0 †< CR2 CT,

Suzuki sensei no kooen wa wakari-yasukute omoshirokatta desu

(Bài thuyết trình của giáo sư Suzuki thì dễ hiểu và thú vị.)

Trang 11

3 FPDP TE ARES BACK HAY,

Tsukuri-yasui nihon-ryoori wo oshiete kudasai

(Vui lòng nói (Nghĩa đen: dạy) cho tôi một món ăn Nhật mà nó

đã làm)

Gốc động từ + nikựi

"Gốc động từ +nikui” tương đương với "một điều gì đó khó làm"

Cách chia động từ của nhóm từ này tương đương với tinh tu I

không quá khứ ikimasu > iki+ nikui 7

quá khử phủ định iki-nikuku nai

quá khứ phủ định '_ iki-nikuku nakatta

không quá khứ ikitnikui desu

quá khứ phủ định iki-nikuku arimasen

quá khứ phủ định iki-nikuku arimasen deshita

1 LORIE IUNS < CMMRIZS WOT,

Kono hon wa ji ga chiisakute yomi-nikui desu ne

(Những ký tự trong sách này thì nhỏ và khó đọc phải không?)

2 SRSA EER, RALICS wok,

Tsuda-san ni riyuu wo kikareta keredo, setsumeishi-niku katta (Tôi đã được ông Tsuda hỗi về nguyên nhân nhưng nó khó giải

thích.)

Trang 12

3 4274^XØ1vvZ 4275 #—[4REVAE< CC, ÉbIÊEVv# tu,

Ofisu no furui taipuraitaa wa taukai-nikukute, dare mo tsukaimasen

(Chiếc máy đánh chữ cũ trong văn phòng của lôi thì khó sử

dụng vì vậy không ai sử dụng nó.)

4 AMAA DS LOLMLIECWATTE,

Shirota-san wa chotto hanashi-nikui hito desu yo

(Bà Shirola là một người hơi khó để nói chuyện (Nghĩa đen: hơi

khó)

5 Đổi những từ sau thành dạng được yêu cầu đã cho trong

Ví dụ §#£? yomu (khó doc) > MERIC} vomi.pikui

#Z noru (muốn lái xe) -> X2 †ˆ‡4>2ˆ nori-takatia

1 3&3 hanasu (muốn nói)

7 #*# suru (không muốn làm)

8 R2 miru (không dễ để xem xét)

9 #5 tsukau (muốn một người nào đó sử dụng}

6 Dịch những câu sau sang tiếng Nhật

1 Tôi muốn một chiếc radio nhỏ

2 Tôi không muốn uống sakê tối nay.

Trang 13

3 Từ kanji này thì khó nhớ

4 Đôi giày mà tôi mới mua thì thoải mái (Nghĩa đen dễ) để

mang

5 Khi tôi là một đức trẻ trẻ, tôi muốn trở thành một cảnh sát

6 Tôi muốn nỏi chuyện với mẹ của tôi ở Nhật Bản, và tôi đã gọi

điện thoại cho bà ta từ Mỹ

Người đàn ông này không còn trẻ

Nơi này là tôi muốn sống nhất

Một cửa hiệu tiện nghỉ

Tôi muốn Toshiko đến nhà tôi

Can nha nay thi rat dep

Giọng nói của thầy giáo thì khó nghe

8 Hãy chọn tính từ thích hợp nhất từ danh sách sau, và sau đó điền vào chỗ trống với hình thức te „ của tính từ

kirei da, shitai, atsui, haki-nikui, hoshii, takai, shizuka da,

Ví dụ Ma SALA RR CC ALA,

Takashi-san wa se ga takakute, hansamu (điển trai) da

Trang 14

1 LOMB hontta,

Kono heya wa ẳỪẦ `

3 7g „ #MIRTƒ 502|7Lvv CH,

Koko wa „ benkyoo auru no hi ii desu

3 AA AQHA „ MER OTOOMELAL

Suisu (Swiss) no tokei ga Chichi ni katte moraimashita

4, 38H , KPRICASIERLELIE,

Benkyoo ga , daigakuin ni hairu koto ni shimashita

5 BF AAO AR BMEETS KEW,

Sachiko-san no apaato wa totemo _— — ˆ,ookii desu

6 2M< tt BAM oO TLEV ELE,

Kono kutsu wa _ ashi ga itaku natte shimaimashita

9 Điền vào chỗ trống với tính từ tiếng Nhật theo những từ đã cho sau

Trang 15

jisho wo katte kudasai

Kyoo wa zenzen shigoto ga

Trang 16

Chương 3: Trạng từ

Trạng từ tiếng Nhật luôn luôn được đặt trước những từ mà chúng

bổ nghĩa Ở đây thường xuyên được sử dụng những trạng từ

Moo

Trạng từ “moo” có nghĩa “da rồi" trong câu khẳng định và "(không)

bất kỳ chút não” trong câu phủ định

1 HOR LVRBESIRELED

Ano atarashii eiga wo moo mimashita ka -

(Bạn đã từng xem bộ phim mới này chưa?)

Enomoto-san no o-ko-san wa moo san-sai desu ka

(Con của ông Enomoto đã ba tuổi phải không?)

A: RƯ#i†:<\# U E3

Hiru-gohan wo tabemashita ka

(Bạn đã ăn trưa chua?)

B22, BIRMELK,

Ee, moo tabemashita

(Vâng, tôi đã ăn rồi.)

bOVALIVALCRVDD, BOTERCHDEEA,

Ano resutoran wa yoku nai kara moo ikitaku arimasen

(Nhà hàng này thì không tốt, vì vậy tôi không muốn đi chút nao.) HIBS ATL FE zš tế b 3N 1272v1£ 2 G7,

Mie-san wa tabako wo moo suwanai soo desu

(Tôi đã nghe rằng Mie không còn hút thuốc nữa.)

Trang 17

MADA

Trang ti “mada” c6 nghia “van” hodc “chua” & trong câu khẳng

định và “chưa” trong câu phủ định Một câu khẳng định của “Mada

desu.” tương đương “chưa”

1 a4 c3,

Ani wa mada gakusei desu

(Anh trai của tôi vẫn là một sinh viên)

2 VIL EAAENA ECTS, ERRE-ELEF,

Jiru-san wa hachijus-sai desu ga, made sukii wo shimasu

(Jill 80 tuổi, nhưng cô ta vẫn)

3Á: lát š All 2 7 XD 2b #2 C## La»,

Otoo-san wa moo Amerika kara kaette kimashita ka

(Bố của bạn đã trở về tử Mỹ không?)

BobWA, EMBO THETA AOR, ER CT,

lie, mada kaette kimasen// Jie, mada desu

(Không, ông ấy chưa trở về./Không, chưa)

4 Ai: S97 a 1 hERHV ETA

Kono chokoreeto mada arimasu ka

(Bạn vẫn có loại sôcôla này phải không?)

B THERA, BIDSY KE,

Sumimasen Moo arimasen

(Xin lỗi Chúng tôi không còn chút nào)

Kono hon wo mada yonde inai no

(Bạn đã đọc cuốn sách này chưa?)

Ngày đăng: 19/08/2013, 09:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  thức  Te - Ngữ pháp tiếng nhật hiện đại part 2
nh thức Te (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN