1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

3 đề thi HSG chọn lọc Vật Lý 9 năm 2015 - 2016 có đáp án chi tiết

18 5,5K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với học sinh Trung Học Cơ Sở thì năm học lớp 9 là một năm học rất quan trọng. Nó là bước bản lề để bước vào con đường Trung Học Phổ Thông. Chính vì yêu cầu đó nên việc luyện thi là vấn đề mang nhiều ý nghĩa. Với kinh nghiệm nhiều năm dậy học Vật Lý , tôi hiểu rõ tầm quan trọng của việc sưu tập đề và làm đề. Nhằm giúp học sinh và giáo viên có thêm tài liệu tham khảo để ôn luyện HSg và luyện thi vào lớp 10 chuyên Vật Lý. Tôi xin cung cấp 3 đề thi HSG có đáp án chi tiết mới nhất vừa mới được cập nhật. Rất mong các em học sinh đạt kết quả cao trong các kỳ thi sắp tới.

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO

TẠO

BẮC GIANG

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi gồm 02 trang)

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA CẤP TỈNH

NĂM HỌC 2015 – 2016 MÔN THI: VẬT LÍ - LỚP 9 Ngày thi: 20/3/2016

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề

Bài 1 (3,5 điểm)

Hai ca nô làm nhiệm vụ đưa thư giữa hai bến sông A và B dọc theo bờ sông như sau: hàng ngày vào lúc quy định hai ca nô rời bến A và B chạy đến gặp nhau, trao đổi bưu kiện cho nhau rồi quay trở lại Nếu hai ca nô cùng rời bến một lúc thì ca nô từ A phải đi mất 1,5h mới trở về đến bến, còn ca nô từ B phải đi mất 2,5h Biết rằng hai ca nô có cùng tốc độ đối với nước v1 không đổi và nước chảy với tốc độ v2 không đổi Bỏ qua thời gian trao đổi bưu kiện

1 Tính tốc độ trung bình của mỗi ca nô trên cả quãng đường đi và về.

2 Muốn cho hai ca nô đi mất thời gian như nhau thì ca nô ở B phải xuất phát muộn hơn ca

nô ở A một khoảng thời gian bằng bao nhiêu?

Bài 2 (3,5 điểm)

Người ta bỏ một thỏi sắt hình trụ có diện tích đáy 5cm2, khối lượng m1 = 200g có nhiệt độ

t1 = 3770C vào một bình hình trụ có diện tích đáy S = 20cm2 chứa m2 = 500g nước ở nhiệt độ t2

= 200C Bỏ qua mọi hao phí

1 Tính nhiệt độ của nước khi cân bằng nhiệt được thiết lập Bỏ qua phần nước đã bị hóa

hơi

2 Do có một lượng nước bị hóa hơi, nên nhiệt độ cân bằng của hệ là t = 280C

a Tính lượng nước đã bị hóa hơi.

b Tính mực nước chênh lệch trong bình trước và sau khi thả khối trụ, khi cân bằng

nhiệt được thiết lập Cho biết nhiệt dung riêng của sắt là 460 J/kg.K, của nước là 4200 J/kg.K khối lượng riêng của sắt D1 = 7800 kg/m3, khối lượng riêng của nước D2 = 1000 kg/m3, nhiệt hóa hơi của nước là L = 2,3.106 J/Kg

Bài 3 (4,0 điểm)

Cho mạch điện như hình 1: nguồn điện không đổi có suất

điện động E = 6 V, điện trở trong r = 3 ; điện trở của đèn

không đổi Rđ = 3 , R1 = 3 ; AB là một biến trở Ampe kế,

dây nối và khoá K có điện trở không đáng kể

1 K mở, khi con chạy C ở vị trí A hoặc B thì công suất

tỏa nhiệt trên mạch ngoài như nhau Tính điện trở toàn phần

của biến trở

2 K đóng, di chuyển con chạy C để đèn sáng nhất Xác

định điện trở phần AC của biến trở khi đó

3 K đóng, di chuyển con chạy C từ A đến B Hãy vẽ đồ thị biểu diễn hiệu điện thế giữa

hai cực của đèn theo cường độ dòng điện chạy qua nguồn

Trang 1

A + _

E, r

K

D Đ

R 1 C

Hình 1

Trang 2

Bài 4 (4,0 điểm)

Vật sáng AB có dạng một đoạn thẳng nhỏ đặt trên trục chính và vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm

1 Cho AB cách thấu kính 30 cm Xác định vị trí, tính chất và số phóng đại ảnh của AB

qua thấu kính Vẽ hình

2 Sau thấu kính, đặt một gương phẳng G có mặt phản xạ hướng về thấu kính, vuông góc

với trục chính và cách thấu kính một khoảng a Di chuyển vật AB dọc theo trục chính trong khoảng giữa thấu kính và gương, hệ luôn cho hai ảnh một ảnh thật và một ảnh ảo có cùng kích thước Xác định a

Bài 5 (3,0 điểm)

1 Hai thanh ray dẫn điện thẳng dài song song nằm trong

mặt phẳng ngang, hai đầu nối với điện trở R Một thanh kim

loại AB đặt trên hai ray, toàn bộ hệ thống đặt trong từ trường

đều với đường sức từ có phương thẳng đứng (hình 2) Kéo AB

trượt thẳng đều từ trái sang phải (trong quá trình chuyển động AB luôn tiếp xúc với hai ray), trong mạch xuất hiện dòng điện

chạy qua thanh AB theo chiều từ A đến B Xác định chiều của

đường sức từ

2 Người ta truyền tải một công suất điện không đổi P trên cùng một đường dây dẫn bằng một máy biến thế Ban đầu hiệu điện thế truyền đi là U1 = 110 KV thì công suất hao phí

là P1 Khi hiệu điện thế truyền đi là U2 = 220 KV thì công suất hao phí tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm so với trước

Bài 6 (2,0 điểm)

Một chiếc xe lăn nhỏ chuyển động trên mặt phẳng ngang với tốc độ không đổi v Để xác định tốc độ v của chiếc xe, một học sinh tiến hành như sau:

- Chọn một điểm O cố định làm mốc và xác định vị trí của chiếc xe theo thời gian

- Số liệu thu được trong bảng sau:

1 Từ số liệu trên, em hãy vẽ đồ thị biểu diễn vị trí của chiếc xe theo thời gian.

2 Từ đồ thị trên, hãy xác định tốc độ của chiếc xe.

Hết

(Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)

Họ và tên thí sinh:……….SBD………

Giám thị 1: (Họ tên và chữ kí)……… Giám thị 2: (Họ tên và chữ kí)……….

Trang 2

R

A

B

Đường sức từ

Hình 2

Trang 3

BẮC GIANG BÀI THI CHỌN HỌC SINH GIỎI VĂN HÓA CẤP TỈNH

NGÀY THI: 20/3/2016 MÔN THI: VẬT LÍ - LỚP 9

Bản hướng dẫn chấm có 05 trang

Bài

1.

a Gọi vị trí hai ca nô gặp nhau là C, đặt AC = s ; CB =1 s ; AB = s = s2 1 + s2

Vì thời gian ca nô B đi hết nhiều hơn ca nô A chứng tỏ nước chảy từ B đến A

Vận tốc trung bình của ca nô A và ca nô B lần lượt là:

2 2

1 2 1 2

(1)

2 2

1 2 1 2

(2)

Từ (1) và (2)  vA = vB

0,75

0,75

b Thời gian ca nô đi từ A đến C rồi từ C về A là:

A 1 1 2 1

1 2 1 2 1 2

- Thời gian ca nô đi từ B  C  B:

B 2 2 1 2

1 2 1 2 1 2

Theo bài ra:

tA = 1,5 

1 2

s 1,5

tB = 2,5 

1 2

s 1,5

Từ (1) và (2)  2,5v1 – 2,5v2 = 1,5v1 + 1,5v2

 v = 41 v2

Thay vào (3) ta có: s = 4.1,5v2 + 1,5v2 = 7,5v 2

Vì vận tốc trung bình của hai ca nô luôn bằng nhau nên để hai ca nô đi hết thời gian bằng

nhau thì tổng quãng đường phải bằng nhau tức là chúng phải gặp nhau ở giữa quãng

đường tại điểm D

Thời gian ca nô đi từ A đến D là:

2

7,5v s

Thời gian ca nô đi từ B đến D là:

7,5v s

2(v +v ) 2(4v + v )

Hai ca nô đến D cùng một lúc nên ca nô B phải đi sau một khoảng thời gian là:

0,25

0,25

0,5

0,25

0,25

0,25 0,25

Trang 3

Trang 4

t’- t = 1,25 – 0,75 = 0,5h = 30 phút.

Bài

2.

1 Chiều cao của khối trụ:

6 1

1

1 1

Chiều cao ban đầu của mực nước trong bình:

6 2

2 2

D S 1000.20

Khối trụ chìm hoàn toàn trong nước

Phương trình cân bằng nhiệt:m c (t1 1 1 t ) m c (tcb  2 2 cb t )2

0

1 1 1 2 2 2 cb

1 1 2 2

2 Gọi  mlà khối lượng nước bị hóa hơi:

a.Phương trình cân bằng nhiệt:

1 1 1 2 2 2

L c (100 t ) c (t t )

0,25

0,25 0,5

0,5

0,5 b.Thể tích nước lúc sau: 3

2

1

m

D

S

Sự chênh lệch mức nước trong bình:   h h h0 1cm

0,25 0,25 0,25 0,25

Bài

3

1 K mở, khi con chạy C ở A, mạch được vẽ lại như

sau:

Đặt RMN = x, ta có:

1

6

)

R

R

x r Công suất tỏa nhiệt ở mạch ngoài là:

2 2

E x P

x r

0,25 0,25 0,25

- Khi con chạy C ở B, mạch được vẽ lại như sau:

- Đặt R’MN = y, ta có:

1

1,5

đ

đ

R R R

R

- Cường độ dòng điện qua mạch chính là:

y r

0,25

0,25

Công suất tỏa nhiệt ở mạch ngoài là:

2 '

2

E y P

y r

 Theo bài ra, ta có: P = P’

2 2

E x

x r

2 2

E y

y r

Trang 5

Bài

3.

(x r y ) (y r x )  2 2 2 2

(xr 2 )xr y(yr 2 )yr x

x y r y2  2 2xryy x r x2  2 2yrxxy y x(  )r y x2(  )

AB

AB

AB R

R

Giải phương trình ta được: RAB = 3 (t/m)

RAB = -4,5 (loại)

Vậy điện trở toàn phần của biến trở AB là 3

0,25

0,5

2 Khi K đóng: Ta chập các điểm A và B lại với

nhau như hình vẽ

- Đặt điện trở tương đương cụm AC là X, điện trở

phần AC của biến trở x Ta có:

X + 3 3

X + 6

0,25

- Cường độ dòng điện trong mạch chính :

X + 3 3

+3

X + 6 Cường độ dòng điện chạy qua đèn là:

A D đ

R

X + 3 3 6(X+6)

6X+27 X + 6

18X+54

6X+27

Ta thấy đèn sáng nhất khi Iđ lớn nhất khi Xmax

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi: x = 3 – x  x = 1,5()

0,25

0,25

0,25 0,25

3 Khi K đóng hiệu điện thế trên đèn là hiệu điện

thế mạch ngoài: Ud  E Ir

AD

X + 3 3

+3

X + 6

max

min

9

7

Vậy đồ thị của Ud theo I là một đoạn thẳng

* Chú ý: Tính được I max ; I min : 0,25 điểm/ý đúng.

Vẽ đồ thị đúng 0,25 điểm.

2 2.02 2.04 2.06 2.08 2.1 2.12 2.14

I (A)

Đồ thị U mạch ngoài theo I

0,75

Trang 5

Trang 6

4

1 Vị trí, tính chất ảnh của AB qua thấu kính:

d f

d

- Kết luận: AB qua thấu kính cho ảnh thật cách thấu kính 60 cm và ảnh cao gấp ba lần vật

0,5 0,5 0,5

-Vẽ hình minh họa

0,5

2 Sơ đồ tạo ảnh

'

O

 

số phóng đại ảnh k1

+)

1 1 2 2

số phóng đại ảnh k2

+) 1

f k

f d

 +) Với: a d d d  1; 1' d d1; 2  a d1' d2 2a d

2

k

+) Theo giả thiết k1   k2

0,25 0,25

0,25 0,25 0,25 0,25 0,5

Bài

5

1 Khi kéo AB sang phải, dòng điện cảm ứng chạy qua AB nên AB chịu tác dụng của lực

từ hướng ngược chiều chuyển động của AB

Áp dụng quy tắc bàn tay trái xác định được chiều của đường sức từ hướng thẳng đứng từ

trên xuống

0,75 0,75

2 Áp dụng công thức: 22R

U

P =

- Vì P và R không đổi nên khi tăng hiệu điện thế thì  P giảm

- Ta có:

2 2

2

U

= P

Vậy công suất hao phí giảm 75% so với trước.

0,5

0,75 0,25

d1 d

a

A B

F’

F A

B

A’

B’

Trang 7

6

1 Đồ thị: Kẻ đường thẳng gần nhất đi qua các điểm thực nghiệm

0 20 40 60 80 100 120

Đồ thị vị trí - thời gian

Chú ý:

Nếu HS lấy được tọa độ các điểm chính xác, vẽ hình chưa đúng dạng thì trừ 0,5 điểm

1,0

2

- Vì theo cách chọn mốc O nên ta có: S = khoảng cách từ vị trí đến O

- Từ đồ thị, hệ số góc của đường thẳng là v

+) Lấy hai điểm trên đồ thị

4 2

0,25 0,25 0,25 0,25

Chú ý:

- Học sinh làm cách khác đúng cho điểm tối đa của phần đó;

- Giải sai ra kết quả đúng không cho điểm;

- Sai hoặc thiếu đơn vị trừ 0,25 điểm cho một lỗi, toàn bài trừ không quá 0,5 điểm do lỗi đơn vị

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

PHÚ THỌ

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2015 – 2016 MÔN : VẬT LÝ ( PHẦN TỰ LUẬN)

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao

đề)

Trang 7

t(s)

Vị trí(cm)

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 8

Đề thi có 01 trang

Câu 1 (2,5 điểm)

Một ống thép hình trụ rỗng dài l = 20 cm, một đầu được bịt kín bằng lá thép mỏng khối lượng

không đáng kể (được gọi là đáy) Tiết diện thẳng vành ngoài, vành trong của ống lần lượt là

S1 = 10 cm2 và S2 = 9 cm2 Cho khối lượng riêng của thép là D1 = 7,8.103 kg/m3 và của nước là D2

= 103 kg/m3

a) Thả ống vào một bể nước sâu sao cho ống thẳng đứng, đáy ở dưới Tính chiều dài phần nổi

trên mặt chất lỏng của ống

b) Khi làm thí nghiệm, do sơ ý đã để rớt một lượng nước vào trong ống nên khi cân bằng, ống

Câu 2 (1,5 điểm)

Để có 1,2 kg nước ở 36oC, người ta trộn một khối lượng m1 nước ở 15oC với khối lượng m2 nước

là cn = 4200 J/kg.độ

a) Tìm m1, m2

m1

Câu 3 (2,0 điểm)

Một gương phẳng hình vuông cạnh a = 30 cm đặt trên mặt đất

nằm ngang gần cửa một căn phòng Chùm ánh sáng mặt trời (coi là

chùm sáng song song) chiếu tới gương với góc tới  cho chùm tia

phản xạ (Hình vẽ 1) Khoảng cách từ mép trong của gương (gần

tường) đến tường là d = 2 m, trần nhà cao H = 3 m Biết rằng mặt

phẳng chứa tia tới và pháp tuyến tại điểm tới vuông góc với tường

Xác định chiều cao vệt sáng trên tường của chùm tia phản xạ trong 2 trường hợp sau:

a)  = 45o b)  = 36o

Câu 4 (4,0 điểm)

thay đổi được Chốt 1 và 2 để hở Bỏ qua điện trở các dây nối

vào giữa chốt 1và 2 Tìm công suất toả nhiệt trên điện trở R

b) Khi UMN = U2: Thay dây dẫn nối giữa chốt 1và 2 ở phần a) bằng một hộp X chứa n bóng đèn

giống hệt nhau mắc song song Biết mỗi bóng đèn có ghi 220 V – 60 W Các đèn sáng bình

thường Công suất tiêu thụ của toàn mạch là 8160 W Tìm giá trị của U2 và n

có cùng hiệu điện thế định mức là 220 V Khi đó các đèn sáng bình thường và công suất toàn mạch

không đổi so với phần b) Tìm số bóng đèn của mỗi loại trong hộp Y

………HẾT…………

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ tên thí sinh:……….; Số báo danh:………

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

PHÚ THỌ

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH

LỚP 9 THCS NĂM HỌC 2015 – 2016

R

M

2 N 1

Hình vẽ 2

H

a d

Trần nhà Tường

G

Hình vẽ 1

Trang 9

MÔN : VẬT LÝ ( PHẦN TỰ LUẬN)

Hướng dẫn chấm có 02 trang

Bài 1

(2,5 điểm)

a) Ống thép chịu tác dụng của hai lực :

+ Lực đẩy Ác si mét : FA= 10VCD2 = 10hcS1D2 0,25 đ

Nếu ống thép nổi thì các lực cân bằng :

P = FA  l(S1- S2)D1= hcS1D2

0,75 đ

Chiều cao phần nổi trên mặt nước : h1 = l - hc = 4,4 cm 0,25 đ b) Khi ống chứa m kg nước :

P + Pn = F’A  P + 10m = 10(l – h1)S1D2

 m = (l – h1)S1D2 – P/10 = 24 g

0,5 đ 0,5 đ Bài 2

(1,5 điểm)

a) Theo bài ra, ta có :

m1+ m2 = 1,2 kg (1) 0,5 đ + Nhiệt lượng thu vào ra :

đ + Nhiệt lượng toả ra :

Qtoả = m2Cn(t2 – t) + Áp dụng PT cân bằng nhiệt, ta có :

Qthu = Qtoả  m1Cn(t – t1) = m2Cn(t2 – t)  m1 (36 – 15) = m2 (90 – 36)

 21m1 = 54 m2 (2)

0,25đ

Giải hệ (1) và (2), ta được : m1 = 0,864 kg ; m2 = 0,336 kg ; 0,25đ

b) Qtoả = m2Cn(t2 – t) = 76204,8 J 0,25đ Bài 3

(2 điểm)

* Gọi l là chiều cao vệt sáng in trên tường Vẽ tia phản xạ AE, BK tại hai mép của gương (Hình vẽ 1)

Khi đó : l = KE

0,5 đ

a) Khi  = 45o:

Ta có :

đ + DE = ADtan = (d+a)tan (90o - ) = 2,3 m < H = 3 m 0,25

đ

Trang 9

R

M

2

N 1

Hình vẽ 2

R

M

2 N 1

Hình vẽ 3

X X

H

a d

A I B

Trần nhà

E

O l K C

D

Hình vẽ 1

Trang 10

+ Chiều cao vết sáng : l = DE - DK = 0,3 m 0,25

đ b) Khi  = 36o:

Ta có : + DK = BDtan = dtan (90o- ) = 2,753 m 0,25

đ + DE = ADtan = (d+a)tan (90o - ) = 3,166 m > H = 3 m 0,25

đ + Chiều cao vết sáng : l = H - DK = 0,247 m 0,25

đ

Câu 4

( 4 điểm)

a) Khi nối chốt 1, 2 bằng dây dẫn có điện trở không đáng kể, ta có mạch điện như Hình vẽ 2

Khi đó, công suất toả nhiệt trên điện trở R là:

= 231,2 W

0,5 đ

b) Khi thay dây nối chốt 1, 2 bằng hộp X, ta có sơ đồ mạch điện như Hình vẽ 3

+ Ta có :

(1)

0,25đ

+ Công suất hộp X : PX = 8160 – I2R = 5280 W 0,25 đ

Do đó, số bóng đèn trong hộp X là : n = 88 bóng đèn 0,25đ

b) Khi thay hộp X bằng hộp Y, ta có sơ đồ mạch điện như Hình vẽ 4

+ Các đèn trong hộp Y có cùng hiệu điện thế định mức Uđ = 220 V Mà UMN = U2= 340 V nên các đèn phải mắc song song vào hai điểm 1, 2  UY= 220 V

+ Vì công suất toàn mạch không đổi so với câu b) nên công suất hộp

Y bằng công suất hộp X

Gọi số bóng đèn mỗi loại 40 W, 60 W, 150 W trong hộp Y lần lượt x,

y, z + Ta có :

x + y + z = 112 (3)

0, 5 đ

Từ (3): 40x + 40y + 40z = 4480 (5)

Từ (4), (5) : (6)

0,5 đ

R

M

2 N 1

Hình vẽ 4

Trang 11

Từ (6) :  z  7

Vì y nguyên dương nên z chia hết cho 2 Do đó : z = 2, 4, 6 (7)

0,5 đ

Với z = 2  y = 29, x = 81 Với z = 4  y = 18, x = 90 Với z = 6  y = 7, x = 99

0,5 đ

Chú ý :

+ Nếu thí sinh làm cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa

+ Thiếu 1 đơn vị trừ 0,25 đ nhưng không trừ quá 0,5đ mỗi bài

UBND TỈNH HÀ NAM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT CHUYÊN

NĂM HỌC 2015 - 2016 Môn thi: Vật lí (Chuyên)

Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1 (2,0 điểm).

Lúc 07 giờ 00 phút, một thuyền máy đi xuôi dòng từ A đến B rồi lại quay về A Biết vận tốc của thuyền so với nước yên lặng là 15km/h, vận tốc của nước so với bờ là 3km/h, khoảng cách AB là 18km

a) Hỏi thuyền về A lúc mấy giờ?

b) Tuy nhiên, trên đường quay về A, thuyền bị hỏng máy và bị trôi theo dòng nước Sau

24 phút sửa máy, thuyền tiếp tục đi về A Hỏi thuyền về A lúc mấy giờ?

Câu 2 (2,0 điểm).

Thả một miếng đồng có khối lượng m1 = 0,2kg đã được nung nóng đến nhiệt độ t1 vào một nhiệt lượng kế chứa m2 = 0,28kg nước ở nhiệt độ t2 = 200C Nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt

là t3 = 800C Biết nhiệt dung riêng, khối lượng riêng của đồng và nước lần lượt là c1 = 400J/(kg.K), D1 = 8900kg/m3, c2 = 4200J/(kg.K), D2 = 1000kg/m3; nhiệt hóa hơi của nước

Trang 11

ĐỀ CHÍNH THỨC

Trang 12

R3

R2 K

+

-R1

R5

R4

Hình 1

A B

(nhiệt lượng cần cung cấp cho một kg nước hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi) là L =

2,3.106J/kg Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường

a) Xác định nhiệt độ ban đầu t1 của đồng

b) Sau đó, thả thêm một miếng đồng khối lượng m3 cũng có nhiệt độ t1 vào nhiệt lượng

kế trên thì khi lập lại cân bằng nhiệt, mực nước trong nhiệt lượng kế

vẫn bằng mực nước trước khi thả miếng đồng m3 Xác định khối

lượng đồng m3

Câu 3 (3,0 điểm).

Cho mạch điện như hình vẽ (Hình 1) Hiệu điện thế giữa hai

điểm A và B là 20V luôn không đổi Biết R1 = 3Ω, R2 = R4 = R5 = 2Ω,

R3 = 1Ω Điện trở của Ampe kế và dây nối không đáng kể

a) Khi khóa K mở Tính điện trở tương đương của mạch AB

và số chỉ của Ampe kế

b) Thay điện trở R2 và R4 lần lượt bằng điện trở Rx và Ry, khi khóa K

đóng hay mở, Ampe kế đều chỉ 1A Tính giá trị của điện trở Rx và Ry

Câu 4 (2,0 điểm).

Đặt vật sáng AB vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ (A nằm trên trục chính) và cách thấu kính một khoảng OA Trên màn (đặt vuông góc trục chính sau thấu kính)

ta nhận được ảnh A B1 1 Giữ thấu kính cố định, dịch chuyển vật AB một đoạn 2cm dọc theo trục chính và để thu được ảnh A B 2 2 cao gấp 5

3 lần ảnh A B1 1  trên màn, ta phải dịch chuyển màn đi 30cm so với vị trí cũ Tìm tiêu cự của thấu kính

Câu 5 (1,0 điểm).

AB là một dây dẫn dài vô hạn (Hình 2) Cạnh dây AB là một đoạn dây dẫn CD Giả sử rằng đoạn dây dẫn CD có thể chuyển động tự do trong mặt phẳng hình vẽ Khi không có dòng điện, CD vuông góc với AB Nếu cho dòng điện qua các dây dẫn và chiều của chúng được chỉ bằng mũi tên trên hình vẽ thì đoạn dây dẫn CD sẽ chuyển động như thế nào?

UBND TỈNH HÀ NAM

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CHẤM THI TUYỂN SINH LỚP 10 THPT HƯỚNG DẪN

Trang 12

B

A

I1

I2

Hình 2

Ngày đăng: 16/04/2016, 09:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị U mạch ngoài theo I - 3  đề thi HSG chọn lọc Vật Lý 9 năm 2015 - 2016 có đáp án chi tiết
th ị U mạch ngoài theo I (Trang 5)
2. Sơ đồ tạo ảnh - 3  đề thi HSG chọn lọc Vật Lý 9 năm 2015 - 2016 có đáp án chi tiết
2. Sơ đồ tạo ảnh (Trang 6)
1. Đồ thị: Kẻ đường thẳng gần nhất đi qua các điểm thực nghiệm - 3  đề thi HSG chọn lọc Vật Lý 9 năm 2015 - 2016 có đáp án chi tiết
1. Đồ thị: Kẻ đường thẳng gần nhất đi qua các điểm thực nghiệm (Trang 7)
Hình vẽ  2 - 3  đề thi HSG chọn lọc Vật Lý 9 năm 2015 - 2016 có đáp án chi tiết
Hình v ẽ 2 (Trang 9)
Hình vẽ  4 - 3  đề thi HSG chọn lọc Vật Lý 9 năm 2015 - 2016 có đáp án chi tiết
Hình v ẽ 4 (Trang 10)
HÌNH VẼ: - 3  đề thi HSG chọn lọc Vật Lý 9 năm 2015 - 2016 có đáp án chi tiết
HÌNH VẼ: (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w