CÂU HỎI ÔN TẬPMôn: Quản trị hệ thống thông tin1.Khái niệm Hệ thống, Hệ thống thông tin và Công nghệ thông tin, Các chức năng chính của HTTT, Vai trò của HTTT trong tổ chức, kinh doanh? Cho ví dụ minh họa một số hệ thống thông tin? Các kiểu hệ thống thông tin trong tổ chức?2.Các HTTT chính được ứng dụng trong tổ chức và doanh nghiệp. Lấy ví dụ với từng hệ thống.Gợi ý:•Hệ thống hỗ trợ điều hành (ESS)•Hệ thống hỗ trợ việc đưa ra các quyết định (DSS)•Hệ thống thông tin quản lý (MIS)•Hệ thống làm việc tri thức (KWS)•Hệ thống văn phòng •Hệ thống xử lý giao dịch (TPS)3.Trình bày khái niệm về Kinh doanh điện tử và thương mại điện tử, các mô hình kinh doanh mạng, các loại hình thương mại. Cơ hội phát triển và thách thức? Cho ví dụ minh họa?4.Quản lý tài sản, phần cứng và phần mềm: Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tổ chức. Các loại phần mềm chính trong hệ thống, cho ví dụ từng loại phần mềm.1)Cho ví dụ về quản lý tài sản phần cứng và khấu hao trong công ty?2)Cho ví dụ về hệ quản trị dữ liệu, các vấn đề quản trị dữ liệu trong công ty?5.Cơ sở hạ tầng cho quản lý tri thức: Trình bày các hệ thống thu nhận và mã hóa tri thức (capture and codify knowledge), các hệ thống tạo ra tri thức (create knowledge). Cho ví dụ minh họa.6.Bảo mật và điều khiển hệ thống: Nêu những nguyên nhân gây ra tấn công HTTT. Các vấn đề về kiểm soát bảo mật hệ thống.7.Nêu những vấn đề về thách thức trong môi trường internet, và thương mại điện tử; vấn đề bảo đảm bảo mật và giao dịch thương mại điện tử. (Chữ ký điện tử)8.Quản lý rủi ro: Nêu khái niệm và phân loại rủi ro, Các yếu tố liên quan đến rủi ro, trình bày các bước trong quản lý rủi ro.9.Cho ví dụ về quản trị rủi ro trong quá trình quản trị hệ thống dữ liệu: Nêu 04 tình huống rủi ro, các vấn về xác định rủi ro, xử lý các rủi ro.10.Cho ví dụ về quản trị rủi ro trong quá trình quản trị hệ thống mạng máy tính nội bộ trong tổ chức: Nêu 04 tình huống rủi ro, các vấn về xác định rủi ro, xử lý các rủi ro.11.Cho ví dụ về quản trị rủi ro trong quá trình quản trị hệ thống phần cứng máy tính nội bộ trong tổ chức: Nêu 04 tình huống rủi ro, các vấn về xác định rủi ro, xử lý các rủi ro.
Trang 1CÂU HỎI ÔN TẬP Môn: Quản trị hệ thống thông tin
1 Khái niệm Hệ thống, Hệ thống thông tin và Công nghệ thông tin, Các chức năng chính của HTTT, Vai trò của HTTT trong tổ chức, kinh doanh? Cho ví dụ minh họa một số hệ thống thông tin? Các kiểu hệ thống thông tin trong tổ
chức?
2 Các HTTT chính được ứng dụng trong tổ chức và doanh nghiệp Lấy ví dụ với từng hệ thống
Gợi ý:
• Hệ thống hỗ trợ điều hành (ESS)
• Hệ thống hỗ trợ việc đưa ra các quyết định (DSS)
• Hệ thống thông tin quản lý (MIS)
• Hệ thống làm việc tri thức (KWS)
• Hệ thống văn phòng
• Hệ thống xử lý giao dịch (TPS)
3 Trình bày khái niệm về Kinh doanh điện tử và thương mại điện tử, các mô hình kinh doanh mạng, các loại hình thương mại Cơ hội phát triển và thách thức? Cho ví dụ minh họa?
4 Quản lý tài sản, phần cứng và phần mềm: Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tổ chức Các loại phần mềm chính trong hệ thống, cho ví dụ từng loại phần mềm
1) Cho ví dụ về quản lý tài sản phần cứng và khấu hao trong công ty?
2) Cho ví dụ về hệ quản trị dữ liệu, các vấn đề quản trị dữ liệu trong công ty?
5 Cơ sở hạ tầng cho quản lý tri thức: Trình bày các hệ thống thu nhận và mã hóa tri thức (capture and codify knowledge), các hệ thống tạo ra tri thức (create knowledge) Cho ví dụ minh họa
6 Bảo mật và điều khiển hệ thống: Nêu những nguyên nhân gây ra tấn công HTTT Các vấn đề về kiểm soát bảo mật hệ thống
7 Nêu những vấn đề về thách thức trong môi trường internet, và thương mại điện tử; vấn đề bảo đảm bảo mật và giao dịch thương mại điện tử (Chữ ký điện tử)
Trang 2ro, trình bày các bước trong quản lý rủi ro
9 Cho ví dụ về quản trị rủi ro trong quá trình quản trị hệ thống dữ liệu: Nêu 04 tình huống rủi ro, các vấn về xác định rủi ro, xử lý các rủi ro
10 Cho ví dụ về quản trị rủi ro trong quá trình quản trị hệ thống mạng máy tính nội bộ trong tổ chức: Nêu 04 tình huống rủi ro, các vấn về xác định rủi ro, xử
lý các rủi ro
11 Cho ví dụ về quản trị rủi ro trong quá trình quản trị hệ thống phần cứng máy tính nội bộ trong tổ chức: Nêu 04 tình huống rủi ro, các vấn về xác định rủi ro,
xử lý các rủi ro
Trang 3ĐỀ CƯƠNG Quản trị các hệ thống thông tin
Câu 1
- Hệ thống: là tập hợp gồm nhiều phần tử có các mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau và
cùng hoạt động hướng tới một mục đích chung
- Hệ thống thông tin: là một hệ thống bao gồm các yếu tố có quan hệ với nhau cùng
làm nhiệm vụ thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin và dữ liệu và cung cấp
một cơ chế phản hồi để đạt được một mục tiêu định trước
- Công nghệ thông tin: là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để
chuyển đổi, lưu trữ, bảo vệ, xử lý, truyền, và thu thập thông tin
- Hệ thống thông tin quản lý: là hệ thống cung cấp thông tin cho công tác quản lý
của tổ chức Hệ thống bao gồm con người, thiết bị và quy trình thu thập, phân tích, đánh giá và phân phối những thông tin cần thiết, kịp thời, chính xác cho những người soạn thảo các quyết định trong tổ chức
* Các chức năng chính của HTTT: thu thập, xử lý, lưu trữ và phân phối thông tin
– Đối ngoại: Hệ thống thông tin có vai trò thu thập các dữ liệu từ môi trường bên ngoài, và đưa thông tin từ trong doanh nghiệp ra bên ngoài
Ví dụ: thông tin về giá cả, thị trường, sức lao động, nhu cầu hàng hoá
– Đối nội: Hệ thống thông tin nội bộ của doanh nghiệp đóng vai trò như một cây cầu, liên kết giữa các bộ phận trong doanh nghiệp với nhau Nó thu thập, cung cấp thông tin cho những đơn vị cần thiết để thực hiện các mục đích khác nhau mà doanh nghiệp
đề ra
Ví dụ
+ Thông tin phản ánh tính trạng nội bộ của cơ quan tổ chức
+ Thông tin về tình trạng hoạt động kinh doanh của tổ chức
* Vai trò của HTTT trong tổ chức, kinh doanh: Hệ thống thông tin đóng vai trò
trung gian giữa tổ chức kinh tế và môi trường, giữa hệ thống con quyết định và hệ thống con tác nghiệp
+ Đưa ra các giải pháp về tổ chức và quản lý dựa trên công nghệ thông tin để đối phó với các thách thức từ môi trường kinh doanh
Trang 4+ Là công cụ quan trọng mang lại giá trị cho doanh nghiệp
+ Các phân đoạn trong chuỗi giá trị thông tin kinh doanh có khả năng cộng thêm giá trị cho thông tin
* Ví dụ minh họa một số HTTT: hệ thống quản lý nhà hàng, hệ thống quản lý đăng
ký tín chỉ, hệ thống trợ giúp điều hành bay
* Các kiểu HTTT trong tổ chức:
- Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra
+ Hệ thống hỗ trợ điều hành (ESS – Executive Support System)
+ Hệ thống hỗ trợ việc đưa ra các quyết định (DSS - Decision Support System)
+ Hệ thống thông tin quản lý (MIS - Management Information System)
+ Hệ thống làm việc tri thức (KWS - Knowledge Working System)
+ Hệ thống văn phòng (OS - Office System)
+ Hệ thống xử lý giao dịch (TPS - Transaction Processing System)
- Phân loại theo cấp sử dụng hoặc chức năng nghiệp vụ
+ Hệ thống ghi chép nội bộ
+ Hệ thống tình báo
+ Hệ thống nghiên cứu thông tin
+ Hệ thống hỗ trợ quyết định
- Phân loại theo cấp ứng dụng
+ Hệ thống thông tin cấp tác nghiệp
+ Hệ thống thông tin cấp chuyên gia
+ Hệ thống thông tin cấp chiến thuật
+ Hệ thống thông tin cấp chiến lược
- Phân loại theo lĩnh vực và mức độ ra quyết định
+ Hệ thống thông tin quản lý sản xuất
+ Hệ thống thông tin quản lý Marketing
+ Hệ thống thông tin quản lý tài chính
+ Hệ thống thông tin quản lý kế toán
Câu 2
* Các HTTT chính được ứng dụng trong tổ chức và doanh nghiệp và ví dụ:
Trang 5- Hệ thống hỗ trợ điều hành (ESS): Là hệ thống thông tin tạo ra môi trường khai
thác thông tin chung chứ không cung cấp bất cứ ứng dụng hay chức năng cụ thể nào
Hệ thống thông tin hỗ trợ điều hành được thiết kế để tổng hợp dữ liệu cả về những sự kiện bên ngoài như các quy định thuế mới hay các động thái của đối thủ cạnh tranh,
và cả những thông tin tổng hợp từ hệ thống nội bộ hệ thống thống thông tin phục vụ quản lý và hệ thống thông tin hỗ trợ ra quyết định
+ Cấp chiến lược:
• Đầu vào: Dữ liệu đã được tổng hợp
• Xử lý: Sự tương tác
• Đầu ra: Các dự án
• Người sử dụng: các nhà quản lý cấp cao
+ Ví dụ: kế hoạch hoạt động 5 năm
- Hệ thống hỗ trợ việc đưa ra các quyết định (DSS): Là hệ thống được thiết kế với
mục đích rõ ràng là trợ giúp các hoạt động ra quyết định Về nguyên tắc, một hệ thống trợ giúp ra quyết định phải cung cấp thông tin cho phép người ra quyết định xác định rõ tình hình mà một quyết định cần phải ra Thêm vào đó, nó còn phải cókhả năng mô hình hóa để có thể phân lớp và đánh giá các giải pháp Đây là một hệ thống đối thoại có khả năng tiếp cận một hoặc nhiều cơ sở dữ liệu và sử dụng một hoặc
nhiều mô hình để biểu diễn và đánh giá tình hình
+ Cấp độ quản lý:
• Đầu vào: Dữ liệu ở mức thấp
• Xử lý: Sự tương tác
Xác định vấn đề
Xây dựng và đánh giá các phương án giải quyết
Lựa chọn một phương án tối ưu
• Đầu ra: Bản phân tích các quyết định
• Người sử dụng: Các chuyên gia, nhân viên
+ Ví dụ: Phân tích chi phí hợp đồng
- Hệ thống thông tin quản lý (MIS): Là hệ thống thông tin quản lý phục vụ các hoạt
động quản lý của tổ chức Các hoạt động này nằm ở mức điều khiển tác nghiệp, điều khiển quản lý hoặc lập kế hoạch chiến lược Chủ yếu dựa vào các cơ sở dữ liệu được tảo bởi các hệ thống xử lý giao dịch cũng như từ các nguồn dữ liệu ngoài tổ chức Hệ
Trang 6thống thông tin phục vụ quản lý chủ yếu phục vụ các chức năng lập kế hoạch giám
sát và ra quyết định ở cấp quản lý
+ Cấp độ quản lý:
• Đầu vào: Dữ liệu ở mức cao
• Xử lý: Các mô hình đơn giản
• Đầu ra: Các báo cáo tổng kết
• Người sử dụng: các nhà quản lý ở cấp giữa
+ Ví dụ: hệ thống hoạch định ngân sách hàng năm, hệ thống quản lý bán hàng, hệ thống quản lý nhân viên
- Hệ thống làm việc tri thức (KWS): là hệ thống phục nhu cầu ở cấp chuyên gia của
doanh nghiệp Hệ thống cung cấp tri thức hỗ trợ lao động tri thức Lao động tri thức
là những nhân công có trình độ cao và thường thuộc những ngành nghề được thừa nhận (kỹ sư, bác sĩ, luật sư và các nhà khoa học) Công việc của họ bao gồm tạo ra
thông tin và kiến thức mới
+ Cấp độ tri thức:
• Đầu vào: Thiết kế các tính năng kỹ thuật
• Xử lý: Tạo mô hình
• Đầu ra: Các bản vẽ thiết kế chi tiết
• Người sử dụng: Các chuyên gia và các kỹ thuật viên
+ Ví dụ: Hệ thống thiết kế trên máy, hệ thống hỗ trợ thiết kế kiến trúc hay cơ khí, hệ thống phân tích chứng khoán, hệ thống phát triển phần mềm
- Hệ thống văn phòng (OS): là hệ thống phục nhu cầu ở cấp chuyên gia của doanh
nghiệp Hệ thống tự động hóa văn phòng giúp ích cho lao động dữ liệu (mặc dù chúng cũng được sử dụng rộng rãi bởi lao động trí thức) Các hệ thống tự động hóa văn phòng là những ứng dụng được thiết kế nhằm hỗ trợ các công việc phối hợp và liên lạc trong văn phòng Hệ thống văn phòng liên kết các lao động tri thức, các đơn
vị, và các bộ phận chức năng Hệ thống này giúp liên hệ với khách hàng, nhà cung cấp và các tổ chức khác ở bên ngoài công ty, và phục vụ như một kho xử lý thông tin
và kiến thức Các hệ thống tự động hóa văn phòng giúp quản lý văn bản thông qua chức năng xử lý văn bản, chế bản điện tử, nhận diện văn bản và quản lý tập tin; giúp quản lý thời gian biểu qua chức năng lịch điện tử; và giúp liên lạc thông qua thư điện
tử, hay các chức năng truyền giọng nói và hình ảnh qua mạng
+ Ví dụ: Thống kê doanh số bán hàng trong 1 tháng bằng excel, phần mềm soạn thảo văn bản, tin nhắn âm thanh và hình ảnh
Trang 7- Hệ thống xử lý giao dịch (TPS): Là hệ thống thông tin cơ bản phục vụ cấp tác
nghiệp của doanh nghiệp TPS là một hệ thống thông tin giúp thi hành và lưu lại những giao dịch thông thường hàng ngày cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh
doanh
+ Hệ thống kinh doanh cơ bản phục vụ cho cấp độ vận hành
+ Hệ thống sẽ phục vụ cho các hoạt động hàng ngày và sẽ ghi lại các giao dịch cần thiết để phục vụ cho công việc kinh doanh
+ VD: Hệ thống chi trả tiền lương, hệ thống lập đơn hàng, làm hóa đơn, theo dõi khách hàng, theo dõi nhà cung cấp, cập nhật tài khoản ngân hàng, hệ thống tính thuế phải trả của người nộp thuế, hệ thống đăng kí khách hàng đến và thanh toán cho khách đi ở khách sạn , hệ thống đặt chỗ vé máy báy ở phòng vé , hệ thống chấm công + Các kiểu PTS:
Câu 3:
- Kinh doanh điện tử: là việc ứng dụng thông tin và công nghệ liên lạc, sử dụng
công nghệ kỹ thuật số và Internet để thực hiện các quy trình kinh chính trong doanh nghiệp
- Thương mại điện tử: là một phần của kinh doanh điện tử liên quan đến việc mua
bán hàng hóa và dịch vụ qua Internet Nó cũng bao gồm các hoạt động hỗ trợ các giao dịch thị trường đó, chẳng hạn như quảng cáo, tiếp thị, hỗ trợ khách hàng, bảo mật, phân phối và thanh toán
* Các mô hình kinh doanh mạng:
+ Cửa hàng trưng bày ảo: Bán hàng hóa và dịch vụ trực tuyến
Trang 8+ Môi giới thông tin: Cung cấp các thông tin về sản phẩm và giá
+ Môi giới giao dịch: Người mua xem giá, các điều kiện giao dịch từ nhiều nguồn khác nhau (lazada, …)
+ Chợ trực tuyến: Tập trung thông tin từ nhiều nhà cung cấp khác nhau (chợ tốt, sen
đỏ, )
+ Cung cấp nội dung: Tạo doanh thu thông qua cung cấp thông tin miến phí và thực hiện quảng cáo (facebook, youtube)
+ Nhà cung cấp dịch vụ trục tuyến: Cung cấp dịch vụ, hỗ trợ phần cứng, tập trung thông tin từ nhiều nhà cung cấp khác nhau
+ Cộng đồng ảo: Phòng chat, nơi gặp gỡ trên mạng
+ Cổng thông tin: Điểm vào ban đầu để vào một trang web, chuyên về nội dung và dịch vụ
+ Các nhà cung cấp chỉ dẫn: Các nhà cung cấp nội dung trực tuyến tập hợp thông tin
từ nhiều nguồn khác nhau và cung cấp cho các công ty
+ Đấu giá: Sản phẩm, giá, các thay đổi đáp ứng nhu cầu thị trường Sử dụng trên thị trường trực tuyến
+ Giá linh hoạt: các tương tác thực giữa người mua và người bán để quyết định giá của sản phẩm
+ Banner quảng cáo: Hình ảnh đồ họa cho quảng cáo kết nối tới trang web của những bên quảng cáo
* Các loại hình thương mại:
- Doanh nghiệp tới khách hàng (B2C): Bán lẻ các sản phẩm và dịch vụ trực tiếp tới mỗi khách hàng
+ Không có trung gian: Sự giảm bớt các bước trung gian trong một chuỗi giá trị trong qui trình của tổ chức hay hãng
+ Tái trung gian: Chuyển các vai trò trung gian trong chuỗi giá trị sang một nguồn mới
- Doanh nghiệp tới doanh nghiệp (B2B): Bán các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ giữa các doanh nghiệp Mua sắm tự động, giao dịch bán từ doanh nghiệp tới doanh nghiệp + Mạng kết nối các hãng công nghiệp tư nhân (trao đổi riêng): Phối hợp giữa các công ty để quản lý chuỗi cung ứng một cách hiệu quả và các hoạt động hợp tác
+ Chợ kết nối mạng: Các thị trường trực tuyến, các mối kết nối trực tiếp và tich hợp thông tin
Trang 9- Khách hàng tới khách hàng (C2C): Các cá nhân sử dụng trang web để bán hoặc trao đổi một cách riêng lẻ
+ Bán lẻ hướng tới người tiêu dùng: Có sự gần hơn, kết nối chặt chẽ hơn và hiệu quả chi phí hơn với người tiêu dùng
+ Trang web: Cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch vụ, giá cả và đặt hàng
- Doanh nghiệp với chính phủ (B2G Business to Government) : là thương mại giữa công ty và khối hành chính công Nó bao hàm việc sử dụng Internet cho mua bán công, thủ tục cấp phép và các hoạt động khác liên quan tới chính phủ Hình thái này của thương mại điện tử có hai đặc tính: thứ nhất, khu vực hành chính công có vai trò dẫn đầu trong việc
* Cơ hội phát triển và thách thức:
- Cơ hội phát triển:
+ Hiện nay 45% dân số Việt Nam đã tiếp cận với Internet, tỷ lệ dân số tiếp cận ở thành phố lớn lại cao hơn rất nhiều Điều này đã tạo điều kiện cho thương mại điện tử phát triển
+ Ngoài ra, Việt Nam có dân số đông, tỷ lệ sử dụng Internet và Smartphone cao cấp ngày càng gia tăng, là những điều kiện tốt để thương mại điện tử phát triển
+ Ví dụ : sự dụng TMDT đề mua hàng qua mạng , giảm chi phí đi lại , thuận tiện cho khách hàng
- Thách thức:
+ Uy tín là một thách thức lớn với thương mại điện tử Đồng thời, chi phí giao dịch, thời gian giao dịch chưa thực sự nhanh nhất, nên thương mại điện tử vẫn đang còn chật vật
+ Ngoài ra, cơ sở hạ tầng công nghệ chưa tốt cũng là thách thức đối với thương mại điện tử Nếu có thể làm cho nền tảng chắc chắn hơn, ổn định hơn, người dùng dễ tiếp cận hơn thì chắc chắn rào cản cho thương mại điện tử sẽ bị thu hẹp
+ Ví dụ: không biết chính xác chất lượng sản phẩm va nguồn gốc xuất xứ , nhật là hàng nội địa
Câu 4: Quản lý tài sản, phần cứng và phần mềm
- Quản lý tài sản được định nghĩa rộng, đề cập đến bất kỳ hệ thống nào giám sát và
duy trì những thứ có giá trị cho một thực thể hoặc 1 nhóm Có thể áp dụng cho các tài sẩn hữu hình như phần cứng, hay vô hình, như phần mềm/ Là một quá trình có hệ thống để phát triển vận hành, duy trì , nâng cấp và vứt bỏ tài sản 1 cách có hiệu quả
Trang 10- Quản lý tài sản phần mềm : là một dạng của quản lý tài sản cơ sở hạ tầng chủ
yếu quản lý về tài nguyên, cơ sở dữ liệu, hệ quản trị cơ sở dữ liệu,…
- Quản lý tài sản phần cứng : là một dạng của quản lý tài sản, quản lý tài sản phần
cứng thường quản lý về các cơ phận ( vật lý ) cụ thể của máy tính hay hệ thống máy tính của toàn doanh nghiệp
* Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu tổ chức:
- Cơ sở hạ tầng phần cứng:
+ CPU: vận dụng các biểu tượng, các số và chữ để điều khiển các bộ phận khác của
hệ thống máy tính
+ Bộ nhớ sơ cấp: lưu trữ tạm thời các chỉ dẫn của chương trình và dữ liệu đang được
sử dụng theo chỉ dẫn (RAM, ROM)
+ Bộ nhớ thứ cấp: đĩa từ, đĩa quang, băng từ, các hệ thông lưu trữ mạng,
+ Thiết bị giao tiếp
+ Thiết bị vào: bàn phím, chuột, màn hình cảm ứng, …
+ Thiết bị ra: máy in, loa, …
- Cơ sở hạ tầng phần mềm:
+ Chương trình phần mềm: Các chuỗi lệnh hoặc chỉ thị cho máy tính
+ Phần mềm hệ thống: Các chương trình được khái quát hóa, quản lý các tài nguyên máy tính (hệ điều hành)
+ Phần mềm ứng dụng: Các chương trình được viết để thực hiện những chức năng
mà người dùng xác định
- Cơ sở hạ tầng CNTT mới: internet, máy chủ, …
* Các loại phần mềm chính trong hệ thống, cho ví dụ từng loại phần mềm
+ Phần mềm hệ thống: Các chương trình được khái quát hóa, giúp vận hành phần cứng máy tính và hệ thống máy tính, quản lý các tài nguyên máy tính Nó bao gồm các hệ điều hành, phần mềm điều vận thiết bị( device driver), các công cụ phân tích Mục đích để các lập trình viên ứng dụng mà không cần quan tâm đến máy móc
+ Phần mềm ứng dụng: Các chương trình được viết để thực hiện những chức năng
mà người dùng xác định