1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VL 11 TCV KTHK1 18 19 THANH DAM + (MUC DO 3)

5 151 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 115,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong một mạch điện kín nếu mạch ngoài thuần điện trở thuần RN thì hiệu suất của nguồn điện có điện trở r được tính bởi biểu thức A.. Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch thì tỷ số giữa cường

Trang 1

KIỂM TRA HỌC KÌ 1

NH 2018 - 2019

A TRẮC NGHIỆM

Câu 1 Đơn vị của điện thế là vôn (V) 1 V bằng

Câu 2 Vật bị nhiễm điện do cọ xát vì khi cọ xát

A electron chuyển từ vật này sang vật khác; B vật bị nóng lên;

C các điện tích tự do được tạo ra trong vật; D độ lớn điện tích bị dịch chuyển;

Câu 3 Công của lực điện không phụ thuộc vào

A vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi; B cường độ của điện trường;

Câu 4 Trong một mạch điện kín nếu mạch ngoài thuần điện trở thuần RN thì hiệu suất của nguồn điện có điện trở r được tính bởi biểu thức

A

.100%;

N

N

R r

H

R

+

=

B

.100%;

N

r H R

=

C

.100%;

N

N

R H

R r

= +

D

.100%;

N

R H r

=

Câu 5 Khi khởi động xe máy không nên nhấn nút khởi động quá lâu và nhiều lần liên tục vì

A dòng đoản mạch kéo dài tỏa nhiệt mạnh sẽ làm hỏng acquy;

B tiêu hao quá nhiều năng lượng;

C động cơ đề sẽ rất nhanh hỏng;

D hỏng nút khởi động;

Câu 6 Hiện tượng điện phân không ứng dụng để

Câu 7 Hai điện tích

q = − − C q = − − C

đặt tại hai điểm A và B cách nhau 8 cm trong không khí Một điện tích q3 đặt tại C Hỏi C ở đâu để q3 cân bằng?

Câu 8 Cho ba điểm A, M, N theo thứ tự trên một đường thẳng với AM = MN Đặt điện tích q tại điểm A thì

cường độ điện trường tại N có độ lớn là E Cường độ điện trường tại M có độ lớn là

A

;

2

E

B

; 4

E

C 2 ;E

D 4 ;E

Câu 9 Có hai quả cầu giống nhau mang điện tích q1 và q2 có độ lớn bằng nhau Khi đưa chúng lại gần nhau thì chúng hút nhau Cho chúng tiếp xúc với nhau rồi tách ra một khoảng nhỏ thì chúng

C không tương tác với nhau; D có thể hút hoặc đẩy nhau;

Câu 10 Cho các kết luận sau:

1 Tụ điện là hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và được ngăn cách bởi điện môi

2 Đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện là điện tích

3 Điện dung của tụ điện phụ thuộc và hiệu điện thế đặt vào hai bản tụ và điện tích của tụ

4 Khi hiệu điện thế đặt vào tụ vượt quá trị số ghi trên tụ thì tụ vẫn an toàn

5 Điện trường bên trong tụ điện phẳng có đường sức là những đường tròn đồng tâm cách đều nhau

Số kết luận đúng là

Câu 11 Trong một mạch điện kín có một nguồn điện và mạch ngoài là một biến trở Khi điều chỉnh giá trị của

biến trở thì thấy hiệu điện thế giữa hai cực dương và âm của nguồn có thể là

A có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn suất điện động của nguồn;

B nhỏ hơn hoặc bằng suất điện động của nguồn;

C lớn hơn hoặc bằng suất điện động của nguồn;

D bằng 0 hoặc lớn hơn 0 hoặc nhỏ hơn 0;

Trang 2

VL 11 TCV – KTHK1 – 18 – 19 Today Will Be Yesterday

Câu 12 Đặt vào hai đầu một đoạn dây dẫn xác định, nếu tăng hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn lên hai lần thì

công suất điện của dây dẫn

A tăng lên 2 lần; B giảm xuống 2 lần; C tăng lên 4 lần; D giảm xuống 4 lần; Câu 13 Một mạch điện có điện trở ngoài bằng bốn lần điện trở trong Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch thì tỷ

số giữa cường độ dòng điện đoản mạch và cường độ dòng điện không đoản mạch là

Câu 14 Điện tích điểm q = –3 μC đặt tại điểm có cường độ điện trường E = 12 000V/m, có phương thẳng đứng

chiều từ trên xuống dưới Xác định phương chiều và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q

A phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,36N

B phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,036N

C phương thẳng đứng, chiều hướng xuống, F = 0,36N

D phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, F = 0,48N

Câu 15 Một tụ điện có điện dung 500 (nF) được mắc vào hiệu điện thế 100 (V) Điện tích của tụ điện là:

A q = 5.10-4 (C) B q = 5.10-2 (μC) C q = 5.104 (μC) D q = 50 (μC) Câu 16 Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều có cường độ 364V/m Electron

xuất phát từ điểm M với vận tốc 3,2 106 m/s, Electron đi được quảng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng 0

Câu 17 Trong 32 s có 10 20 hạt electron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn, biết điện tích của electron là -1,6.10-19 C thì dòng điện trong dây có cường độ là

Câu 18 Người ta mắc một bộ 3 pin giống nhau song song thì thu được một bộ nguồn có suất điện động 9

V và điện trở trong 3 Ω Mỗi pin có suất điện động và điện trở trong là

Câu 19 Một dây bạch kim ở 200 C có điện trở suất ρo

=10,6.10-8 Ω

m Tính điện trở suất ρ

của dây bạch kim này ở 11200 C Giả thiết điện trở suất của dây bạch kim trong khoảng nhiệt độ này tăng bậc nhất theo nhiệt độ với hệ số nhiệt điện trở không đổi là α

=3,9.10-3K-1

A.

56,7.10-8Ω

m B

45,5.10-8Ω

m C

56,07.10-8Ω

m D

46,3.10-8Ω

m

Câu 20 Một bình điện phân đựng dung dịch CuSO4, anốt làm bằng đồng Cường độ dòng điện chạy qua bình

điện phân là I = 3A Cho Cu = 64, n = 2 Lượng đồng được giải phóng ở catốt sau 2 giờ 40 phút 50 giây là:

A 3,2 mg B 9,6 mg C 3,2 g D 9,6 g

B TỰ LUẬN

Câu 1: Nêu bản chất của dòng điện trong chất điện phân? Nguyên nhân hình thành hạt tải điện trong chất điện

phân là gì?

Câu 2: Cho mạch điện như hình vẽ:

Biết nguồn có suất điện động 12 V, điện trở trong là 1 Ω

Biết đèn có ghi (10 V- 12,5 W) Biến trở Rb có giá trị thay đổi được

a) Khi biến trở có giá trị 3Ω

thì đèn sáng như thế nào?

b) Với giá trị nào của biến trở thì công suất mạch ngoài đạt 8 W?

Trang 3

Vận dụng các công thức giải bài tập đơn giản (lực tương tác 2 điện tích trong chân không, trong điện môi, tính cường độ điện trường tại 1 điểm, công lực điện, điện dung, hiệu điện thế

[3 câu]

[<BR>]

Một tụ điện có điện dung 500 (nF) được mắc vào hiệu điện thế 100 (V) Điện tích của tụ điện là:

A q = 5.10-4 (C) B q = 5.10-2 (μC) C q = 5.104 (μC) D q = 50 (μC).

[<BR>]

Một electron chuyển động dọc theo đường sức của một điện trường đều có cường độ 364V/m Electron xuất phát từ điểm M với vận tốc 3,2 106 m/s, Electron đi được quảng đường dài bao nhiêu thì vận tốc của nó bằng 0

[<BR>]

Hai điện tích điểm q1 = 2.10-2µ

C và q2 = - 2.10-2µ

C đặt tại hai điểm A và B cách nhau một đoạn a = 30cm trong không khí Lực điện tác dụng lên điện tích q0 = 2.10 - 9C đặt tại điểm M cách đều A và B một khoảng bằng a có giá trị:

A

6

2.10 N−

6

4.10 N−

C

6

3.10 N−

D

6

5.10 N− [<BR>]

Một tụ có điện dung 3 μF Khi đặt một hiệu điện thế 6 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích được một điện lượng là

[<BR>]

Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1 lực là 21 N Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ

[<BR>]

Một điện tích điểm q đặt trong một môi trường đồng tính, vô hạn có hằng số điện môi bằng 2,5 Tại điểm M cách q một đoạn 0,2m vectơ cường độ điện trường có độ lớn bằng 9.105V/m và hướng ra xa điện tích q Khẳng

định nào sau đây đúng khi nói về dấu và độ lớn của điện tích q?

[<BR>]

Điện tích điểm q = –3 μC đặt tại điểm có cường độ điện trường E = 12 000V/m, có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống dưới Xác định phương chiều và độ lớn của lực tác dụng lên điện tích q

A phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,36N

B phương thẳng đứng, chiều từ dưới lên trên, F = 0,036N

C phương thẳng đứng, chiều hướng xuống, F = 0,36N

D phương nằm ngang, chiều từ trái sang phải, F = 0,48N

Ghép nguồn, sử dụng công thức dòng điện không đổi, tính số hạt electron

[2 câu]

[<BR>]

Một điện trở R1 được mắc vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong r = 4Ω thì dòng điện chạy trong mạch có cường độ I1=1,2A Nếu mắc thêm một điện trở R2 = 2Ω nối tiếp với điện trở R1 thì dòng điện chạy trong mạch có cường độ I2=1A Giá trị của điện trở R1 bằng

[<BR>]

Một ấm điện có hai dây điện trở R1 và R2 để đun nước Nếu dùng dây R1 thì nước trong ấm sẽ sôi sau thời gian

t1 = 10 phút Còn nếu dùng dây R2 thì nước sẽ sôi sau thời gian t2 = 40 phút Còn nếu dùng dây đó mắc song song hoặc mắc nối tiếp thì ấm nước sẽ sôi sau khoảng thời gian bao lâu? (Coi điện trở của dây thay đổi không đáng kể theo nhiệt độ)

A Nối tiếp 30 phút, song song 2 phút B Nối tiếp 50 phút, song song 4 phút.

C Nối tiếp 4 phút, song song 6 phút D Nối tiếp 50 phút, song song 8 phút.

[<BR>]

Trang 4

VL 11 TCV – KTHK1 – 18 – 19 Today Will Be Yesterday

Người ta mắc một bộ 3 pin giống nhau song song thì thu được một bộ nguồn có suất điện động 9 V và điện trở trong 3 Ω Mỗi pin có suất điện động và điện trở trong là

[<BR>]

Cho mạch điện kín gồm nguồn điện E = 28V, r = 2Ω và điện trở ngoài R = 5Ω nối tiếp Công suất tiêu thụ ở mạch ngoài là:

Trong 32 s có 10 20 hạt electron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn, biết điện tích của electron là -1,6.10

-19 C thì dòng điện trong dây có cường độ là

[<BR>]

Một nguồn điện có suất điện động 9V trong thời gian 1 phút sinh công là 1080J, cường độ dòng điện qua nguồn

là :

[<BR>]

Dùng một bộ nguồn gồm hai nguồn ghép nối tiếp có suất điện động và điện trở trong lần lượt là E1 = 3V, r1= 1Ω, E2, r2 = 2Ω để thắp sáng một bóng đèn ghi 3V- 1,5W Để đèn sáng bình thường thì E2 phải bằng

A 1,5V B 3V C 4,5V D 6V

[<BR>]

Cho một mạch điện kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 12 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài gồm điện trở R1 = 6 (Ω) mắc song song với một điện trở R Để công suất tiêu thụ ở mạch ngoài lớn nhất thì điện trở R phải có giá trị

Sử dụng công thức điện trở suất kim loại, định luật faraday, suất điện động nhiệt điện.

[2 câu]

[<BR>]

Có một bình điện phân chứa một dung dịch muối kim loại , điện cực bằng chính kim loại đó Sau khi cho dòng điện có giá trị gần bằng 1/4A chạy qua trong 1giờ, ta thấy khối lượng catot tăng 1gam Hỏi catot làm bằng kim loại gì?

[<BR>]

là I = 3A Cho Cu = 64, n = 2 Lượng đồng được giải phóng ở catốt sau 2 giờ 40 phút 50 giây là:

[<BR>]

thời gian 16 phút 5 giây Khối lượng đồng giải phóng ra ở cực âm là

[<BR>]

Một dây kim loại dài 1m, tiết diện 1,5mm2 có điện trở 0,3Ω Tính điện trở của một dây cùng chất dài 4m, tiết diện 0,5mm2:

[<BR>]

Một dây bạch kim ở 200 C có điện trở suất ρo

=10,6.10-8 Ω

m Tính điện trở suất ρ

của dây bạch kim này ở

11200 C Giả thiết điện trở suất của dây bạch kim trong khoảng nhiệt độ này tăng bậc nhất theo nhiệt độ với hệ

số nhiệt điện trở không đổi là α

=3,9.10-3K-1

A.≈

56,7.10-8Ω

m B ≈

45,5.10-8Ω

m C ≈

56,07.10-8Ω

46,3.10-8Ω

m

[<BR>]

Trang 5

A 0,56364g B 0,53664g C 0,429g D 0,0023.10-3g

[<BR>]

Người ta cần một điện trở 100Ω bằng một dây nicrom có đường kính 0,4mm Điện trở suất nicrom là

8

Hỏi phải dùng một đoạn dây có chiểu dài bao nhiêu:

Ngày đăng: 03/01/2019, 15:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w