1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tìm hiểu vận đơn và hợp đồng tàu chuyến

60 4,9K 38
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Về Vận Đơn Và Hợp Đồng Tàu Chuyến
Tác giả Đỗ Vũ Bá, Nguyễn Đông, Nguyễn Hoài Anh Đào, Nguyễn Thị Ngọc Hiếu, Nguyễn Trần Huy, Vũ Thanh Phương, Nguyễn Thị Thùy Trang, Trang Chí Trung
Người hướng dẫn Thầy Hoàng Lâm Cường
Trường học Đại Học Quốc Gia Tphcm
Chuyên ngành Kinh Tế - Luật
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2010
Thành phố Tp Hcm
Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 482 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tìm hiểu vận đơn và hợp đồng tàu chuyến.

Trang 1

KHOA KINH TẾ _LUẬT ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCM

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

sự phát triển thương mại Nó tạo ra những điều kiện cần thiết để đảm bảo hàng hóaxuất khẩu đến thị trường quốc tế kịp thời và giúp hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vềtận tay người tiêu dùngtrong nước có hiệu quả Để sử dụng các phương thức vận tảiđường biển nhanh chóng và an toàn doanh nghiệp

Trong các phương thức vận tải đường biển, nghiệp vụ thuê tàu chuyến thực sựchứa đựng nhiều rủi ro khi ký kết cũng như thực hiện hợp đồng hơn các hình thứckhác, nó đòi hỏi doanh nghiệp phải biết vận dụngcác kiến thức về thanh toán quốc tế,bảo hiểm hàng hóa, hàng hải, thủ tục hải quan, luật pháp Mặc khác, đây cũng chính làhình thức thuê tàu mà nhiều doanh nghiệp sử dụng khi xuất khẩu nông sản với kimngạch hơn 10 tỷ USD mỗi năm Chính vì những lý do trên, nhóm chúng em đã thựchiện đề tài “ TÌM HIỂU VỀ VẬN ĐƠN VÀ HỢP ĐỒNG TÀU CHUYẾN” với mongmuốn phần nào hiểu rõ hơn các điều khoản, quy định cũng như các tranh chấp trongnghiệp vụ thuê tàu chuyến Để từ đó, nhóm có thể rút ra các bài học cần thiết, tránhnhững thiếu sót, sai lầm đáng tiếc trong quá trình làm việc thực tế sau này

3

Trang 4

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ PHƯƠNG THỨC TÀU CHUYỂN 1.1 Khái niệm và đặc điểm tàu chuyến:

Tàu chuyến là tàu chuyên chở hàng hóa giữa hai hoặc nhiều cảng theo yêu cầucủa chủ hàng trên cơ sở một hợp đồng thuê tàu Thuê tàu chuyến là việc chủ hàng liên

hệ với chủ tàu hoặc đại diện của chủ tàu để thuê toàn bộ hay một phần con tàu đểchuyên chở hàng hóa từ một hoặc nhiều cảng xếp đển một hoặc nhiều cảng dỡ theoyêu cầu của chủ hàng

Phương thức thuê tàu chuyến cơ đặc điểm:

 Tàu không chạy theo lịch trình mà theo yêu cầu của chủ hàng

 Văn bản điều chỉnh mối quan hệ giữa các bên trong thuê tàu chuyến làhợp đồng thuê tàu (voyage charter party – C/P) và vận đơn đường biển Vận đơn tàuchuyến được người chuyên chở phát hành Vận đơn này điều chỉnh mối quan hệ giữangười chuyên chở với người gửi hàng, giữa người chuyên chở với người nhận hànghoặc người cầm vận đơn

 Người thuê tàu có thể tự do thỏa thuận, mặc cả về các điều kiện chuyênchở và cước phí trong hợp đồng thuê tàu

 Giá cước trong thuê tàu chuyến có thể gồm cả chi phí xếp dỡ hoặckhông Giá cước chuyên chở được tính theo trọng lượng hàng, thể tích hoặc theo giáthuê bao (lumpsum) cho một chuyến

 Chủ tàu có thể đóng vai trò người chuyên chở hoặc không

 Tàu chuyến thường được dùng khi thuê chở dầu và hàng có khối lượnglớn như than, quặng, ngũ cốc, bốc xít, phốt phát, xi măng, phân bón và người thuê tàuphải có khối lượng hàng hóa lớn, đủ xếp đầy 1 tàu

1.2 Các phương thức thuê tàu chuyến

Nhà xuất khẩu có thể thuê tàu chuyến theo các hình thức sau:

 Thuê tàu chuyến một (Single Trip), tức là thuê tàu để chở hàng từ mộtcảng này đến một cảng khác

Trang 5

 Thuê chuyến khứ hồi (Round Trip), tức là thuê tàu chở hàng từ một cảngnày đến một cảng khác rồi chở hàng từ cảng đó về.

 Thuê chuyến một liên tục (Consecutive Voyage), tức là thuê tàu chởhàng từ một cảng này đến một cảng khác nhiều chuyến liên tiếp nhau

 Thuê tàu theo hợp đồng có khối lượng lớn (Contract Shipping) các chủtàu có khối lượng hàng hóa lớn, ổn định trên một tuyến đường nhất định, thường kýkết hợp đồng (Contract ò Afreightment) với chủ tàu để thuê chở một số chuyến nhấtđịnh trong một năm hay một khối lượng hàng hỏa nhất định, trên một tuyến đườngnhất định, trong một thời gianh nhất đinh Mức cước trong trường hợp này rẻ hơn giáthị trường

1.3 Cơ sở pháp lý

Như đã đề cập ở trên, hợp đồng thuê tàu và vận đơn đường biển là hai chứng từquan trọng điều chỉnh mối quan hệ giữa người thuê tàu, người chuyên chở, người gửihàng và ngươi nhận hàng

Cho đến nay chưa có điều ước quốc tế nào được kí kết để làm nguồn cho hợpđồng thuê tàu chuyến Vì vậy, nguồn luật điều chỉnh hợp đồng thuê tàu chuyến là luậtquốc gia (luật của nước người chuyên chở, luật của nước người thuê chở, luật của cácbên tự chọn) chứ không phải các quy tắc quốc tế điều chỉnh vận đơn

Charter party B/L hay Congen Bill là vận đơn theo hợp đồng thuê tàu chuyến.Trên vận đơn luôn có câu “to be used with C/P” trong trường hợp này vận đơn vẫnphải phù hợp với quy tắc Hague Visby và chỉ làm 2 chức năng: Biên lai nhận hàng đểchở và chứng từ sở hữu hàng hóa

1.4 Phạm vi điều chỉnh của hợp đồng và vận đơn tàu chuyến

Theo thông lệ Hàng hải quốc tế và bộ luật Hàng hải của Việt nam (điều 61-1),hợp đồng thuê tầu là cơ sở pháp lý xác định trách nhiệm và nghĩa vụ giữa người thuêtầu và người chuyên chở

Sau khi hàng hoá được xếp lên tầu, người chuyên chở hoặc đại diện của họ cónghĩa vụ ký phát vận đơn (B/L) cho người giao hàng Người giao hàng (người bán)dùng vận đơn để có cơ sở đòi tiền người mua

5

Trang 6

Trong luật Hàng hải quốc tế cũng như điều 81-3 bộ luật Hàng hải Việt nam thìvận đơn là cơ sở pháp lý để điều chỉnh quan hệ giữa người chuyên chở và người nhậnhàng ở cảng đến Như vậy, khi chuyên chở hàng hoá được bán theo điều kiện CIF hayCFR người chuyên chở trở thành chủ thể của hai mối quan hệ pháp lý khác nhau vàđộc lập với nhau Theo cuốn “Carriage by sea” (trang 350 - London 1973) của luật sưngười Anh (Carver) thì người nhận hàng nhận vận đơn từ người bán hàng và vận đơn

đó quy định trách nhiệm của chủ tầu với người cầm giữ vận đơn (ở cảng đích), nó độclập với hợp đồng thuê tầu, trừ trường hợp hai bên quy định rõ trong vận đơn có ghi chú

và đưa nội dung hợp đồng thuê tầu vào đó

Chính vì vậy mặc dù người cầm giữ vận đơn có thể nhận biết qua vận đơn rằng

có tồn tại một hợp đồng thuê tầu như thế nhưng vận đơn khi đã chuyển cho người nhậnhàng (người cầm giữ vận đơn) thì nó sẽ tạo ra một hợp đồng mới ràng buộc chủ tầu vớingười có vận đơn theo các điều kiện ghi trên vận đơn

Thông thường, trong hợp đồng thuê tầu quy định nếu có tranh chấp sẽ giải quyếttại Trọng tài nước nào Ngược lại trong vận đơn cũng có điều khoản trọng tài nói rõkhi có tranh chấp giữa người chuyên chở và người nhận hàng, tranh chấp đó sẽ đượcgiải quyết ở đâu, theo luật nào (thường dẫn chiếu tới quy tắc Hague -Visby)

Như vậy không thể lấy điều khoản trọng tài trong hợp đồng thuê tầu để giải quyếttranh chấp phát sinh từ vận đơn và ngược lại (trừ vận đơn có quy định áp dụng điềukhoản của hợp đồng thuê tầu) vì điều khoản trọng tài trong hai chứng cứ pháp lý nàyđiều chỉnh hai loại quan hệ và chủ thể pháp lý khác nhau

Thực tế trong quá trình chuyên chở, nếu có tranh chấp phát sinh thì người ta sẽgiải quyết tranh chấp đó dựa vào vận đơn hoặc dựa vào hợp đồng thuê tầu tuỳ theo cáctrường hợp sau đây:

oTrường hợp 1:Người nhận hàng đồng thời là người ký hợp đồng thuê tầu, khi cótranh chấp phát sinh đối với người chuyên chở sẽ lấy hợp đồng thuê tầu để giải quyếttranh chấp

oTrường hợp 2: Người nhận hàng không phải là người ký hợp đồng thuê tầu, khi

có tranh chấp phát sinh đối với người chuyên chở sẽ lấy vận đơn để giải quyết tranhchấp

Trang 7

oTrường hợp 3: Vận đơn đã chuyển nhượng cho người khác, khi có tranh chấpphát sinh giữa người chuyên chở với người cầm vận đơn sẽ lấy vận đơn để giải quyếttranh chấp

oTrường hợp 4:Vận đơn có dẫn chiếu đến các điều khoản của hợp đồng thuê tầuthì sẽ lấy các điều khoản của hợp đồng thuê tầu để giải quyết tranh chấp Ðối với loạivận đơn này thường trên vận đơn người ta ghi rõ “vận đơn dùng với hợp đồng thuêtầu” - Bill of lading to be used with charter party

7

Trang 8

CHƯƠNG II PHÂN TÍCH HỢP ĐỒNG VÀ VẬN ĐƠN TÀU CHUYẾN 2.1 Hợp đồng tàu chuyến

2.1.1 Các mẫu hợp đồng thuê tàu chuyến

Hợp đồng thuê tàu gồm nhiều điều kiện khác nhau và việc ký kết tương đối phứctạp nên khi ký kết các bên thường tham khảo các hợp đồng thuê tàu mẫu ( StandardForm of Charter Parties) Hợp đồng thuê tàu mẫu thường do chủ tàu , các chủ hànglớn, các Phòng hàng hải quốc gia hoặc quốc tế soạn thảo Hợp đồng thuê tàu mẫu gồm

có nhiều loại khác nhau, dùng cho từng khu vực, từng tuyến đường, từng mặt hàngriêng biệt và được phân thành 2 nhóm chủ yếu:

a) Nhóm tổng hợp: là những mẫu hợp đồng dùng để chở hàng bách hóa và nhữngmặt hàng không có mẫu riêng Trong nhóm này, mẫu được dùng phổ biến là mẫuGENCON do BIMCO đề nghị áp dụng, đã được sửa đổi và bổ sung các năm 1922,

Chở than: Medcon; Sovcoal 1962; Polcoalvoy 1971, Amwelsh…

Chở quặng: Orevoy; Sovorecon

Chở ngũ cốc: Norgrain 89, Auswheat; Baltimore Berth Grain Charter Party,Pacific Coast Grain Charter Party; Burmah Rice Charter Party

Chở Ximang: Cemneceo

Chở đường: Cuba Sugar Charter Party; Mauritius Sugar Charter Party

Khi ký kết các hợp đồng thuê tàu các bên thường dựa vào các hợp đồng mẫu nóitrên để thêm bớt, bổ sung cho phù hợp với lợi ích của hai bên Các điều khoản bổ sung

Trang 9

thường được gọi là Fixture Note hay Rider Clause Rider Clause là một bộ phận khôngtách rời của hợp đồng thuê tàu.

2.1.2 Xác định mốc thời gian xếp dỡ

Thời điểm bắt đầu tính thời gian xếp dỡ thường dựa vào việc trao thông báo sẵnsàng xếp dỡ (NOR) của tàu Các hợp đồng thuê tàu đều quy định thời gian làm hàng sẽbắt đầu tính sau một số ngày hoặc một số giờ kể từ khi NOR được trao hoặc được trao

và chấp nhận Nhưng trong các hợp đồng thuê tảu mẫu do chủ tàu đưa ra thường quyđịnh thời gian làm hàng cứ tính, dù tàu đã vào cảng hay chưa (Whether in port or not –WIPON), đã cập cầu cảng hay chưa (Whether in berth or not), đã làm xong thủ tụckiểm dịch hay chưa (Whether in free pratique or not – WIFON), đã làm xong thủ tụchải quan hay chưa (Wwhether in custom cleared or not – WICCON) hoặc thời gianchờ cầu sẽ tính vào thời gian làm hàng ( Time lost in waiting for berth to count aslaytime) Việc quy định như vậy sẽ không có lợi cho người thuê tàu vì sẽ xảy ra trườnghợp là chưa bắt đầu xếp hay dỡ hàng mà thời gian làm hàng đã hết và người thuê tàuluôn luôn bị phạt Do đó khi ký kết hợp đồng người thuê tàu nên gạch bỏ quy định đócho phù hợp với lợi ích của mình

2.1.3 Tính thưởng phạt xếp dỡ

Để tính được số ngày, giờ thực tế xếp dỡ phải căn cứ vào Statement of Facr đểlập ra bảng Time Sheet Statement of Fact là một chứng từ do đại lý hãng tàu lập ra,ghi lại tất cả các sự kiện liên quan đến tàu kể từ khi tàu đến cảng cho đến khi hoàn tấtviệc xếp dỡ hàng Biên bản này có nột dung như: Tên tàu, tên hàng, số lượng, trọnglượng, cảng xếp, cảng dỡ, ngày giờ tàu đến hay rời cảng, ngày giờ trao NOR, ngày giờtàu sẵn sàng xếp hàng, ngày mưa bão không xếp hàng được……

Trên cơ sở Biên bản thực tế này sẽ lập Time sheet để tính ra số ngày được thưởnghay bị phạt

Giả sử một hợp đồng thuê tàu quy định: thời gian xếp hàng là 5 WWDSHEXEU;mốc tính laytime theo mẫu Gencon 1994; Thứ bảy chỉ tính đến 13 giờ, Thứ hai tính tử

7 giờ trở đi Mức phạt là 3000USD/ ngày Bản Statement of Fact do đại lý lập tại cảng

9

Trang 10

xếp ghi thời gian tàu đến cảng là 23/11/1998, lúc 9h Tàu trao NOR lúc 9h30 ngày24/11/1998 Cập cầu lúc 9h bắt đầu xếp hàng lúc 15h ngyaf 25/11/1998 và xếp hàngxong lúc 9 giờ 30 phút ngày 3/12/1998, ta sẽ có bảng Time Sheet như sau:

Bảng tính thời gian xếp hàng

(Time Sheet in Loading)

Trang 11

-Thứ 3; 1/12/98 -nt- - 9 - - 15 Thứ 4; 2/12/98 -nt- 1 - -Thứ 5; 3/12/98 Xếp xong - 9 30

Trong bảng trên, thời gian xếp hàng bắt đầu tính từ 13 giờ ngày thứ ba, 24/11/98

Vì vậy trong ngày 24/11 thời gian phải tính là 11 tiếng Đến 9h ngày thứ ba thì thờigian xếp dỡ là 5 ngày mà C/P quy định dã hết, nên 15 giờ còn lại trong ngày đó chuyểnsang phạt Đến 9h3o ngày 3/12 xếp xong nên thời gian bị phạt là 2 ngày 0 giờ 30 phút

Số tiền phạt là 6.062,5 USD

2.1.4 Phân tích mẫu hợp đồng Gencon:

* Bản dịch:

PHẦN I

1 Môi giới tàu 2 Nơi và ngày

3 Chủ tàu/ Địa chỉ 4 Người thuê tàu/ Địa chỉ

5 Tên tàu 6 GT/NT

7 Trọng tải toàn bộ theo mớn

nước mùa hè (abt)

8 Vị trí hiện tại của tàu

9 Dự kiến thời gian sẵn sàng xếp

hàng (abt)

10 Cảng xếp 11 Cảng dỡ

12 Hàng hoá ( nếu hai bên đồng ý thì khối lượng hàng và mức điều chỉnh do

11

Trang 12

chủ tàu chọn; nếu hàng được xếp đủ như thoả thuận thì không ghi rõ “ part cargo”

13 Cước ( ghi rõ cước trả trước

hay trả khi giao hàng )

14 Phương thức thanh toán cước( loại tiền và phương thức thanh toán;người hưởng lợi và tài khoản ngânhàng)

15 Ghi rõ nếu cẩu tàu không được

sử dụng

16 Thời gian làm hàng( nếu 2 bênđồng ý chia laytime ra thành thời gianxếp và dỡ thì ghi vào mục a) và b); nếutính gộp thời gian xếp và dỡ thì chỉ ghivào mục c);

17 Người gửi hàng/ Địa chỉ a) thời gian xếp hàng cho phép

18 Đại lý ( tại cảng xếp ) b) thời gian dỡ hàng cho phép

19 Đại lý ( tại cảng dỡ ) c) thời gian xếp và dỡ

20 Mức phạt làm hàng chậm và

cách thức thanh toán( khi xếp và dỡ

hàng)

21 Ngày huỷ hợp đồng

22 Tổn thất chung được giải quyết

23 Thuế cước 24 Hoa hồng môi giới và người

hưởng

25 Luật và trọng tài ( quy định

trong điều 19a, 19b, 19c; nếu đồng ý

điều 19c

(a) Ghi rõ số tiền tối thiểu cho việc

giải quyết tranh chấp

26 Các điều khiển đặc biệt thêm( nếu được đồng ý)

Trang 13

Các bên đồng ý thực hiện hợp đồng này theo các điều khoản như đã quy địnhtrong phần I và II Trong trường hợp có sự mâu thuẫn giữa các điều khoản thì nhữngquy định ở phần I sẽ được áp dụng thay cho phần II.

GENCON 1994 - PHẦN II

1 It is agreed between the party mentioned in Box 3 as the Owners of Vessel

named in Box 5, of the GT/NT indicated in Box 6 and carrying about the number ofmetric tons of deadweight capacity all told on summer loadline stated in Box 7, now inposition as stated in Box 8 and expected ready to load under this Charter Party aboutthe date indicated in Box 9, and the party mentioned as the Charterers in box 4 that:The said vessel shall, as soon as her prior commitments have been completed.Proceed to the loading port(s) or place(s) stated in box 10 or so near thereto as she maysafely get and lie always afloat, and ther load a full and complete cargo (if shipment ofdeck cargo agreed same to be the Charterers’ risk and responsibility) as stated in box

12, Which the Charterers bind themselve to ship, and being so loaded the Vessel shallproceed to the discharging port(s) or place(s) stated in Box 11 as ordered on signingBills of Lading, or so near thereto as she may safely get and lie always afloat, andthere deliver the cargo

Ngay sau khi kết thúc hợp đồng trước đó, con tàu đã đề cập ở trên sẽ hành trìnhtới một (hoặc một số) cảng /địa điểm xếp hàng quy định trong mục 10 hoặc địa điểmlân cận mà tàu có thể đến, neo đậu an toàn và luôn luôn nổi, và tại đó có thể xếp toàn

bộ lượng hàng đã quy định trong mục 12 như cam kết của người thuê tàu (nếu có thoảthuận xếp hàng trên boong thì rủi ro và trách nhiệm đối với số hàng trên boong này do

13

Trang 14

người thuê tàu chịu) Sau khi xếp hàng xong, tàu sẽ hành trình đến một ( hoặc một số)cảng / địa điểm dỡ hàng quy định trong ô số 11, theo chỉ định khi ký vận đơn, hoặc nơigần đó mà con tàu có thể đến, neo đậu một cách an toàn và luôn luôn nổi, để thực hiệnviệc giao hàng tại đó.

2 Owners’ Responsibility Clause

The Owners are to be responsible for loss of or damage to the goods or for delay

in delivery of the goods only in case the loss, damage or delay has been caused bypersonal want of due diligence on the part of the Owners or their Manager to make theVessel in all respects seaworthy and to secure that she is properly manned Equippedand supplied, or by the personal act or default of the Owners or their Manager

And the Owners are not responsiblie for loss, damage or delay arising from anyother cause whatoever, even from the neglect or default of the Master or crew or someother person employed by the Owners on board or ashore for whose acts they would,but for this Clause, be responsible, or from unseaworthiness of the Vessel on loading

or commencement of the voyage or at any time whatsover

Dịch:

2 Trách nhiệm của Chủ tàu.

Chủ tàu phải chịu trách nhiệm đối với những tổn thất hoặc thiệt hại của hàng hoáhay sự chậm giao hàng nếu tổn thất, hư hại của hàng hoá hay sự chậm trễ đó là do sựthiếu mẫn cán hợp lý từ phía Chủ tàu hoặc người quản lý của Chủ tàu trong việc duytrì khả năng đi biển của tàu trên mọi phương diện, thiếu mẫn cán trong vấn đề đảm bảođịnh biên, trang bị, cung ứng phù hợp cho tàu, hoặc bắt nguồn từ hành vi, sai sót cánhân của Chủ tàu hoặc Người quản lý của họ

Chủ tàu sẽ được miễn trách đối với những tổn thất, thiệt hại hay sự chậm trễ phátsinh từ bất kì lý do nào khác (ngoài nguyên nhân nêu trên), kể cả từ nguyên nhân bấtcẩn hay sai sót của thuyền trưởng, thuyền viên hoặc những người làm thuê cho chủ tàutrên tàu hoặc trên bờ mà chủ tàu đáng ra phải gánh trách nhiệm về những hành vi củangười làm thuê nếu như không có điều khoản này, đồng thời cũng miễn trách khi

Trang 15

nguyên nhân bắt nguồn từ việc tàu thiếu khả năng đi biển vào thời điểm xếp hàng hayvào lúc bắt đầu hải trình hay vào bất kỳ thời điểm nào khác trong chuyến đi.

3 Deviation Clause

The Vessel has liberty to call at any port or ports in any order, for any purpose tosail without pilots, to tow and/or assist Vessel in all situations, and also to deviate forthe purpose of saving life and/or property

Dịch:

3 Đi chệch hướng.

Con tàu có quyền ghé vào bất kỳ một hoặc một số cảng, với bất kỳ mục đích nào,

có quyền hành hải mà không cần hoa tiêu, được phép lai dắt và/ hoặc hỗ trợ các tàukhác trong mọi hoàn cảnh, và được quyền đi chệch hướng nhằm mục đích cứu sinhmạng và/ hoặc tài sản

c/ On delivery Id according to Box 13 freight, or part thereof, is payable atdestination it shall not be deemed earned until the cargo is thus delivered

notwithstanding the provisions under (a), if freight or part thereof is payable ondelivery of the cargo the Charterers shall have the option of paying the freight ondelivered weight/quantity provided such option is declared before breaking bulk andthe weight/quantity can be ascertained by the official weighing machine, joint draftsurvey or tally

15

Trang 16

Cash for Vessel’s ordinary disbursements at the port of loading to be advanced bythe Charterers, if required, at highest current rate of exchange, subject to two (2) percent to cover insurance and other expenses

Dịch:

4 Thanh toán cước.

a Mức cước phí quy định trong ô số13 sẽ được thanh toán bằng tiền mặt trên cơ

sở số lượng hàng hoá thực xếp lên tàu

b Cước trả trước : nếu theo ô số 13, cước phí thanh toán trên cơ sở hàng xếp lêntàu xong, thì tiền cước sẽ được coi là thu nhập của chủ tàu, không được phép khấu trừ,không phải bồi hoàn bất kể trường hợp tàu và/ hoặc hàng hoá còn hay mất.Chủ tàu hoặc đại lý của Chủ tàu sẽ không bị yêu cầu kí phát hay kí hậu vào vận đơn

"cước trả trước" nếu thực tế họ chưa được thanh toán tiền cước

c Vào lúc giao hàng : Nếu theo ô số 13, tiền cước, hoặc một phần của tiền cước

sẽ trả tại Cảng đích, số tiền này sẽ chưa được coi là khoản đã thu của Chủ tàu cho đếnkhi giao hàng Bất kể quy định tại mục (a), nếu tiền cước hoặc một phần của khoảncước đó sẽ trả sau tại thời điểm giao hàng, thì người thuê tàu sẽ có quyền lựa chọn trảcước theo khối lượng/ trọng lượng thực giao với điều kiện họ phải thông báo sử dụngtuỳ chọn này trước khi bắt đầu dỡ hàng, đồng thời khối lượng/ trọng lượng hàng đượcxác định bằng thiết bị cân đo chính thức, hoặc phương thức giám định mớn nước, hoặckiểm đếm

Người thuê tàu có thể ứng trước khoản tiền để thanh toán chi phí thông thườngcủa tàu tại cảng xếp, nếu được yêu cầu, theo tỷ giá hối đoái hiện hành cao nhất, cộngthêm 2% cho bảo hiểm và các chi phí khác

5 Loading/Discharging

(a) Costs/Risks

The cargo shall be brought into the holds, loaded, stowed and/or trimmed,tallied, lashed and/or secured and taken from the holds and discharged by the

Trang 17

Charterers, free of any risk, liability and expense whatsoever to the Owners TheCharterers shall provide and lay all dunnage material as required for the properstowage and protection of the cargo on board, the Owners allowing the use of alldunnage available on board The Charterers shall be responsible for and pay the cost ofremoving their dunnage after discharge of the cargo under this Charter Party and time tocount until dunnage has been removed.

(b) Cargo Handling Gear

Unless the Vessel is gearless or unless it has been agreed between the parties thatthe Vessel's gear shall not be used and stated as such in Box, the Owners shallthroughout the duration of loading/discharging give free use of the Vessel's cargohandling gear and of sufficient motive power to operate all such cargo handling gear.All such equipment to be in good working order Unless caused by negligence ofthe stevedores, time lost by breakdown of the Vessel's cargo handling gear or motivepower - pro rata the total number of cranes/winches required at that time for theloading/discharging of cargo under this Charter Party - shall not count as laytime

or time on demurrage On request the Owners shall provide free of charge cranemen/winchmen from the crew to operate the Vessel's cargo handling gear, unless localregulations prohibit this, in which latter event shore labourers shall be for the account ofthe Charterers Cranemen/winchmen shall be under the Charterers' risk andresponsibility and as stevedores to be deemed as their servants but shall

always work under the supervision of the Master

(c) Stevedore Damage

The Charterers shall be responsible for damage (beyond ordinary wear andtear) to any part of the Vessel caused by Stevedores Such damage shall be notified assoon as reasonably possible by the Master to the Charterers or their agents and to theirStevedores, failing which the Charterers shall not be held responsible The Mastershall endeavour to obtain the Stevedores' written acknowledgement of liability.TheCharterers are obliged to repair any stevedore damage prior to completion of thevoyage, but must repair stevedore damage affecting the Vessel's seaworthiness orclass before the Vessel sails from the port where such damage was caused orfound All additional expenses incurred shall be for the account of the Charterers and

17

Trang 18

any time lost shall be for the account of and shal be paid to the Owners by theCharterers at the demurrage rate.

Dịch: Xếp/ dỡ hàng.

a Các chi phí/rủi ro:

Người thuê tàu sẽ thực hiện việc bốc, xếp và/hoặc đánh tẩy, kiểm đếm, chằngbuộc hàng hoá trên tàu cũng như việc dỡ hàng khỏi tàu, Chủ tàu không phải chịu bất kìcác chi phí, trách nhiệm hay rủi ro nào đối với chủ hàng

Người thuê tàu sẽ phải cung cấp và bố trí các vật liệu chèn lót theo đúng yêu cầu,

để có thể chất xếp hàng và bảo vệ hàng hoá trên tàu một cách phù hợp, Chủ tàu chophép sử dụng tất cả các vật chèn lót có sẵn trên tàu Người thuê tàu sẽ phải chịu tráchnhiệm và trả các chi phí cho việc thu dọn vật chèn lót của họ sau khi dỡ xong lô hàngcủa hợp đồng này và thời gian làm hàng được tính cho đến khi vật chèn lót đã được thudọn hết

b Thiết bị làm hàng

Trong quá trình xếp/dỡ hàng, Chủ tàu sẽ cho phép sử dụng miễn phí tất cả cácthiết bị làm hàng của tàu và cung cấp nguồn điện để vận hành tất cả các thiết bị làmhàng đó, đồng thời tất cả các trang thiết bị này đều trong tình trạng hoạt động tốt,ngoại trừ trường hợp tàu không có thiết bị làm hàng hoặc các bên đã thoả thuận không

sử dụng những thiết bị này của tàu, có ghi rõ trong ô số 15 Thời gian thiệt hại vì lý dohỏng thiết bị làm hàng hoặc nguồn điện động lực của tàu - tính tỷ lệ tương ứng trêntổng số cẩu/tời cần thiết tại thời điểm xếp/dỡ hàng hoá theo hợp đồng thuê tàu này- sẽkhông được tính là thời gian làm hàng hoặc thời gian phạt dôi nhật, trừ khi nguyênnhân hỏng hóc do lỗi bất cẩn của công nhân bốc xếp,

Khi có yêu cầu, Chủ tàu sẽ cung cấp thuỷ thủ để điều khiển các thiết bị làm hàng

mà không tính phí, trừ phi luật lệ địa phương không cho phép, lúc đó, bên thuê tàuphải chịu chi phí thuê nhân công của cảng Người thuê tàu sẽ phải chịu mọi rủi ro vàtrách nhiệm đối với công nhân lái cẩu và những người này được xem như là người làmthuê cho phía thuê tàu nhưng luôn làm việc dưới sự giám sát của Thuyền trưởng

Trang 19

c Thiệt hại do công nhân bốc xếp gây ra

Người thuê tàu sẽ phải chịu trách nhiệm đối với bất kỳ thiệt hại cho tàu (ngoàinhững hao mòn và hỏng hóc thông thường) gây ra bởi công nhân bốc xếp Thuyềntrưởng, ngay khi có thể, sẽ phải thông báo các thiệt hại như vậy cho Người thuê tàu,đại lý của Người thuê tàu hoặc công nhân bốc xếp, nếu không, bên thuê tàu sẽ miễntrách Thuyền trưởng sẽ phải lấy được biên bản thừa nhận trách nhiệm của công nhânbốc xếp Người thuê tàu có nghĩa vụ sửa chữa bất kỳ hư hỏng nào gây ra bởi côngnhân bốc xếp trước lúc chuyến hàng kết thúc, nhưng những hư hỏng ảnh hưởng tới khảnăng đi biển hay cấp tàu (class – đẳng cấp, vì tàu được chia thành nhiều class 1,2,3 dựa trên Class và Seaworthiness mà tàu biết được những vùng được phép đi của tàu)phải được sửa chữa trước khi tàu rời cảng xảy ra/ phát hiện sự cố Mọi chi phí phátsinh sẽ do người thuê tàu chịu, khoảng thời gian thiệt hại được tính cho người thuê tàu

và số tiền đền bù cho Chủ tàu sẽ tính theo mức phạt dôi nhật

6 Laytime

a) Separate lay time for loading ang discharging

The cargo shall be loaded within the number of running days/hours as indicated

in box 16, weather permitting, Sundays and holidays excepted, unless used, in whichevent time used shall count

The cargo shall be discharged within the number of running days/hours asindicated in box 16, weather permitting, Sundays and holidays excepted, unless used,

in which event time used shall count

b) Total laytime for loading and discharging

The cargo shall be loaded and discharged within the number of total runningdays/hours as indicated in box 16, weather permitting, Sundays and holidays excepted,unless used, in which event time used shall count

c) Commencement of laytime (loading and discharging)

Laytime for loading and discharging shall commence at 13.00 hours if notice ofreadiness is given up to and including 12.00 hours, and at 6.00 hours next working day

19

Trang 20

if notice is given during office hours after 12.00 hours Notice of readiness at loadingport to be given to the Shippers named in box 17 or if not named, to the Charterers ortheir agents named in Box 18 Notice of readiness at the discharging port to be given tothe Receivers or, if not known, to the Charterer or their agents named in Box 19.

If the loading/discharging berth is not available at the Vessel’s arrival at or off theport loading/discharging, the Vessel shall be entitled to give notice of readiness withinordinary office hours on arrival there, whether in free pratique or not, whether customscleared nor not Laytime of time on demurrage shall then count as if she were in berthand in all respects ready for loading/ discharing provided that the Master warrants thatshe is in fact ready in all respects Time used for moving from the place of waiting tothe loading/discharing berth shall not count as laytime

If, after inspection, the Vessel is found not to be ready in all respects toload/discharge time lost after the discovery thereof until the Vessel is again ready toload/discharge shall not count as laytime

Time used before commencement shall count.

Indicate alternative (a) or (b) as agreed, in Box 16

Dịch: Thời gian làm hàng

a Thời gian xếp/ dỡ hàng tính riêng

Hàng hoá sẽ được xếp trong phạm vi số ngày/ giờ quy định trong ô số 16, nếuthời tiết cho phép, không tính ngày lễ và chủ nhật trừ khi có làm có tính

Hàng hoá sẽ được dỡ trong phạm vi số ngày/ giờ ghi trong ô số 16, nếu thời tiếtcho phép, không tính ngày lễ và chủ nhật, trừ khi có làm có tính

b Thời gian xếp/ dỡ hàng tính chung

Hàng hoá sẽ được xếp và dỡ trong phạm vi số ngày/ giờ như quy định trong ôsố16, nếu thời tiết cho phép, không kể ngày lễ và chủ nhật trừ khi có làm có tính

Trang 21

c Thời gian bắt đầu làm hàng ( xếp và dỡ )

Thời gian xếp và dỡ hàng sẽ bắt đầu tính từ 13h, nếu thông báo sẵn sàng đượctrao trước hoặc đúng 12h00 cùng ngày, và sẽ bắt đầu tính từ 6h00 sáng ngày làm việc

kế tiếp nếu thông báo sẵn sàng được trao sau 12h00 ngày hôm trước " Thông báo sẵnsàng" tại cảng xếp sẽ được trao cho Người gửi hàng có tên trong ô số 17, hoặc nếu hợpđồng không ghi rõ tên người gửi hàng, thì thông báo sẽ trao cho Người thuê tàu hoặcđại lý của Người thuê tàu được ghi trong ô số 18 " Thông báo sẵn sàng " tại cảng dỡ

sẽ được trao cho Người nhận hàng, nếu không rõ người nhận hàng, thông báo sẽ traocho Người thuê tàu hoặc đại lý của Người thuê tàu có tên trong ô số 19 Nếu cầu tàu xếp/ dỡ hàng chưa có sẵn vào lúc tàu đến cảng xếp/ dỡ thì tàu sẽ đượcphép trao thông báo trong phạm vi thời gian làm việc thông thường vào lúc tàu đến,bất kể được hay chưa được vào cảng, thủ tục nhập cảnh xong rồi hay chưa Thời gianlàm hàng hoặc thời gian phạt dôi nhật sẽ vẫn tính như là tàu đã cập cầu và đã sẵn sànglàm hàng trên mọi phương diện, với điều kiện Chủ tàu cam kết con tàu thực sự sẵnsàng trên mọi phương diện.Thời gian tàu di chuyển từ vùng neo chờ cầu đến khi cậpcầu xếp/ dỡ hàng sẽ không được tính vào thời gian làm hàng

Nếu, sau khi giám định , phát hiện con tàu chưa thực sự sẵn sàng để xếp/ dỡ hàngtrên mọi phương diện thì toàn bộ thời gian từ thời điểm giám định cho đến khi tàutrong tình trạng sẵn sàng xếp/dỡ hàng sẽ không được tính vào thời gian làm hàng.Nếu việc làm hàng thực hiện trước mốc khởi điểm làm hàng đã thoả thuận thì khoảngthời gian này sẽ vẫn được tính là thời gian làm hàng

* Ghi chú : Trong ô số 16, các bên phải ghi rõ lựa chọn mục 6(a) hay 6(b)

Trang 22

In the event the Demurrage is not paid in accordance with the above, the Ownersshall give the Charterers 96 running hours written notice to rectify the failure If thedemurrage is not paid at the expiration of this time limit and if the Vessel is in or at theloading port, the Owners are entitled at any time to terminate the Charter Party andclaim damages for any losses caused thereby.

Dịch: Tiền phạt dôi nhật

Người thuê tàu sẽ phải trả tiền phạt dôi nhật tại cảng xếp/ dỡ theo đơn giá vàphương thức ghi trong ô số 20 tính theo ngày và tỷ lệ phần ngày Mốc đáo hạn tiềnphạt dôi nhật một ngày là khi kết thúc ngày đó, người thuê tàu phải trả phí dôi nhậtngay sau khi nhận được hoá đơn thu phí của chủ tàu

Trong trường hợp tiền phạt không được thanh toán đúng như quy định ở trên,Chủ tàu sẽ gửi thông báo bằng văn bản cho phép Người thuê tàu thực thi lại nghĩa vụtrong vòng 96 tiếng đồng hồ Nếu hết thời gian ân hạn, khoản tiền phạt vẫn chưa đượcthanh toán và nếu tàu vẫn trong phạm vi cảng xếp, Chủ tàu được quyền chấm dứt hợpđồng vào bất kỳ thời điểm nào và được quyền đòi bồi thường thiệt hại phát sinh

8 Lien Clause

The Owners shall have a lien on the cargo and on all sub-freights payable inrespect of the cargo, for freight, deadfreight, demurrage, claims for damages andfor all other amounts due under this Charter Party including costs of recoveringsame

Dịch: Cầm giữ hàng hoá

Chủ tàu sẽ có quyền cầm giữ hàng hoá và mọi khoản cước thuê lại tàu do bên thứ

ba trả, liên quan đến hàng hoá để đòi tiền cước, cước khống, tiền phạt dôi nhật, khiếunại tổn thất và tất cả các khoản nợ khác theo hợp đồng này, kể cả các chi phí bỏ ra choviệc thu hồi những khoản nợ ấy

Cước khống (deadfreight): Là khoản tiến cước của số lượng hàng mà người thuêtàu tuy đã thoả thuận giao xuống tàu để gửi đi theo qui định của hợp đồng thuê tàu

Trang 23

nhưng lại do nhiều nguyên nhân trên thực tế hàng không gửi đi được, khiến cho khảnăng chuyên chở của con tàu không được tận dụng, trọng tải và dung tích tàu dành cho

số hàng bị bỏ trống

9 Cancelling Clause

(a) Should the Vessel not be ready to load (whether in berth or not) onthe cancelling date indicated in Box 21, the Charterers shall have the option ofcancelling this Charter Party

(b) Should the Owners anticipate that, despite the exercise of duediligence, the Vessel will not be ready to load by the cancelling date, they shall notifythe Charterers thereof without delay stating the expected date of the Vessel'sreadiness to load and asking whether the Charterers will exercise their option ofcancelling the Charter Party, or agree to a new cancelling date

Such option must be declared by the Charterers within 48 running hours after thereceipt of the Owners' notice If the Charterers do not exercise their option ofcancelling, then this Charter Party shall be deemed to be amended such that theseventh day after the new readiness date stated in the Owners' notification to theCharterers shall be the new cancelling date

The provisions of sub-clause (b) of this Clause shall operate only once, and incase of the Vessel's further delay, the Charterers shall have the option ofcancelling the Charter Party as per sub-clause (a) of this Clause

9 Điều khoản huỷ hợp đồng.

a Nếu tàu chưa sẵn sàng để xếp (dù đã cập cầu hay chưa) vào ngày huỷ hợp đồngđược ghi trong mục 21 , Người thuê tàu sẽ có quyền huỷ ngang hợp đồng này

b Nếu Chủ tàu lường trước việc tàu có thể sẽ chưa sẵn sàng xếp hàng vào ngàyhuỷ hợp đồng, dù đã mẫn cán hợp lý thì họ ngay lập tức phải thông báo cho Ngườithuê tàu và đưa ra mốc sẵn sàng mới, đồng thời yêu cầu Người thuê tàu xác nhận sẽthực hiện quyền huỷ hợp đồng hay chấp nhận ngày huỷ hợp đồng mới

23

Trang 24

Người thuê phải thông báo quyết định của mình trong vòng 48 tiếng sau khi nhậnđược thông báo của Chủ tàu Nếu họ không thực hiện quyền huỷ hợp đồng, thì hợpđồng này được xem như đã sửa đổi với thời điểm huỷ hợp đồng mới sẽ là 7 ngày sauthời điểm sẵn sàng làm hàng mà chủ tàu đã ghi trong thông báo.

Mục (b) của điều khoản này sẽ chỉ thực hiện một lần, và nếu tàu tiếp tục chậmchễ, Người thuê tàu sẽ có quyền huỷ hợp đồng theo mục (a) của điều khoản này

Dịch:

10 Vận đơn

Vận đơn sẽ được trình cho Thuyền trưởng kí theo mẫu "Congenbill" ấn bản 1994,không phương hại (mâu thuẫn) đến nội dung hợp đồng này, hoặc đại lý của Chủ tàu cóthể ký thay nếu được Chủ tàu uỷ quyền bằng văn bản, Người thuê tàu sẽ được cấp mộtbản sao thư uỷ quyền này Người thuê tàu sẽ cam kết bồi thường và miễn trách choChủ tàu đối với mọi hậu quả hay nghĩa vụ phát sinh từ việc kí vận đơn kê khai sẵn nộidung, trên phương diện các điều khoản hay các nội dung của vận đơn áp đặt hoặc dẫnđến sự áp đặt những nghĩa vụ nặng nề hơn cho Chủ tàu so với những nghĩa vụ quyđịnh trong hợp đồng vận chuyển này

11 Both-to-Blame Collision Clause

Trang 25

If the Vessel comes into collision with another vessel as a result of thenegligence of the other vessel and any act, neglect or default of the Master,Mariner, Pilot or the servants of the Owners in the navigation or in the1management of the Vessel, the owners of the cargo carried hereunder will1indemnify the Owners against all loss or liability to the other or non-carrying

169 vessel or her owners in so far as such loss or liability represents loss of, ordamage to, or any claim whatsoever of the owners of said cargo, paid orpayable by the other or non-carrying vessel or her owners to the owners of said cargoand set-off, recouped or recovered by the other or non-carrying vessel or herowners as part of their claim against the carrying Vessel or the Owners

The foregoing provisions shall also apply where the owners, operators or those incharge of any vessel or vessels or objects other than, or in addition to, the collidingvessels or objects are at fault in respect of a collision or contact

Dịch:

11 Điều khoản đâm va 2 bên cùng có lỗi.

Nếu tàu này đâm va vào với con tàu khác do hậu quả của sự bất cẩn của con tàukia và do hành vi sơ suất, sai sót trong hành hải hay quản lý tàu của thuyền trưởng,thuyền viên, hoa tiêu, hay người làm thuê cho Chủ tàu, chủ hàng trên tàu này sẽ camkết miễn trách nhiệm cho Chủ tàu đối với tất cả các tổn thất hoặc trách nhiệm đối vớitàu kia hoặc chủ con tàu ấy, trong chừng mực những tổn thất và trách nhiệm này tươngứng với tổn thất, thiệt hại, hay khiếu nại đã được bên thứ ba, tàu kia hoặc chủ con tàu

đó trả hoặc cam kết trả cho chủ hàng này, đồng thời đã được tàu hoặc chủ tàu kia giảiquyết, khấu trừ, bồi hoàn như là một phần trong khiếu nại của chủ tàu ấy đối với tàuhoặc chủ tàu này

25

Trang 26

Các điều khoản nói trên cũng sẽ áp dụng khi lỗi liên quan đến vụ đâm va thuộc vềchủ tàu, người khai thác, hay người quản lý của tàu hoặc đối tượng bị đâm va

12 General Average and New Jason Clause

General Average shall be adjusted in London unless otherwise agreed in Box 22according to York-Antwerp Rules 1994 and any subsequent modification thereof.Proprietors of cargo to pay the cargo's share in the general expenses even if same havebeen necessitated through neglect or default of the Owners' servants (see Clause 2)

If General Average is to be adjusted in accordance with the law and practice ofthe United States of America, the following Clause shall apply: "In the event ofaccident, danger, damage or disaster before or after the commencement of the voyage,resulting from any cause whatsoever, whether due to negligence or not, forwhich, or for the consequence of which, the Owners are not responsible, bystatute, contract or otherwise, the cargo shippers, consignees or the owners of thecargo shall contribute with the Owners in General Average to the payment of anysacrifices, losses or expenses of a General Average nature that may be made orincurred and shall pay salvage and special charges incurred in respect of the cargo If asalving vessel is owned or operated by the Owners, salvage shall be paid for as fully as

if the said salving vessel or vessels belonged to strangers Such deposit as the Owners,

or their agents, may deem sufficient to cover the estimated contribution of the goodsand any salvage and special charges thereon shall, if required, be made by thecargo, shippers, consignees or owners of the goods to the Owners before delivery."

Dịch:

12 Tổn thất chung và điều khoản New Jason

Tổn thất chung sẽ được phân bổ ở London trừ các bên có thỏa thuận khác trong ô

số 22 theo quy tắc York-Antwerp 1994 và các phiên bản sửa đổi tiếp theo Chủ hàngđóng góp phần trách nhiệm của hàng hoá trong chi phí tổn thất chung, dù chi phí đóphát sinh do bất cẩn hay lỗi của nhân viên hãng tàu (Xem điều khoản số 2).Nếu tổn thất chung được giải quyết theo luật pháp và các thông lệ của Hoa Kỳ, thì điều

Trang 27

khoản sau sẽ được áp dụng: “ Trong trường hợp tai nạn, nguy hiểm, hư hỏng hoặcthảm hoạ trước hay sau khi bắt đầu chuyến đi, do bất kỳ nguyên nhân nào, cho dù cóhay không phải nguyên do từ sự bất cẩn mà chủ tàu được miễn trách trước hành vi bấtcẩn ấy hoặc hậu quả của nó, theo luật, hợp đồng hay các quy định khác, thì người gửihàng, người nhận hàng hoặc chủ sở hữu hàng hóa sẽ đóng góp tổn thất chung cùng chủtàu để trang trải cho bất kỳ sự hy sinh, mất mát hay chi phí đã xảy ra mang bản chấtcủa tổn thất chung, đồng thời sẽ trả chi phí cứu hộ hoặc các khoản chi đặc biệt khácliên quan đến hàng hóa Nếu tàu cứu hộ cũng thuộc quyền sở hữu, khai thác của cùngchủ tàu bị nạn, thì chi phí cứu hộ vẫn được thanh toán đầy đủ giống như với (những)tàu của người khác Nếu có yêu cầu thì các bên gồm hàng hoá, người gửi, người nhậnhoặc chủ hàng phải ký quỹ cho chủ tàu trước khi nhận hàng số tiền đủ để chủ tàu hayđại lý chủ tàu trang trải dự toán phần đóng góp tổn thất chung của hàng hóa và bất kỳchi phí cứu nạn và chi phí đặc biệt liên quan

13 Taxes and Dues Clause

(a) On Vessel -The Owners shall pay all dues, charges and taxes customarilylevied on the Vessel, howsoever the amount thereof may be assessed

(b) On cargo -The Charterers shall pay all dues, charges, duties and taxescustomarily levied on the cargo, howsoever the amount thereof may be assessed.(c) On freight -Unless otherwise agreed in Box 23, taxes levied on the freightshall be for the Charterers' account

Dịch:

13 Thuế và phí

(a) Với tàu: Chủ tàu sẽ trả tất cả chi phí, lệ phí và thuế thường áp cho tàu theo tậpquán, bất kể số tiền đó ước định là bao nhiêu.(b) Với hàng: Bên thuê tàu sẽ trả tất cả phí, lệ phí và thuế thường áp lên hàng hoá theotập quán, bất kể số tiền đó ước định là bao nhiêu.(c) Với cước: bên thuê tàu sẽ chịu thuế cước, trừ khi có thoả thuận khác trong ô số 23

27

Trang 28

In case of non-execution 1/3 of the brokerage on the estimated amount of freight

to be paid by the party responsible for such non-execution to the Brokers asindemnity for the latter's expenses and work In case of more voyages the amount ofindemnity to be agreed

Dịch:

15 Phí môi giới

Hoa hồng môi giới theo tỷ lệ quy định trong ô số 24, tính trên số tiền cước, cướckhống và tiền phạt dôi nhật sẽ được thanh toán cho bên có tên trong ô số 24 Trong trường hợp không thực hiện hợp đồng, 1/3 tiền hoa hồng môi giới tính trên sốtiền cước dự tính sẽ được bên chịu trách nhiệm về việc không thực hiện hợp đồng trảcho người môi giới để bồi thường cho những công việc và chi phí mà người môi giới

đã bỏ ra Trong trường hợp việc không thực hiện hợp đồng liên quan đến nhiềuchuyến, thì số tiền bồi thường sẽ được các bên thoả thuận cụ thể

16 General Strike Clause

a If there is a strike or lock-out affecting or preventing the actual loading of thecargo, or any part of it, when the Vessel is ready to proceed from her last port or at anytime during the voyage to the port or ports of loading or after her arrival there, theMaster or the Owners may ask the Charterers to declare, that they agree to reckon thelaydays as if there were no strike or lock-out Unless the Charterers have given suchdeclaration in writing (by telegram, if necessary) within 24 hours, the Owners shallhave the option of cancelling this Charter Party If part cargo has already been loaded,the Owners must proceed with same, (freight payable on loaded quantity only) havingliberty to complete with other cargo on the way for their own account

b If there is a strike or lock-out affecting or preventing the actual discharging ofthe cargo on or after the Vessel's arrival at or off port of discharge and same has notbeen settled within 48 hours, the Charterers shall have the option of keeping the Vessel

Trang 29

waiting until such strike or lock-out is at an end against paying half demurrage afterexpiration of the time provided for discharging until the strike or lock-out terminatesand thereafter full demurrage shall be payable until the completion of discharging, or

of ordering the Vessel to a safe port where she can safely discharge without risk ofbeing detained by strike or lock-out Such orders to be given within 48 hours after theMaster or the Owners have given notice to the Charterers of the strike or lock-outaffecting the discharge On delivery of the cargo at such port, all conditions of thisCharter Party and of the Bill of Lading shall apply and the Vessel shall receive thesame freight as if she had discharged at the original port of destination, except that ifthe distance to the substituted port exceeds 100 nautical miles, the freight on the cargodelivered at the substituted port to be increased in proportion

c Except for the obligations described above, neither the Charterers nor theOwners shall be responsible for the consequences of any strikes or lock-outspreventing or affecting the actual loading or discharging of the cargo

Dịch:

16 Điều khoản về đình công

a Khi tàu sẵn sàng đi từ cảng cuối cùng hay tại bất cứ thời điểm nào trongchuyến đi tới cảng hay các cảng xếp hàng hoặc sau khi tàu tới cảng, nếu có đình cônghay đóng cửa xảy ra ảnh hưởng và ngăn cản việc xếp hàng thực tế, toàn bộ hay chỉ mộtphần, thuyền trưởng hay chủ tàu có thể yêu cầu người thuê tàu tuyên bố rằng họ đồng

ý tính vào thời gian tàu được phép làm hàng (laydays) Chủ tàu có quyền chọn ngàyhủy hợp đồng trừ khi người thuê tàu đưa ra tuyên bố trên bằng văn bản (bằng điện nếucần thiết) trong vòng 24 giờ Nếu chỉ một phần hàng hóa được xếp, chủ tàu phải tiếnhành lựa chọn ngày hủy hợp đồng (cước được trả theo khối lượng hàng xếp), thì tàu cóquyền tự do lấy hàng khác cho chuyến đi bằng chi phí của họ

b Nếu có đình công hay đóng cửa xảy ra ảnh hưởng và ngăn cản việc dỡ hàngthực tế sau khi tàu tới hoặc nằm tại cảng dỡ cũng như ở trên, nếu không giải quyếttrong vòng 48 giờ, người thuê tàu có quyền buộc tàu chờ cho đến khi cuộc đình cônghay đóng cửa kết thúc, kể từ thời điểm này cho đến khi hoàn thành việc dỡ hàng, ngườithuê tàu phải trả đầy đủ số tiền phạt làm hàng chậm hoặc điều tàu tới cảng dỡ trongvòng 48 giờ sau khi thuyền trưởng hay chủ tàu ra thông báo cho người thuê tàu vềcuộc đình công hay đóng cửa ảnh hưởng tới việc dỡ hàng, tất cả các điều kiện tronghợp đồng này và trong vận đơn sẽ được áp dụng khi giao hàng tại cảng như vậy và tàu

sẽ nhận được số tiền cước như khi dỡ hàng tại cảng đích quy định, trừ khi khoảng cáchtới cảng thay thế vượt quá 100 hải lý, cước trả cho hàng dỡ tại cảng thay thế sẽ tănglên theo tỉ lệ

c Ngoại trừ các trách nhiệm nêu ở trên, cả người thuê tàu và chủ tàu đều khôngphải chịu trách nhiệm đối với các hậu quả của bất cứ cuộc đình công hay đóng cửa nào

mà ảnh hưởng hoặc cản trở việc xếp hay dỡ hàng thực tế

17 War Risks ("Voywar 1993")

29

Trang 30

(1) For the purpose of this Clause, the words:

(a) The "Owners" shall include the shipowners, bareboat charterers, disponent owners,managers or other operators who are charged with the management of the Vessel, and the Master; and(b) "War Risks" shall include any war (whether actual or threatened), act of war, civil war,hostilities, revolution, rebellion, civil commotion, warlike operations, the laying of mines (whetheractual or reported), acts of piracy, acts of terrorists, acts of hostility or malicious damage,blockades (whether imposed against all Vessels or imposed selectively against Vessels of certainflags or ownership, or against certain cargoes or crews or otherwise howsoever), by any person,body, terrorist or political group, or the Government of any state whatsoever, which, in thereasonable judgement of the Master and/or the Owners, may be dangerous or are likely to be or

to become dangerous to the Vessel, her cargo, crew or other persons on board the Vessel

(2) If at any time before the Vessel commences loading, it appears that, in the

reasonable judgement of the Master and/or the Owners, performance of the Contract ofCarriage, or any part of it, may expose, or is likely to expose, the Vessel, her cargo, crew or otherpersons on board the Vessel to War Risks, the Owners may give notice to the Chartererscancelling this

Contract of Carriage, or may refuse to perform such part of it as may expose, or may belikely to expose, the Vessel, her cargo, crew or other persons on board the Vessel to War Risks;provided always that if this Contract of Carriage provides that loading or discharging is to takeplace within a range of ports, and at the port or ports nominated by the Charterers the Vessel, her cargo,crew, or other persons onboard the Vessel may be exposed, or may be likely to be exposed, to WarRisks, the Owners shall first require the Charterers to nominate any other safe port which lieswithin the range for loading or discharging, and may only cancel this Contract of Carriage if theCharterers shall not have nominated such safe port or ports within 48 hours of receipt of notice of suchrequirement

(3) The Owners shall not be required to continue to load cargo for any voyage, or to sign Bills ofLading for any port or place, or to proceed or continue on any voyage, or on any part thereof, or toproceed through any canal or waterway, or to proceed to or remain at any port or placewhatsoever, where it appears, either after the loading of the cargo commences, or at any stage of thevoyage thereafter before the discharge of the cargo is completed, that, in the reasonable

Ngày đăng: 19/10/2012, 16:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính thời gian xếp hàng - Tìm hiểu vận đơn và hợp đồng tàu chuyến
Bảng t ính thời gian xếp hàng (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w