1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÌM HIỂU VIỆC THỰC THI HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CỘNG ĐỒNG THÔN 4 VÀ 5, XÃ TAM BỐ, HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG

68 402 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 384 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA LÂM NGHIỆP TÌM HIỂU VIỆC THỰC THI HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CỘNG ĐỒNG THÔN 4 VÀ 5, XÃ TAM BỐ, HUYỆN DI LINH, TỈNH LÂM ĐỒNG Giáo viên hướng dẫn Sin

Trang 1

KHOA LÂM NGHIỆP

HÀ VĂN TUYNH

TÌM HIỂU VIỆC THỰC THI HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CỘNG ĐỒNG THÔN 4 VÀ 5, XÃ TAM BỐ, HUYỆN DI LINH,

TỈNH LÂM ĐỒNG

LUẬN VĂN CUỐI KHÓA TỐT NGHIỆP KỸ SƯ

NGÀNH LÂM NGHIỆP

TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 6.2009

Trang 2

KHOA LÂM NGHIỆP

TÌM HIỂU VIỆC THỰC THI HỢP ĐỒNG GIAO KHOÁN QUẢN LÝ BẢO VỆ RỪNG CỦA NGƯỜI DÂN TẠI CỘNG ĐỒNG THÔN 4 VÀ 5, XÃ TAM BỐ, HUYỆN DI LINH,

TỈNH LÂM ĐỒNG

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

TS Bùi Việt Hải Hà Văn Tuynh

TP.HỒ CHÍ MINH, THÁNG 6 2009

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

*****

Xin gởi lời cảm ơn chân thành đến:

- Ban giám hiệu Trường Đai Học Nông Lâm TP HCM

- Ban chủ nhiệm khoa Lâm Nghiệp

- Toàn thể quí Thầy Cô đã tận tình giảng dậy, truyền đạt và giúp đỡ

cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tập tại

trường

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc:

- Thầy Bùi Việt Hải đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn

thành tốt luận văn này

Xin trần trọng cám ơn:

- Ban giám đốc, cán bộ và nhân viên của Công ty Lâm nghiệp Tam

Hiệp, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng

- Lãnh đạo địa phương xã Tam Bố cùng bà con thôn 4 và thôn 5 của

xã Tam Bố

- Toàn thể bạn bè lớp TCLN Lâm Đồng và những người thân trong

gia đình

Tất cả đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài này

Trang 4

Chương 1: MỞ ĐẦU 1 Chương 2: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 3: ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

Trang 5

4.4.3 Đánh giá hiệu quả của quá trình giao khoán 45

Chương 5: KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ

Trang 6

BQL Ban quản lý

KNKL Khuyến nông lâm KTXH Kinh tế xã hội LNXH Lâm nghiệp xã hội NLKH Nông Lâm kết hợp NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

QLBVR Quản lý bảo vệ rừng

UBND Ủy ban nhân dân

Trang 7

Chương 1 MỞ ĐẦU

1.1 Lý do nghiên cứu

lượng rừng Có rất nhiều nguyên nhân gây mất rừng và suy giảm tài nguyên rừng: bị tàn phá do chiến tranh lâu dài, tiếp tục bị tác động do sự can thiệp vô ý thức của con người và các tác động sai lầm trong quản lý sản xuất lâm nghiệp Bên cạnh đó, sự gia tăng dân số, sự di dân tự do, nhu cầu về năng lượng và vật chất không ngừng tăng lên, tương quan giữa tài nguyên môi trường và con người thường xuyên biến đổi mất cân bằng Tất cả các nguyên nhân trên đã dẫn đến những tác hại vô cùng to lớn đến tài nguyên rừng

Để hạn chế những tác hại đến tài nguyên rừng, nhà nước đã ban hành nhiều chính sách nhằm tăng cường các hoạt động phục hồi rừng, trồng lại rừng, quản lý và bảo vệ rừng như: Quyết định 327/CP về việc tái tạo rừng trên đất trống đồi núi trọc, Quyết định 661/CP về chương trình trồng mới 5 triệu ha rừng, Nghị định 02/CP và Nghị định 01/CP về giao đất lâm nghiệp Tất cả các chính sách đều nhằm tăng cường công tác phục hồi rừng, tái tạo rừng, đồng thời nâng cao đời sống của người dân sống trong rừng hay gần rừng, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập và tăng sự tham gia của người dân trong nghề rừng

Trong thực tế, với lực lượng hiện có, nếu không huy động các nguồn lực từ con người thì rừng không thể được bảo vệ hiệu quả Do đó, nhà nước thực hiện công tác giao khoán quản lý và bảo vệ rừng cho người dân sống trong rừng hay gần rừng với mục đích ổn định vốn rừng và cải thiện đời sống cho cộng

Trang 8

ñoăng nođng thođn, ñoăng thôøi cuõng goùp phaăn bạo toăn caùc giaù trò khaùc maø lađu nay con ngöôøi khođng theơ thieâu ñöôïc do röøng cung caâp Trong boâi cạnh chung ñoù, tưnh Lađm Ñoăng cuõng gaịp nhöõng hoaøn cạnh töông töï Taôp túc du canh du cö, phaùt röøng laøm raêy cụa ñoăng baøo bạn ñòa, tình tráng di dađn töï do laẫn chieâm ñaât röøng, khai thaùc goê vaø caùc lađm sạn khaùc böøa baõi, thieâu phaăn quạn lyù chaịt cheõ cụa cô quan quạn lyù nhaø nöôùc vaø chụ röøng Ñieău ñoù ñaõ gađy neđn söï ngheøo kieôt voân röøng, laøm vai troø phoøng hoô cụa röøng ngaøy caøng suy giạm, thieđn tai thöôøng xuyeđn xạy ra, ñaât bò xoùi moøn röûa trođi bác maøu

Nhaỉm thöïc thi chính saùch veă lađm nghieôp vaø phaùt trieơn nođng thođn, Cođng

ty Lađm nghieôp Tam Hieôp (teđn cuõ laø Lađm tröôøng Tam Hieôp), huyeôn Di Linh, tưnh Lađm Ñoăng ñaõ thöïc hieôn nhieău hoát ñoông táo ñoông löïc thuùc ñaơy caùc coông ñoăng soâng gaăn röøng tham gia quạn lyù taøi nguyeđn röøng Trong tieân trình thöïc hieôn caùc hoát ñoông aây, cú theơ laø trong cođng taùc giao khoaùn röøng cụa Cođng ty Lađm nghieôp Tam Hieôp, söï tham gia cụa ngöôøi dađn trong giao vaø nhaôn khoaùn BVR ñaõ tuađn theo nhöõng hình thöùc vaø möùc ñoô khaùc nhau ñeơ thuùc ñaơy phaùt trieơn moôt heô thoâng quạn lyù röøng coù söï tham gia

Xaõ Tam Boâ laø moôt xaõ vuøng cao vuøng sađu cụa huyeôn Di Linh, coù bao goăm dieôn tích ñaât lađm nghieôp do Cođng ty Lađm nghieôp Tam Hieôp quạn lyù Töø naím

1998, Cođng ty Lađm nghieôp Tam Hieôp coù 2 Phađn tröôøng coù dieôn tích naỉm trong ñòa phaôn xaõ Tam Boâ ÔÛ ñoù, Cođng ty ñaõ thöïc hieôn cođng taùc troăng röøng, giao khoaùn quạn lyù vaø bạo veô röøng bôûi ngöôøi dađn cụa xaõ naøy Tuy nhieđn, hieôu quạ vaø taùc ñoông cụa noù ñeân taøi nguyeđn röøng vaø ñôøi soâng ngöôøi dađn nhö theâ naøo chöa ñöôïc tìm hieơu vaø ñaùnh giaù Caùc vaân ñeă khoù khaín vaø thuaôn lôïi töø phía ngöôøi dađn sau khi nhaôn khoaùn röøng cuõng haău nhö chöa ñöôïc tö lieôu hoaù Ngoaøi

ra, múc tieđu cụa vieôc giao ñaât, quyeăn lôïi vaø traùch nhieôm cụa cô quan giao ñaât vaø cụa ngöôøi nhaôn ñaât cuõng chöa ñöôïc roõ raøng

Trang 9

Qua quá trình học tập và đi thực tế tiếp thu kiến thức về chuyên ngành Lâm nghiệp xã hội Để kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, được sự đồng ý của Bộ môn Nông Lâm kết hợp và Lâm nghiệp xã hội, khoa Lâm Nghiệp -Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, chúng tôi thực hiện đề tài

“Tìm hiểu việc thực thi hợp đồng giao khoán quản lý bảo vệ rừng của người dân tại cộng đồng thôn 4 và 5, xã Tam Bố, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng”

1.2 Đặt câu hỏi cho nghiên cứu

Để việc thực hiện thực tập cho sát với nội dung tên của đề tài, chúng tôi đặt một số câu hỏi sau:

- Giao khoán quản lý bảo vệ rừng cho ai? Những đối tượng nào được nhận khoán? Ai giao và ai nhận?

- Tiến trình giao khoán quản lý và bảo vệ rừng ra sao? Sự tham gia của người dân trong qúa trình này ở mức độ nào?

- Hiệu quả và tác động của công tác giao khoán quản lý bảo vệ rừng đến tài nguyên rừng và đời sống người dân tại xã Tam Bố như thế nào?

1.3 Giới hạn đề tài

Về nội dung: Công tác giao khoán quản lý bảo vệ rừng nhiều gồm nội dung và hoạt động khác nữa, nhưng với thời gian cho phép nên ở đây chỉ tìm hiểu một số nội dung liên quan đến 3 câu hỏi nói trên

Về địa điểm: Xã Tam Bố là một xã vùng sâu của huyện Di Linh, gồm có

5 thôn Vị trí của mỗi thôn có liên quan đến hiện trạng tài nguyên khu vực nghiên cứu, do đó có thôn nhiều thôn ít, dẫn đến thôn được giao nhiều hoặc giao ít Căn cứ vào số hộ được giao ở các thôn, đề tài giới hạn chỉ trong phạm

vi của các thôn 4 và 5 Do vậy, phần thực hiện tìm hiểu chỉ trong 2 thôn này

Trang 10

Chương 2 TỔNG QUAN

2.1 Định hướng phát triển của chính sách Lâm nghiệp Việt Nam

Vào những năm cuối thế kỹ 19, để quản lý được diện tích rừng rất lớn, nhà nước đã thành lập những Lâm trường với tiêu chí là quản lý việc sử dụng và tiếp cận vào rừng vì quyền lợi của nhà nước Với mục tiêu đó, việc lập kế hoạch là theo kiểu từ trên xuống, nghĩa là đưa một số chỉ tiêu kế hoạch cần đạt được cho từng bộ phận, tiếp theo đó là bằng mọi cách để thực hiện bằng được chỉ tiêu đó Với việc lập kế hoạch như vậy, các hoạt động lâm nghiệp chủ yếu chú trong tới lợi ích kinh tế mà ít quan tâm tới môi trường, không hoặt rất ít chú

ý tới nhu cầu và mối quan tâm của người dân

Từ những năm 1990, LNXH được hình thành và vấn đề quan tâm đầu tiên của LNXH là phải tìm ra các giải pháp nhằm thỏa mãn nhu cầu lợi ích sống còn của người dân từ nguồn tài nguyên rừng Giải quyết được các nhu cầu này sẽ gắn lợi ích của người dân có được từ nguồn tài nguyên rừng Việc gắn lợi ích của người dân với tài nguyên rừng sẽ là động lực kích thích người dân tham gia vào bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng Suy cho cùng, nâng cao đời sống của người dân là mục tiêu của LNXH và người dân chính là chủ thể của mọi hoạt động trong LNXH Thông qua các hoạt động của LNXH, không những chỉ bảo vệ, phát triển và sử dụng hợp lý tài nguyên rừng mà còn bảo vệ được môi trường sinh thái, tạo công ăn việc làm, nâng cao đời sống cho người dân nghèo, tạo ra công bằng xã hội tốt hơn, giảm bớt sự phân hoá giữa người giàu với người nghèo

Trang 11

2.2 Một số chính sách liên quan đến quản lý tài nguyên rừng và động viên người dân tham gia tích cực trong giao khoán bảo vệ rừng

Từ khi ban hành Luật bảo vệ và phát triển rừng do Quốc hội nước cộng hoà XHCN Việt Nam thông qua ngày 19/8/1991 thì đã có 116 văn bản pháp luật chủ yếu liên quan đến quản lý, bảo vệ, sử dụng và phát triển rừng Các chủ thể cơ quan nhà nước như Ban quản lý, Lâm trường là chủ dự án Vì vậy mà hàng loạt công tác giao khoán rừng được diễn ra với phương châm chủ yếu là phát triển lâm nghiệp cộng đồng có sự tham gia của người dân

Có nhiều quy định về trách nhiệm quản lý rừng và đất rừng, song có hai hệ thống chuyển giao chính, đó là: giao đất lâm nghiệp và giao khoán QLBVR

* Giao trực tiếp đất lâm nghiệp (đất ở trang thái không có rừng) cho nông hộ: Việc tiến hành giao đất lâm nghiệp dựa vào Nghị định 01/CP ban hành ngày 04/1/1995 của Chính phủ về giao khoán đất nông nghiệp, lâm nghiệp và nuôi trồng thủy sản Nghị định nêu rõ: quy định thời gian giao khoán đất nông nghiệp để trồng mới cây lâu năm là 50 năm, cây hằng năm là 20 năm Thời hạn giao khoán đất lâm nghiệp đối với rừng đặc dụng, rừng phòng hộ là

50 năm, rừng sản xuất thì theo chu kỳ cây

- Chỉ thị 29/CT-TƯ của Ban chấp hành TƯ Đảng ra ngày 12/11/1983 về việc đẩy mạnh giao đất giao rừng, xây đựng và tổ chức kinh doanh theo hướng nông lâm kết hợp

- Thông tư liên bộ số 01/TT/LB của Bộ Lâm nghiệp và Tổng cục quản lý ruộng đất ngày 6/12/1991 hướng dẫn về việc giao rừng và đất để trồng rừng cho các tổ chức cá nhân và hộ gia đình sử dụng vào mục đích lâm nghiệp

- Ngày 6/11/1992, Hội đồng bộ trưởng ra quyết định số 184 về việc đẩy

Trang 12

- Thông tư liên tịch số 62/2000/TTL-BNN-TCĐC ngày 16/6/2000 của Bộ NN&PTNT và TCĐC hướng dẫn về việc cho thuê đất, giao đất và cấp giấy chứng nhận QSDĐ

- Chỉ thị số 18/1999/CT-TTg ngày 1/7/1999 của Thủ tướng chính phủ về một số biện pháp đẩy mạnh việc hoàn thành cấp giấy chứng nhận QSDĐ nông nghiệp đất lâm nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000

- Quyết định 327/CT ngày 15/9/1992 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng về một số chủ trương chính sách sử dụng đất trống, đồi núi trọc, rừng, bãi bồi ven biển

* Giao khoán quản lý bảo vệ rừng (rừng tự nhiên và rừng trồng): Giao trách nhiệm QLBVR cho tổ chức, hộ gia đình dưới hình thức ký hợp đồng khoán giữa BQL và tổ chức hộ gia đình với một thời hạn quy định

- Quyết định 202/TTg ngày 2/5/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao khoán QLBVR, khoanh nuôi tái sinh rừng và trồng rừng

- Nhằm đảm bảo cho thực hiện công tác này, Nhà nước ta đã ban hành nghị định 02/CP ngày 15/1/1994 của Thủ tướng Chính phủ về giao đất lâm nghiệp cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định, lâu dài vào mục đích lâm nghiệp

- Năm 1999, Chính phủ đã ban hành nghị định 02/CP, mở rộng việc giao rừng và đất rừng, quy định rõ về quyền lợi và nghĩa vụ của của người nhận đất rừng theo hai hình thức giao đất và cho thuê đất lâm nghiệp Hiện nay, tại địa phương mới chỉ áp dụng cho các hộ đồng bào dân tộc

- Quyết định 178/2001/QĐ-TTg ngày 12/11/2001 của Thủ tướng Chính phủ về quyền lợi, nghĩa vụ của hộ gia đình, cá nhân được giao, được thuê, nhận

Trang 13

khoán rừng và đất lâm nghiệp Quyết định này nhằm tạo động lực kinh tế khuyến khích nhân dân tích cực tham gia bảo vệ và phát triển rừng

- Quyết định 245-TTg của Thủ tướng về công tác phòng chống cháy rừng và việc tăng cường các biện pháp cấp bách để bảo vệ và phát triển rừng

- Quyết định 3013/1997/QĐ-BNN-KL ngày 10/11/1997 của Bộ trưởng NN&PTNT ban hành quy chế xác định ranh giới và cấm mốc các loại rừng

- Quyết định số 2057/QĐ-CT.UBBT ngày 09/8/2002 phê duyệt phương án giao khoán quản lý bảo vệ rừng cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số

* Nhằm thúc đẩy cho người dân thực hiện tốt trong việc giao khoán BVR, Nhà nước ta đã ban hành thêm nhiều chính sách nhằm tạo điều kiện cho từng hộ gia đình thực hiện:

- Nghị định số 14/CT ngày 5/1/1992, thông tư số 9LN/KL ngày 1/6/1993, thông tư số 16LN/KL ngày 20/9/1989 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan kiểm lâm nhân dân trong việc điều tra hình sự

- Chỉ thị số 426/TTg ngày 11/9/1993 về việc quản lý chặc chẽ việc khai thác, vận chuyển và xuất khẩu gỗ

- Chỉ thị số 287/TTg ngày 2/5/1997 của thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức kiểm tra truy quét những cá nhân, tổ chức phá hoại rừng

- Quyết định số 245/1998/QĐ-TTg ngày 21/12/1998 của Thủ tướng chính phủ về việc thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước của các cấp về rừng và đất lâm nghiệp

- Nghị định 17/2002/NĐ-CP ngày 8/2/2002 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của nghị định 77/CP ngày 29/11/1996 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực QLBVR, quản lý lâm sản

Trang 14

Vôùi söï ñoùng goùp cụa caùc tröông trình vaø döï aùn khaùc nhau, cô cheâ chính saùch lieđn quan ñeân QLBVR ngaøy caøng höõu hieôu hôn, ñaịc bieôt laø ñoâi vôùi coông ñoông Nhöõng chư thò, nghò ñònh naøy ñaõ ñaùnh daâu söï thay ñoơi cô bạn trong ñònh höôùng phaùt trieơn kinh teâ xaõ hoôi Vieôt Nam, chaúng hán nhö vieôc chuyeơn giao cho ngöôøi dađn söû dúng ñaât ñai, phaùt trieơn nguoăn taøi nguyeđn röøng Beđn cánh ñoù thì

cô cheâ lôïi ích vaên chöa roõ raøng ñoẫi vôùi caùc hoô tham gia ngheă röøng Caùc hoô nhaôn ñaât lađm nghieôp (thuoôc döï aùn Bạo veô röøng vaø Phaùt trieơn nođng thođn) chöa bieât roõ quyeăn, nghóa vú mình phại laøm gì tređn lođ ñaât ñoù maø chư bieât Nhaø nöôùc giao cho thì hó nhaôn Vì theâ chöa ñoông vieđn, khuyeân khích, lođi cuoân söï tham nhieôt tình, cuõng nhö yù thöùc töï giaùc cụa ngöôøi nhađn vaøo caùc hoát ñoông QLBVR

2.3 Múc ñích vaø yù nghóa cụa cođng taùc giao röøng

* OƠn ñònh ñôøi soâng cho ngöôøi dađn vuøng röøng:

Ngöôøi dađn soâng gaăn vôùi röøng nhaât, voân raât am hieơu veă khu röøng maø mình ñang soâng, ñieău naøy seõ thuaôn lôïi cho cođng taùc tuaăn tra bạo veô röøng Do gaăn röøng neđn caùc vaôt dúng chụ yeâu töø röøng nhö goê, cụi vaø caùc rau röøng caøng trôû neđn thieât thöïc Vieôc tieân haønh giao röøng cho ngöôøi dađn vöøa ñạm bạo cođng taùc quạn lyù bạo veô röøng toât hôn, vöøa goùp phaăn cại thieôn phaăn naøo cho cuoôc soâng cụa ngöôøi dađn voân ñang gaịp nhieău khoù khaín

* Taùi táo taøi nguyeđn röøng:

Thođng qua giao khoaùn röøng phaăn naøo huy ñoông ñöôïc theâ mánh toơng hôïp trong quạn lyù bạo veô taøi nguyeđn röøng cụa coông ñoăng ñòa phöông, moêi thaønh vieđn tham gia nhaôn khoaùn röøng seõ goùp cođng söùc cụa mình trong vieôc bạo veô röøng Khi ngöôøi dađn tham gia nhaôn khoaùn BVR, coi nhö hó ñaõ trôû thaønh chụ cụa lođ röøng, hó seõ gaĩn traùch nhieôm vôùi lođ röøng nhaôn khoaùn cụa mình Coù traùch nhieôm nhö vaôy seõ laøm giạm tình tráng ngöôøi ngoaøi tieâp caôn töï do vaøo röøng ñeơ

Trang 15

khai thác gỗ trái phép Công tác tuần tra QLBVR sẽ góp phần ngăn chặn tình trạng khai thác lâm sản trái phép, hạn chế cháy rừng Khi đó, tài nguyên rừng sẽ không những tăng về số lượng mà còn tăng về chất lượng

* Bảo vệ tài nguyên rừng:

Bảo vệ tài nguyên rừng là một trong những công việc quan trọng, trong đó công tác giao khoán rừng là gắn trách nhiệm của người dân với rừng, đưa người dân làm trọng tâm trong nghề rừng Nhưng hiện nay, do sự tiếp cận thiếu hiểu biết của cộng đồng bên ngoài vào rừng làm ảnh hưởng lớn đến nhiều diện tích rừng Vì nhu cầu cuộc sống buộc họ phải làm như vậy, họ không cần biết những ảnh hưởng của rừng như thế nào, điều cần trước mắt là ổn định thu nhập cho cuộc sống của họ Đứng trước thực trạng tài nguyên rừng ngày càng bị suy giảm cả về số lượng và chất lượng, Đảng và Nhà nước ta đã có những chủ trương chính sách đúng đắn nhưng phải phù hợp với xu thế phát triển lâm nghiệp hiện nay Chính sách này không những dễ áp dụng cho cộng đồng miền núi mà còn có thế áp dụng ở nhiều khu vực khác Trọng tâm của giao khoán rừng trước mắt là bảo vệ rừng

* Bảo đảm cân bằng hệ sinh thái:

Hệ sinh thái trên trái đất bao gồm con người, đất, thực vật,… tất cả tồn tại như một mắt xích chung nhất Khi có một lý do nào đó mà một mắt xích bị phá vỡ nó sẽ kéo theo sự mất đi của mắt xích khác Nhưng để tồn tại thì mắt xích đó cần phải có đầy đủ các yếu tố Tài nguyên rừng cũng như vậy, chúng phải có những điều kiện cần như các yếu tố về điều kiện tự nhiên (đất, nước, không khí) là vô cùng quan trọng, chúng tồn tại theo chu trình cân bằng nhau, nếu một trong số các yếu tố này mất đi sẽ ảnh hưởng đến sự tồn tại của cây Ví dụ, khi hệ thực vật rừng không còn thì hệ động vật rừng cũng sẽ không tồn tại được

Trang 16

Chính vì vậy, việc bảo vệ tài nguyên rừng phần nào bảo vệ và giữ được các hệ sinh thái tồn tại trong tự nhiên tự điều chỉnh và cân bằng

* Nâng cao nhận thức của cộng đồng dân cư với rừng:

Người dân vùng nông thôn vốn kém hiểu biết, họ cho rằng tài nguyên rừng do thiên nhiên ban tặng sẽ tồn tại vĩnh viễn, dẫu có mất đi trước mắt nhưng về lâu dài sẽ hình thành trở lại Với lối suy nghĩ như vậy mà người dân cứ tự nhiên tác động khai thác rừng mà không cần chú ý đến những lợi ích mà rừng mang lại như: các giá trị sinh học, sinh thái, khoa học, du lịch sinh thái, cũng như không chú ý đến những bất lợi từ việc khai thác quá mức này gây ra như: lũ lụt, hạn hán, … Khi khai thác quá mức đến một lúc nào đó, tài nguyên rừng sẽ bị cạn kiệt thì dẫn đến cân bằng sinh thái sẽ không còn và những ảnh hưởng như đã nói ở trên là không thể tránh khỏi

Những vấn đề như vậy đang đòi hỏi phải có một công tác tuyên truyền mạnh mẽ nhằm tạo cho người dân ý thức tốt hơn trong quản lý bảo vệ tài nguyên rừng, mà giao khoán rừng đang là một trong những hoạt động để nâng cao vai trò nhận thức ấy

2.3 Các kết quả liên quan tới công tác trồng rừng, giao khoán quản lý bảo vệ rừng và sự tham gia của người dân

(1) Kết quả nghiến cứu của Nguyễn Quốc Bình, luận văn tốt nghiệp năm

1999, tại xã Kado, huyện Đơn Dương, Lâm Đồng:

- Các cơ quan chưa có sự phối hợp chặt chẽ trong việc thực thi các chương trình và dự án tại địa phương Các chương trình và dự án được thực thi tại xã Kado đem lại những chuyển biến tích cực trong đời sống sinh hoạt của các cộng đồng người dân tộc tại vùng gần rừng

Trang 17

- Người dân đã dần dần thích ứng với việc canh tác theo hướng thâm canh trên đất lâm nghiệp Họ cũng phần nào ý thức được tầm quan trọng của các tài nguyên rừng và bảo vệ chúng ngày càng tốt hơn

- Hệ thống canh tác đất nông nghiệp chưa được cải tiến, nhất là hệ thống thủy lợi rất hạn chế Trong sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn mà họ chưa có tự giải quyết Các nhu cầu về chất đốt, gỗ xây dựng, đất canh táâc là những vấn đề còn nan giải ở địa phương

(2) Kết quả nghiên cứu của Đặng Quang Dần, luận văn tốt nghiệp 2003, tại Lâm trường Đức Trọng, Lâm Đồng Kết quả nghiên cứu đề tài cho thấy:

- Tiến trình thực hiện và hiệu quả của dự án giao rừng cho hộ thành viên quản lý bảo vệ còn ít nhiều ảnh hưởng bởi sự quản lý Lâm nghiệp truyền thống nên khi xây dựng dự án để thực thi nó còn mang xu thế khảo hướng từ trên xuống và người ngoài cuộc (người quản lý lâm nghiệp) quyết định là chủ yếu

- Vì cách quản lý như vậy, trong quá trình thực thi dự án hiệu quả đạt chưa cao và chưa ổn định tài nguyên rừng, kinh tế xã hội, vấn đề con người cũng chưa được giải quyết thỏa đáng

(3) Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Văn Luận, luận văn tốt nghiệp

2005, tại Lâm trường Sông Kôn, Bình Định Kết quả tìm hiểu tiến trình giao khoán đất rừng Lâm trường Sông Kôn thực hiện ở xã Vĩnh Thịnh, huyện Vĩnh Thạnh, bước đầu đạt được:

- Qua dự án, người dân có thêm thu nhập hàng năm từ 2-3 triệu đồng/ hộ/ năm, từ tiền trả công quản lý bảo vệ rừng và tiền nhận đất trồng rừng mới, đã nâng cao ý thức bảo vệ rừng của người dân

Trang 18

- Qua dự án, khoảng cách giữa người dân và chính quyền được rút ngắn lại, thuận lợi cho việc triển khai các chủ trương, chính sách của nhà nước sau này Mặt khác, người dân học hởi được một số kiến thức về kĩ thuật trồng cây, chăm sóc cây từ cán bộ dự án

- Việc triển khai dự án gặp phải một số hạn chế sau: đa số người dân nhận khoán lúc đầu hiểu về dự án một cách rất mơ hồ, dẫn đến người dân hiểu lệch mục đích hoạt động của dự án là: tăng thu nhập, giải quyết việc làm, ổn định kinh tế xã hội, nâng cao ý thức bảo vệ rừng của người dân, làm ảnh hưởng đến hiệu quả bảo vệ tài nguyên bền vững của người dân địa phương

(4) Kết quả nghiên cứu về “sự tham gia của người dân trong giao khoán bảo vệ rừng tại cộng đồng xã Đông Tiến- huyện Hàm Thuận Bắc- tỉnh Bình Thuận” của Trương Hải Vân, luận văn tốt nghiệp năm 2007, gồm có:

- Tiến trình thực thi dự án giao khoán rừng cho các hộ đồng bào dân tộc thiểu số là khá chặt chẽ Việc quy định rõ ràng chức năng, quyền hạn, sự tham gia một cách có hiệu quả của các bên liên quan đã cho kết quả bước đầu của công tác giao rừng

- Trách nhiệm và quyền lợi của các bên tham gia nhận khoán mặc dù được quy định cụ thể nhưng thực hiện không được rõ ràng, nên trong thực tế diện tích rừng giao khoán vẫn tiếp tục suy giảm qua các năm Cách thực thi công tác giao rừng hiện nay là chưa phản ánh tốt lợi ích của người dân

- Dự án quy định hai bên tham gia chính là BQL và người dân, thế nhưng sự tham gia của người dân trong công tác giao rừng chỉ mang tính hình thức hơn là sự tham gia tự nguyện Hậu quả là rừng liên tục bị phá, khai thác trái phép, bên cạnh đó nhiều hộ tham gia bị thôi hợp đồng do bảo vệ rừng không tốt

Trang 19

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Sơ lược về địa điểm nghiên cứu

3.1.1 Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên

- Phía Bắc giáp huyện Lâm Hà

- Phía Nam giáp tỉnh Bình Thuận

- Phía Tây giáp Lâm Trường Bảo Thuận (huyện Di Linh)

- Phía Đông giáp Lâm trường Đức Trọng (huyện Đức Trọng)

Khí hậu thời tiết chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa thường kéo dài từ

tháng 7 đến tháng 10, mùa khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 6 năm sau

Thời kỳ nắng nóng (khô hanh) thường kéo dài từ tháng 1 đến tháng 5, là

thời gian dễ cháy và gây thiệt hại lớn khi có cháy rừng xảy ra

3.1.2 Tình hình xã hội

Theo số liệu điều tra tháng 2/2003, khu vực quản lý của Công ty Lâm nghiệp Tam Hiệp thuộc địa danh hành chính của xã Tam Bố, với tổng số hộ là 2.528 hộ, tương đương với 13.856 nhân khẩu; trong đó: dân tộc thiểu số 495 hộ và 4.982 khẩu, dân tộc Kinh 2.033 hộ và 8.874 khẩu

Trong những năm gần đây, đời sống của một số hộ dân cư vùng gần rừng đã được cải thiện, song vẫn còn rất nhiều những hộ gia đình, đặc biệt là những hộ di dân tự do có cuộc sống phụ thuộc, thậm chí chủ yếu sống dựa vào nghề rừng Chính vì vậy mà công tác QLBVR nói chung và công tác phòng chống cháy rừng nói riêng tại đơn vị còn gặp rất nhiều khó khăn

Trang 20

Hệ thống giao thông đi lại trong rừng thuộc đơn vị quản lý hầu hết là đường vận chuyển gỗ khai thác từ những năm trước Gần đây, hệ thống này đã không được tu bổ kịp thời nên đã bị xuống cấp ở nhiều đoạn đường quan trọng, gây ảnh hưởng lớn đến công tác QLBVR và PCCR của đơn vị

3.1.3 Tình hình tài nguyên rừng

- Theo số liệu trong phương án điều chế rừng năm 2006 - 2010 của Công

ty Lâm nghiệp Tam Hiệp được cấp thẩm quyền phê duyệt

- Căn cứ vào văn bản số 450/QĐ-UBND ngày 19/2/2008 của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt kết quả rà soát, quy hoạch lại 3 loại rừng trong tỉnh Lâm Đồng giai đoạn 2008 -2020

Tình hình rừng và đất rừng của Công ty Lâm nghiệp Tam Hiệp cụ thể như sau: tổng diện tích quản lý: 27.047 ha, tổng trữ lượng hiện tại 2.260.401 m3 Toàn bộ diện tích trên trải đều trên địa bàn xã Tam Bố

Theo loại đất sản xuất:

Theo chức năng:

- Rừng phòng hộ: 157.924 m3

Trang 21

3.2 Mục đích và mục tiêu của đề tài

Mục đích: Thông qua việc giao khoán rừng sẽ huy động được thế mạnh tổng hợp trong việc quản lý BVR ở mỗi cộng đồng Qua giao khoán rừng có thể huy động nguồn vốn sẵn có để khai thác tài nguyên đất, xây dựng mạng lưới quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn giao nhận khoán rừng

Mục tiêu nghiên cứu:

(1) Xác định được tiến trình thực hiện công tác trồng rừng, giao khoán quản lý và bảo vệ rừng cho người dân

(2) Phân tích được những thuận lợi, khó khăn của người dân và các nhân tố tự nhiên xã hội có ảnh hưởng đến đời sống người dân trong công tác QLBVR sau khi nhận khoán

(3) Phân tích được hiệu quả và tác động của công tác giao khoán quản lý và bảo vệ rừng về mặt kinh tế và xã hội

(4) Xác định được mức độ tham gia của các hộ gia đình nhận khoán trong công tác giao khoán quản lý và bảo vệ rừng

3.3 Nội dung nghiên cứu

Tìm hiểu tiến trình thực thi giao rừng tại xã Tam Bố, huyện Di Linh do Công ty Lâm nghiệp Tam Hiệp làm chủ rừng sẽ bao gồm các nội dung chính:

(1) Thực trạng và tiến trình của công tác giao khoán và thực hiện quản lý và bảo vệ rừng

+ Công tác giao khoán rừng của phân trường

+ Đối tượng nhận khoán (hộ gia đình)

+ Tổ chức thực hiện giao khoán

+ Kết quả thực hiện giao khoán

Trang 22

(2) Những thuận lợi, khó khăn và các nhân tố ảnh hưởng đến công tác giao khoán quản lý và bảo vệ rừng

+ Thuận lợi và khó khăn của quá trình giao khoán

+ Các nhân tố tự nhiên và xã hội ảnh hưởng đến qúa trình giao khoán + Vai trò của các bên liên quan và tổ chức chính quyền

(3) Hiệu quả và tác động của công tác giao khoán và quản lý bảo vệ rừng đến đời sống người dân nhận khoán

+ Hiệu quả về mặt chính sách và xã hội

+ Hiệu quả về đời sống người dân trước và sau khi giao khoán

(4) Đánh giá sự tham gia của người dân trong giao khoán và quản lý bảo vệ tài nguyên rừng

+ Sự tham gia trong qúa trình giao và nhận đất rừng

+ Sự tham gia trong quá trình tổ chức QLBVR sau khi nhận khoán

+ Mối quan hệ giữa phân trường và người dân địa phương trong công việc giao khoán

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Xác định loại thông tin và đối tượng cung cấp thông tin

Điều tra tình hình dân sinh kinh tế tại xã Tam Bố, huyện Di Linh thuộc vùng cao của tỉnh Lâm Đồng, chủ yếu tập trung trong thôn 4 và 5, nơi tập trung nhiều hộ đồng bào dân tộc sinh sống và được giao khoán QLBVR

- Phỏng vấn mở (ban giám đốc Công ty Lâm nghiệp Tam Hiệp, phân trường I và II, chủ tịch xã Tam Bố và các cán bộ có liên quan đến công tác trồng rừng, giao khoán quản lý và bảo vệ rừng)

- Đọc bản đồ hiện trạng tài nguyên rừng và đất trong khu vực

Trang 23

- Phỏng vấn bán cấu trúc các hộ nông dân tham gia trồng rừng, quản lý và bảo vệ rừng ở thôn 4 và 5 xã Tam Bố

3.4.2 Thu thập dữ liệu thứ cấp

Tìm hiểu và thu thập các văn bản được tiến hành cụ thể như sau:

- Các văn bản có liên quan đến công tác trồng rừng, giao khoán quản lý bảo vệ rừng của ngành và địa phương

- Phương án tổ chức quản lý bảo vệ và sản xuất kinh doanh của Công ty Lâm nghiệp Tam Hiệp từ năm 2004-2008

- Hồ sơ thiết kế giao khoán rừng của BQL rừng phòng hộ trong giai đoạn từ năm 2004 đến 2008

- Các biên bản nghiệm thu, biên bản quyết toán hàng năm cho các hộ nhận khoán và sự biến động tài nguyên rừng do tình trạng chặt phá trái phép

- Văn bản báo cáo tình trạng thực hiện dự án giao khoán rừng của BQL từ năm 2004 đến 2008

- Các loại bản đồ liên quan như: bản đồ hiện trạng, bản đồ kinh doanh, bản đồ giao khoán, …

- Các công văn, quyết định thành lập dự án giao khoán rừng, quyết định của UBND tỉnh Lâm Đồng về phê duyệt dự án giao khoán

3.4.3 Thu thập thông tin sơ cấp

* Sử dụng phương pháp phỏng vấn và khảo sát các hộ tham gia giao khoán và bảo vệ rừng sau khi nhận khoán Đơn vị phỏng vấn là hộ gia đình nông dân với chủ hộ tham gia trả lời Kỹ thuật lấy mẫu được áp dụng theo phương pháp chủ định, nghĩa là những hộ nhận khoán có trong danh sách của đơn vị giao rừng Đối tượng cụ thể là:

Trang 24

1 Những nông hộ nhận khoán ở thôn 4 và thôn 5 của xã Tam Bố trên các cụm tiểu khu nằm trên địa phận của xã này đã được triển khai giao và nhận khoán quản lý bảo vệ rừng

2 Những nông hộ vừa nhận khoán QLBVR vừa trồng cây hoa màu dưới tán rừng của diện tích nhận khoán, những hộ này đã được nhận tiền thanh toán trong năm 2008

* Các công cụ và phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA), giám sát và đánh giá (M&A) dự án được vận dụng linh hoạt cho phù hợp với bối cảnh cụ thể của cộng đồng

a) Lập bản đồ phác thảo về tài nguyên để mô tả các đặt điểm, hiện trạng tài nguyên của cộng đồng, bản đồ được thực hiện dưới sự tham gia của những nhân vật chủ chốt trong cộng đồng do chính họ vẽ và có định hướng của nhà nghiên cứu Bản đồ này dùng để mô tả hệ thống canh tác nương rẫy và tài nguyên rừng

b) Vẽ lát cắt dùng để biểu diễn mặt cắt đứng đi qua khu vực nguyên cứu, thể hiện hệ thống sử dụng đất, tài nguyên, cây trồng, thời vụ và những thận lợi khó khăn của khu vực nguyên cứu Lát cắt này giúp ta hiểu rõ khu vực nghiên cứu và các mối tương tác giữa môi trường tự nhiên và hoạt động của con người

c) Đối với các cơ quan và tổ chức có liên quan ở cấp xã và huyện, dựa trên việc phân tích sơ đồ tổ chức (Venn) để đưa ra các thông tin về tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng của các cơ quan và tổ chức này

d) Sự tham gia và vai trò của người dân trong tiến trình giao rừng: mức độ tham gia của người dân và thái độ làm việc của họ trong tiến trình thực thi giao khoán quản lý bảo vệ rừng

Trang 25

e) Đối với các cộng đồng địa phương, việc sử dụng sơ đồ Venn và thảo luận với cộng đồng sẽ giúp làm sáng tỏ các định chế nông thôn có liên quan đến sự thành công của dự án Các định chế này có thể là UBND xã, ban thôn, ban lâm nghiệp xã, các đoàn thể quần chúng

3.4 Thuận lợi và khó khăn trong quá trình nghiên cứu

3.4.1 Thuận lợi

quá trình phỏng vấn và trao đổi một số thông tin diễn ra thuận lợi

Được sự giúp đỡ của các cán bộ Công ty Lâm nghiệp Tam Hiệp và các cán bộ chính quyền địa phương xã Tam Bố

Đường đi từ huyện lên xã Tam Bố đã được bê tông hóa nên công việc đi nghiên cứu đề tài được thuận lợi

Trong quá trình thu thập số liệu trùng vào mùa thu hoạch lúa của người dân nên ban ngày không gặp người dân để phỏng vấn

Đường đi từ thôn đến hiện trường trồng rừng và giao khoán xa và dốc cao, có nhiều hộ không gặp được ở nhà như ý định ban đầu

Trang 26

Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

4.1 Thực trạng của việc thực hiện giao khoán quản lý và bảo vệ rừng 4.1.1 Các chính sách của tỉnh cho các hoạt động QLBVR tại địa phương

Sau đây là các chính sách của tỉnh mà quá trình QLBVR phải dựa vào:

- Quyết định số 557/QĐ-UBND ngày 05/02/2007 của UBND tỉnh Lâm Đồng về phê duyệt kế hoạch sử dụng tìền bán cây đứng, lâm sản tận thu tận dụng và thuế tài nguyên rừng năm 2007

- Quyết định số 178/NN&PTLN ngày 20/08/2007 của Sở NN&PTNT Lâm Đồng về hướng dẫn thực hiện phương án giao khoán QLBVR cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số của các xã

- Thông báo số 1574/TB-NN&PTNT ngày 5/12/2003 của Sở NN&PTNT Lâm Đồng về phê duyệt phương án thí điểm giao khoán QLBVR cho hộ gia đình thực hiện

- Văn bản số 432/TĐ-PTLN ngày 05/12/2003 của Chi cục PTLN Lâm Đồng về thẩm định thiết kế kỹ thuật khoán QLBVR cho các hộ gia đình

- Văn bản số 198/N-KH ngày 29/10/2002 của Chi cục PTLN Lâm Đồng về rà soát, thống kê diện tích rừng và đất rừng bị phá lấn chiếm; diện tích rừng giao khoán QLBV bằng nguồn vốn cho các hộ dân tộc tại địa phương

- Văn bản số 102/N-CCKL ngày 11/11/2002 của Chi cục kiểm lâm tỉnh Lâm Đồng về giao trách nhiệm kiểm tra giám sát việc thực hiện phương án giao khoán QLBVR ở địa phương

Trang 27

Trên đây là các văn bản hướng dẫn của UBND, Sở NN&PTNT, Chi cục PTLN và Chi cục KL Lâm Đồng quy định cụ thể rõ ràng để thực hiện tốt công tác giao rừng, không chỉ có Công ty và BQL rừng mà tất cả các ban ngành liên quan đều phải tham gia Đây cũng là cơ sở pháp lý cho các hoạt động quản lý bảo vệ rừng có sự tham gia của người dân

4.1.2 Sơ lược về hiện trạng rừng nơi thực hiện giao khoán

chiếm 93% so với diện tích tự nhiên; trong đó đất sản xuất nông nghiệp (trồng cây lâu năm chủ yếu là cây cà phê, tiêu) trên đất lâm nghiệp là 1.120,2 ha Là xã có diện tích rừng sản xuất lớn (24.285,0 ha) so với diện tích rừng phòng hộ (880,0 ha), độ che phủ của rừng đạt trên 80% giai đoạn 2000-2005 Nguồn lợi từ rừng là một trong những nguồn thu nhập của nhân dân trong xã

Thực hiện chủ trương giao khoán bảo vệ rừng giai đoạn 2004-2008, Công ty Lâm nghiệp Tam Hiệp đã triển khai kế hoạch giao khoán bảo vệ rừng được 6.553,5 ha cho 258 hộ gia đình người dân trong 2 xã (Tam Bố và Gia Hiệp), bình quân 25,4 ha/hộ; đồng thời cho phép khai thác các nguyên liệu từ rừng, việc khai thác các loại cây và lâm sản ngoài gỗ trên diện tích giao khoán đã góp phần tăng thu nhập người dân

Theo thoả thuận giữa bên giao (chủ rừng là Công ty Lâm nghiệp Tam Hiệp) và bên nhận (các hộ gia đình trong xã), theo các văn bản hướng dẫn của Sở NN&PTNT và Chi cục PTLN Lâm Đồng thì diện tích rừng giao cho các hộ gia đình phải được phân đến lô, khoảnh Mỗi lô có một diện tích nhất định, giống hoặc khác về trạng thái với các lô khác, đã được thiết kế sẵn trên thực địa và hiện diện trên bản đồ Vì thế, một hộ gia đình có thể được nhận một hay nhiều lô gần nhau, và điều đó cũng có nghĩa là sẽ có một hay nhiều kiểu trạng

Trang 28

thái rừng khác nhau Căn cứ vào biên bản giao khoán của 201 hộ ở thôn 4 và

thôn 5 xã Tam Bố, chúng tôi có kết quả thống kê về phân bố số lô trạng thái ở

các hộ gia đình như sau (chi tiết ở phụ lục 1):

Bảng 4.1: Hiện trạng rừng và phân bố số lô ở các trạng thái rừng

- Rừng được giao khoán gồm có 6 nhóm trạng thái khác nhau, nhóm

trạng thái chiếm nhiều nhất là rừng IIB và IIB hỗn giao với lồ ô (37,0% số lô),

tiếp theo là trạng thái rừng Thông tự nhiên (T) với các giai đoạn tuổi khác nhau

(26,7%), các diện tích rừng trồng (Thông) cũng gồm nhiều loại được phân theo

năm trồng (từ 1986 đến 1998)

- Tổng số lô theo thiết kế là 311 lô với tổng diện tích là 6.553,5 ha Như

vậy, bình quân 21 ha/lô Hộ gia đình nhận nhiều nhất là 4 lô (có 1 hộ ở thôn 4

và 2 hộ ở thôn 5), còn hầu như mỗi hộ được nhận từ 1 đến 2 lô Tuy nhiên, căn

cứ chính để giao là diện tích chứ không phải số lượng lô

- Mặc dù quy định lô là đơn vị giao và được phân chia dựa vào trạng thái

rừng, nhưng trên thực tế ngay trên cùng một lô vẫn có thể có 2 trạng thái khác

Trang 29

nhau (vì diện tích từng trạng thái quả nhỏ), theo qui định lô trạng thái nhỏ nhất là 1,0 ha, nếu trạng thái có diện tích nhỏ hơn 1,0 ha thì được ghép với trạng thái bên cạnh

4.2 Tiến trình thực hiện giao khoán quản lý và bảo vệ rừng

4.2.1 Điều tra thiết kế diện tích giao khoán QLBVR

Khi đã có đầy đủ các văn bản phê duyệt về dự án giao khoán của Chi cục PTLN, Công ty Lâm nghiệp Tam Hiệp sẽ thực hiện công tác điều tra thiết kế khu rừng sẽ tiến hành giao khoán Sau đây là các bước thực hiện khâu thiết kế giao khoán:

+ Chuẩn bị:

- Chuẩn bị nhân lực (thành lập Ban chỉ đạo giao khoán)

- Chuẫn bị giấy tờ, văn bản, bản đồ, dụng cụ

+ Ngoại nghiệp, bao gồm các công việc:

- Xác định các mốc lô, ranh lô, ranh khoảnh trên thực địa và bản đồ

- Căn cứ kết quả kiểm kê rừng tự nhiên năm 2004 để lập bản đồ hiện trạng rừng nhận khoán

trạng thái, điều tra trữ lượng/ha và tổng trữ lượng/lô trong toàn khu vực giao khoán

+ Phần nội nghiệp:

- Lập bản đồ hiện trạng rừng khu vực nhận khoán tỷ lệ 1/10.000

- Viết thuyết minh chi tiết cho các hộ nhận khoán

Trang 30

Đơn vị thiết kế thực hiện lập ô ngoài thực địa, đồng thời kiểm chứng lại các ô của năm trước và đánh dấu các mốc giới đúng theo bản đồ thiết kế bằng sơn đỏ để dễ nhìn, dễ kiểm tra

Công ty Lâm nghiệp Tam Hiệp sẽ quyết định vị trí và diện tích rừng giao khoán trên bản đồ thiết kế giao khoán Ban chỉ đạo sẽ dẫn các hộ dân đến hiện trường để xác định vị trí và đóng cột mốc ranh giới diện tích giao khoán giữa các hộ với nhau và các hộ dựa vào cột mốc để phát đường ranh giới

Bên A (chủ rừng) kí hợp đồng với bên B (bên nhận khoán) Bên B chịu trách nhiệm về việc tổ chức thực hiện bảo vệ thường xuyên

Sau khi hợp đồng được kí kết, bên A sẽ cử cán bộ kiểm tra giám sát việc thực hiện bảo vệ rừng của bên B Hợp đồng giao khoán quản lí bảo vệ rừng được kí kết với thời hạn 20 năm

Sau khi hồ sơ thiết kế được duyệt, dự toán giao khoán quản lý bảo vệ rừng sẽ là cơ sở để chủ dự án tiến hành giao khoán đến từng hộ

Nhận xét:

Qua các bước tiến hành trên đây có thể thấy, quá trình điều tra thiết kế và giao nhận là khá chặt chẽ Tất cả các công việc đã được Công ty Lâm nghiệp Tam Hiệp chuẩn bị hoàn toàn, người dân chỉ tham gia khi công việc đã chuẩn bị xong, đó là lúc đến nhận rừng được giao Mặc dù Ban lãnh đạo Công

ty Tam Hiệp tạo điều kiện cho họ đi phát tuyến cắm mốc phân ranh giới rừng của mình, nhưng có lẽ chừng đó là chưa đủ, cần phải đưa họ tham gia trong công tác điều tra như điều tra tổ thành loài cây, trữ lượng Nếu làm được như vậy sẽ giảm phần nào chi phí cho công tác thiết kế, khi đó người dân sẽ cảm thấy mình được quan tâm và họ sẽ hăng say hơn trong mọi công việc, không chỉ trong công tác giao khoán rừng mà cả những hoạt động lâm nghiệp sau này

Trang 31

Ngoài ra, việc thiết kế giao khoán lại quá chú trọng đến trạng thái rừng

và trữ lượng gỗ mà không chú ý đến lâm sản ngoài gỗ và kỹ thuật làm giàu

rừng bằng các loại cây này, mà đây là vấn đề đang được người dân quan tâm

và phát triển mạnh trong thời gian gần đây

Theo đó, có thể nhận thấy rằng người dân không có nhiều quyền chủ

động khi tham gia nhận khoán, họ chỉ là những người ngoài cuộc, sự tham gia

của người dân vẫn mang tính chất bị động

4.2.2 Diện tích, trữ lượng và tiền công giao khoán

Diện tích giao khoán được phân cho hộ dựa theo nhân khẩu của hộ và

diện tích lô trạng thái (một nhân khẩu khoảng 4 ha rừng tự nhiên hoặc rừng

trồng, mỗi hộ từ 1 đến 2 lô trạng thái) Để việc quản lí bảo vệ thuận lợi và chặt

chẽ hơn, Công ty Lâm nghiệp Tam Hiệp chỉ đạo cho các nhóm hộ nhận khoán,

mỗi nhóm hộ khoảng từ 3 đến 7 hộ, diện tích các nhóm nhận được vẫn tính theo

bình quân nhân khẩu của cả nhóm

Bảng 4.2: Diện tích và trữ lượng giao khoán theo các lô trạng thái

Trang 32

- Theo bảng 4.2, số lô có diện tích bình quân dưới 10 ha chiếm 35,0%, số lô có diện tích bình quân từ 10 đến 20 ha chiếm 21,9% và số lô có diện tích bình quân trên 20 ha chiếm 43,1% Như vậy, bình quân là 21 ha/lô nhưng số lô có diện tích nhỏ hơn 20 ha chiếm tỷ trọng nhiều hơn

- Trữ lượng gỗ ở các lô rất không đều, biến động từ 40 đến 400 m3/ha, trung bình là 67,7 m3/ha Tuy nhiên, trữ lượng trong khoảng từ 25 đến 50 m3/ha là phổ biến nhất với 40,8% của tổng số lô, rất ít lô (chỉ có 1,3%) có trữ lượng trên 150 m3/ha

Căn cứ quyết định của UBND tỉnh Lâm Đồng về việc phê duyệt phương án giao khoán QLBVR cho hộ đồng bào dân tộc thiểu số Theo qui định từ chính sách giao rừng, đơn giá giao khoán là 100.000 đ/năm và diện tích tối đa

40 ha/hộ trong thời hạn là 20 năm Sẽ duy trì khoản kinh phí này trong vòng 3 năm, sau đó sẽ giảm dần và chuyển sang thực hiện đầy đủ chính sách hưởng lợi theo quyết định 178/QĐ-TTg để tăng thu nhập

Bảng 4.3: Kết quả thanh toán tiền nhận khoán của các hộ gia đình

Trước hết thấy rấy rất rõ rằng, diện tích giao khoán cũng xấp xỉ với diện tích nghiệm thu, do đó số tiền nhận được của các hộ cũng gần với số diện tích

Trang 33

nhân với đơn giá chung (100.000 đ/ha), tức là bình quân khoảng 2,5 triệu/hộ Theo số liệu ở bảng 4.3, có khoảng 2/3 số hộ nhận được số tiền từ 2 – 3 triệu đồng, chỉ có 12,9% số hộ được nhận trên 3 triệu đồng Một số ít hộ (chiếm 6,0%) không được nhận vì nhiều lý do, trong đó có nguyên nhân chính là không hoàn thành nhiệm vụ bảo vệ rừng như đã cam kết trong hợp đồng

Diện tích giao khoán và tiền công khoán có thể coi là vừa Với diện tích bình quân 25 ha/hộ giúp cho người dân đủ nhân lực để đi tuần tra rừng và đảm bảo sự bao quát cả diện tích rừng nhận khoán của mình Với tiền công như vậy sẽ tạo sự khuyến khích cho người dân nhiều hơn, nó sẽ góp phần cải thiện một số mặt của đời sống và sẽ không tạo ra việc quá chú trọng vào tiền

4.2.3 Tổ chức thực hiện giao khoán QLBVR

kế dự toán giao khoán QLBVR là cơ sở để Công ty Lâm nghiệp Tam Hiệp tiến hành giao khoán QLBVR đến từng hộ dân Để dự án được thực hiện tốt thì việc thành lập cơ cấu ban chỉ đạo dự án là rất cần thiết, cụ thể:

Ban chỉ đạo gồm các thành viên:

1 Trưởng ban quản lý Chủ dự án

2 Cán bộ phòng kỹ thuật và QLBVR Uỷ viên

3 Cán bộ phòng tổ chức hành chính Uỷ viên

4 Cán bộ phòng kế toán Uỷ viên

5 UBND xã Tam Bố Uỷ viên

6 Tổ phụ trách khai thác Thành viên

7 Tổ dịch vụ Thành viên

Các bước thực hiện:

Trang 34

- Công ty Lâm nghiệp Tam Hiệp tiến hành thông báo tất cả chủ trương chính sách của nhà nước về giao đất, giao rừng hay khoán rừng đến các thôn để thông báo cho các hộ đồng bào, sau đó yêu cầu xã đưa danh sách các hộ có đủ điều kiện để nhận rừng Các hộ đủ điều kiện nhận rừng sẽ được tìm hiểu về vấn đề bảo vệ tài nguyên rừng, phát triển kinh tế miền núi và hướng dẫn thực thi giao khoán rừng đến các hộ thành viên (mỗi hộ tham gia tập huấn được giao cho một cuốn)

- Công ty Lâm nghiệp Tam Hiệp phối hợp với xã tổ chức họp dân (những hộ được xã cử lên và đã được xác nhận) thông báo về mục đích của công tác giao khoán và hướng dẫn việc làm thủ tục hồ sơ về giao khoán rừng như: đơn xin nhận rừng giao khoán, hợp đồng giao khoán rừng, …

- Theo thứ tự các hộ ghi trong danh sách tham gia nhận khoán, Công ty Lâm nghiệp Tam Hiệp sẽ xác định vị trí diện tích rừng của từng hộ trên bản đồ thiết kế giao khoán QLBVR

- Sau khi xác định vị trí diện tích giao khoán rừng của các hộ trên bản đồ thiết kế giao khoán theo tỉ lệ 1/10.000, Công ty Lâm nghiệp Tam Hiệp (cụ thể là bộ phận kỹ thuật) sẽ dẫn các hộ đồng bào đến hiện trường giao khoán để chỉ rõ vị trí (phân tuyến và đóng cột mốc) diện tích rừng mà họ được nhận khoán bảo vệ

- Công ty Lâm nghiệp Tam Hiệp kiểm tra, đôn đốc các hộ nhận khoán, nhằm thực hiện một cách hiệu quả mục đích và yêu cầu ban đầu của dự án đã đưa ra Mỗi qúy, các hộ tham gia nhận khoán ứng trước một khoản tiền công giao khoán nhất định

- Công ty Lâm nghiệp Tam Hiệp có trách nhiệm tổ chức nghiệm thu và thanh toán đầy đủ tiền cho các hộ đồng bào nhận khoán QLBVR hàng năm

Ngày đăng: 13/09/2018, 08:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm