Nhiệm vụ cụ thể: * Phát triển nội dung dạy học: Phải thường xuyên cập nhật, chỉnh lý, hoàn thiện nội dung, chương trình các môn học ở trường phổ thông cho phù hợp QUÁ TRÌNH DẠY HỌC MT Đ
Trang 1Phần I ĐẠI CƯƠNG PHDH SINH HỌC Chương 1 ĐỐI TƯỢNG, NHIỆM VỤ CỦA PPDH SH
Thập kỉ 60, TK XX: - Giáo pháp học
- Phương pháp giảng dạyThập kỉ 70, TK XX: - Lí luận dạy học bộ môn
Hiện nay: - Phương pháp dạy học bộ môn
Phản ánh trình độ phát triển của môn học trong từng giai đoạn lịch sửnhất định
Tuy nội hàm khái niệm của các tên gọi trên là không đồng nhất vớinhau Nhưng dù là tên gọi nào thì nội dung chủ yếu của môn học cũng gồm 2phần:
+ Phần lí luận chung của quá trình dạy học (QTDH)
PPDH bộ môn + PPDH TVH (lớp 6) + PPDH ĐVH (lớp 7) + PPDH SLN (lớp 8) + PPDH DT (lớp 9) + …
Đại cương PPDHSH
THCS THPT
Trang 2Đối tượng nghiên cứu của LLDH: Là các quy luật của QTDH Các quy
luật này phản ánh những mối quan hệ tất yếu, bản chất giữa hoạt động dạy vàhoạt động học giữa các thành tố của QTDH
Đối tượng nghiên cứu của PPDH: Các quy luật của QTDH phù hợp với
những đặc điểm của việc dạy và học bộ môn Sinh học ở trường phổ thông
2 Nhiệm vụ:
Nhiệm vụ tổng quát: Nghiên cứu phát triển lý thuyết (Hoàn thiện nội
dung dạy học SH ở trường phổ thông) và tổng kết kinh nghiệm (ĐM PPDH)phục vụ cho việc nâng cao hiệu quả và chất lượng D & H bộ môn Sinh học, gópphần thực hiện mục tiêu đào tạo của nhà trường phổ thông của nước ta
Nhiệm vụ cụ thể:
* Phát triển nội dung dạy học: Phải thường xuyên cập nhật, chỉnh lý,
hoàn thiện nội dung, chương trình các môn học ở trường phổ thông cho phù hợp
QUÁ TRÌNH DẠY HỌC MT
ĐG PT
TC
Vận dụng phù hợp với những đặc điểm của việc dạy và học môn Sinh học ở trường phổ thông
Trang 3sinh học, xác định khối lượng, chiều sâu, trình tự hệ thống các kiến thức để đưavào SGK một cách hợp lý với từng lớp học, cấp học.
Song song với việc phát triển chương trình là việc phát triển lí luận về cấutrúc nội dung và phương pháp trình bày các bài trong sách giáo khoa theo hướnggiảm bớt chức năng thông tin, tăng cường các hoạt động độc lập của học sinhvới SGK
* Phát triển phương pháp dạy:
Tổng kết kinh nghiệm tiên tiến về PP dạy của đội ngũ giáo viên Sinh họcnước ta, vận dụng có chọn lọc các PPHD mới của thế giới phù hợp với hoàncảnh Việt Nam, đưa vào thực nghiệm, thí điểm trước khi áp dụng đại trà, nhằmphát triển các PPDH tích cực trong nhà trường phổ thông
Đồng thời với đổi mới PP dạy là việc nghiên cứu mở rộng các hình thức
tổ chức dạy học và cải tiến bổ sung các phương tiện dạy học, cải tiến các PPkiểm tra đánh giá theo hướng khuyến khích người học, kích thích sự phát triển
tư duy Ngoài ra người GV cần đi sâu vào PP dạy từng phân môn SH, từngthành phần kiến thức trong chương trình SH
* Phát triển PP học: Việc học chỉ đạt hiệu quả khi người dạy biết khơi
dậy và phát huy tiềm năng vốn có của mỗi người học Để phát triển PP học tậpcho HS, đặc biệt là PP tự học thì người GV cần phải tổ chức các HĐHT theomột trình tự logic, phù hợp với năng lực của từng loại HS Trong việc tổ chứccác HĐHT người GV có vai trò là người cố vấn, hướng dẫn, định hướng cho HStranh luận, tìm tòi, phát hiện và giải quyết vấn đề, qua đó họ tự lực chiếm lĩnh trithức, đồng thời sẽ rèn luyện, phát triển kĩ năng tự đánh giá kết quả học tập củabản thân hay của các thành viên trong nhóm
3 Mối Quan hệ giữa PPDH với các khoa học khác (Tự học)
3.1 Quan hệ với các khoa học giáo dục
Lí luận dạy học Phương pháp dạy học Sinh học
Phát triển LLDH tạo những cơ sở lí luận vững chắc cho PPDHSH, ngượclại sự phát triển của LLDHSH bổ sung những minh chứng thực tế phong phúcho LLDH
Hiện nay LLDH đang quan tâm chú ý nghiên cứu sâu về quy luật của quátrình học tập để thiết kế các HĐHT phù hợp, trên cơ sở đó thiết kế các HĐDH
Trang 4của thầy Chứ không phải như cách làm lâu nay là chỉ thiết kế hoạt động dạy củathầy mà không chú ý đến HĐH của trò
3.2 Quan hệ với khoa học Sinh học
Sự phát triển của các khoa học Sinh học giúp cho việc lựa chọn, hoànthiện nội dung chương trình SH ở trường phổ thông
Các kiến thức SH của các nhà khoa học gia công của nhà sư phạm Kiến thức cơ bản phổ thông phù hợp với tâm sinh lí và hoàn cảnh của nước ta Sắp xếp thành hệ thống, kết hợp lôgic phát triển SH và logic sư phạm
PPDH ở trường phổ thông phải dựa trên quan sát, thực nghiệm với suy líquy nạp đồng thời phải vận dụng tư duy suy diễn lí thuyết PPDH không chỉ giớihạn các bài học trên lớp mà còn phải được bổ sung bằng các hoạt động ngoạikhóa, tham quan, gắn liền với thiên nhiên và lao động sản xuất
3.3 Quan hệ với Logic học và Triết học
Dạy học, thực chất là tổ chức quá trình nhận thức cho HS, phải tuân theonhững quy luật tư duy, từ thực tiễn đến lí thuyết, từ thấp đến cao, đơn giản đếnphức tạp, từ ngoài vào trong, Vì vậy nó có mối quan hệ qua lại với Logic học
Đối tượng của SH là nghiên cứu bản chất và các quy luật của sự sống, mà
sự sống là một hình thức vận động của vật chất, do đó nó cũng tuân theo các quyluật chung của vật chất mà Triết học đã vạch ra Mặt khác, trong quá trình pháttriển của khoa học SH, vẫn còn nhiều vấn đề chưa được làm sáng tỏ, vẫn tồn tạimâu thuẫn và sự đấu tranh găy gắt giữa chủ nghĩa duy tâm siêu hình và duy vậtbiện chứng Vì thế lĩnh vực nghiên cứu của KHSH cũng như PPDHSH cần sựchỉ đạo của Triết học biện chứng duy vật để có quan điểm, phương pháp, tưtưởng đúng đắn trong việc nhận thức các hiện tượng, quá trình của tự nhiên cũngnhư của QTDH SH
4 Các phương pháp nghiên cứu của PPDH SH (Tự học)
PPDHSH là một khoa học, nó có đối tượng, nhiệm vụ và PP nghiên cứuđặc thù Sau đây là một số PPNC thường được sử dụng:
1.4.1 Quan sát sư phạm
Trang 5Yêu cầu quan sát: Khách quan, trung thực, đầy đủ, chi tiết đảm bảo thuậnlợi cho việc phân tích sự kiện dẫn đến những kết luận khoa học chính xác.
Trước khi quan sát người nghiên cứu phải xác định mục tiêu và nội dungquan sát, nhằm định hướng cho quá trình quan sát Tùy mục đích nghiên cứu,mỗi đợt quan sát thường tập trung vào một số nội dung nhất định
Kết quả quan sát có thể được ghi chép lại hoặc sử dụng các thiết bị kĩthuật như máy ảnh, máy ghi âm, camera Tuy nhiên, cần phối hợp nhiều cáchkhác nhau
1.4.2 Thực nghiệm sư phạm
Để đánh giá hiệu quả của QTDH, người nghiên cứu cần tách các yếu tốcủa QTDH để tác động riêng rẽ, bằng cách tổ chức thực nghiệm sư phạm
Thực nghiệm sư phạm là việc bố trí các trường hợp thay đổi có chủ định
về yếu tố định nghiên cứu trong khi các yếu tố khác được giữ nguyên
Để các kết luận sau thực nghiệm có giá trị, thì số lần thực nghiệm phảiđược lặp lại một số lần, số lượng HS phải đủ lớn, địa bàn phải rộng Đồng thời
PP thực nghiệm phải nghiêm túc, chính xác, trung thực
Có thể bố trí thực nghiệm theo 2 phương án: Song song, Bắt chéo
+ TN song song: Nhóm lớp ĐC và TN được duy trì từ đầu đến cuối
+ TN bắt chéo: Nhóm lớp ĐC và TN được hoán đổi cho nhau
Kết quả thực nghiệm được đánh giá thông qua:
+ Phân tích định tính: Phân tích dựa vào lí thuyết của LLDH và kinhnghiệm thực tiễn dạy học
+ Phân tích định lượng: Phân tích dựa vào kết quả xử lí bằng toán xácsuất – thống kê
Trang 6* Đây là một PP quan trọng trong quá trình nghiên cứu PPDH, vì vậy cầnphải nghiên cứu kĩ để vận dụng làm các đề tài NCKH, khóa luận tốt nghiệp,…
1.4.3 Điều tra thực trạng:
Là PP sử dụng phiếu điều tra để thu thập thông tin từ một nhóm đốitượng, trên cơ sở đó đánh giá đúng thực trạng, nhằm tìm ra giải pháp tối ưu đểcải biến thực trạng đó
Đối tượng điều tra: HS, GV, phụ huynh, cán bộ quản lí,…
+ Câu hỏi đóng: Câu hỏi có sẵn đáp án, người trả lời chỉ được chọn 1trong các đáp án đó CH đóng được sử dụng để điều tra đi sâu nhằm khẳng địnhmột nhận định nào đó về thực trạng đã được đặt ra trong phần Đặt vấn đề (Lí dochọn đề tài,…)
Ví dụ: Để điều tra thực trạng việc áp dụng PPTC trong DHSH, sử dụngcâu hỏi đóng sau: Để phát huy tính tích cực của HS trong học tập, thầy (cô) đã
sử dụng những pp nào?
a Thuyết trình – tái hiện thông báo (TT - THTB)
b Đàm thoại – tìm tòi
c Biểu diễn mẫu vật – Giải thích minh họa
d Biểu diễn vật thật – Tìm tòi bộ phận
e Thực hành thí nghiệm – nghiên cứu
Số lượng người được điều tra phải đủ lớn, trên địa bàn rộng thì mới đảmbảo phản ánh đúng thực trạng Lúc đầu có thể thử phiếu trên một vài nhóm nhỏ,điều chỉnh cho phù hợp, rồi sau đó triển khai trên diện rộng
Mẫu phiếu điều tra:
Trang 7Nội dung điều tra: … (Để nghiên cứu thực trạng việc áp dụng PPTC …) Lời dẫn: … (Xin quý thầy, cô vui lòng điền vào phiếu điều tra sau …
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của quý thầy cô!)
Thông tin cá nhân (có thể) (Xin quý thầy cô cho biết một số thông tin cá
nhân:
+ Họ và tên: ……… + Đơn vị: ………
+ Số năm công tác:………… + Điện thoại: ………)
Phần câu hỏi điều tra:
Chúc quý thầy cô sức khỏe, hạnh phúc, thành đạt!
Xin cảm ơn và trân trọng kính chào!
1.4.4 Tổng kết kinh nghiệm
Tổng kết kinh nghiệm dạy học là vận dụng LLDH để phân tích, đánh giáthực tiễn dạy và học để rút ra những bài học kinh nghiệm có thể phổ biến rộngrãi nhằm cải biến thực trạng chung
Phát huy những KN thành công, khắc phục, tránh những thất bại, đồngthời đặt ra những vấn đề nghiên tiếp theo
Việc tổng kết kinh nghiệm thường làm theo những bước sau:
a Xác định kinh nghiệm cần tổng kết
b Mô tả lại quá trình phát triển của kinh nghiệm: Hoàn cảnh nảy sinh;yêu cầu khách quan; động cơ thúc đẩy; tình trạng ban đầu; sự chuyển biến vàhiện trạng
c Khái quát hóa kinh nghiệm: Đánh giá hiệu quả, giá trị sử dụng của kinhnghiệm, trên cơ sở đó khái quát hóa bằng cách tìm ra mối liên hệ giữa biện phápmới và hiệu quả của nó trong dạy học, phân tích sự phù hợp của kinh nghiệm
Trang 8với LLDH hiện đại, rút ra bài học, kiến nghị về khả năng phổ biến áp dụng, vớinhững điều kiện kèm theo.
1.4.5 Nghiên cứu lí thuyết
Là việc nghiên cứu về:
+ Đường lối, chủ trương, chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nướcthông qua các Văn kiện, nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, Luật giáo dục, cácnghị quyết của Bộ GD,…
+ Kiến thức về khoa học Sinh học có liên quan đến đề tài
+ Kiến thức về KHGD làm nền tảng cho việc nghiên cứu đề tài
+ Các kiến thức liên quan trực tiếp đến đề tài đã được nghiên cứu, công
bố trên tạp chí, sách, khóa luận, luận văn, luận án,…
Để tiến hành 1 đề tài nghiên cứu, cần phải phối hợp vận dụng các PP trên
1 cách phù hợp Vì vậy, là GV tương lai, các bạn SV cần phải làm quen, vậndụng các PPNC trên để không ngừng hoàn thiện tay nghề, làm cho nghề GDthực sự sáng tạo và hiệu quả!
Việc NCKH trong phạm vi LLDH nói chung và PPDHSH nói riêngthường được thực hiện theo quy trình sau:
Trang 9Điều tra khảo sát thực trạng D & H
Tìm hiểu những thành tựu mới của
LLDH Phát hiện vấn đề cần nghiên cứu
(Mục đích nhiệm vụ, nội dung NC)
Hình thành giả thuyết khoa học Lí giải các kết quả thực nghiệm, kiểm
nghiệm giả thuyết KH
Trang 11Chương 2 NHIỆM VỤ DẠY HỌC SINH HỌC Ở TRƯỜNG THCS
1 Vị trí của KHSH trong KHTN
1.1 Đối tượng, nhiệm vụ của Sinh học
SH là ngành KHTN nghiên cứu về sự sống Đối tượng của SH là giới tựnhiên hữu cơ
Nhiệm vụ của SH là tìm hiểu bản chất của các sự vật, hiện tượng, quátrình trong thế giới sống, khám phá những quy luật của giới hữu cơ, làm cơ sởcho loài người nhận thức đúng và điều khiển được sự phát triển của Sinh vật
1.2 Các giai đoạn phát triển của Sinh học
c) Sinh học tiến hóa
Ở nửa đầu thế kỉ XIX, sự phát triển của SH so sánh đã dẫn đến sự ra đờicủa PP lịch sử - nghiên cứu SV trong trong quá trình phát triển qua thời gian,gắn liền với những điều kiện lịch sử trên Trái Đất) Từ đó đã ra đời Học thuyếttiến hóa của Lamak (1809) và Darwin (1859), nêu ra những quy luật cơ bảntrong quá trình phát triển của giới hữu cơ
d) Sinh học thực nghiệm
Trang 12Trong thế kỉ XIX, PP thực nghiệm đã ra đời (nêu giả thuyết, tổ chức cácthí nghiệm có đối chứng để kiểm tra giả thuyết, rút ra kết luận), SH đã chuyển từtrình độ quan sát – mô tả sang thực nghiệm giải thích, làm sáng tỏ dần các mốiquan hệ nhân - quả trong các hiện tượng thực nghiệm Đầu tiên PP thực nghiệmxâm nhập vào Sinh lí học, nhằm kiểm chứng các quá trình sinh lí trong cơ thểsinh vật, sau đó thâm nhập vào các lĩnh vực như Sinh thái hcọ, Di truyền,…
e) Sinh học lí thuyết
Với sự ra đời của thuyết tiến hóa, SH đã bước từ trình độ nghiên cứu các
sự kiện cụ thể, riêng lẻ sang việc xây dựng các lí thuyết trừu tượng, khái quát
Từ học thuyết tiến hóa của Lamak, Darwin, rồi thuyết tiến hóa hiện đại, thế kỉ
XX thực sự là một thế kỉ của sự phát triển các lí thuyết Sinh học Trình độ líthuyết ngày càng cao thì tác động vào thực tiễn càng mạnh mẽ
1.3 Đặc điểm của SH hiện đại:
a) Nghiên cứu sự sống ở cấp độ vi mô và vĩ mô
XVIII - trở về trước: Cơ quan, cơ thể
Ngày nay: Phân tử, tế bào Loài, QT, QX, HST, SQ
b) Có sự xâm nhập mạnh mẽ của các nguyên lý và PP của nhiều ngành khoa học khác.
c) Ngày càng mang tính thực tiễn cao: ứng dụng và sản xuất nông
nghiệp, y học,…
d) Phát triển với tốc độ lũy tiến
2 Vị trí của môn Sinh học trong trường THCS
Sinh học là một trong những môn quan trọng góp phần thực hiện mục tiêugiáo dục (Luật giáo dục - 1998):
+ Phát triển kết quả của giáo dục Tiểu học: TNXH (Sự vật, hiện tượngtrong tự nhiên) Giải thích quy luật tồn tại và phát triển của Sinh vật
+ Có trình độ học vấn phổ thông, có cơ sở và những hiểu biết ban đầu về
kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học lên THPT, THCN, học nghề hoặc đivào cuộc sống lao động
Trang 13con người được dành một tỷ trọng lớn hơn Điều này tạo đà thuận lợi cho việctiếp xúc và phát triển môn HS ngay từ đầu cấp
Kiến thức SH luôn cần thiết cho mọi người để sống hòa hợp với tự nhiên.Giúp mọi người biết được nguồn lợi, vai trò của tự nhiên đối với cuộc sống củamình, từ đó họ có ý thức bảo vệ và khai thác hợp lí, tạo sự cân bằng sinh thái vàphát triển bền vững
Môn SH có nhiều thuận lợi trong việc giáo dục con người phát triển toàndiện Vẻ đẹp của thiên nhiên hữu cơ là nguồn GDTMĩ sống động, sự phong phú,giàu có về tài nguyên sinh vật làm nảy nở tình yêu thiên nhiên, yêu tổ quốc Nhưvậy môn SH góp phần phát triển và hoàn thiện nhân cách HS, giúp thực hiệnmục tiêu phát triển toàn diện - Đức, Trí, Thể, Mĩ
Chương trình SH ở THCS góp phần trang bị vốn kiến thức SH phổ thôngcho nguồn nhân lực Nông – Lâm – Ngư, các ngành công nghiệp chế biến, côngnghệ thực phẩm, y dược
Kiến thức SH phổ thông là một bộ phận quan trọng cần được trang bị cho
HS THCS, cho dù sau này họ học lên hay tham gia lao động sản xuất
3 Các nhiệm vụ dạy học SH ở trường THCS
3.1 Nhiệm vụ trang bị kiến thức phổ thông (Trí dục)
Quá trình dạy học môn Sinh học ở bậc THCS có nhiệm vụ giúp học sinhnắm vững hệ thống các kiến thức sinh học cơ bản, phổ thông, hiện đại cho phùhợp trình độ phát triển của HS THCS
Kiến thức phổ thông là những kiến thức cần thiết cho mọi người trongcuộc sống lâu dài, cho mọi thanh thiếu niên trong lứa tuổi học đường
Kiến thức cơ bản là những kiến thức phản ánh bản chất và quy luật củacác sự vật, hiện tượng, quá trình trong thực tại khách quan, giúp con người làmchủ thực tại và hành động hợp lí
Trong trường phổ thông các kiến thức này đã được các nhà sư phạm từcác ngành khoa học và trình bày thành các môn học khác nhau, phù hợp với sựphát triển của khoa học hiện đại và phù hợp với thực tiễn Việt Nam
Trong chương trình SH THCS, kiến thức cơ bản nhất là hệ thống các kiếnthức các khái niệm Sinh học, các quy luật Sinh học được phát triển theo mộttrình tự logic chặt chẽ Các kiến thức này đặt nền móng cho việc tiếp tục học lênTHPT hoặc vào các trường trung học chuyên nghiệp - dạy nghề có liên quan với
Trang 14Sinh học hoặc ra đời, hoà nhập với cộng đồng, tham gia lao động sản xuất vàcác công việc trong các ngành nghề khác.
Khoa học kĩ thuật ngày càng hiện đại, lượng thông tin ngày một tăng lênnhanh chóng vì vậy, những kiến thức phổ thông cũng cần phải cập nhật, đổimới Ngoài việc cải cách thay SGK theo chu kì từng giai đoạn, thì người GVcũng cần phải thường xuyên cập nhật tri thức, tìm kiếm, tích luỹ thông tin khoahọc SH
Qua quá trình dạy học HS phải hiểu, nhớ và vận dụng được Theo nguyên
lí giáo dục đi đôi với thực hành, lí luận kết hợp với thực tiễn, giáo dục kết hợpvới lao động sản xuất, việc giảng dạy môn sinh học phải quán triệt tinh thần giáodục kĩ thuật tổng hợp Thông qua môn Sinh học giúp HS nắm vững cơ sở khoahọc của những công cụ kĩ thuật, quy trình sản xuất cơ bản, có liên quan đến cácđối tượng sống hoặc các sản phẩm sinh học
Nguồn tri thức cung cấp cho HS thông qua con đường giáo dục là nguồntri thức có mục đích, đã được chọn lọc, sắp xếp có hệ thống, quy định trongchương trình, SGK và được GV thể hiện trong quá trình hướng dẫn HS học tậptheo kế hoạch hợp lí
3.2 Phát triển các năng lực nhân thức và năng lực hành động (Phát triển)
Trong dạy học SH, GV phải tạo cơ hội thuận lợi để HS tập dượt, pháttriển các kĩ năng và phẩm chất trí tuệ nhằm nâng cao hiệu quả nhận thức, để HSrèn luyện các thao tác, kĩ năng, kĩ xảo, xây dựng thói quen vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn cuộc sống
Việc phát triển các kĩ năng cần tuân theo quy luật tâm lí của quá trìnhnhận thức đó là đi từ nhận thức cảm tính (Quan sát, chú ý, ghi nhớ) đến nhậnthức lí tính (So sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, cá biệt hóa, trừu tượnghóa, cụ thể hóa, hệ thống hóa)
Trong QTDH, nhiệm vụ phát triển bao gồm hai mặt liên quan chặt chẽvới nhau: Phát triển năng lực nhận thức và phát triển năng lực hành động
Trang 15Năng lực hành động: Đó là các phẩm chất tư duy, biểu hiện ở tính tíchcực, độc lập, sáng tạo trong học tập: Tự học, tự nghiên cứu, năng lực phát hiện
và giải quyết kịp thời những vấn đề nảy sinh trong thực tế
Trong quá trình thực hiện chương trình SH ở THCS, GV cần chú ý pháttriển các kĩ năng nhận thức sau:
a Kĩ năng quan sát:
Rèn luyện cho HS biết quan sát tinh tường, đi sâu vào từng chi tiết, tậptrung vào nhữug chi tiết quan trọng nhất của đối tượng Từ quan sát bằng mắt,đến quan bằng kính lúp, kính hiển vi Từ quan sát mẫu vật sống đến các vậttượng hình Cùng với quan sát là rèn luyện cho HS kĩ năng mô tả sự vật, hiệntượng quan sát được, từ việc mô tả bằng ngôn ngữ thông thường đến việc sửdụng các thuật ngữ SH ngày càng chính xác
Đồng thời tập dượt cho HS các kĩ năng thu lượm mẫu vật, nhận dạng,phân loại, cố định các mẫu vật sống, làm các bộ sưu tập mẫu vật về các nhóm
TV, ĐV, hay thu thập tranh ảnh về TV, ĐV
b Kĩ năng làm thí nghiệm:
Để rèn luyện kĩ năng này cho SH, GV cần phải thực hiện các thí nghiệm ởtrên lớp bằng cách biểu diễn, làm mẫu, từ đó HS bắt chước, làm theo Việc rènluyện kĩ năng làm thí nghiệm cần phải có thời gian, và nên phát huy thế mạnhcủa các nhóm HS Song song với việc làm thí nghiệm là rèn luyện các kĩ năngliên quan: đề xuất giả thuyết, bố trí thí nghiệm, thay đổi đối tượng và điều kiệnthí nghiệm, quan sát kết quả thí nghiệm bằng cách so sánh với đối chứng, kiểmtra giả thuyết và cuối cùng là rút ra kết luận
c Kĩ năng suy luận quy nạp:
Các kiến thức thu được nhờ quan sát và thí nghiệm chỉ là những kiến thức
sự kiện, cụ thể, riêng lẻ, chúng cần phải được khái quát hóa, trừu tượng hóathành những kiến thức lí thuyết (khái niệm, quy luật) Việc này có thể được thựchiện bằng cách rèn luyện cho HS kĩ năng suy luận quy nạp
Quy nạp có thể hiểu đơn giản là đi từ những cái cụ thể, riêng lẻ thành cáimang tính khái quát, chung cho tất cả những cái cụ thể, riêng lẻ đó
Quy nạp là suy lí bắt đầu từ việc so sánh các nhóm đối tượng cùng loại đểtách ra các dấu hiệu chung, các thuộc tính bản chất của chúng, đây chính là conđường hình thành các khái niệm, quy luật
Trang 16Ví dụ: Khi dạy về tính hướng sáng của cây (SGK)
Kết luận rút ra từ suy lí quy nạp chỉ có giá trị khái quát khi đã dựa trênmột số lượng đủ lớn các sự kiện Tuy nhiên trong dạy học người ta cho phépdùng quy nạp đơn cử, nghĩa là chỉ dựa trên một vài hiện tượng, thí nghiệm để rút
ra kết luận Đó là vì các kiến thức này đã được các nhà khoa học kiểm chứngnhiều lần, mặt khác trong 1 tiết học thời gian có hạn không thể tái hiện lại quátrình phát hiện của các nhà khoa học được Khi sử dụng quy nạp đơn cử, GVtránh để HS hiểu sai là các kiến thức này được rút ra một cách đơn giản như vậy.Mendel làm thí nghiệm trong 8 năm liền, với 7 cặp tính trạng, đã phân tích trên
1 vạn cây lai mới rút ra được các định luật, nhưng trong mấy tiết học chúng tachỉ đơn cử một vài thí nghiệm để rút ra các định luật của ông!
Khi vận dụng các khái niệm, quy luật vào các trường hợp cụ thể thì lạicần đến kĩ năng suy lí diễn dịch, tức là đi từ cái chung, khái quát đến cái cụ thể,riêng lẻ Trong dạy học 2 kĩ năng này luôn bổ sung cho nhau và đều cần cho quátrình vận động của tư duy Tuy nhiên do đặc điểm của quá trình nhận thức của
HS THCS, GV cần chú trọng phát triển tư duy thực nghiệm quy nạp trên cơ sởrèn luyện kĩ năng quan sát, thí nghiệm
3.3 Nhiệm vụ giáo dục các phẩm chất nhân cách (Giáo dục)
a Giáo dục thế giới quan khoa học
Thế giới quan là quan điểm về thế giới của một chủ thể nhất định Hạtnhân của thế giới quan khoa học là Triết học Mác – Lênin, bao gồm chủ nghĩaduy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Đối tượng của SH là các quyluật phát triển của sự sống – là một hình thức vận động của vật chất trong tựnhiên Do đó, Triết học và SH có mối quan hệ tác động qua lại bổ sung chonhau, cùng nhau phát triển
Trong dạy học SH, nhiệm vụ giáo dục TGQKH bao gồm:
- Giáo dục quan điểm duy vật: GV cần vạch rõ cho HS rằng: Mọi sự
vật, hiện tượng trong tự nhiên nói chung và thế giới hữu cơ nói riêng đều lànhững hình thức vận động của vật chất Khi ta đã hiểu rõ CSVC và cơ chế vận
Trang 17cũng phản ánh quy luật chung nhất của phép biện chứng duy vật: Thống nhất vàđấu tranh giữa các mặt đối lập (Đồng hóa - Dị hóa); Chuyển hóa giữa lượng vàchất; phủ định của phủ định (Hình thành các đặc điểm thích nghi)
Chương trình SH THCS nghiên cứu TV, ĐV và cả cơ thể con người.Khoa học SH ngày càng phát triển thì ngày càng đặt ra nhiều vấn đề “Đạo đứcsinh học”, là mối lo của toàn xã hội, như nhân bản vô tính trên đối tượng conngười, mua bán các nội quan để cấy ghép, chửa đẻ thuê,… Vì vậy, GV cần phảigiáo dục tình cảm đạo đức cho HS để họ có thái độ đúng đắn và vận dụng cácthành tựu khoa học phù hợp với đạo lí, đạo đức xã hội
c Giáo dục thẩm mĩ
GD cho HS biết cảm nhận vẻ đẹp của thiên nhiên để không chỉ thưởngthức mà còn xây dựng ý thức, tình cảm, thái độ đối với tự nhiên
Giáo dục thẩm mĩ thông qua các bài lên lớp như mẫu vật, tranh ảnh, phim
về thiên nhiên Ngoài ra thông qua các hoạt động ngoại khóa ở vườn trường, gócsinh giới, hoặc tham quan ngoài thiên nhiên Càng yêu thích thiên nhiên, các emcàng yêu thích môn học và có hứng thú trong học tập
d Giáo dục lao động kĩ thuật KHKT và hướng nghiệp (Tự đọc)
3.4 Mối liên hệ giữa ba nhiệm vụ
Trong QTDH, ba nhiệm vụ này phải được thực hiện trong mối quan hệthống nhất, có sự tác động qua lại lẫn nhau
- Trí dục là cơ sở để thực hiện hai nhiệm vụ sau
- Phát triển năng lực nhận thức và hành động là hệ quả của quá trìnhchiếm lĩnh tri thức một cách tích cực và chủ động sáng tạo và ngược lại, đó cũng
là điều kiện để HS tiếp tục chiếm lĩnh tri thức một cách sâu sắc và hiệu quả hơn
- GD các phẩm chất nhân cách vừa là hệ quả của hai nhiệm vụ trên, làmục đích cuối cùng của việc dạy học, vừa là yếu tố kích thích, động lực thúc đẩy
Trang 18quá trình chiếm lĩnh tri thức, phát triển năng lực nhận thức và năng lực hànhđộng đến trình độ sáng tạo.
4 Xác định mục tiêu bài học
4.1 Quan điểm xác định mục tiêu
Phân biệt mục đích và mục tiêu?
Mục đích và mục tiêu đều muốn nói tới kết quả hướng tới của một quátrình thực hiện một công việc nào đó
Mục đích là muốn nói tới kết quả hướng tới một cách khái quát, dài hạn
có tính chiến lược, ví dụ: Mục đích của nền GDVN từ nay đến 2020,…
Mục tiêu là muốn nói tới một kết quả cụ thể, ngắn hạn, có thể đạt đượctrong thời gian ngắn, do cá nhân hoặc tập thể nhỏ thực hiện, ví dụ: Mục tiêu bàihọc, mục tiêu chương
Theo quan điểm “công nghệ” thì mục tiêu là “đầu ra”, là “sản phẩm” tứccũng là cái đích cụ thể của một quá trình hay một công đoạn sản xuất Mục tiêu
là cơ sở để đánh giá kết quả cuối cùng, vì vậy cần phải xác định mục tiêu cụ thể,
Trí dục
Phát triển Giáo dục
QTDH
Trang 19Phải viết: Học xong bài này, học sinh phải: Xác định được,…
Không viết: Dạy bài này, giáo viên phải: Xác định được,…
4.2 Các thành phần của mục tiêu
Xuất phát từ 3 nhiệm vụ dạy học, mục tiêu cũng có 3 thành phần:
Ví dụ: Bài 1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG (SH 6)
Học xong bài này HS phải:
Về kiến thức: Tìm được những đặc điểm đặc trưng của vật sống và vậtkhông sống
Về kĩ năng: So sánh được vật sống và vật không sống
Về thái độ: Từ các kiến thức về cơ thể sống, HS sự sống có được là doquá trình tiến hóa lâu dài, hình thành những đặc điểm đặc trưng của nó, chứkhông phải do một sự thần bí nào chi phối, như “chúa ban tặng”
4.3 Quy tắc xác định mục tiêu:
a Mục tiêu phải định rõ mức độ hoàn thành công việc học tập của HS:Thay cho: “Trong bài này GV phải làm những việc gì?” bằng: “Học xong bàinày HS phải đạt được những gì?” (Nắm được kiến thức gì, hình thành những kĩnăng, thái độ gì, ở mức độ nào, đối với số đông HS trong lớp, HS khá, giỏi, kém,
…)
b Mục tiêu không đơn thuần là chủ đề của bài học mà là cái đích của bàihọc cần đạt tới
Ví dụ: Bài 7 Cấu tạo tế bào thực vật.
+ Không viết: - HS nắm vững cấu tạo của TB thực vật
+ Nên viết: - HS trình bày được hình dạng và kích thước của TBTV
- HS xác định được các thành phần cấu tạo nên tế bào
- HS vẽ được sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật
c Mục tiêu nói rõ “đầu ra” chứ không phải mô tả nội dung tiến trình bàihọc
Kiến thức
Kĩ năng Thái độ Mục tiêu
Trang 20Ví dụ: Bài 9 SH 6 – CÁC LOẠI RỄ
Không nên diễn đạt mục tiêu là: GV trình bày các loại rễ, tiếp theo trình
bày các miền của rễ
Nên diễn đạt như sau: Học xong bài này, HS phải mô tả được đặc điểm
của các loại rễ Xác định được các miền cấu tạo của rễ
d Mỗi mục tiêu chỉ nên phản ánh một “đầu ra” để thuận tiện cho việcđánh giá kết quả bài học
Ví dụ: Bài 17.SH 6 - VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG THÂN
Không nên: HS trình bày được thí nghiệm, xác định được chiều vận
chuyển của nước và muối khoáng trong thân cây
Nên: HS trình bày được thí nghiệm về sự vận chuyển nước trong cây
HS xác định được chiều vận chuyển của nước và muối khoáng trong cây
e Mỗi “đầu ra” trong mục tiêu nên được diễn đạt bằng một động từ hànhđộng
- Về kiến thức: Định nghĩa, giải thích, phân biệt, trình bày, …
- Về kĩ năng: Quan sát, đo, vẽ, nhận biết, so sánh, phân loại, thu thập, tínhtoán,…
- Về thái độ: Hình thành, chấp nhận, hưởng ứng, tự nguyện tham gia,…
Bài tập: Viết mục tiêu cho bài 4 SH 6 – Có phải tất cả thực vật đều
có hoa? Và một bài tự chọn trong chương trình SH THCS?
Trang 21Chương 3 NỘI DUNG DẠY HỌC SINH HỌC Ở TRƯỜNG THCS
3.1 Học vấn phổ thông
* Phân biệt HV, HVPT, HVPT nhà trường?
a Học vấn: là những hiểu biết do học hỏi mà có; hiểu biết được quan niệm
là gồm kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, chuẩn mực đạo đức, cách thức ứng xử trướcthiên nhiên và xã hội
b HVPT là những hiểu biết chung nhất, cần cho mọi người để sống và làmviệc trong xã hội
c HVPT nhà trường, được trang bị cho HS qua quá trình DH là vốn hiểubiết được chọn lọc trong tinh hoa di sản văn hóa – khoa học – nghệ thuật của xãhội loài người và dân tộc, đáp ứng mục tiêu giáo dục, được sắp xếp có hệ thống,phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí của HS từng bậc học
* HVPT là một phạm trù lịch sử, không có HVPT chuẩn mực, chung chomọi quốc gia, ở mọi thời đại HVPT biến đổi cùng với sự phát triển của xã hộiphù hợp với yêu cầu của mỗi đất nước ở mỗi giai đoạn lịch sử khác nhau
* Tuy quan niệm về nội dung cụ thể và tỉ trọng của mỗi thành tố trongHVPT có khác nhau tùy bối cảnh ở từng giai đoạn lịch sử, nhưng nói chungngười ta đều quan niệm HVPT và kinh nghiệm xã hội là hai hệ thống cấu trúc,gồm các thành tố cơ bản sau:
+ Những kiến thức TNXH, tư duy và kinh nghiệm về PP làm ra những kiếnthức ấy
+ Những kĩ năng kĩ xảo hoạt động thực tế về những kinh nghiệm và cáchhoạt động hiệu quả
+ Những thái độ cảm xúc chuẩn mực giá trị và những kinh nghiệm ứng xửphù hợp trước thiên nhiên và xã hội
+ Những kinh nghiệm sáng tạo trong hoạt động nhận thức và thực tiễn
* Vì sao khái niệm HVPT nhà trường trước đây không còn phù hợp trong giai đoạn hiện nay?
a Khối lượng tri thức và kinh nghiệm của loài người tích lũy được ngàycàng nhiều và nhịp độ ngày càng tăng → HVPT phải được lựa chọn trong 1 giớihạn kiến thức hợp lí, cơ bản là dành thời gian để dạy PP học, đặc biệt là PP tựhọc
Trang 22b Trong xã hội hiện đại, công nghệ thong tin phát triển nhanh chóng, tạo ranhững phương tiện, PP giao lưu mới, mở rộng phổ các khả năng học tập →Người thiết kế chương trình không cần phải tính đến khối lượng tri thức cácmôn học mà phải biết chọn lọc cái cần thiết nhất sao cho vừa phát huy được thếmạnh của HVPT nhà trường, vừa tăng sức hấp dẫn hứng thú của HS.
c Trong cuộc cách mạng KHKT đang sôi động, liên tục sinh ra nhữngngành sản xuất mới, liên tục đổi mới máy móc thiết bị, quy trình công nghệtrong mọi ngành sản xuất thì ngành GD phải chuẩn bị nguồn nhân lực có tiềmnăng thích ứng linh hoạt Vì vậy, trang bị HVPT không chỉ chú trọng vốn kiếnthức như trước đây mà phải chú ý nhiều hơn đến việc rèn kĩ năng, kĩ xảo, nănglực tư duy và năng lực hành động thực tế
3.2 Những nguyên tắc xây dựng NDDH phổ thông
Nội dung dạy học được các nhà khoa học và các nhà Sư phạm gia công, tinhlọc từ tinh hoa văn hóa của nhân loại và của dân tộc, nhằm chuyển giao kiếnthức cho thế hệ trẻ Quá trình này được thể hiện bởi mối quan hệ chặt chẽ giữanền văn hóa, kinh nghiệm xã hội, NDDH, HVPT của mỗi HS, thể hiện ở hìnhsau:
Các nhà khoa học Các nhà sư phạm
GV và các hệ thống dạy học
Học vấn phổ thông
NDDH phổ thông (CT và SGK) Kinh nghiệm
xã hội
Trang 23Việc xây dựng nội dung dạy học dựa theo những nguyên tắc chủ yếu sau:+ NDDH phải bám sát mục tiêu dạy học (MT GDPT, MT chương trình bậchọc, cấp học, môn học, MT riêng đối với địa phương, đối từng đối tượng HS)+ NDDH phải thể hiện tính định hướng XHCN, giàu tính nhân văn, phục nụcho sự phát triển kinh tế xã hội, sự phát triển toàn diện nhân cách của HS.
+ NDDH phải phản ánh được tinh hoa di sản văn hóa nhân loại và truyềnthống văn hóa dân tộc
+ NDDH phải phản ánh được trình độ phát triển của khoa học hiện đại, phảnánh thực tiễn thiên nhiên, đất nước, con người Việt Nam
+ NDDH phải phù hợp với khả năng trình độ tiếp thu của HSvới điều kiệndạy và học trong nhà trường
3.3 Cấu trúc nội dung ở trường THCS theo chương trình mới
3.3.1 Chương trình cũ
Là chương trình CCGD, được áp dụng từ lớp 6 năm học 1986 – 1987, đếnlớp 9 năm học 1989 -1990, và được triển khai đại trà cho đến năm học 2002 –
2003 đối với lớp 6 và năm học 2005 – 2006 đối với lớp 9
Chương trình này đã được xây dựng từ cuối thập niên 70 trải qua hơn 2thập kỉ và đến nay nó đã bộc lộ nhiều bất cập trước sự phát triển của KHKT,kinh tế, cũng như yêu cầu cuộc sống ngày càng cao và những yêu cầu trongcông cuộc CNH – HĐH đất nước
Kiến thức quá tải, mang tính hàn lâm, tính lí thuyết cao, thiếu tính thiết thựcứng dụng gắn với thực tiễn cuộc sống, không phù hợp với HS đang có nhữngbiến đổi nhanh trong điều kiện kinh tế đất nước đổi mới
Từ những bất cập của CT cũ và những yêu cầu của hoàn cảnh mới, đòi hỏiphải đổi mới CT THCS
3.3.2 Chương trình mới
a Khái niệm chương trình
Chương trình đầy đủ (Curriculum) là văn bản chứa những thông tin cầnthiết về cả mục tiêu, nội dung, PP dạy học, đồng thời cả phương tiện, tổ chứcthực hiện và đánh giá kết quả học tập
Phần cốt lõi của CTĐĐ là mục tiêu và nội dung nhưng nó được thiết kếtrong mối quan hệ qua lại với các thành tố khác của QTDH, nêu ra định hướng
cơ bản về phương pháp, tổ chức, phương tiện và đánh giá kết quả học tập
b Quá trình hình thành:
+ Bản dự thảo được xây dựng trong 2 năm 1997 – 1998
Trang 24Thí điểm tại 156 trường ở 12 quận, huyện thuộc 12 tỉnh, thành phố đại diệncho các vùng trong cả nước Bắt đầu từ lớp 6 năm học 2000 – 2001 đến lớp 9năm học 2003 – 2004 Triển khai đại trà đối với lớp 6 từ năm học 2002 – 2003,kết thúc ở lớp 9 vào năm học 2005 – 2006.
c Định hướng chỉ đạo việc xây dựng chương trình mới
Theo NQTW 2 khóa VIII, CT mới được xây dựng theo phương hướng sau:
- Loại bỏ những kiến thức không thiết thực, bổ sung những nội dung cầnthiết theo hướng đảm bảo kiến thức cơ bản
- Cập nhật với sự tiến bộ của KH & CN, tăng nội dung khoa học công nghệ ứng dụng
- Tăng cường giáo dục KTTH và năng lực thực hành ở trường phổ
thông
- Tăng cường GD công dân, đạo đức, tư tưởng, lòng yêu nước, CN Mác Lênin, đưa nội dung GD TT HCM vào trong nhà trường phù hợp với từng lứa tuổi, bậc học
- Coi trọng hơn nữa các môn KHXH & NV, nhất là Tiếng việt, Lịch sử dân tộc, Địa lí và Văn hóa Việt Nam…
Với tư tưởng chỉ đạo trên, chương trình SH THCS mới quán triệt một số quan điểm sau:
• Kế thừa những ưu điểm của CT cũ
• Góp phần thực hiện mục tiêu GD của THCS
• Bảo đảm tính kế thừa và tính liên môn
• Bảo đảm tính cơ bản, hiện đại và thực tiễn
• Quán triệt quan điểm giáo dục KTTH – HN
• Quán triệt quan điểm sinh thái và tiến hóa
Trang 26- Phần Cơ thể người và vệ sinh giảm 9 tiết;
- Giảm 3 tiết phần SH với SX và ĐS
Tổng tăng 70 tiết.
Phần tăng: - Phần DTH tăng từ 22 tiết
- Thêm phần SV và môi trường 22 tiết
- Thêm phần Tổng kết ôn tập 9 tiết
Tổng giảm: 53
Tăng – Giảm = 70 – 53 = 17 tiết
+ Cấu trúc chương trình hợp lý hơn:
- Phần TVH nằm gọn lớp 6, cuối lớp 6 có thêm phần Vi khuẩn, Nấm, Địa y
- Phần ĐVH được học lớp 7, không tách ra ĐVKSX và ĐVCXS
- Phần giải phẫu sinh lý người được học ở lớp 8 với tên gọi Cơ thể người và vệ sinh Không đi sâu mô tả cấu tạo giải phẫu mà đi sâu vào cơ chế,
chức năng sinh lí, chú ý tới sức khỏe sinh sản vị thành niên
- Dành lớp 9 cho phần Cơ sở DT và Chọn giống được đổi tên thành DT
và BD với thời lượng tăng lên 22 tiết, kiến thức đầy đủ nhưng đơn giản, dễ tiếp
nhận từ hiện tượng bên ngoài đến cơ sở vật chất bên trong, không đi sâu vào cơ
chế di truyền ở cấp độ phân tử Thêm phần STH mang tên Sinh vật với môi trường nhằm giúp HS THCS hoàn chỉnh tri thức Sinh học phổ thông.
+ Nội dung được trình bày gọn nhẹ hơn, ít đi sâu vào mô tả, chú ý tới chứcnăng sinh lý, cơ chế; tăng kênh hình, tăng các bài thực hành, các bài vận dụngvào việc chăm sóc sức khỏe, bảo vệ môi trường Tên gọi các phần nội dungkhông nặng nề về các phân môn như trước đây (TVH, ĐVH, GPSLN, DTH) màđược trình bày dưới dạng các đối tượng (TV, ĐV, Cơ thể người) và trình bàyđơn giản dưới dạng các mối quan hệ (DT và BD, SV và MT) Điều này muốnlưu ý tới người dạy rằng những kiến thức mang đến cho HS là những kiến thức
cụ thể, đơn giản, không mang tính lí thuyết, hàn lâm
e Mục tiêu
* Về kiến thức
Trang 27- Các nhóm phân loại thực vật, động vật, ý nghĩa sinh thái, giá trị kinh tế,liên hệ nguồn gốc của chúng
- Hình thái cấu tạo các cơ quan, cơ chế của các qúa trình sinh lí trong cơ thểngười, vệ sinh đảm bảo sức khỏe, giáo dục dân số
- Các quy luật cơ bản của hiện tượng di truyền, cơ chế phát sinh biến dị, cácnguyên tắc chọn giống, công nghệ gen, tế bào
- Các mối quan hệ giữa sinh vật và môi trường thông qua các cấp độ tổchức trên cơ thể, tác động của dân số đối với môi trường, các hướng bảo vệ môitrường
* Về kĩ năng
- Nhận dạng, quan sát, mô tả một số đối tượng thực, động vật thường gặp
- Thu thập mẫu vật, làm các bộ sưu tập nhỏ
- Bố trí, theo dõi, giải thích kết quả của một số thí nghiệm đơn giản
- Biết sử dụng các dụng cụ thí nghiệm như kính hiển vi, dụng cụ mổ độngvật
- Có kĩ năng giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường
Biết các sử dụng SGK, các tài liệu tham khảo, lập dàn ý, bảng so sánh, vẽ
sơ đồ,
* Về thái độ
- Có niềm tin khoa học vào các tri thức sinh học
- Có ý thức tự giác giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh cho cộng đồng, bảo vệcác loài sinh vật quý hiếm, chăm sóc và bảo vệ môi trường
- Có nhận thức và thái độ đúng đắn trước các vấn đề dân số kế hoạch hóagia đình
- Có hứng thú học tập môn Sinh học, có ý thức vận dụng các kiến thức sinhhọc vào cuộc sống sản xuất
h Phân tích cấu trúc chương trình SH THCS
Hai bài mở đầu của lớp 6: là chung cho toàn cấp, giới thiệu đặc điểm của
cơ thể sống và các nhiệm vụ của Sinh học cũng như nhiệm vụ của TVH.
Tiếp đến là chương trình TVH
(Vì sao lại đặt CT TVH ở đầu cấp? – Trong quá trình tiến hóa, TV lên cạn
trước ĐV, là thức ăn, là môi trường sống cho ĐV, tạo tiền đề cho sự xuất hiện của ĐV trên cạn; Về cấu tạo, TV có cấu tạo đơn giản hơn ĐV, nhất là ĐV bậc cao Mặt khác, TV gần gũi hơn với HS; TV không tự di động như ĐV, nên dễ
Trang 28quan sát Bởi vậy, xét về mặt tiến hóa và quy luật sư phạm thì việc HS làm quen với TGSV bắt đầu từ TV là hợp lý)
Phần “ĐC về giới TV” nhằm giới thiệu khái quát về giới TV và đại diệnđiển hình của nó là TV có hoa
Chương 1 nghiên cứu về “Tế bào thực vật” đơn vị cấu tạo nên thực vậtCác chương tiếp theo (chương 2 đến 7) nghiên cứu cấu tạo, hình thái vàchức năng của các cơ quan của cây phù hợp với logic phát triển của cây: Rễ,thân, lá, cơ quan sinh sản (hoa, quả, hạt)
Chương 8 nhằm khái quát lại bức tranh sơ lược về sự phát triển của giớithực vật
Chương 9 đề cập đến vai trò của thực vật đối với tự nhiên và con người
Vi khuẩn, nấm và địa y được tách ra ở chương cuối cùng, bởi nó là mộtnhóm riêng, không thuộc TV cũng không thuộc ĐV
+ Tiếp theo TVH là phần ĐVH được trình bày toàn bộ trong CT lớp 7
Phần mở đầu gồm 2 bài nhằm giới thiệu về sự đa dạng của giới ĐV và Đặcđiểm chung của ĐV, phân biệt ĐV với TV
Sáu chương tiếp theo trình bày về 6 ngành ĐV chính (Đại diện, đặc điểmchung, vai trò,…) Các ngành ĐV được trình bày từ thấp đến cao theo bậc thangtiến hóa Trong đó ngành ĐVCSX được trình bày nhiều nhất
Chương 7 Giới thiệu khái quát về sự tiến hóa của giới ĐV
Và chương cuối cùng nói về MQH giữa ĐV và con người, vai trò của ĐVđối với con người
+ Đến lớp 8, HS được tìm hiểu sâu về một loài ĐV cao nhất trên bậc thangtiến hóa, đó là loài người, chính các em đang tìm hiểu về những điều bí ẩn củabản thân mình
Bài mở đầu, giới thiệu về vị trí của ngon người trong tự nhiên, nhiệm vụcủa bộ môn “Cơ thể người và vệ sinh”
Chương 1 Khái quát về cơ thể người, từ cấu tạo chung, đơn vị cấu tạo (tếbào, mô, cơ quan)
Các chương tiếp theo trình bày về các hệ cơ quan của con người (Vận động;
Trang 29Phần lớp 9, được dành để trình bày ở 2 cấp độ vi mô và vĩ mô đó là DT &
BD và Sinh vật với môi trường Phần DT&BD được trình bày tương đối hoànchỉnh về các quy luật di truyền cơ bản Gồm cả DTH người, ứng dụng của DTH.Phần DTH cổ điển được trình bày trước, đại diện là các định luật củaMendel, tiếp đến là trình bày về NST và cơ chế DT ở cấp độ tế bào, nhằm giảithích rõ hơn kết quả của các định luật của Mendel
Tiếp đến là cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử Phần biến
dị được trình bày khá chi tiết, gồm ĐBG, ĐBNST, thường biến
Phần STH được trình bày tương đối đầy đủ gồm mối quan hệ giữa sinh vật
và môi trường và các cấp độ sống trên cơ thể Ngoài ra còn dành 2 chương trìnhbày các nội dung nhằm giáo dục dân số và bảo vệ môi trường
Cuối CT lớp 9, dành 5 tiết cho việc tổng kết lại toàn bộ chương trình SHTHCS
Tóm lại, chương trình SH THCS mới với cấu trúc hợp lý, thành phần kiến thức đầy đủ, cập nhật, cơ bản, hiện đại, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý học sinh THCS.
3.4 Tích hợp GDDS, GDMT trong chương trình SH
3.4.1 Giáo dục dân số
Là chương trình giáo dục nhằm cung cấp những tri thức về mối quan hệquq lại giữa Dân số, Môi trường và chất lượng cuộc sống, trên cơ sở đó hìnhthành ở HS thái độ, hành vi đúng đắn đối với các vấn đề Sinh đẻ có kế hoặch,quy mô gia đình hợp lí, hiểu biết và chấp hành chính sách, chủ trương về dân số
và môi trường của Quốc gia và địa phương
GDDS ở trường PT nước ta chủ yếu tập trung vào 5 chủ điểm sau:
a Quy mô gia đình và chất lượng cuộc sống: QMGĐ nhỏ, mỗi cặp vợchồng có 1 – 2 con, mỗi con cách nhau 5 năm
b Tuổi kết hôn hợp lí: 18/nữ, 22/nam; Chính sách DS KHHGD vận động22/nữ, 24/nam
c Tư cách và trách nhiệm làm cha mẹ: Trang bị kiến thức tối thiểu về sinh
đẻ có kế hoạch, bảo vệ và chăm sóc mẹ có thai, chăm sóc và nuôi dạy con từ lúclọt lòng
d Dân số môi trường và tài nguyên: Làm rõ mối quan hệ giữa dân số vớichất lượng cuộc sống, từ đó nhận thức được tính cấp bách của kế hoạch hóa dânsố
Trang 30e Các giá trị liên quan đến vấn đề dân số: Định hướng lại các quan niệm đãlỗi thời, xây dựng quan niệm mới phù hợp với thời đại mới Ví dụ: Quan niệm
về tuổi kết hôn, số lượng con, khoảng cách giữa các lần sinh,…
* Tìm hi u v CT giáo d c SKSSVTN l p 8, 9? Li t kê cácể ề ụ ở ớ ệbài đượ ồc l ng ghép vào các n i dung y?ộ ấ
3.4.2 Giáo dục bảo vệ môi trường
Đây là CT giáo dục nhằm cung cấp những tri thức về môi trường, khuyếnkhích việc tìm hiểu, đánh giá thực trạng môi trường, rèn luyện kĩ năng bảo vệmôi trường, sử dụng hợp lí nguồn tài nguyên, hình thành những mô hình mới vềcách ứng xử của cá nhân và cộng đồng trước các vấn đề môi trường, đảm bảo sựphát triển bền vững
Mục tiêu:
Về kiến thức: có những hiểu biết cơ bản về môi trường, cảnh báo tình trạng
ô nhiễm do CNH, đô thị hóa, hậu quả sự khai thác không hợp lí, khái niệm pháttriển bền vững Hiểu biết Luật Bảo vệ môi trường, các chủ trương, chính sáchcủa Đảng và Nhà nước về bảo vệ môi trường
Về kĩ năng: Biết tìm hiểu thực trạng môi trường của cộng đồng, ứng dụngmột số biện pháp đơn giản, thiết thực góp phần bảo vệ và cải thiện môi trườnggia đình, nhà trường và cộng đồng
Về thái độ: quan tâm và có trách nhiệm đối với các hành vi xâm hại môitrường, có ý thức sẵn sàng hưởng ứng, tham gia các hoạt động BVMT
* Tìm các bài, chương trong CT SH THCS có l ng ghépồGDBVMT, vi t m c tiêu cho 1 bài c th v v n đ GDBVMT?ế ụ ụ ể ề ấ ề
3.4.3 Các hình thức đưa GDDS, GDMT vào chương trình phổ thông
Giáo trình riêng: Đưa vào CT như một môn học độc lập Muốn vậy thì phảiđào tạo giáo viên dạy chuyên trách
Tích hợp (Lồng ghép): lồng việc giáo dục DS và MT vào trong chươngtrình của môn học ở những chỗ thích hợp, dưới dạng một chương, một cụm bài,sao cho không làm ảnh hưởng tới logic nội dung của môn học
Hòa lẫn (Liên hệ): Lồng việc giáo dục DS và MT vào trong trình của môn
Trang 31GDDS và GDMT mang tính chất liên môn, nên không tách riêng ra thành một môn riêng mà thường tích hợp, lồng ghép, hòa lẫn vào một số môn học trong đó có môn sinh học Ở nước ta việc GDDS và GDMT được đưa vào nhà trường đưới hai hình thức là Tích hợp và Lồng ghép.
Seminar: Đề tài 1 Hãy tìm trong SGK SH THCS mới có những bài nào
chương nào được tích hợp, hòa lẫn để GDDS và GDMT, có những mục nào cóthể khai thác GDDS, BVMT
Gợi ý lập bảng:
Lớp Chương Bài Mục Nội dung Hình thức
6 IV 21 1 Lá cây tạo ra TBột (CHC) nhờ diệp lục và
A/S cung cấp cho toàn bộ sinh giới =>
Phải trồng cây gây rừng, tích cực bảo vệcây xanh
Liên hệ
2 Quang hợp của cây xanh tạo ra Ôxi cung
cấp cho quá trình Hô hấp của các SV khác
=> Cần phải bảo vệ cây xanh.…
Liên hệ
Phương pháp: Thiết kế Modul khai thác GDDS, GDMT
Giới thiệu modul GDMT mẫu:
Tên Modul: (Tên phải hấp dẫn, kích thích, thu hút sự quan tâm, chú ý của
Trang 32+ Kết luận: …
Sau khi thiết kế Modul, lồng ghép vào giáo án để dạy
Đề tài 2 Thiết kế 5 Modul GDDS, 5 Modul GDMT (Tham khảo Modul và
Giáo án có lồng ghép Modul)
3.5 Thành phần kiến thức cơ bản trong chương trình SH THCS
Những thành phần kiến thức cơ bản trong chương trình SH ở trường THCSbao gồm:
3.5.1 Sự kiện Sinh học
Là những kiến thức mô tả về sự vật, hiện tượng trong tự nhiên Chúng cóvai trò rất quan trọng trong việc xây dựng vốn biểu tượng phong phú cho SH, từ
đó các em tư duy để hình thành khái niệm
Ví dụ: Hình dạng, kích thước của TB, sự dài ra của thân, cách di chuyểncủa Thuỷ tức, Ếch, (SH 6, 7)
3.5.2 Khái niệm Sinh học
Là kiến thức phản ánh bản chất của các sự kiện thông qua quá trình kháiquát hoá, trừu tượng hoá, được cô đọng dưới dạng một định nghĩa Mỗi kháiniệm được gọi tên bằng một hoặc vài thuật ngữ SH Số lượng và chất lượng cácthuật ngữ khái niệm sinh học là tiêu chí đánh giá vốn hiểu biết của HS
Ví dụ: Khái niệm mô, thụ phấn, thụ tinh, (SH 6)
3.5.3 Quy luật Sinh học
Quy luật SH là những kiến thức phản ánh mối liên hệ bản chất, bền vững,tất yếu và phổ biến giữa các sự vật, hiện tượng khác nhau hoặc phản ánh xuhướng phát triển tất yếu của sự vật hiện tượng Như sự phù hợp giữa cấu tạo vàchức năng của mỗi cơ quan trong cơ thể, sự thích nghi của cơ thể với môitrường,
Định luật là lời phát biểu bằng ngôn ngữ khoa học phản ánh từng bộ phậncủa các quy luật khách quan, được phát hiện bằng thực nghiệm (Các định luậtcủa Mendel)
Trang 33Định luật đồng tính và phân tính ở F2 của Menđen (Bài 2 – 5, SH 9)
3.5.4 Một số học thuyết SH
Các học thuyết SH phản ánh những vấn đề lí thuyết khái quát trong cáclĩnh vực của SH Đây là kiến thức khó, nên HS THCS mới chỉ bước đầu làmquen với một vài học thuyết
Ví dụ: Học thuyết tiến hoá của Đacuyn, học thuyết của Pavlov về phản xạ
có điều kiện, học thuyết di truyền NST của Menđen và Mocgan
3.5.5 Một số nguyên tắc, PP vận dụng các quy luật SH vào thực tiễn
Để đảm bảo nguyên tắc GD KTTH – lao động và hướng nghiệp, song songvới việc trình bày các kiến thức SH cơ bản là thành phần các kiến thức vận dụngvào thực tiễn cuộc sống
Ví dụ: Phần Thực, Động vật lớp 6, 7 gắn liền với việc bảo vệ các loài quýhiếm, bảo vệ đa dạng sinh học, khai thác hợp lí và phát triển bền vững môitrường tự nhiên;
Bài tập vận dụng: Lập bảng thống kê các thành phần kiến thức:
Mỗi SV lập bảng và liệt kê ra mỗi loại kiến thức 5 ví dụ
3.5 Phân tích các kiến thức cơ bản trong một bài học
Sau khi xác định mục tiêu, chúng ta cần phân tích kĩ nội dung bài học, xácđịnh những kiến thức cơ bản nhất và lập thành dàn bài chi tiết để làm cơ sở choviệc soạn giáo án
Trang 34câu định nghĩa cô đọng, chính xác Nếu SGK đã có câu định nghĩa thì xem xét
có cần bổ sung gì không, và phân tích thành các dấu hiệu chung và bản chất
- Nếu là kiến thức quá trình: Phân tích các thành phần tham gia, các giaiđoạn, sản phẩm tạo thành, ý nghĩa của quá trình,
- Nếu là kiến thức quy luật: Cần phải phân tích kĩ để tìm ra tính quy luật vàcần phát biểu thành mệnh đề Đây là kiến thức quan trọng, nhiều bài trong SGKchưa phát biểu rõ ràng, vì vậy GV cần phải gia công sư phạm để phát biểu thànhcác quy luật, đồng thời nêu ra ý nghĩa và vận dụng quy luật đó vào thực tiễn
Dàn bài càng chi tiết thì việc soạn GA càng thuận lợi và bám sát nội dung,không bỏ sót nội dung
Ví dụ:
- Nghiên cứu 2 ví dụ SGK
- Bài 35 ẾCH ĐỒNG
I ĐỜI SỐNG
- Môi trường sống: Ở cạn (nơi ẩm ướt, gần bờ ao, ); dưới nước
- Dinh dưỡng: Kiếm mồi vào ban đêm, thức ăn là sâu bọ, cua, cá
- Ếch là động vật biến nhiệt, nên thường trú ẩn vào mùa đông
II CẤU TẠO NGOÀI VÀ DI CHUYỂN
a Cấu tạo ngoài: Gồm 3 phần: Đầu, thân và tứ chi
* Phần đầu: Gồm miệng, mũi, mắt, tai
- Đầu dẹp, thuôn nhọn về phía trước, khớp với thân thành một khối
- Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ
- Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu
Trang 35+ Mùa sinh sản: Vào mùa mưa, cuối xuân, đầu hạ.
+ Ếch đực có tập tính kêu để “gọi ếch cái” và “ghép đôi”
+ Ghép đôi: Ếch cái cõng ếch đực trên lưng, ếch đực ôm ngang bụng ếchcái
Trang 36 CÂU HỎI ÔN TẬP
1 Quan niệm về HVPT? Phân biệt HVPT chung với HVPT trong nhàtrường?
2 Mối quan hệ và điểm khác nhau giữa nền văn hóa, kinh nghiệm xã hội,NDDH phổ thông và HVPT? Ngày nay HVPT có thể đến với thanh thiếu niênbằng nhiều con đường, vậy vì sao con đường học tập trong nhà trường vẫn đượccoi là tin cậy và có hiệu quả nhất?
3 Nội dung dạy học được xây dựng dựa trên những nguyên tắc nào? Tìm
ví dụ minh họa cho mỗi nguyên tắc đó?
4 Trình bày cơ sở lí luận để phân tích các thành phần kiến thức trongchương trình sinh học? Vì sao nói kiến thức khái niệm và quy luật Sinh học làkiến thức cơ bản nhất?
5 Phân biệt thuật ngữ với khái niệm? Vì sao nói số lượng và chất lượngkhái niệm về 1 lĩnh vực khoa học phản ánh trình độ hiểu biết của một người vềlĩnh vực khoa học đó? Lấy 5 ví dụ về mỗi loại khái niệm: Sự vật; hiện tượng;quá trình; mối quan hệ trong CT SH THCS?
6 Phân biệt quy luật với định luật? Tìm 3 ví dụ về loại quy luật, 3 ví dụ vềloại định luật trong CT SH THCS?
7 Trình bày mục tiêu GDDS, GDBVMT ở trường PT? Phân biệt 2 hìnhthức lồng ghép và liên hệ? Ưu nhược điểm của mỗi hình thức đó? Cho ví dụminh họa?
Trang 37CHƯƠNG 4 PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SINH HỌC
1 KHÁI NIỆM
1.1 Định nghĩa
LLDHSH phải giải quyết 3 vấn đề cơ bản:
• Dạy học nhằm mục đích gì? - Mục đích
• Dạy và học cái gì để đạt mục đích đó? - Nội dung
• Dạy và học như thế nào? – Phương pháp
Mục đích dạy học chỉ đạt được khi và chỉ khi chúng ta xác định đúng đắnnội dung và phương pháp
Có nhiều khái niệm về PPDH, như:
1 N.M Veczilin và V.M Coocxunskaia: “Phương pháp dạy học là cách thức thầy truyền đạt kiến thức, đồng thời là cách thức lĩnh hội của trò”.
2 Nguyễn Ngọc Quang (1970): “PPDH là cách thức làm việc của thầy và của trò trong sự phối hợp thống nhất và dưới sự chỉ đạo của thầy, nhằm làm cho trò tự giác, tích cực, tự lực đạt tới mục đích dạy học”.
3 Đặng Vũ Hoạt (1971): “PPDH là tổ hợp các cách thức hoạt động của thầy và trò trong quá trình dạy học, được tiến hành dưới vai trò chủ đạo của thầy, nhằm thực hiện các nhiệm vụ dạy học”
4 Đinh Quang Báo (2000): “PPDH là cách thức hoạt động của thầy tạo
ra mối liên hệ qua lại với hoạt động của trò để đạt mục đích dạy học”
5 Trần Bá Hoành (2002): “PPDH là con đường, cách thức GV hướng dẫn, tổ chức chỉ đạo các hoạt động học tập tích cực, chủ động của HS nhằm đạt các mục tiêu dạy học”.
Từ các định nghĩa trên có thể nêu ra mấy nhận xét sau:
• PPDH gồm hoạt động của thầy và hoạt động của trò
• Hai hoạt động này có sự tác đông qua lại lẫn nhau
• Trong đó thầy có chức năng chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức hoạt độnghọc tập của trò
• Trên cơ sở đó trò tích cực, chủ động lĩnh hội tri thức cần thiết
• Kết quả tương tác giữa hoạt động của thầy và của trò trong QTDH làđạt được các mục tiêu dạy học đề ra
Đó chính là bản chất của PPDH.
Trang 38Vậy có thể nên lên một cách khái quát về khái niệm PPDH?
PPDH là cách thức hoạt động của thầy và trò trong mối liên hệ qua lại, thầy giữ vai trò chủ đạo, điều khiển, chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức các hoạt động học tập của trò một cách tích cực, chủ động nhằm đạt các mục tiêu dạy học đề ra
Trên tinh thần đổi mới PPDH hiện nay, mối quan hệ giữa Dạy và Họcđược quan niệm như thế nào?
Là 2 hoạt động: Dạy - Học (Trước đây chỉ quan niệm là hoạt động dạy)
dạy học
Hai HĐ này có sự tương tác qua lại với nhau, trong đó GV giữ vai trò chủđạo, nhưng HĐ học được đặt ở vị trí trung tâm (vai trò tích cực, chủ động, độclập, sáng tạo của HS)
1.2 Hai mặt của PPDH
Mặt bên ngoài (Hình thức): Các thao tác hành động của GV và HS có thể
dễ dàng nhận thấy được trong tiết học Ví dụ: GV thuyết trình, nêu câu hỏi, biểudiễn thí nghiệm,… HS lắng nghe, trả lời câu hỏi,
Mặt bên trong (Nội dung bản chất của PP): Con đường tổ chức hoạt độngnhận thức của HS, cách GV tổ chức, dẫn dắt HS lĩnh hội tri thức Ví dụ: HSnghe giảng và tái hiện lại kiến thức đã học, HS tìm tòi và khám phá để phát hiện
và giải quyết vấn đề