1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÁCH SỬ DỤNG Ham excel

6 70 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 48,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính khấu hao tài sản 2.1 Hàm DB Declining Balance Tính khấu hao của một tài sản theo phơng pháp kết số giảm đều theo một mức cố định trong một khoảng thời gian xác định.. DBcost, salva

Trang 1

I Một số hàm toán học

I.1Hàm MDETERM

Tính định thức của ma trận vuông

MDETERM(array) array: vùng lu giá trị các phần tử của ma trận

Ví dụ:

Cho ma trận

A =

2 1 3 7

1 1 2 1

1 6 3 8

5 4 3 2

các phần tử của ma trận này đợc lu ở vùng A1 đến D4 Khi đó

MDETERM(A1:D4) -> 224

I.2Hàm MINVERSE

Tính giá trị ma trận nghịch đảo của một ma trận vuông

MINVERSE(array) array: vùng lu giá trị các phần tử của ma trận cần tính ma trận nghịch đảo

Ví dụ:

Để tính giá trị của ma trận nghịch đảo của ma trận ở ví dụ phần 1.1

ta làm nh sau:

- Chọn (đánh dấu) một vùng có 4 dòng, 4 cột (vừa bằng số dòng và số cột của ma trận A),ví dụ, A6:D9;

- Gõ hàm =MINVERSE(A1:D4) hoặc chọn hàm MINVERSE rồi quét vùng A1:D4;

- Nhấn tổ hợp 3 phím Ctrl+Shift+Enter Ta đợc ma trận nghịch đảo của ma trân A (sau khi đã làm tròn số đến 2 chữ số thập phân:

=

125 0 375 0 125 0 250 0

205 0 027 0 170 0 054 0

036 0 821 0 036 0 143 0

152 0 241 0 027 0 018 0 1 A

I.3 Hàm MMULT

Tính tích của 2 ma trận C=A x B (A(m,k), B(k,n))

MMULT(array1,array2) array1: vùng giá trị của ma trận A;

array2: vùng giá trị của ma trận B

Ví dụ:

Cho 2 ma trận A (ở vùng A1:D3) và ma trận B (ở vùng F1:G4)

Trang 2

=

1 1 2 1

3 6 3 8

5 4 3 2 A

=

1 5

4 3

2 1

1 3 B

Để tính ma trận C ta làm nh sau:

- Chọn vùng có 3 hàng (bằng số hàng của ma trận A) và 2 cột (bằng số cột của ma trận B), ví dụ A5:B7;

- Gõ hàm =MMULT(A1:D3,F1:G4) hoặc chọn hàm MMULT rồi quét 2 vùng trên;

- Nhấn tổ hợp 3 phím Ctrl+Shift+Enter Ta đợc ma trận

=

=

10 13

41 60

29 46 B x A C

Bài tập: áp dụng các hàm 1.1-1.3 để giải hệ phơng trình tuyến

tính sau:

2x1 + 3x2 + 4x3 + 5x4 = 24 6x1 + x2 + 3x3 + 2x4 = 15

x1 + 2x2 + x3 + x4 = 10

x1 + 3x2 + x3 + 2x4 = 14

Đáp số: x1 = 0.538, x2 = 3.154, x3 = 2.308, x4 = 0.846

II Tính khấu hao tài sản

2.1 Hàm DB (Declining Balance)

Tính khấu hao của một tài sản theo phơng pháp kết số giảm

đều theo một mức cố định trong một khoảng thời gian xác

định

DB(cost, salvage,life,period,month) Cost: gía trị gốc của tài sản

Salvage: giá trị còn lại của tài sản

Life: tổng số chu kỳ sử dụng tài sản

Period: chu kỳ mà ta muốn tính khấu hao (phải cùng đơn vị với Life)

Ví dụ:

Đầu tháng 4 năm 1990 nhà máy Z mua một máy bào với giá 2400$ Sau 10 năm sử dụng bán lại đợc 300$ Tính khấu hao cho năm thứ nhất, thứ ba của chiếc máy bào đó

DB(2400,300,10,1,9) -> 338.4 DB(2400,300,10,3,9) -> 314.72

2.2 Hàm DDB (Double-Declining Balance)

Tính khấu hao của một tài sản theo phơng pháp kết số giảm nhanh kép (suất khấu hao là 200%) hoặc 1 số tỷ suất khác trong một khoảng thời gian xác định

Trang 3

DDB(Cost, Salvage,Life,Period,Factor)

Cost: gía trị gốc của tài sản

Salvage: giá trị còn lại của tài sản

Life: tổng số chu kỳ sử dụng tài sản

Period: chu kỳ mà ta muốn tính khấu hao (phải cùng đơn vị với Life)

Factor: hệ số giảm kết toán Nếu không ghi thì ngầm định

là 2

Ví dụ:

Năm 1991 anh Bình mua một máy vi tính với giá 2600$ Sau 4 năm sử dụng bán lại đợc 500$ Hãy tính khấu hao của ngày đầu tiên, tháng đầu tiên, năm đầu tiên

DDB(2600,500,4*365,1) -> 3.56 DDB(2600,500,4*12,1) -> 108.33

DDB(2600,500,4,1) -> 1300.00

2.3 Hàm SYD (Sum-of-Year’s Digits Depreciation)

Tính khấu hao một tài sản cố định trong một khoảng thời gian xác định

SYD(cost,salvage,life,per) Cost: gía trị gốc của tài sản

Salvage: giá trị còn lại của tài sản

Life: tổng số chu kỳ sử dụng tài sản

Period: chu kỳ mà ta muốn tính khấu hao

Ví dụ:

Năm 1996 anh Minh mua một TV 24 inch với giá 6800000 VND Sau 5 năm anh bán lại đợc 1200000VND Hãy sử dụng hàm SYD để tính khấu hao cho tháng thứ nhất, năm thứ hai

SYD(6800000,1200000,5*12,1) -> 183606.5574

SYD(6800000,1200000,5,2) -> 1943333.33

2.4 Hàm SLN (Straight-line)

Tính khấu hao tài sản theo tỷ lệ khấu hao trải đều trong một

khoảng thời gian xác định

SLN(cost,salvage,life) Cost: gía trị gốc của tài sản

Salvage: giá trị còn lại của tài sản

Life: tổng số chu kỳ sử dụng tài sản

Ví dụ:

Công ty CMT mua một xe ô tô với giá 20000$, sau 10 năm bán đợc 4500$ Tính khấu hao đều cho mỗi năm của chiếc xe ô tô đó

SLN(20000,4500,10) -> 1550

2.5 Hàm VDB (variable declining balance)

Tính khấu hao tài sản cho bất kỳ chu kỳ nào mà ta chỉ định, kể cả

Trang 4

từng phần của chu kỳ dùng phơng pháp kết toán kép hay phơng pháp nào mà ta chỉ định

VDB(cost,salvage,life,start_per,end_per,factor,no_switch) Cost: gía trị gốc của tài sản

Salvage: giá trị còn lại của tài sản

Life: tổng số chu kỳ sử dụng tài sản

start_per: chu kỳ bắt đầu tính khấu hao

end_per: chu kỳ kết thúc tính khấu hao

factor: giá trị suất khấu hao

No_switch: là giá trị logic chỉ định có chuyển sang khấu hao

đều hay không khi khấu hao lớn hơn kết quả tính theo DB Nếu là T thì không, F thì có

Ví dụ:

Xí nghiệp Z12 mua một máy bào với giá 4500$, sau 10 năm sử dụng bán lại đợc 250$ Tính khấu hao của ngày đầu tiên, tháng đầu tiên, giữa tháng thứ 6 và tháng thứ 18 theo phơng pháp kết toán kép Tính khấu hao giữa tháng thứ 8 và tháng thứ 20 theo suất khấu hao 150% VDB(4500,250,10*365,0,1) -> 2.4658 VDB(4500,250,10*12,0,1) -> 75

VDB(4500,250,10*12,6,18) -> 743.07

VDB(4500,250,10*12,8,20,1.5) III tính hiệu quả vốn đầu t

3.1 Hàm FV (Future Value)

Tính giá trị tơng lai của một khoản đầu t

FV(rate,nper,pmt,pv,type)

rate: lãi suất mỗi chu kỳ

nper: tổng số chu kỳ phải trả tiền

pmt: số tiền phải nộp trong mỗi chu kỳ (dấu âm)

pv: giá trị hiện tại (dấu âm)

type: bằng 0 nếu trả cuối kỳ, 1 - đầu kỳ

Ví dụ:

Anh An có 1000$ gửi tiết kiệm với lãi suất 12% năm Đầu mỗi tháng tiếp theo anh lại gửi thêm vào 100$ trong vòng 5 năm Hỏi sau 5 năm anh An có bao nhiêu tiền?

FV(12%/12,5*12,-100,-1000,1) -> 10065.33$

3.2 Hàm FVSCHEDULE

Tính giá trị tơng lai của một vốn đầu t với dẫy lãi suất thay đổi

FVSCHEDULE(principal,schedule) principal: Giá trị hiện tại

schedule: dẫy các lãi suất đợc áp dụng

schedule là dãy các lãi suất rate1,rate2, ,rate n

FVSCHEDULE=Principal*(1+rate1)*(1+ rate2)* * (1+rate n)

Ví dụ:

Trang 5

Chị Hoa có 1000$ gửi vào tiết kiệm với lãi suất trong 5 năm tơng ứng là 3%, 2.5%, 2.7%, 2.8%,2.4% Sau 5 năm chị Hoa có bao nhiêu tiền

FVSCHEDULE(1000,{0.03,0.025,0.027,0.028,0.024}) -> 1141.365

3.3 Hàm NPV (Net Present Value)

Tính giá trị hiện tại ròng của một dự án đầu t

NPV(rate,value1,value2, ) rate: tỷ lệ chiết khấu trong giai đoạn đầu t

value1: giá trị của vốn đầu t (dấu âm)

value2, value3, : giá trị các khoản thu (dấu dơng) hoặc chi (dấu âm)

Ví dụ:

Công ty CDC có khoản tiền 160000$ muốn đầu t vào một trong 2 dự án trong vòng 5 năm Dự án xây khách sạn cho thuê dự kiến sẽ thu về số tiền hàng năm là 5400$, 23400$, 43200$, 54300$, 85400$ với tỷ lệ chiết khấu

là 6.5% trong suốt thời gian đó Dự án nuôi cá lồng dự kiến sẽ thu đợc 5600$, 23100$, 37400$, 46800$, 97300$ với tỷ lệ chiết khấu là 6.9% Bạn hãy khuyên công ty CDC nên đầu t vào dự án nào

Khách sạn: NPV(0.065,-160000,5400,23400,43200,54300,85400) -> 5638.31

Cá lồng: NPV(0.069,-160000,5600,23100,37400,46800,97300) -> 3739.18

Công ty CDC nên chọn dự án xây khách sạn vì có NPV lớn hơn

3.4 Hàm IRR (Interal Rate of Return)

Tính tỷ lệ hoàn vốn nội bộ của một dự án đầu t (tỷ lệ mà tại đó NPV=0)

IRR(Value,Guess) Value: Dãy dòng tiền tơng ứng với bảng thu (dấu dơng) chi (dấu âm)

Guess: là một số mà ta dự đoán gần với kết quả của hàm IRR Trong nhiều trờng hợp ta không cần cho giá trị của Guess, khi

đó nó đợc mặc định là 10%

Ví dụ:

IRR({-160000,5400,23400,43200,54300,85400}) -> 7.53%

IRR({-160000,5600,23100,37400,46800,97300}) -> 7.17%

3.5 Hàm NPER (Number of Period)

Tính tổng số chu kỳ cho một đầu t dựa trên lãi suất, giá trị hiện tại, giá trị tơng lai và số tiền thanh toán cố định cho mỗi chu kỳ

NPER(rate,pmt,pv,fv,type) rate: lãi suất trên chu kỳ

pmt: số tiền thanh toán cố định cho mỗi chu kỳ, không thay

đổi trong năm

pv: giá trị hiện tại

fv: giá trị tơng lai

Trang 6

type: bằng 0 – trả cuối kỳ, bằng 1 – trả đầu kỳ.

Ví dụ:

Anh Hoàng mua một xe máy trả góp giá 14 triệu đồng với lãi suất 6% năm

Đầu mỗi thánganh Hoàng phải trả 354136.44 đồng Hỏi anh Hoàng phải trả bao nhiêu tháng mới hết?

NPER(0.06/12,354136.44,14000000,0,1) -> 36 tháng

3.6 Hàm PMT

Tính tiền trả định kỳ cho một khoản trợ cấp dựa trên tiền trả cố

định và lãi suất cố định

PMT(rate,nper,pv,fv,type) rate: lãi suất trên một chu kỳ

nper: tổng số lần trả tiền

pv: giá trị hiện tại

fv: giá trị tơng lai Nếu để trống thì ngầm định là 0

type: bằng 0 – trả cuối kỳ, bằng 1 – trả đầu kỳ

Ví dụ:

Anh Bình muốn có số tiền 50000$ sau 18 năm tiết kiệm Biết lãi suất tiết kiệm là 6% năm Hỏi cuối mỗi tháng anh Bình phải gửi vào tiết kiệm bao nhiêu tiền?

PMT(6%/12,18*12,0,50000) -> -129.08

Ngày đăng: 30/12/2018, 15:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w