2. Triệu chứng lâm sàng 2.1. Đặc điểm lâm sàng chung Các triệu chứng hình thành đột ngột, đôi khi nặng dần trong vài giờ (từ từ). Dấu hiệu thiếu sót thần kinh phụ thuộc vào vị trí và thể tích của khối máu tụ: • Nhức đầu, buồn nôn và nôn thường phối hợp với triệu chứng thiếu sót thần kinh. • Rối loạn ý thức rất hay gặp, từ ngủ gà tới hôn mê sâu. • Khoảng 20% các trường hợp có các cơn động kinh, hay gặp trong chảy máu thuỳ não. 2.2. Phân loại các thể và đặc điểm chảy máu não theo vị trí: trên lâm sàng thường gặp 4 loại: 2.2.1. Chảy máu não vùng bao trong đồi thị, chảy máu não vùng nhân xám trung ương: • Nguyên nhân chủ yếu là cao HA; • Liệt hoàn toàn nửa người đối diện với bên tổn thương; • Tiên lượng xấu: tử vong cao, di chứng nặng nề. 2.2.2. Chảy máu thuỳ não: • Vị trí ở vùng chất trắng dưới vỏ, ổ chảy máu hình tròn hoặc bầu dục; • Nguyên nhân: vỡ dị dạng thông động tĩnh mạch (gặp ở người trẻ), bệnh mạch dạng bột ở người lớn tuổi, dùng thuốc chống đông... • Tiên lượng tốt nếu điều trị đúng. 2.2.3. Chảy máu thân não • Nguyên nhân: HA cao ác tính; • Vị trí: cầu não rất hay gặp; 2.2.4. Chảy máu tiểu não • Nguyên nhân: dị dạng mạch não; • Vị trí: một hoặc hai bên tiểu não; • Tiên lượng: rất nặng, tử vong do lọt hạnh nhân tiểu não qua lỗ chẩm; • Chỉ định phẫu thuật khi khối máu tụ > 3cm. 3. Nguyên nhân Tăng HA động mạch • Là nguyên nhân hay gặp, chiếm 50% chảy máu nhu mô não; • Tăng HA mạn tính gây thoái hoá mỡ kính và hình thành phình mạch vi thể; • Vị trí: vùng nhân xám trung ương, bao trong, cầu não, tiểu não. Vỡ dị dạng mạch: gặp ở người trẻ; có ba loại dị dạng mạch: • Phình động mạch não, là nguồn gốc của chảy máu màng não đôi khi phối hợp với máu tụ nội sọ; • Dị dạng động tĩnh mạch, là nguồn gốc của chảy máu não màng não; • U hang mạch (hiếm). Chẩn đoán nguyên nhân dựa vào chụp động mạch hoặc chụp cộng hưởng từ mạch máu. U não • Chảy máu trong khối u gặp 5 10% trong tổng số chảy máu nhu mô não; • Gặp trong khối u ác tính (u TB đệm, u di căn phổi, thận, u hắc tố); • Nếu khối u não đã biết trước, chảy máu trong khối u được gợi ý bằng sự nặng lên đột ngột của triệu chứng thần kinh, nhưng đôi khi chảy máu trong khối u là triệu chứng gợi ý phát hiện khối u. • Chẩn đoán dựa vào chụp CTscan sọ hoặc IRM sọ não. Bệnh mạch dạng bột • Chiếm 5%, gặp ở người già, có thể xuất hiện riêng rẽ hoặc phối hợp với bệnh Alzheimer. • Gây chảy máu thuỳ não. 4. Tiến triển và tiên lượng Tử vong trong tháng đầu khoảng 30% Những trường hợp tử vong ngay lập tức hoặc nhanh gặp trong trường hợp tụt kẹt (lọt), lụt não thất, não úng thuỷ cấp, chảy máu thân não. Sau tuần đầu, tử vong liên quan đến biến chứng của tư thế nằm (sặc, viêm phổi, loét mảng mục…). Tiên lượng tử vong phụ thuộc vào: • Kích thước và vị trí của khối máu tụ; • Hôn mê sâu; • Cơ địa: tuổi cao, bệnh phối hợp. Tiên lượng về mặt chức năng (vận động, ngôn ngữ, trí tuệ...) tốt hơn nhồi máu não. Nguy cơ chảy máu tái phát phụ thuộc vào nguyên nhân: hay gặp do vỡ dị dạng mạch, tăng HA ít gặp hơn (tiên lượng gần) Có thể gặp di chứng động kinh trong trường hợp chảy máu thuỳ.
Trang 11 Triệu chứng lâm sàng
1.1 Đặc điểm lâm sàng chung
Các triệu chứng hình thành đột ngột, đôi khi nặng dần trong vài giờ (từ từ)
Dấu hiệu thiếu sót thần kinh phụ thuộc vào vị trí và thể tích của khối máu tụ:
• Nhức đầu, buồn nôn và nôn thường phối hợp với triệu chứng thiếu sót thần kinh
• Rối loạn ý thức rất hay gặp, từ ngủ gà tới hôn mê sâu
• Khoảng 20% các trường hợp có các cơn động kinh, hay gặp trong chảy máu thuỳ não
1.2 Phân loại các thể và đặc điểm chảy máu não theo vị trí: trên lâm sàng
thường gặp 4 loại:
2.2.1 Chảy máu não vùng bao trong - đồi thị, chảy máu não vùng nhân xám trung ương:
• Nguyên nhân chủ yếu là cao HA;
• Liệt hoàn toàn nửa người đối diện với bên tổn thương;
• Tiên lượng xấu: tử vong cao, di chứng nặng nề
2.2.2 Chảy máu thuỳ não:
• Vị trí ở vùng chất trắng dưới vỏ, ổ chảy máu hình tròn hoặc bầu dục;
• Nguyên nhân: vỡ dị dạng thông động - tĩnh mạch (gặp ở người trẻ), bệnh mạch dạng bột ở người lớn tuổi, dùng thuốc chống đông
• Tiên lượng tốt nếu điều trị đúng
2.2.3 Chảy máu thân não
• Nguyên nhân: HA cao ác tính;
• Vị trí: cầu não rất hay gặp;
• Nguyên nhân: dị dạng mạch não;
• Vị trí: một hoặc hai bên tiểu não;
• Tiên lượng: rất nặng, tử vong do lọt hạnh nhân tiểu não qua lỗ chẩm;
• Chỉ định phẫu thuật khi khối máu tụ > 3cm
3 Nguyên nhân
Tăng HA động mạch
• Là nguyên nhân hay gặp, chiếm 50% chảy máu nhu mô não;
• Tăng HA mạn tính gây thoái hoá mỡ kính và hình thành phình mạch vi thể;
• Vị trí: vùng nhân xám trung ương, bao trong, cầu não, tiểu não
Trang 2 Vỡ dị dạng mạch: gặp ở người trẻ; có ba loại dị dạng mạch:
• Phình động mạch não, là nguồn gốc của chảy máu màng não đôi khi phối hợp với máu tụ nội sọ;
• Dị dạng động - tĩnh mạch, là nguồn gốc của chảy máu não - màng não;
• U hang mạch (hiếm)
Chẩn đoán nguyên nhân dựa vào chụp động mạch hoặc chụp cộng hưởng từ mạch máu
U não
• Chảy máu trong khối u gặp 5 - 10% trong tổng số chảy máu nhu mô não;
• Gặp trong khối u ác tính (u TB đệm, u di căn phổi, thận, u hắc tố);
• Nếu khối u não đã biết trước, chảy máu trong khối u được gợi ý bằng
sự nặng lên đột ngột của triệu chứng thần kinh, nhưng đôi khi chảy máu trong khối u là triệu chứng gợi ý phát hiện khối u
• Chẩn đoán dựa vào chụp CTscan sọ hoặc IRM sọ não
Bệnh mạch dạng bột
• Chiếm 5%, gặp ở người già, có thể xuất hiện riêng rẽ hoặc phối hợp với bệnh Alzheimer
• Gây chảy máu thuỳ não
4 Tiến triển và tiên lượng
Tử vong trong tháng đầu khoảng 30%
Những trường hợp tử vong ngay lập tức hoặc nhanh gặp trong trường hợp tụt kẹt (lọt), lụt não thất, não úng thuỷ cấp, chảy máu thân não
Sau tuần đầu, tử vong liên quan đến biến chứng của tư thế nằm (sặc, viêm phổi, loét - mảng mục…)
Tiên lượng tử vong phụ thuộc vào:
• Kích thước và vị trí của khối máu tụ;
• Hôn mê sâu;
• Cơ địa: tuổi cao, bệnh phối hợp
Tiên lượng về mặt chức năng (vận động, ngôn ngữ, trí tuệ ) tốt hơn nhồi máu não
Nguy cơ chảy máu tái phát phụ thuộc vào nguyên nhân: hay gặp do vỡ dị dạng mạch, tăng HA ít gặp hơn (tiên lượng gần)
Có thể gặp di chứng động kinh trong trường hợp chảy máu thuỳ