1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

BÀI GIẢNG KHÓ THỞ THANH QUẢN

51 492 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tách eo tuyeán giáp khỏi khí quản... Tách eo tuyeán giáp khỏi khí quản... eo tuyeán giáp đã tách khỏi khí quản... bơm thuoác tê vào lòng khí quản, đồng thời xác định đúng là

Trang 1

KHÓ THỞ THANH QUẢN

Trang 2

III.TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

1 Nhóm triệu chứng chính:

– Khó thở chậm thì hít vào

– Tiếng rít thanh quản thì hít vào

– Co kéo các cơ hô hấp phụ (co lõm hõm ức,

thượng đòn, các khoang gian sườn, phập phồng cánh mũi)

Trang 3

2 Nhóm triệu chứng phụ:

– Triệu chứng ứ đọng máu ở vùng đầu mặt

cổ: đỏ mặt, TM cổ nổi phồng, sung huyết kết mạc

– Triệu chứng thiếu oxy não: ban đầu kích

thích, hốt hoảng, vật vả không yên; về sau ức chế, tinh thần trị trệ, đi dần vào hôn mê

Trang 4

3 Phân độ khó thở thanh quản:

– Độ 1: xuất hiện 3 triệu chứng chính khi gắng

sức.

– Độ 2: khó thở thanh quản điển hình khi nghỉ

ngơi.

– Độ 3: khó thở mất bù, không còn điển hình của

khó thở thanh quản Nhịp thở nhanh nông không đều, da tái xanh, trạng thái kích thích chuyển dần sang ức chế, dần dần đi vào hôn

mê, ngưng thở và tử vong

Trang 5

IV.CHẨN ĐOÁN

1 Chẩn đoán vị trí tổn thương trong

khó thở thanh quản:

• Khó thở do tắc nghẽn thượng thanh môn:

có thêm triệu chứng nuốt đau, nuốt khó, giọng nói ngậm hạt thị,…

• Khó thở do tắc nghẽn thanh môn: có

thêm tr/ch khàn giọng, khó thở 2 thì

• Khó thở do tắc nghẽn hạ thanh môn: có

Trang 6

2 Chẩn đoán phân biệt:

2.1 khó thở cao có nguồn gốc do mũi, họng mũi, miệng:

– Rối loạn giọng: giọng mũi kín, giọng ngậm hạt thị – Rối loạn nuốt: nuốt đau, nuốt khó, chảy nước bọt

ra khóe miệng.

– Nguyên nhân:

• Ở trẻ con: viêm mũi tắc nghẽn, áp xe thành sau

họng, khối u ở mũi, hội chứng Pierre Robin.

• Người lớn: tụ máu sàn miệng, áp xe đáy lưỡi,

áp xe sàn miệng.

Trang 7

2.2.Khó thở nguồn gốc khí quản:

– Thường khó thở 2 thì, giọng nói bình

thường, kèm ho khan Nguyên nhân chủ yếu

do dị vật khí quản, do các khối u khí quản

hoặc u bên ngoài chèn ép khí quản, sẹo hẹp khí quản,…

Trang 8

2.3 Khó thở thấp (nguồn gốc do phế quản và phế nang)

– Khó thở thì thở ra, ran ngáy, ran rít

– Nguyên nhân:

• COPD: tiền sử ho khạc đàm, khó thở tăng

dần, nặng lên khi bội nhiễm, suy tim phải, tăng PaCO2 máu

• Hen phế quản: khó thở kịch phát về đêm,

ran ngáy rít 2 phế trường

Trang 9

2.5.Khó thở do tràn khí, tràn dịch màng

Trang 10

2.6.Khó thở có nguồn gốc tim mạch: hen tim, phù phổi cấp (có tiền sử bệnh lý tim mạch,

khám ran ẩm 2 bên phổi, tim to, khó thở theo

tư thế)

2.7.khó thở do thiếu máu

2.8.khó thở do rối loạn chuyển hóa: nhịp thở

Kussmal (nhiễm ceton acid), nhịp thở Stokes (tăng ure huyết)

Cheynes-2.9.khó thở do nguyên nhân thần kinh: viêm đa rễ dây thần kinh, tổn thương trung tâm hô hấp 2.10.khó thở do lo âu.

Trang 11

V.ĐIỀU TRI

– Không phải lúc nào cũng điều trị được

nguyên nhân khó thở thanh quản ngay trong cấp cứu

– Xử trí theo nguyên tắc ABC

Trang 12

• Khai thông đường thở: khó thở thanh quản độ IIb, III

– Đặt NKQ

– Đâm kim xuyên màng nhẫn – giáp

– Mở khí quản qua màng nhẫn – giáp

– Mở khí quản

• Nội khoa: khó thở thanh quản độ I, IIa

Trang 13

CÁC PHƯƠNG PHÁP KHAI

THÔNG ĐƯỜNG THỞ

1 Đặt nội khí quản (intratracheal

intubation)

2 Đâm kim xuyên qua màng nhẫn – giáp

(transtracheal Needle Ventilation)

3 Mở khí quản qua màng nhẫn – giáp

(Cricothyroidotomy)

4 Mở khí quản (tracheotomy)

Trang 14

ĐẶT NỘI KHÍ QUẢN

• Là cách nhanh nhất

• Dụng cụ: bồm bộ đèn đặt NKQ (lưỡi

Macintosh hoặc lưỡi Miller) + ống NKQ có

kích thước phù hợp, ống tiêm 10ml, băng

keo,…

• Phương pháp

• Biến chứng: viêm phổi hít; tổn thương răng, môi, lợi; tổn thương thanh quản; ống nội khí quản vào dạ dày; tổn thương dây thanh; tổn thương khớp nhẫn – phễu;

Trang 15

ĐÂM KIM XUYÊN MÀNG

NHẪN - GIÁP

• Chỉ định: khẩn cấp

– Không đặt được NKQ

– Không có dụng cụ mở khí quản

Trang 16

MỞ KHÍ QUẢN QUA MÀNG

đặt Canule hoặc NKQ

• Biến chứng: chảy máu, phá hủy dây thanh, tràn khí dưới da, nhiễm trùng, tuột ống,

phát triển sẹo hẹp thanh – khí quản

Trang 18

màng nhẫn giáp

Trang 19

MỞ KHÍ QUẢN

• Chỉ định:

1 Khó thở thanh quản độ IIb, III

2 Mở khí quản gây mê trong phẫu thuật

vùng lưỡi, họng, thanh quản

3 Trong những trường hợp đặt nội khí quản

kéo dài

Trang 20

Cân & cơ dưới móng

Trang 21

Cân & cơ dưới móng

Trang 22

Các mạch máu vùng

cổ

Trang 23

Cân & cơ dưới móng

Trang 26

Vò trí eâ-kíp moå

Trang 27

Các điểm gây tê

Trang 28

Đường rạch da:

Trang 29

bợc lợ các cơ

dưới móng

( nhìn qua mạc

cổ nông)

Trang 30

Mạc cổ nông được kéo

lên

Trang 31

mạc cổ nông được cắt

theo đường giữa

Trang 32

Eo tuyeán giáp được bộc lộ

Trang 33

Tách eo tuyeán giáp khỏi

khí quản

Trang 34

Tách eo tuyeán giáp khỏi

khí quản

Trang 35

eo tuyeán giáp đã tách

khỏi khí quản

Trang 36

Cắt eo tuyeán giáp

Trang 37

eo tuyeán giáp đã cắt

Trang 38

Khâu cầm máu mặt cắt

eo tuyeán giáp

Trang 39

bơm thuoác tê vào lòng

khí quản, đồng thời xác định

đúng là KQ

Trang 40

Các kiểu mở vào khí

quản

Trang 41

Các kiểu mở vào khí

quản

Trang 43

Cách đặt canule vào khí

quản

Trang 45

Coá ñònh canule

Trang 46

BIẾN CHỨNG SỚM

!

tm giáp, tm thân cánh tay đầu, đm

mạch thân cánh tay đầu, quai đm chủ,

thaát

Trang 47

BIẾN CHỨNG

MUỘN !

vỡ đm không tên

vỡ đm thân tay đầu cao baát

thường

do đầu canule làm thủng khí quản,

do bong bóng bơm quá căng làm hoại tử khí quảnhoại tử thành

Trang 49

BIẾN CHỨNG

MUỘN !

2.Hoại tử khí quảnsẹo hẹp khí

quản

3.Dò khí-thực quản

4.Viêm khí pheá quản, viêm phổi, áp xe phổi, viêm trung thaát

Trang 50

Chăm soùc bệnh nhân mở khí

quản

Đặt BN nơi dễ quan sát

Không khí phải được làm ẩm và aám

Canule có bóng hơi, áp suaát bóng hơi không quá 20cmH2O

Hút dịch trong khí pheá quản đúng qui cách, bảo đảm vô trùng

Bảo đảm nòng trong luôn thông thoáng

Trang 51

Ruùt canule

Tùy theo chỉ định ban đầu:

Bảo đảm sự thông thoáng đường hô haáp trên

Giải quyeát bệnh lý căn nguyên…

Phải rút canule vào buổi sáng và theo dõi sát trong những giờ đầu,

Ngày đăng: 29/12/2018, 10:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w