1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

LY THUYET CT k11 HK1 2018 2019

16 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 865 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động có hướng của các electron tự do.. + Qui ước chiều dòng điện là chiều chuyển động của các điện tích dương ngược với chiều chuyển động của cá

Trang 1

Không đổ mồ hôi trong phòng học sẽ rớt nước mắt trong phòng thi !

TÓM TẮT

(CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN)



NGUYỄN QUỐC VŨ – THPT THẠNH MỸ TÂY

Thành công chỉ đến khi bạn làm việc tận tâm và luôn nghĩ đến những điều tốt đẹp

Chúc các em THÀNH CÔNG

Trang 2

q1.q2 >0

q1.q2 < 0

HK1 – VẬT LÝ 11 CHƯƠNG 1: ĐIỆN TÍCH – ĐIỆN TRƯỜNG

Bài 1: Điện Tích - Định luật Cu lông:

1 Sự nhiễm điện của các vật: Có 3 cách làm nhiễm điện cho một vật: Nhiễm điện do

cọ xát, tiếp xúc và hưởng ứng.

2 Điện tích – tương tác điện:

* Có 2 loại điện tích: dương và âm Điện tích kí hiệu q hay Q Đơn vị là Cu lông (C).

* Tương tác điện là tương tác giữa:

+ Các điện tích cùng loại (dấu) thì đẩy nhau (q1.q2>0)

+ Các điện tích khác loại (dấu) thì hút nhau (q1.q2<0)

3.Định luật Cu-lông: Lực hút hay đẩy giữa hai điện tích điểm đặt trong chân

không có phương trùng với đường thẳng nối hai điện tích điểm đó, có độ lớn tỉ lệ thuận với tích độ lớn của hai điện tích và tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng

2

q q

r

- Biểu diễn:

CHÚ Ý:Môt số hiện tượng

Khi cho 2 quả cầu nhỏ nhiễm điện tiếp xúc sau đó tách nhau ra thì tổng điện tích chia

đều cho mỗi quả cầu

2

2 1 2

/ 1

q q q

Hiện tượng xảy ra tương tự khi nối hai quả cầu bằng dây dẫn mảnh rồi cắt bỏ dây nối

k = 9.10 9 (N.m 2 / C 2 ): hệ số tỉ lệ (hằng số tĩnh điện)

r: Khoảng cách giữa 2 điện tích (m)

F: Độ lớn của lực tĩnh điện (N)

q 1 , q 2 : Điện tích của các điện tích điểm (C)

: Hằng số điện môi của môi trường,   1 (chân không: = 1, không khí   1).

Khí đặt trong môi trường thì lực điện sẽ giảm đi lần:

F

F /

Khi đặt trong chân không thì F max

Trang 3

Khi chạm tay vào quả cầu nhỏ dẫn điện đã tích điện thì quả cầu mất điện tích và trở

về trung hòa

Số hạt electron (thừa hoặc thiếu trong nguyên tử)

+số electron bị thiếu:

e

q

n 

+ số electron bị thừa:

e

q

n 

4./ Xác định lực tổng hợp tác dụng lên một điện tích

a)Nếu  F F1, 2

cùng phương:

-Cùng chiều: FF1F2

-Ngược chiều: FF F1 2

b)Nếu  F F1 , 2 vuông góc nhau: 2 2

FFF

c)Nếu  F F1 , 2 cùng độ lớn và hợp với nhau một góc  : 2 2.F cos 1

2

d)Tổng quát, khi F F 1 , 2 khác độ lớn và hợp với nhau một góc α Theo định lý hàm số cosin ta có:

2 2 2

1 2 2 .cos 1 2

FFFF F    Hay: F2  F12  F22  2 .cos F F1 2 

Hoặc F F F2 2F.F1.Cos

1 2 2

2   

(    )

*CHÚ Ý: Nếu bài toán cho tổng độ lớn hai điện tích q1+ =q2 S và tích độ lớn hai điện tích

1 2

q q =P thì ta giải phương trình bậc hai: X2- SX + =P 0 để tìm q1 q2.

Bài 2: Thuyết êlectron – Định luật bảo toàn điện tích

+ Electron có thể rời khỏi nguyên tử để di chuyển từ nơi này đến nơi khác

+ Nguyên tử mất electron (thiếu e ) trở thành ion dương.

+ Nguyên tử trung hòa có thể nhận thêm electron (thừa e ) để trở thành hạt mang điện âm gọi là ion âm.

Điện tích electron: q e 1 , 6 10  19C

 Điện tích proton: q p 1 , 6 10  19C

me = 9,1.10-31 kg mp = 1,67.10-27 kg

1

F

F

2

F

Trang 4

Bài 3: ĐIỆN TRƯỜNG – CƯỜNG ĐỘ ĐIỆN TRƯỜNG

a/ Khái niệm: Là môi trường tồn tại xung quanh điện tích và tác dụng lực điện lên điện tích

khác đặt trong nó

b/ Cường độ điện trường: Là đại lượng đặc trưng cho sự mạnh yếu của điện trường về khả

năng tác dụng lực

+ Véctơ cường độ điện trường E do 1 điện tích điểm Q gây ra tại một điểm M cách Q một

đoạn r có:

- Điểm đặt: Tại điểm M

- Phương: đường nối M và Q

- Chiều: Hướng ra xa Q nếu Q > 0 Hướng vào Q nếu Q <0

- Biểu diễn:

q > 0 : F cùng phương, cùng chiều với E.( E                               F

)

q < 0 : F cùng phương, ngược chiều vớiE.(E                               F

)

- Độ lớn: E  F q ; 2

.r

Q k E

 (V/m)

chú Ý: E không phụ thuộc vào điện tích thử q

2

1

2 1 2 1

2 2 2

r

r r r

r F

c/ Nguyên lí chồng chất điện trường:

1 2 n

E E E    E

Xét trường hợp tại điểm đang xét chỉ có 2 cường độ điện trường: EE1 E2

+

Khi ra xa ( tăng thêm): r 2 = r 1 + Δrr Khi lại gần ( giảm bớt) : r 2 = r 1 + Δrr

M

E

q >

0

q <

0

M

E

M

2 1

2 1 2 1

2 2 2

r

r r r

r E

Trang 5

Chú ý: Dạng F = 0 hay E = 0



2 1

2 1

2 1

2

E E E E E

E E

E E

+ TH1: nếu 2 đ/tích “ cùng dấu” (thì M nằm ở giữa 2 đ/tich)

+ TH2: nếu 2 đ/tích “ trái dấu” (thì M nằm ở ngoài 2 đ/tich, bên đ/tích nhỏ nhất)

- Nếu q 1 nhỏ (q 1 q2)

0

2 1 2 2 2 1 2 1

r q r q AB r r r q r q r AB r

- Nếu q 2 nhỏ (q 1 q2)

0

2 1 2 2 2 1 2 1

r q r q AB r r r q r q r AB r

d/ Đường sức điện trường: Là đường được vẽ trong điện trường sao cho

hướng của tiếp tưyến tại bất kỳ điểm nào trên đường cũng trùng với

hướng của véc tơ CĐĐT tại điểm đó

e/ Tính chất của đường sức:

- Qua mỗi điểm trong điện trường ta chỉ có thể vẽ được 1 và chỉ 1 đường sức điện trường

- Các đường sức điện là các đường cong không kín,nó xuất phát từ các điện tích dương,tận cùng ở các điện tích âm

- Các đường sức điện không bao giờ cắt nhau

- Nơi nào có CĐĐT lớn hơn thì các đường sức ở đó vẽ mau và ngược lại

f/ Điện trường đều:

- Có véc tơ CĐĐT tại mọi điểm đều bằng nhau

- Các đường sức của điện trường đều là các đường thẳng song song

cách đềunhau

III.

CÔNG CỦA LỰC ĐIỆN TRƯỜNG – HIỆU ĐIỆN THẾ

1/Công của lực điện trong điện trường đều

E q F s d

cos

M E

N

Đặc điểm: Công của lực điện trường trong sự di chuyển của điện tích trong điện trường

có đặc điểm:

+ Không phụ thuộc hình dạng đường đi.

+ Chỉ phụ thuộc vị trí điểm đầu và điểm cuối (Công của lực điện trên đường

cong kín thì bằng 0 hoặc vuông góc   90 0thì A =0) thì A min

+ E hướng từ nơi điện thế cao đến điện thế thấp

+ khi dọc theo đường sức(cùng chiều):   0; => A max

Khi q < 0 thì d < 0

0

2 1 2 2 2 1 2 1

r q r q AB r r r q r q AB r r

U

q

A

Ed

q

A

s E

q

A

.

.

cos

.

Trang 6

+ còn q < 0 ( hay electron) ngược chiều đường sức thì   180 0

2/ Điện thế V : là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của lực điện

)

(V

q

A q

W

Chú ý:

+ chọn mốc điện thế tại đâu thì điện thế tại đó = 0

3/ Hiệu điện thế (còn gọi là điện áp) :

Hiệu điện thế giữa 2 điểm M, N trong điện trường đặc trưng cho khả năng sinh công của điện trường trong sự di chuyển của một điện tích từ M đến N

q

A thap V

cao V

U MNM( )  N( )  và

cos cos

.

s

U d

U E S

E d E

Chú ý: 

A W W

Ed q mv mv

A W

W

t t

đ đ

2 1

2 2

1

2

1

2

1

( với m = 9,1.10-31 (kg))

IV Tụ điện

- Định nghĩa: Tụ điện là một hệ hai vật dẫn (gọi là hai bản của tụ điện) đặt gần nhau và ngăn

cách nhau bằng một lớp cách điện Nó dùng để chứa điện tích.

Kí hiệu tụ điện :

- Điện dung C của tụ : Là đại lượng đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ ở một hiệu điện

thế nhất định

QC.UCU Q (F :fara)

Chú ý: (C không phụ thuộc vào sự tăng hay giảm của U và Q )

1/ Các loại tụ điện

+ Thường lấy tên của lớp điện môi để đặt tên cho tụ điện: tụ không khí, tụ giấy, tụ mi ca, tụ

sứ, tụ gốm, …

+ Trên vỏ tụ thường ghi cặp số liệu là điện dung và hiệu điện thế giới hạn của tụ điện + Người ta còn chế tạo tụ điện có điện dung thay đổi được gọi là tụ xoay

Chương II DÒNG ĐIỆN KHÔNG ĐỔI

1 Dòng điện

+ Dòng điện là dòng chuyển động có hướng của các điện tích tự do.

+ Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động có hướng của các electron tự do.

+ Qui ước chiều dòng điện là chiều chuyển động của các điện tích dương (ngược với

chiều chuyển động của các điện tích âm)

C : Điện dung (F)

Q : Điện tích (C)

U : Hiệu điện thế (V).

Trang 7

+ Các tác dụng của dòng điện : Tác dụng từ (đặc trưng), tác dụng nhiệt, tác dụng hoác

học, tác dụng cơ học, sinh lí, …

2 Cường độ dòng điện

Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện

q: điện lượng di chuyển qua các tiết diện thẳng của vật dẫn (C) t: thời gian di chuyển (s)

I : là cường độ tức thời (A)

3 Dòng điện không đổi

+ Dòng điện không đổi là dòng điện có chiều và cường độ không đổi theo thời gian.

+ Cường độ dòng điện của dòng điện không đổi: I = q t

Chú ý: số electron chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn : Ne qI e.t

Điều kiện để có dòng điện trong một vật là

* phải có điện tích tự do trong vật

* phải có điện trường đặt vào hai đầu của vật(tức là có hiện điện thế giữa hai đầu của vật)

@ Đơn vị của cường độ dòng điện và của điện lượng

a Đơn vị của cường độ dòng điện :

1A = C s 1C s

1

1

b Đơn vị của điện lượng là culông (C) được định nghĩa theo đơn vị ampe.

1C = 1A.s

4 NGUỒN ĐIỆN ; r

Nguồn điện là thiết bị tạo ra và duy trì hiệu điện thế để duy trì dòng điện

a Công của nguồn điện:làCông của lực lạ thực hiện làm dịch chuyển các điện tích qua

nguồn điện gọi là công của nguồn điện

b Suất điện động của nguồn điện.Suất điện động của một nguồn điện là đại lượng đặt trưng khả năng thực hiện công của nguồn điện

q

A

 (v)  : Suất điện động của nguồn điện (V)

Δrq

I =

Δrt

Trang 8

A : Công của lực lạ (J) q : Điện tích (C)

5 Định luật ôm

a) Đối với đoạn mạch có điện trở R

 Cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch có có điện trở R:

- tỉ lệ thuận với hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch

- tỉ lệ nghịch với điện trở

U

I =

R (A) U ABI AB.R N

b Định luật Ôm đối với toàn mạch

Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn phần của mạch đó.

I R E r

N

 (A)  EI.R NI.r

 UAB = UN = E - Ir

@ Hiện tượng đoản mạch

- Nếu điện trở mạch ngoài R = 0 thì I 

r ta nói nguồn điện bị đoản mạch.

- Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi nối hai cực của nguồn điện chỉ bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ Khi đoản mạch, dòng điện chạy qua mạch có cường độ lớn và có

hại

Để phòng tránh tác hại của hiện tượng đoản mạch người ta thường sử dụng cầu chì, áp tô mát hoặc các rơ le điện từ trong mạch điện.

@ Điện trở mắc nối tiếp:

+ Điện trở tương đương: RN = Rl + R2+ R3+ … + Rn

+ Cường độ dđ: Imạch = Il = I2 = I3 =… = In

+ Hiệu điện thế Umạch = Ul + U2+ U3+… + Un

@ Điện trở mắc song song:

R1 R2 R3 Rn

A B

E,r

R

I

Trang 9

+ Điện trở tương đương 1 1 1 1

3 2 1

R R R

2 1

2 1

R R

R R

R N

+ Cường độ dđ Im = Il + I2 + … + In

+ Hiệu điện thế Um = Ul = U2 = U3 = … = Un

CÁC CÔNG THỨC CẦN NHỚ

1 Điện năng tiêu thụ của đoạn mạch

` A = U.q = U.I.t (J) J x KWh

(1000 3600)

SỐ TIỀN PHẢI TRA TRONG 1 THÁNG: M  A(Kwh)x(giátien)

2 Nhiệt lượng toả ra

Nhiệt lượng toả ra ở một vật dẫn tỉ lệ thuận với điện trở của vật dẫn, với bình phương cường độ dòng điện và với thời gian dòng điện chạy qua vật dẫn đó

t

R

U t I R

2

2 

Chú ý:

Công suất tiêu thụ của mạch U I

R

U I R

2 2

Chú ý:

1

2 2

2

2

1

R

R U

U

; 2

2

2 1 2

1

I

I P

P

;

2

1 2 2

2 1

P

P U

U

ss

nt R

R  4

1

2 2

1

R

R P

P

3 Công và công suất của nguồn điện

A ngq   I.t(J)

t

A

ng    (W)

4 Hiệu suất nguồn điện

Ý nghĩa: cho biết sự chuyển hóa năng lượng của nguồn điện thành công có ích lớn hay nhỏ.

Rn

R3

R2

R1

r R

R E

U A

A H

N

N N

tp

coich

Trang 10

5 Đèn Đ ( U (v) – P (W))

)

(

U

P

I đ m  I ĐI đ.m: Đèn sáng bình thường

)

(

2

P

U

R ĐI ĐI đ.m: Đèn sáng yếu

m đ

Đ I

I  .

: Đèn sáng mạnh

6 cXác định điện trở để công suất tiêu thụ mạch ngoài đạt giá trị lớn nhất.

-Công suất tiêu thụ mạch ngoài:  

2

.

N b b N

N b b

N

N

P R I

R

R

-Để P P max thì b

N

N

r R

R

phải đạt giá trị nhỏ nhất

Co si

N N Min

-Vậy:

2

4

b Max

b

E P

r

 khi R Nr b

7 Mạch nối tiếp ( R 1 + R 2 ) Tìm R 2 để công suất mạch ngoài cực đại

) ( 1 2

2 R R

I

2 1

) (

)

2 1

R R r R

R

E

(1) đặt x = R 1 + R 2

r x

r x

E r

r x x

x E x

r

x

E

P

2

2

)

.(

)

2 2

2

2 2

Đề P max khi mẫu số min thì r

x

r x x

r

2 2

(dầu “ = “ xảy ra khi x = r)

Do đó : R 1 + R 2 = r => R 2 = r - R 1 thay vào (1) ta tìm được P max =

8 Tìm R 2 để công suất trên R 2 cực đại

Trang 11

) ( 2 )

(

).

.(

2 ) (

) (

1 2 2

2 1

2 2

2 2 2 2 1

2 1

2 2

2 2 2 1

2

2

2

r R R R

r R

E P

R R R r R r

R

E P

R R r R

E R

I

P

Để P max khi mẫu số min thì ( ) 2 2 ( 1 )

2

2

R

r R

, dầu “=” xảy ra khi

r R R R

R

r

R

1 2 2

2

2

1 )

(

9 Tìm R2 để công suất tiêu thụ trên R là cực đại PR2max

2 2

1 2

1

1 2 2

1 2 1

2

2 1 2 2

2 1 2

1

2

2 1 2 2

2

2 2 1

2 1 2

2 1

2 1

2

2 2

2

2

2

)

).

((

)

).

((

))

.(

.

(

.

) (

) (

R

R r R r R

R E R

r R r R

R R E R

R r R

R

R R E P

R

R R

R R r R R

R R E

R

R I

R

U

R

R r R r R

1

1 2 2

1 2

1

.

).

(

Bài 10 GHÉP CÁC NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ

1.Mắc nguồn điện thành bộ:

a Mắc nối tiếp:

r r r r r

E E E E E

chú ý: Nếu có n nguồn giống nhau.

b

b Mắc song song ( các nguồn giống nhau)

E1,r E2,r E3,r En,r

Eb,rb

E,r E,r E,r

E,r

R1

R2

Trang 12

b b

r r

n

E E

CHƯƠNG III DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG

Bài 13 DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI

1 Bản chất của dòng điện trong kim loại

Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của các electron tự do dưới

tác dụng của điện trường

Hạt tải điện trong kim loại là các electron tự do Mật độ của chúng rất cao nên chúng dẫn điện rất tốt

@Nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại: là do sự mất trật tự của mạng tinh thể nên cản trở electron tự do

2 Sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ

+ Điện trở suất  của kim loại tăng theo nhiệt độ gần đúng theo hàm bậc nhất :

 = 0(1 + (t - t0))

0 : Điện trở suất ở tooC

 : Hệ số nhiệt điện trở đơn vị (K-1)

+Hệ số nhiệt điện trở không những phụ thuộc vào nhiệt độ, mà vào cả độ sạch và chế độ gia công của vật liệu đó

3 Điện trở của kim loại ở nhiệt độ thấp và hiện tượng siêu dẫn

- Khi nhiệt độ giảm, điện trở suất của kim loại giảm liên tục Đến gần 00K, điện trở của kim loại sạch đều rất bé

- Hiện tượng khi nhiệt độ hạ xuống dưới nhiệt độ Tc nào đó, điện trở của kim loại (hay hợp kim) giảm đột ngột đến giá trị bằng không, là hiện tượng siêu dẫn Giá trị này phụ thuộc vào bản thân vật liệu

4 Hiện tượng nhiệt điện

- Hiện tượng nhiệt điện là hiện tượng xuất hiện một suất điện động trong mạch của một cặp nhiệt điện khi hai mối hàn được giữ ở hai nhiệt độ khác nhau

+ Suất điện động nhiệt điện : E = T(T1 – T2), với T là hệ số nhiệt điện động

Trang 13

+ Cặp nhiệt điện được dùng phổ biến để đo nhiệt độ.

Bài 14 DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN

1 Thuyết điện

Trong dung dịch, các hợp chất hoá học như axit, bazơ và muối bị phân li (một phần hoặc

toàn bộ) thành các nguyên tử (hoặc nhóm nguyên tử) tích điện gọi là ion Các ion có thể chuyển động tự do trong dung dịch và trở thành hạt tải điện

2 Bản chất dòng điện trong chất điện phân

Dòng điện trong chất điện phân là dòng dịch chuyển có hướng của các ion dương theo chiều điện trường và các ion âm ngược chiều điện trường. Ion dương chạy về phía catốt nên gọi là cation Ion âm chạy về phía anốt nên gọi là anion.

3.Định luật Fa-ra-đây về điện phân

n F

t I A m

.

.

m : khối lượng của chất được giải phóng ở điện cực tính bằng (g)

F ≈ 96500 (C/mol): Hằng số Faraday

N: là hóa trị chất điện phân

A: nguyên tử lượng chất điện phân

I : cường độ dòng điện(A)

t: thời gian (s)

4 Ứùng dụng của hiện tượng điện phân

Hiện tượng điện phân có nhiều ứng dụng trong thực tế sản xuất và đời sống như luyên nhôm, tinh luyện đồng, điều chế clo, xút, mạ điện, đúc điện, …

5.Hiện tượng dương cực tan: Hiện tượng cực dương tan(bị ăn mòn), xảy ra khi điện phân

một muối kim loại mà anôt làm bằng chính kim loại của muối ấy

VD: Ag – AgNo 3 ; Cu – CuSo 4

Bài 15 DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT KHÍ

1 Chất khí là môi trường cách điện

Ngày đăng: 29/12/2018, 04:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w