Tìm tiếng có vần /oa/, tức là em thay âm đầu của tiếng /loa/ T viết lên bảng một số tiếng cha có luật chính tả cho H đọc lại.. T thu vở, chấm ngay một số bài, nhận xét để H rút kih nghiệ
Trang 1Tuần 9 (tiết 5,6) Vần chỉ có âm chính
Mẫu 1 “ba”
Mở đầu
T Các em đã học các nguyên âm và phụ âm nào? (T chia hai cột nguyên
âm, phụ âm trên bảng H nói đến đâu T ghi đến đó).
H a, b, c, ch (H nói lần lợt các âm đã học).
T Các em đọc các nguyên âm (T chỉ lần lợt cho H đọc cá nhân, đồng thanh).
H Nguyên âm: a, e, ê, i, o, ô, ơ, u,
T Vì sao loại âm này đợc gọi là nguyên âm?
H Vì khi phát âm các âm này, luồng hơi đi ra tự do.
T Các em đọc các phụ âm (T chỉ lần lợt cho H đọc cá nhân, đồng thanh).
H Phụ âm: b, c, ch, d, đ, g, h, gi, kh, l, m, n, ng, nh p, ph, r, s, t, th, tr, v, x.
T Vì sao loại âm này đợc gọi là phụ âm?
H Vì khi phát âm các âm này luồng hơi đi ra bị cản và tắt ngay
T Giao việc: Phân tích tiếng/ ba/ thành 2 phần.
H /ba/ /bờ/ - /a/ - /ba/.
T Kiểm tra H và vẽ mô hình tiếng /ba/ trên bảng lớp.
T (Chỉ vào mô hình và hỏi) Phần đầu của tiếng /ba/ là loại âm gì?
H Phần đầu của tiếng /ba/ là âm /a/, /a/ là nguyên âm.
T (Chỉ tay vào mô hình) Nguyên âm /a/.
H Nhắc lại
T (Nhấn mạnh) Đây là kiểu vầ chỉ có âm chính Âm chính là nguyên âm.
H (Nhắc lại nhiều lần đồng thanh, cá nhân) Vần chỉ có âm chính.
1d Tìm tiếng mới
1 T Các em lần lợt thay các nguyên âm vào phần vần (vị trí của nguyên
âm /a/) để tạo ra các tiếng mới.
H Thay và nêu tiếng của mình Chẳng hạn: be, bê, bi, bo, bô, bơ, bu, b,…
2 T Các em thêm dấu thanh để tạo ra tiếng mới.
1
Trang 2H Thay và nêu tiếng của mình Chẳng hạn: bé, bì, bẽ, be…
3 Thay âm đầu của tiếng /ba/ để tạo ra tiếng mới.
Nếu lớp có 4 tổ thì chia các phụ âm thành 4 đoạn Các tiết học, T cho các
tổ đổi các đoạn chữ cái cho nhau để tạo cơ hội cho H học thuộc lòng bảng chữ cái.
4 Thêm dấu thanh để tạo ra tiếng mới.
H Thêm thanh vào tiếng của mình và nêu tiếng của mình.
Chẳng hạn:
ca cà, cá, cả, cã, cạ
nghe phù, phú, phủ, phũ, phụ
Việc 2 Viết
2a Viết bảng con
T Hớng dẫn viết chữ ghi tiếng /ba/, lu ý H từ điểm dừng bút của chữ b lia bút sang ngang khoảng 2 li nhỏ bắt đầu viết chữ a, điểm kết thúc của chữ b chạm vào chữ a.
2b Viết vở "Em tập viết - CGD lớp 1", tập hai
T Nêu yêu cầu nội dung viết: bé, tổ, dỗ bé, giỗ tổ.
T Viết mẫu bé, tổ, dỗ bé, giỗ tổ trên bảng lớp cho H quan sát.
H Viết vào vở theo hớng dẫn của T.
T Quan sát, uốn nắn để H viết đúng.
* Lu ý:
Mỗi trang vở Em tập viết – CGD lớp 1, tập hai gồm hai phần chính:
() Phần viết bắt buộc (thực hiện trên lớp, trong giờ học)
() Phần luyện tập (thực hiện ở nhà hoặc buổi học thứ hai).
() Phần viết phân hóa giúp T phân hóa các đối tợng H trong lớp H khá viết hoàn thành cả phần này trên lớp.
Trang 3Đọc (cá nhân- đồng thanh – tổ, lớp – cá nhân)
3b Đọc sách :Tiếng Việt – CGD lớp 1, tập hai
T Đọc mẫu phần phân biệt chính tả (đầu tr.4)
4a Viết bảng con
T Đọc cho H viết: bà, đi chợ, chó Xù,…
- T Đọc cho H nghe một lần bài cần viết.
-T Đọc từng tiếng (hoặc từng từ) cho H nhắc lại, phân tích, viết, đọc lại Sau này khi H đã quen thì không cần phân tích nữa, chỉ cần nhắc lại (thầm) rồi Viết vở chính tả Tốc độ đọc của T cũng tăng dần, những bài đầu đọc một tiếng, sau tăng lên hai ba tiếng.
-T Đọc lại nội dung vừa viết cho H soát bài.
-T Gõ thớc cho H đọc lại một lần bài vừa viết.
-T Thu vở, chấm một số bài và nhận xét trớc lớp.
* Lu ý: Tùy theo trình độ H lớp mình, T tự lựa chọn cho H viết với dung ợng vừa phải Việc viết chính tả, từ sau T thực hiện theo đúng quy trình, sách không nhắc lại nữa.
l-Tuần 9 (tiết 7, 8) Luật chính tả e, ê, i
Việc 1 Ôn luật chính tả.
1a Giới thiệu tiếng.
T Viết ở bảng: ca/ki
ga/ ghe nga/ nghê
T Đọc trơn các tiếng viết ở bảng.
H ca, ki, ga, ghe, nga, nghê.
1b Phân tích tiếng
T Yêu cầu H đọc phân tích các tiếng ca/kê.
H ca /cờ/ - /a/ - /ca/
ki /cờ/ - /i/- /ki/
T Cùng một âm /cờ/ vì sao khi viết bằng con chữ c, khi viết bằng con chữ k?
3
Trang 4H Nhắc lại luật chính tả: Âm/cờ/ đứng trớc âm /e/, /ê/, /i/ phải viết bằng con chữ k (đọc là /ca/.
H Nhắc lại nhiều lần (T – N – N – T).
T Đọc phân tích tiếng ga/ ghi.
H ga /gờ/ - /a/ - /ga/.
Ghe /gờ/ - /e/ - /ghe/.
T Vì sao viết một âm /gờ/ phải dùng hai con chữ g/gh?
H Nhắc lại luật chính tả: âm /gờ/ đứng trớc âm /e/, /ê/, /i/ phải viết bằng con chữ gh (đọc là /gờ kép/).
H Nhắc lại nhiều lần (T – N – N – T)
T Đọc phân tích tiếng nga / nghe.
H nga / ngờ/ - /a/ - /nga/.
nghê /ngờ/ - /ê/ - nghê/.
T Cùng một âm /ngờ/ sao lại viết bằng hai con chữ khác nhau?
H Nhắc lại luật chính tả: Âm/ngờ/ đứng trớc âm /e/, /ê/, /i/ phải viết bằng con chữ ngh (đọc là “ngờ kép”).
H Nhắc lại nhiều lần (T – N – N- T).
Việc 2 Viết
2a Viết bảng con
T Hớng dẫn H viết các tiếng: ca, ki, ga, ghe, nga, nghê.
2b Viết vở “Em tập viết – CGD lớp 1”, tập hai.
T Nêu yêu cầu nội dung viết: cò kè, ghế gỗ, nghi ngờ.
T Viết mẫu cờ kè, ghế gỗ, nghi ngờ lên bảng lớp (theo thứ tự trong vở Em tập viết – CGD lớp 1, tập hai) Nhắc H khoảng cách giữa các tiếng là một con chữ o.
H Viết vào vở theo hớng dẫn của T.
T Quan sát, uốn nắn để H viết đúng.
Lu ý:
- Ngoài các dòng viết theo yêu cầu tối thiểu của chơng trình, T có thể cho các em H viết thêm những dòng còn lại trong vở “Em tập viết – CGD lớp 1”, tập hai tùy theo khả năng của các em.
- T Gọi H đọc cá nhân, đồng thanh: cả lớp, dãy, tổ, … (trong khi từng H
đọc cá nhân, các H chỉ tay theo dõi nhẩm theo phần bạn đọc T có thể gọi bất kì
H khác đọc nối tiếp để kiểm soát sự chú ý của H).
Trang 5- T nghe, uốn nắn, sửa chữa H kịp thời (đặc biệt là cách phát âm, dấu thanh, cách ngắt nghỉ dấu chấm, dấu phẩy, … )
* Lu ý: Những tiết sau T hớng dẫn H đọc theo quy trình, sách sẽ không nhắc lại quy trình.
T Đọc từng tiếng trong bài Nhà bé Hà đoạn “Bé là Hồ Sĩ Hà … ở y tế xã.”
H Nghe – viết bài vào vở chính tả.
T Đọc lại đoạn vừa viết cho H rà soát bài.
T Thu vở, chấm nhanh một số bài và nhận xét trớc lớp.
Tuần 9 (Tiết 9, 1) Luyện tập chung
Lu ý: Tiết học này dành cho T chủ động tự điều chỉnh thiết kế theo kiến thức hoặc kĩ năng của H của mình.
Tuần 10 (tiết 1,2) Vần có âm đệm và âm chính
Mẫu 2 - a
Mở đầu
T Các em đã học kiểu vần gì? Theo mẫu nào?
H Vần chỉ có âm chính, theo mẫu 1 – ba.
T Hôm nay, chúng ta sẽ học một kiểu vầ mới – Vần có âm đệm và âm chính.
1 Nhận biết nguyên âm tròn môi.
T Phát âm mẫu nguyên âm /o/, yêu cầu H quan sát, trả lời câu hỏi: Hình dáng môi T khi phát âm nguyên âm /o/ nh thế nào?
Trang 6T Nhấn mạnh: /o/ là nguyên âm tròn môi.
H Nhắc lại: /o/ là nguyên âm tròn môi (đồng thanh, cá nhân).
2 Nhận biết nguyên âm không tròn môi.
T Giao việc: Nhận xét hình dáng môi khi T phát âm nguyên âm /a/: tròn hay không tròn môi?
H Không tròn môi.
T Nhấn mạnh: /a/ là nguyên âm không tròn môi.
3 Phân loại nguyên âm tròn môi / nguyên âm không tròn môi.
T Cho H phát âm lần lợt các nguyên âm đã viết trên bảng và nhận xét đó
là nguyên âm tròn môi hay không tròn môi.
T Viết bảng chia hai cột.
Nguyên âm tròn môi Nguyên âm không tròn môi
T Cho H phát âm lần lợt các nguyên âm tròn môi đã ghi trên bảng.
T Em hãy nhận xét độ mở của miệng khi phát âm các nguyên âm tròn môi /o/, /ô/, /u/.
H Độ tròn môi nhỏ dần /o/ > /ô/ > /u/
T Các em hãy đọc lại một lợt các nguyên âm không tròn môi: a, e, ê, i, ơ,
1b Cách làm tròn môi các nguyên âm không tròn môi.
T Phát âm lại /a/ /oa/ (nói chậm cho H nghe đợc cả /o/ và /a/).
T Khi cô phát âm /oa/, các em nghe đợc những âm gì?
H Âm /o/ đứng trớc và âm /a/ đứng sau.
T Vậy để làm tròn môi âm /a/, thì làm thế nào?
H Thêm âm /o/ tròn môi vào trớc /a/ để thành /oa/.
T Muốn làm trong môi một nguyên âm không tròn môi, ta thêm âm đệm tròn môi vào phía trớc.
H: /ê/ /uê/ thêm âm tròn môi vào trớc /ê/.
/i/ /uy/ thêm âm tròn môi vào trớc /i/
/ơ/ /uơ/ thêm âm tròn môi vào trớc /ơ/.
// không thể làm tròn môi.
Trang 7T Tổng kết Bằng phát âm, em làm tròn môi các nguyên âm không tròn môi.
H /loa/ /lờ/ - /oa/ - /loa/.
Tiếng loa gồm mấy phần.
T Phần đầu của tiếng /loa/ là âm gì? Phần vần là vần gì?
H Phần đầu của tiếng /loa/ là âm /l/, phần vần là vần /oa/.
T Phần nào đã biết, phần nào cha biết.
3 Đa tiếng /loa/ vào mô hình.
T Vần /oa/ cha biết, tạm thời để trống.
T Em làm tròn môi nguyên âm /a/ thì có vần /oa/, em hãy phân tích vần /oa/ (Tổ – lớp)
H /oa/ /o/ - /a/ - /oa/.
T Vần /oa/ có đợc là nhờ làm tròn môi nguyên âm /a/ Vậy vần /oa/ có những âm nào?
H Vần /oa/ có nguyên âm /a/ và âm đệm đứng trớc âm /a/.
T Hớng dẫn H: Vì vần /oa/ có hai âm nên chúng ta thêm một vạch dọc, chia phần vần trong mô hình ra thành hai ô Âm /a/ là âm chính, đứng trớc âm /a/
H Nhắc lại: Vần /oa/ có /o/ là âm đệm, /a/ là âm chính.
T Chúng ta vừa học thêm một kiểu vần mới, kiểu vần ấy có những âm nào?
H Vần có âm đệm và âm chính (H nhắc lại T – N – N – T).
1d Tìm tiếng mới.
T Tìm tiếng có vần /oa/, tức là em thay âm đầu của tiếng /loa/ (T viết lên bảng một số tiếng cha có luật chính tả cho H đọc lại).
T Em thêm thanh vào tiếng /loa/.
H loa, lòa, lóa, lỏa, lõa, lọa.
Việc 2 Viết
7
Trang 8T Viết chữ ghi vần /oat/ Hớng dẫn cách viết : rê bút từ điểm cuối của chữ cái o sang ngang rồi lia bút viết tiếp chữ cái a để thành oa sao cho khoảng cách giữa o và a hợp lí ( khoảng cách giữa chữ o và a rộng bằng một nửa ô li con)
2a Viết bảng con
T Viết mẫu và hớng dẫn cách viết vần /oa/
H Viết bảng con
T Quan sát, uốn nắn H viết cho đúng
H Viết: hoa, họa mi
T lu ý H dấu thanh đặt ở âm chính
T Quan sát, uốn nắn H viết cho đúng
2b Viết vở "Em tập viết - CGD lớp 1", tập hai
T Viết mẫu lên bảng lớp ( theo thứ tự trong vở Em tập viết - CGD lớp 1, tập hai_
- 1 dòng oa
- 1 dòng hoa
- 1 dòng họa mi
H Viết vào vở theo hớng dẫn của T
T Quan sát, uốn nắn để H viết đúng
T Hỏi: Từ a sang oa cho em biết điều gì?
H Cho em biết cách làm tròn môi nguyên âm /a/
T Mô hình cho em biết điều gì?
H Mô hình tách tiếng thành hai phần, phần vần có vần /oa/ thuộc kiểu vần
Trang 94a Viết bảng con
H Nghe - Viết bảng con: oa, hóa, Hoa L, Cổ Loa
4b Viết vở chính tả
H Nghe - viết vào vở
oa, Hoa l, Cổ loa
Hóa ra là thế
T nhắc H chú ý: viết dấu thanh ở âm chính
4c T thu vở, chấm ngay một số bài, nhận xét để H rút kih nghiệm
Các bạn đồng nghiệp thân mến,
Bạn hãy làm thật kỹ 4 việc để lập Mẫu oa Theo quy trình cứng này, bạn
có thể xử lý linh hoạt hơn những gì xảy ra ngẫu nhiên trong lớp, sao cho H nắm chắc cấu trúc ngữ âm của vần và đệm
Âm đệm có “nhiệm vụ” làm tròn môi âm chính, để tạo ra vần mới: Vần có
âm đệm và âm chính
Âm chính đã có chữ ghi lại, còn âm đệm thì phải căn cứ vào phát âm mà chọn chữ Vì khi phát âm âm /a/ miệng há rộng nhất và âm /o/ tròn môi rộng nhất (so với /ô/ và /u/), nên chọn chữ o: oa
Tuần 10 (tiết 3, 4) Luật chính tả về âm đệm
T Thay âm đầu thì có những tiếng mới nào?
H Thay và viết bảng con boa, coa, choa, doa, đoa
Việc 1 Học luật chính tả và ghi âm đệm.
1a Giới thiệu tiếng.
T Phát âm: /qua/
H Phát âm lại:/qua/
1b Phân tích tiếng
T Em hãy phân tích tiếng /qua/
H /qua/ / cờ/ -/oa/ - /qua/ ( cá nhân, cả lớp)
T Tiếng /qua/ có phần đầu là âm gì? Phần vần là vần gì?
9
Trang 10H Phần đầu là âm /cờ/, phần vần là vần /oa/
T Âm /cờ và vần ?oa/ các em học cha?
H Đã học ạ
1c Đa tiếng /qua/ vào mô hình.
T Em đa tiếng /qua/ vào mô hình
H Viết bảng con (1H viết bảng lớn) H có thể viết:
T Em viết coa cũng là ghi đúng tiếng, nhng viết nh vậy là cha biết luật chính tả
T Với âm /cờ/ em đã dùng luật chính tả e, ê, i: ca - ke - kê - ki
Hôm nay chúng ta học thêm luật chính tả ghi âm /cờ/: âm /cờ/ đứng trớc
âm đệm phải viết bằng con chữ q (gọi là”cu”) và âm đệm viết bằng chữ u
H Nhắc lại nhiều lần theo 4 mức độ âm thanh: T - N - N - T (mục đích để học thuộc)
T Không biết luật chính tả thì viết coa Đã biết luật chính tả thì viết qua.
Nh vậy, âm /cờ/ có mấy cách viết?
H Âm /cờ/ có ba cách viết: c, k, q
T Âm đệm có mấy cách viết?
H Âm đệm có hai cách viết: o, u
Việc 2 Viết
2a Giới thiệu chữ "q" in thờng.
T Chuẩn bị mẫu chữ ở bìa hoặc viết bảng (mẫu chữ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
T Mô tả: chữ q in thờng gồm một nét tròn và một nét sổ thẳng
T Viết mẫu lên bảng
2b T hớng dẫn viết chữ "q" viết thờng
T Chuẩn bị mẫu chữ ở bìa hoặc viết bảng (mẫu chữ theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo)
T Giới thiệu về chữ q cỡ vừa, viết thờng Chữ q viết phóng theo chữ in ờng
th-T Vừa viết mẫu vừa nói quy trình viết:
2c Viết tiếng mới
1 Đa tiếng /qua/ vào mô hình
T Giao việc: Đọc lại tiếng ở mô hình
H - Đọc trơn: /qua/
- Đọc phân tích: qua /cờ/ - /oa/ -/ qua/
2 T Thêm dấu thanh vào tiếng /qua/ thì có những tiếng nào?
H qua, quà, quá, quả, quã, quạ
T Dấu thanh đặt ở đâu?
H Luật chính tả: Đặt dấu thanh ở âm chính
Trang 11H Đọc trơn: /quà/
Đọc phân tích: quà /qua/ - /huyền/ -/ quà/
3 T Thay âm đầu trong mô hình thì có những tiếng nào
H Chia tổ: boa, hoa
H khoa, loa, phoa
H roa, soa, xoa
( Chú ý: Tạo cơ hội học thuộc lòng Bảng chữ cái)
2d Viết bảng con: qua
Chú ý nét nối các con chữ
2đ Viết vở "Em tập viết - CGD lớp 1", tập hai
H viết twngfdongf vào vở Em tập viết - CGD lớp 1, tập hai, tr 8 theo sự hớng dẫn của T (viết thờng cỡ vừa)
T Quan sát, kiểm soát quá trình viết của H
T Có thể chấm một số bài, nhận xét và rút kinh nghiệm cả lớp
3b Đọc sách "Tiếng Việt -CGD lớp 1", tập hai
T Cho H đọc tr.8-9 theo quy trình mẫu Chú ý ôn lại luật chính tả ghi âm / c/ trớc âm đệm
Sau khi H đọc xong, T yêu cầu H lấy bút chì gạch chân các tiếng có chứa vần /oa/, đọc to các tiếng đó lên
Việc 4 Viết chính tả
T Đọc cho H nghe bài chính tả cần viết: Quà bà cho.
Bé khoa ghé qua nhà bà Bà cho Khoa quả thị Quà cho mẹ va cho dì là hoa và khế.
4a Viết bảng con
T Đọc cho H viết một số tiếng trong bài: Khoa, ghé qua, quả thị, quà, hoa
4b Viết vở chính tả
Thực hiện theo quy trình mẫu.
4c Thu vở, chấm ngay một số bài, nhận xét để H rút kih nghiệm
Tuần 10 (tiết 5, 6) vần /oe
Mở đầu
11
Trang 12T Âm /e/ là nguyên âm tròn môi hay không tròn môi?
H /e/ là nguyên âm không tròn môi
T Muốn làm tròn môi âm /e/, ta làm thế nào?
T Các em chỉ tay vào mô hình phân tích tiếng /oe/
H Tiếng /loa/ có âm đầu /l/, âm đệm /o/, âm chính /e/
1d Tìm tiếng mới
T Giao việc: Viết tiếng /loe/
H Viết: / loe/
1 T Thay âm đầu trong tiếng /loa/, em có tiếng gì? ( chú ý chia các phụ
âm đầu cho từng tổ, H thuộc tổ nào thì dùng các phụ âm đầu của tổ đó)
H 1 H viết ở bảng lớp, H khác viết ở bảng con Lần lợt nêu tiếng của mình, chẳng hạn: boe, choe, doe, đoe, goe
T Em viết : khoe
H Viết: khoe (viết xong, đọc to)
2 T Em hãy thêm các dấu thanh để tạo ra tiếng mới Em nhwos luật chính tả về vị trí đặt dấu thanh
H khòe, khóe, khỏe, khõe, khọe.
T Dấu thanh đặt ở âm nào?
H Dấu thanh đặt ở âm chính/e/
T Em viết: que Em lu ý luật chính tả âm /cờ/ đứng trớc âm đệm
H H viết : que
Trang 13T Em thêm thanh vào /que/ để tạo ra tiếng mới
H què, qué, quẻ, quẽ, quẹ
2a Viết bảng con.
T Hớng dẫn viết vần eo: Viết chữ o, rồi viết tiếp chữ e (khoảng cách giữa chữ o và e bằng một nửa ô li con)
2b Viết ở “Em tập viết - CGD lớp 1” , tập hai
H Viết từng dòng vào vở Em tập viết - CGD lớp 1, tập hai, tr.9 theo sự ớng dẫn của T ( viết chữ thờng, cỡ vừa)
h-H Viết theo mẫu in sẵn trong vở
- 1 dòng oe
- 1 dòng hoe
- 1 dòng đỏ chóe
T Quan sát, kiểm soát quá trình viết của H
T Có thể chấm một số bài, nhận xét và rút kinh nghiệm cả lớp
T Viết bảng một số tiếng: que, qué, què, ngóe, khó
3b Đọc sách "Tiếng Việt -CGD lớp 1", tập hai
T Cho H đọc tr.10, 11 theo quy trình mẫu, chú ý ôn lại luật chính tả ghi
âm /cờ/ trớc âm đệm
Sau khi H đọc xong, T yêu cầu H chú ý đến các tiếng có chứa vần /eo/
đọc to các tiếng đó lên
Việc 4 Viết chính tả
T nêu nhiệm vụ viết bài Bé khoe, sau đó đọc cho H nghe một lần
4a Viết bảng con
T Đọc cho H viết một số tiếng: khoe, què, lò cò,
4b Viết vở chính tả
Thực hiện nh quy trình mẫu, chú ý ôn lại luật chính tả ghi âm đệm.
4c Thu vở, chấm ngay một số bài, nhận xét để H rút kinh nghiệm
Tuần 10 (tiết 7, 8) vần /uê/
Mở đầu
13
Trang 14T Các em đã học vần có âm đệm theo mẫu /oa/
Hôm trớc, em thay âm chính /a/ bằng âm /e/ và học vần /oe/ Hôm nay, chúng ta thay vần /a/ bằng âm /ê/
T Các em chỉ tay vào mô hình, phân tích vần /uê/
H /uê/ /u/ - /ê/ -/uê/: vần /uê/ có âm đệm /u/, âm chính /ê/
1d Tìm tiếng mới
1 T Các em thêm âm đầu vào mô hình vần /uê/ để tạo ra tiếng mới ( làm theo thứ tự bảng chữ cái)
Tổ 1 buê, chuê, duê, đuê, guê huê
Tổ 2 khuê, luê, muê, phuê
Tổ 3 ruê, suê, tuê, , xuê
2 T thêm thanh vào tiếng mình vừa tìm đợc
H khuê, huề, quế, suể, khuễ, duệ
T Vần /uê/ có thể kết hợp đợc với bao nhiêu thanh?
H Vần /uê/ có thể kết hợp với 6 thanh
Trang 152a Viết bảng con.
H Viết vần /uê/ cỡ vừa (hai đến ba lần) vào bảng con
T Sửa chữ những điểm viết cha chính xác, nhận xét và khuyến khích những H viết đúng
T Tìm tiếng có vần /uê/, viết tiếng tìm đợc vào bảng con
H Tìm và viết Chẳng hạn: huê, huệ, tuế,
2b Viết ở “Em tập viết - CGD lớp 1” , tập hai
H Viết từng dòng vào vở Em tập viết - CGD lớp 1, tập hai, tr.10 theo mẫu
in sẵn.
- 1 dòng uê
- 1 dòng huệ
- 1 dòng trí tuệ
T Quan sát, kiểm soát quá trình viết của H
T Có thể chấm một số bài, nhận xét và rút kinh nghiệm cả lớp
3b Đọc sách "Tiếng Việt -CGD lớp 1", tập hai
T Cho H đọc sách Tiếng Việt - CGD lớp 1, tập hai, tr.12, 13 theo quy trình mẫu Đọc theo cả 4 mức độ âm thanh Chú ý ôn lại luật chính tả ghi âm /cờ/ trớc âm đệm
Sau khi H đọc xong, T yêu cầu H chú ý đến các tiếng có chứa vần /uê/
đọc to các tiếng đó lên
Việc 4 Viết chính tả
T Cho H viết một số câu trong bài Mẹ cho bé về quê:
Mẹ cho bé về quê
ở quê, chà, thỏa thuê quả và quả: na, khế, mơ, thị,
Hoa quả và gà qué thì kể chả xuể
4a Viết bảng con
T Đọc cho H viết một số tiếng: quê, thỏa thuê, gà qué, xuể,
H Viết
4b Viết vở chính tả
Thực hiện nh quy trình theo mẫu
4c Thu vở, chấm ngay một số bài, nhận xét để H rút kinh nghiệm
Bạn đồng nghiệp thân mến,
Vần /uê/, xét về âm thanh, chỉ việc thay âm chính /a/ bằng âm chính /ê/, chứ không thay cách phát âm, tức là vẫn làm tròn môi âm /ê/ Vì phát âm âm /ê/ miệng mở hẹp hơn âm /a/, nên âm đệm trớc /ê/ cũng mở miệng hẹp hơn, do đó,
âm đệm ghi bằng chữ u Lu ý, âm đệm có thể ghi bằng chữ o hay chữ u
Tuần 10 (tiết 9, 10) vần /uy/
15
Trang 16Mở đầu
T Chúng ta tiếp tục dùng Mẫu oa Theo Mẫu /oa/, em đã làm tròn môi
các nguyên âm:/a/,/e/, /ê/ Hãy phát âm làm tròm môi các âm này
H Phát âm: /a/ /oa/; /e/ /oe/; /ê/ /uê/
T Hôm nay chúng ta làm tiếp, thay âm /a/ bằng âm /i/
Việc 1 Làm tròn môi âm /i/
T Vần /uy/ viết nh thế nào?
H Nêu theo suy nghĩ
T Giới thiệu: Âm /i/ có âm đệm đứng trớc thì viết y: uy
T Các em đa tiếng /huy/ vào mô hình
H Thực hiện
T Các em chỉ tay vào mô hình, phân tích vần /uy/
H /huy/ /hờ/ - /uy/ -/huy/: âm đầu /h/, âm đệm /u/, âm chính /i/
1d Tìm tiếng mới
1 T Thêm thanh vào tiếng /huy/
H huy, hùy, húy, hủy, hũy, hụy.
T Vần /uy/ có thể kết hợp đợc với mấy thanh?
H Tiếng chữ vần /uy/ có thể kết hợp với 6 thanh
2 T Các em thay âm đầu vào mô hình tiếng /huy/ để có tiếng mới
Tổ 1 buy, chuy, duy, đuy, guy, huy.
Tổ 2 khuy, luy, muy, phuy.
Tổ 3 ruy, suy, tuy, xuy
Việc 2 Viết
H nhắc lại: vần /uy/ viết u và y (đọc là y dài)
T Hớng dẫn viết vần /uy/: T vừa viết mẫu trên bảng vừa giảng quy trình viết cho H quan sát và nghe
2a Viết bảng con.
Trang 17H Viết vần uy cỡ vừa (hai đến ba lần) vào bảng con theo sự hớng dẫn của
T
T Sửa chữa những điểm viết cha chính xác, nhận xét và khuyến khích những H viết đúng
T Tìm tiếng có vần /uy/, viết tiếng tìm đợc vào bảng con
H Tìm và viết Chẳng hạn: huy, tùy, khuy, thủy
T Luật chính tả: Âm /i/ ghi bằng chữ y Dấu thanh đặt ở chữ y.
H Nhắc lại
2b Viết ở “Em tập viết - CGD lớp 1” , tập hai
H Viết từng dòng vào vở Em tập viết - CGD lớp 1, tập hai, tr.11 theosự ớng dẫn của T ( viết thờng cỡ vừa)
h 1 dòng uy
- 1 dòng duy
- 1 dòng suy nghĩ
T Quan sát, kiểm soát quá trình viết của H
T Có thể chấm một số bài, nhận xét và rút kinh nghiệm cả lớp
tuy / tờ/ - / uy/ - /tuy/
túy / tuy/ - /sắc/ - / túy/
Có kẻ dọa Huy: Mụ phù thủy dữ nh quỷ sứ, cứ đi qua ngõ nhà Huy đó!
4a Viết bảng con
T Đọc cho H viết một số tiếng: phù thủy, Huy, quỷ sứ,
4b Viết vở chính tả
Thực hiện nh quy trình theo mẫu
4c Thu vở, chấm ngay một số bài, nhận xét để H rút kinh nghiệm
Bạn đồng nghiệp thân mến,
Với vần /uy/, bạn lu ý:
Âm /i/ làm tròn môi thành vần /uy/, /i/ là âm chính thì khi có âm đệm
đứng trớc buộc phải ghi bằng chữ y
17
Trang 18ở tập một, nếu /i/ là âm chính không có âm đệm đứng trớc thì có thể ghi bằng chữ i ( kỉ luật) hay y (kỷ luật)
-Tuần 11 (tiết 1, 2) vần /uơ/
I,Mục tiêu:
- Học sinh nắm được kiểu vần có âm chính và có âm cuối :
- Học sinh lập đợc mẫu ăn ,nêu đợc tên gọi ,thành phần trong mô hình mẫu ăn,phân biệt ghi nhớ mô hình mới ( phần vần có 2 âm )
- Học sinh đọc,viết đợc tiếng, từ, câu ứng dụng
II, Các hoạt động :
Mở đầu
T Các em dùng Mẫu oa để tạo các vần mới
Hôm trớc, chúng ta thay âm /a/ bằng /i/ Em vẽ mô hình tiếng /huy/
T Thay phần đầu của tiếng /huy/ có những tiếng gì?
H Thay và nêu Chẳng hạn: buy, duy, đuy, guy, khuy, luy
Trang 19T Các em đa tiếng /huơ/ vào mô hình
H Thực hiện.
T Các em chỉ tay vào mô hình, phân tích vần /huơ/
H /huơ/ /hờ/ - /uơ/ -/huơ/: âm đầu /h/, âm đệm /u/, âm chính /ơ/
1d Tìm tiếng mới
1 T Các em thay âm đầu của /huơ/ thì đợc những tiếng nào?
Tổ 1 huơ, huơ, duơ, đuơ, huơ.
Tổ 2 kh uở, huơ, huơ.
Tổ 3 ruơ, s uở, : xuơ.
2 T Thêm thanh vào tiếng /huơ/.
H Thêm thanh và nêu tiếng: huơ, huờ, huơ, huớ, huỡ, huợ.
Việc 2 Viết
2a Viết bảng con.
T Hớng dẫn viết vần /uơ/: T vừa viết mẫu trên bảng vừa giảng quy trình viết cho H quan sát và nghe
H Viết vần /uơ/ cỡ vừa (hai đến ba lần) vào bảng con theo sự hớng dẫn của T
T Sửa chữ những điểm viết cha chính xác, nhận xét và khuyến khích những H viết đúng
2b Viết ở “Em tập viết - CGD lớp 1” , tập hai
H Viết từng dòng vào vở Em tập viết - CGD lớp 1, tập hai, tr.12 theo sự
hớng dẫn của T vf mẫu in sẵn (chữ viết thờng cỡ vừa)
- 1 dòng uơ
- 1 dòng huơ
- 1 dòng thở bé
T Quan sát, kiểm soát quá trình viết của H
T Có thể chấm một số bài, nhận xét và rút kinh nghiệm cả lớp
3b Đọc sách "Tiếng Việt -CGD lớp 1", tập hai
T Cho H đọc trang 16, 17 theo quy trình mẫu Đọc cả 4 mức độ âm thanh.
H lấy ra các tiếng có vần /uơ/ trong bài đọc.
Việc 4 Viết chính tả
T Cho H viết đoạn sau:
Đi Huế Thuở bé, bà ở Huế Thuở đó, Huế là thủ đô Giờ Huế đã là cố đô Bà về Huế nh
về quê.
T Đọc cho H nghe một lần đoạn cần viết.
4a Viết bảng con
19
Trang 20T Đọc cho H viết các tiếng: thuở bé, Huế, về quê,
4b Viết vở chính tả
Thực hiện theo quy trình mẫu.
4c Thu vở, chấm ngay một số bài, nhận xét trớc lóp để H rút kinh nghiệm.
Tuần 1 1 (tiết 3, 4) LUYệN TậP
Mở đầu:
T Các em đang học theo mẫu vần nào?
H Học theo Mẫu oa, vần có âm đệm và âm chính.
Việc 1 Làm tròn môi các nguyên âm không tròn môi
la Nhắc lại các nguyên âm
Trang 21H /i/ - /uy/.
T Thay âm /i/ bằng âm /ơ/, tức là làm tròn môi âm /ơ/.
H /ơ/ /uở/.
Việc 2 Tìm tiếng có vần chứa âm đệm
T Các em tìm tiếng có vần /oan, tức là thay âm đầu ở mô hình tiếng /hoa/.
H boa, qua, doạ, đoạ, choa,
T Viết bảng cho H đọc: hoạ sĩ, thuê xe, về quê, thủ quỹ, xòe, quơ.
3b Đọc sách "Tiếng Việt - CGD lớp 1” , tập hai
(Tuỳ thời gian của lớp T chủ động lựa chọn vật liệu cho phù hợp).
4a Viết bảng con
T Đọc cho H viết một số tiếng, từ khó.
4b Viết vở chính tả
Thực hiện theo quy trình mẫu.
4c Thu vở, chấm ngay một số bài, nhận xét để H rát kinh nghiệm.
Tuần ( tiết 5,6) Vần có âm chính và âm cuối
Mẫu 3- an
Mở đầu
Chúng ta vừa học xong các vần có âm đệm và âm chính với mẫu:
Bằng cách làm tròn môi các âm không tròn môi: a, e, ê, i, ơ ta có các vần: a oa; e oe; ê uê , i uy, ơ uơ
Hôm nay, chúng ta học một kiểu vần mới: Vần có âm chính và âm cuối
H Nhắc lại: Vần có âm chính và âm cuối.
Việc 1 Lập mẫu vằn có âm chính và âm cuối : /an/
la Giới thiệu tiếng
Trang 22H lan /lờl - lanl - /lan/.
T Tiếng /lanl có phần đầu là gì, phần vần là gì?
H Tiếng /lanl có phần đầu là /1/, phần vần là /an/.
T Phần nào đã học? Phần nào cha học?
H Phần đầu, âm /1/ đã học, phần vần /an/ cha học.
T Hôm nay chúng ta cùng học vần /anl.
T Phát âm lại vần /an/ và phân tích vần /an/ (T phất kéo dài và tách rõ hai âm /a/
và /n/).
T Làm mẫu: /an/ /a/ - /nờ/ - /an/.
H /an/ /a/ - /nờ/ - /an/
T Vần /an/ có những âm nào?
H Vần /an/ có hai âm: /a/ và /n/.
T Trong vần /an/ có âm /a/ là âm chính, còn âm /n/ gọi là âm cuối Đây chính là kiểu vần có âm chính và âm cuối.
H Nhắc lại: Vần có âm chính và âm cuối.
lc Vẽ mô hình
1 T Các em vẽ mô hình phân tích tiếng Đa vần /an/ vào mô hình.
Hớng đẫn H: Vần /an/ khi đa vào mô hình, ô nào không có âm thì bỏ trống,
trong phần vần còn thiếu một ô đê ghi âm cuối chúng ta thêm một vạch dọc để
có vị trí cho âm cuối.
Ta có mô hình:
- Phần vần /an/ có âm /a/ là âm chính và âm /n/ là âm cuối, không có âm đệm.
T Các em đa tiếng /an/ vào mô hình.
H Thực hiện.
(l) (2) (3) (4)
T Chỉ vào mô hình, đọc: (l) âm đầu, (2) âm đệm, (3) âm chính, (4) âm cuối.
H Đọc nhiều lần đúng quy trinh T - N - N - T.
2 T Em đọc mô hình, đọc trơn, đọc phân ch.
ld Tìm tiếng có vần /an/
1 T Em thay âm đầu để đợc tiếng mới.
Tổ 1 ban, can, chan, dan, đan, gan, han.
Tổ 2 khan, lan, man, nan, ngan, nhan, pan, phan.
Tổ 3 ran, san, tan, than, tràn, van, xan.
2 T Em thêm thanh vào tiếng thanh ngang /ban/ để có tiếng mới.
H Thay và nêu Chẳng hạn: ban, bàn, bán, bản, ban, bạn.
T Vậy vần /an/ có thể kết hợp với những thanh nào?
H Vần lan/ có thể kết hợp với 6 thanh (H nhắc lại cá nhân, đồng thanh).
ViệCc2: Viết
2a Viết bảng con
T Giới thiệu cách viết vần /an/, chú ý cho H độ cao các con chữ, cách nối giữa nét móc ngợc của con chữ a nối liền nét móc xuôi con chữ n.
H Viết bảng con vần /an/.
T Sửa chữa những điểm viết cha chính xác, nhận xét và khuyến khích những H viết đúng.
Trang 23H Viết bảng con tiếng /lan/.
T Tìm tiếng có vần /an/, viết bảng con.
H Tìm và viết Chẳng hạn: lan, ban, san
2b Viết vở "Em tập viết - CGD lớp 1 “ , tập hai
H Viết từng dòng vào vở Em tập viết - CGD lớp 1, tập hai, tr 13 theo mẫu in sẵn
(viết chữ thờng, cỡ vừa).
- 1 dòng an.
- 1 dòng lan
- 1 dòng quả nhãn
T Quan sát, kiểm soát quá trình viết của H.
T Có thể chấm một số bài, nhận xét và rút kinh nghiệm cả lớp.
Lu ý: Ngoài ba dòng viết theo yêu cầu tối thiểu của chơng trình, T có thể cho các
em H viết thêm những dòng còn lại trong vở Em tập viết - CGD lớp 1 , tập hai
tuỳ theo khả riêng của các em.
Việc 3 Đọc
3a Đọc chữ trên bảng lớp
T Viết lên bảng và cho H đọc các từ: lan man, quả nhãn, gián, dán .
H Đọc (cá nhân, đồng thanh theo lớp, tố).
3 b Đọc sách "Tiếng Việt - CGD lớp 1' , tập hai
T Hớng dẫn H đọc sách Tiếng Việt - CGD lớp 1, tập hai,tr 19 Đọc theo cả 4
mức độ âm thanh.
Việc 4 Viết chính tả
T Cho H viết một số tiếng có vần /an/: hoa ban, tản mạn, quả nhãn, bạn bè, bàn tán, gián, dán vở, vạn sự nh ý.
T Đọc cho H nghe một lần từ ngữ cần viết.
4a Viết bảng con
T Đọc cho H viết: quả nhãn, gián, dán.
4b Viết vở chính tả
Thực hiện theo quy trình mẫu
4c Thu vở, chấm ngay một số bài, nhận xét để H rút kinh nghiệm.
Tuần 11 ( tiết 7,8) vần /at/
Mở đầu
T Hôm trớc, chúng ta học vần /an/ Bạn nào nhắc lại đợc /an/ thuộc loại vần gì?
H Vần /an/ thuộc kiểu vần có âm chính và âm cuối
T Các em lấy bảng con vẽ mô hình tiếng /an/
Trang 24Tổ 1: ban, chan, dan, đan, gan, han.
Tổ 2 khan, lan, man, phan
Tổ 3 ran, san, tan, xan
T Hôm nay, chúng ta sẽ học một vần mới bằng cách thay âm cuối trong Mẫu an Việc 1 Học vần /at/
1a Thay âm cuối
1 T giao việc Từ mô hình vần /an/ , các em thay âm cuối /n/ bằng âm /t/ ta đ ợc vần gì?
H Vần /at/ có âm chính la/ và âm cuối /t/.
2 T Em chỉ tay vào mô hình đọc trơn, đọc phấn tích.
lc Tìm tiếng có vần /at/
1 T Các em tìm tiếng có vần /at/ bằng cách thêm âm đầu bằng các phụ âm đã biết, viết ở bảng con.
Tổ 1 cat, chat, dat, hat.
Tổ 2 khat, lat, mat, phat.
Tổ 3 ngat, sat, xat.
2 Em hãy thêm thanh vào tiếng mình có để đợc tiếng mới.
2a Viết bảng con
T Hớng dẫn viết vần /at/: Viết chữ a, rồi viết chữ t Chú ý nét móc dới của chữ a nối liền với nét hất của chữ t.
H Viết vần /at/ cỡ vừa (hai đến ba lần) vào bảng con theo sự hớớng dẫn của T.
T Sửa chữa những điểm viết cha chính xác, nhận xét và khuyến khích những H viết đúng
T Tìm tiếng có vần /at/, viết bảng con
H bát, lạt, bát,
2b Viết vở "Em tập viết - CGD lớp 1 “ , tập hai
H Viết từng dòng vào vở Em tập viết - CGD lớp 1, tập hai, tr 14 theo sự hớng
dẫn của T (viết mẫu chữ thờng, cỡ vừa).
- 1 dòng at.
1 dòng cát.
- 1 dòng hạt dẻ.
a t
Trang 25T Quan sát, kiểm soát quá trình viết của H.
T Có thể chấm một số bài, nhận xét và rút kinh nghiệm cho cả lớp.
Việc 3 Đọc
3a Đọc chữ trên bảng lớp
T Viết bảng: sát sàn sạt, hạt dẻ, nghề đan lát, chẻ lạt, tre lạt,
H Đọc (cá nhân, đồng thanh).
3b Đọc sách "Tiếng Việt - CGD lớp 1' , tập hai
T Hớng dẫn H đọc sách Tiếng Việt - CGD lớp 1, tập hai, tr 20, 21 theo quy trình
T Đọc cho H nghe một lần đoạn cần viết.
4a Viết bảng con
T Đọc cho H viết một số tiếng: nghề đan lát, quê, già, hạ tre, chẻ lạt,
4b Viết vở chính tả
Thực hiện theo quy trình mẫu.
4c Thu vở, chấm ngay một số bài, nhận xét để H rút kinh nghiệm
Bạn đồng nghiệp thân mến,
Hai vần an/at làm mẫu cho 150 vần có âm chmh : âm cuối, sau này làm mẫu cho cả 150 vần có đủ âm đệm - âm chính, âm cuối Với giá trì thực tiễn lớn nh vậy, bạn nên làm thật kĩ hai vần an/at.
Vần an tuy là vần chỉ có âm chính và âm cuối, nhng nó cho biết cấu trúc ngữ âm
đầy đủ của bất cứ tiếng nào của tiếng Việt , gồm có 4 thành phần:
âm đầu - âm đệm - âm chính - âm cuối
Tuần 11 (tiết 9, 10) Vần /ăn/
Mở đầu:
T Chúng ta đang học theo Mẫu an:
T Hôm trớc, các em thay âm cuối /n/ bằng /t/ Các em lấy bảng con vẽ mô hình
Trang 261a Giới thiệu tiếng
T âm /ă/ là nguyên âm hay phụ âm? Vì sao?
H /ă/ là nguyên âm, vì khi phát âm luồng hơi đi ra tự do.
T nhấn mạnh: Nguyên âm /ă/ bao giờ cũng phải có âm cuối đi kèm, tức là phải
ở trong vần, có âm âm cuối, không thể đứng riêng một mình nh âm lal.
T Giới thiệu chữ ă, viết chữ a rồi thêm dấu
2 T Thêm thanh vào /lăn/ để tạo ra tiếng mới.
H Thêm và nêu tiếng của mmh: lăn, lằn, lăn, lẳn, lăn, lặn.
T Vần/ăn/ có thể kết hợp với những thanh nào?
Trang 27T Sửa chữa những điềm viết cha chính xác, nhận xét và khuyến khích những H viết đúng.
T Tìm tiếng có vần /ăn/, viết bảng con.
H lăn, thăn,
2c Viết vở "Em tập viết - CGD lớp 1 ' , tập hai
H Viết từng dòng vào vở Em tập viết - CGD lớp 1, tập hai, tr 15 theo sự hớng
dẫn của T (viết thờng cỡ vừa).
- 1 dòng ăn
- 1 dòng lăn.
- 1 dòng chăn bò.
T Quan sát, kiểm soát quá trình viết của H.
T Có thể chấm một số bài, nhận xét và rút kinh nghiệm cả lớp.
T Đọc cho H nghe một lần đoạn cần viết trong bài ở nhà trẻ (tuỳ T chọn đoạn).
4a Viết bảng con
T Đọc cho H viết một số tiếng khó có trong đoạn đã chọn, chẳng hạn : bé Ngát, giờ, nhà trẻ, lăn ra, ru,
4b Viết vở chính tả
Thực hiện theo quy trình mẫu.
4c Thu vở, chấm ngay một số bài, nhận xét để H rút kinh nghiệm.
Bạn đồng nghiệp thân mến,
âm chính /ă/ lần đầu tiên gặp, khi học vần có âm cuối, âm lă/ không thể đứng một mình làm âm chính nh các nguyên âm đã biết, mà bao giờ cũng phải có âm cuối đi kèm, tức là /ă/ chỉ tồn tại trong vần có âm cuối.
Tuần 12 (tiết 1, 2) VÂN /ăt/
Mở đầu
T Các em đang học kiểu vần theo mẫu nào?
H Mẫu /an/ Vần có âm chính và âm cuối.
la Giới thiệu vần
T Từ vần /ăn/ trong mô hình, thay âm cuối lnl bằng /t/ ta sẽ đợc vần gì?
27
Trang 282a Viết bảng con
T Hớng dẫn viết vần /ăt/: Viết chữ ă trớc rồi viết chữ t Viết đều nét và đẹp.
H Viết vần /ăt/ cỡ vừa (hai đến ba lần) vào bảng con theo sự hớng dẫn của T
2b Viết vở "Em tập viết - CGD lớp 1” , tập hai
H Viết từng dòng vào vở Em tập viết - CGD lớp 1, tập hai, tr.16 theo mẫu in sẵn (viết
thờng cỡ vừa)
- 1 dòng ắt .
- 1 dòng mắt.
- 1 dòng khăn mặt '
T Quan sát, kiểm soát quá trình viết của H
T Có thể chấm một số bài, nhận xét và rút kinh nghiệm cả lớp
T Đọc cho H nghe một lần đoạn cần viết
4a Viết bảng con
T Đọc cho H viết một số tiếng: dỗ bé, dắt bé, chú ve, nhẻ chán, giắt màn, '
ă t
Trang 294b Viết vỡ chính tả
Thực hiện theo quy trình mẫu
4c Thu vở, chấm ngay một số bài, nhôm xét để H rút kinh nghiệm.
Tuần 12 (tuần 3,4) Vần /ân/
Mở đầu
T Chúng ta đàng học vần theo mẫu nào?
H Theo Mẫu an, vần có âm chính và âm cuối.
T.Thay âm chính /a/ bằng/ă/, ta có vần /ăn/.Vẽ mô hình vần /an/
1 Thêm âm đầu (chú ý chia bảng chữ cái ra 3 đoạn cho 3 tổ)
2 Thêm thanh Vần /ân/ có thể kết hợp với 6 dấu thanh.
Trang 30T Chuẩn bị chữ mẫu (trên bìa) hoặc viết mẫu trên bảng (mẫu chữ theo quy đinh của
Bộ Giáo dục và Đào tạo).
T Giới thiệu về chữ â cỡ vừa viết thờng Chữ â viết nh chữ a, thêm nét dấu mũ ^ (nh
H Viết chữ â viết thờng cỡ vừa (hai đến ba lần) vào bảng con theo sự hớng dẫn của T.
T Sửa chữa những điểm viết cha chính xác, nhận xét và khuyến khích những H viết
đúng
2b T hớng dẫn viết vần /ân/
T Hớng dẫn viết vần /â/.
H Viết vần /ân/ cỡ vừa (hai đến ba lần) vào bảng con.
T Sửa chữa những điểm viết cha chính xác, nhận xét và khuyến khích những H viết
đúng
2c Viết vở "Em tập viết - CGD lớp 1” , tập hai
H Viết từng dòng vào vở Em tập viết - CGD lớp 1 , tập hai, tr 17 theo mẫu in sẵn.
- 1 dòng ân.
- 1 dòng cân.
- 1 dòng quả mận.
T Quan sát, kiểm soát quá trình viết của H
T Có thể chấm một số bài, nhận xét và rút kinh nghiệm cho cả lớp
4a Viết bảng con
T Đọc cho H viết một số tiếng: gió mát, lân cận,
4b Viết vở chính tả
Thực hiện theo quy trình mẫu
4c Thu vở, chấm ngay một số bài, nhận xét để H rút kinh nghiệm
Bạn đồng nghiệp thân mến,
Sau khi biết âm /ă/, H dễ chấp nhận âm /â/ Chỉ nên dùng phát âm để nhận ra
sự khác biệt giữa hai âm trong vần, ví dụ: /ăn/ và /ân/, và trong tiếng, ví dụ: /chăn/ và / chân/.
Trang 31T Vậy vần /ât/ thuộc kiểu vần nào?
H Vần /â/ thuộc kiểu vân có âm chính và âm cuối.
lc Tìm tiếng mới có vần /ât/
1 Thêm âm đầu (chia bảng chữ cái thành 3 đoạn cho 3 tổ thêm vào mô hình):
2 Thêm thanh
T Nhận xét về thanh của những tiếng có vần /â/
H Những tiếng cố vần /â/ chỉ kết hợp với 2 thanh: sắc, nặng
Việc 2 Viết
2a Viết bảng con
T Hớng dẫn viết vần /âtl Có chữ â và chữ t.
H Viết vần /ât/ cỡ vừa (hai đến ba lần), viết bảng con.
T Sửa chữa những điếm viết cha chính xác, nhận xét và khuyến khích những H viết
đúng
T Tìm tiếng có vần /ât/, viết bảng con.
H tất, mất, bật,
T Nhắc lại: Vần /ât/ có thể kết hợp với 2 dấu thanh: thanh sắc và thanh nặng.
2b Viết vở "Em tập viết - CGD lớp 1” , tập hai
H Viết từng dòng vào vở Em tập viết - CGD lớp 1, tập hai, tr 18 theo mẫu in sẵn.
- 1 dòng ât.
- 1 dòng tất.
- 1 dòng lật đật.
T Quan sát, kiểm soát quá trình viết của H .
T Có thể chấm một số bài, nhận xét và rút kinh nghiệm cho cả lớp
Trang 324a Viết bảng con
T Cho H viết các tiếng: nghỉ mát, lạ mắt, bạt ngàn, san sát
4b Viết vở chính tả.
Thực hiện theo quy trình mẫu
4c Thu vở, chấm ngay một số bài, nhận xét để H rút kinh nghiệm.
Tuần 12 (tiết 7, 8) VầN /AM/, /AP/
la Giới thiệu vần
T Từ mô hình vần /an/, giữ lại âm chính, ta thay âm cuối /n/ bằng âm cuối /m/ thì sẽ
H âm chính: Nguyên âm /a/ - âm cuối: phụ âm /m/.
lc Đa tiếng /lam/ vào mô hình
T Cô có tiếng /lam/ Các em nhắc lại.
Trang 33T Yêu cầu H đọc, đọc trơn và đọc phân tích tiếng /lam/ theo cả 4 cấp độ '
* Vần /ap/
la Giới thiệu vần
Từ mô hình vần /am/, giữ lại âm chính, thay âm cuối /m/ bằng âm /p/, ta đợc vần gì?
ld Tìm tiếng có vần /am/, /ap/
1 T Thay các phụ âm đã học vào phần đầu các tiếng /lam/, /thap/ để tạo ra tiếng mới
chứa vần /am/, /ap/ (chia bảng chữ cái thành 3 đoạn cho 3 tổ
2 T Thêm thanh vào các tiếng đó đề có tiếng mới
H1 cam, càm, cám, cảm, cãm, cạm.
H2 thạp, thạp
Nhận xét:
- Vần /am/ có thể kết hợp với cả 6 thanh.
- Vần /ap/ chỉ có thể kết hợp với 2 thanh: sắc và nặng
Việc 2 Viết
2a Viết bảng con
T Vừa viết mẫu vừa nêu cách viết vần am, ap: Viết vần am nh sau: Viết chữ a trớc, rồi viết tiếp chữ m nối liền chữ a Viết vần ap nh sau: Viết chữ a rồi viết tiếp chữ p nối liền
chữ a
H Viết vần am, ap cỡ vừa (hai đến ba lần) vào bảng con theo sự hớngdẫncủa t.
T Sửa chữa những điểm viết cha chính xác, nhận xét và khuyến khích những H viết
đúng
2b Viết vở "Em tập viết - CGD lớp 1” , tập hai
H Viết từng dòng vào vở Em tập viết - CGD lớp 1, tập hai, tr 19 theo mẫu có sẵn.
- 1 dòng am.
- 1 dòng ap.
- 1 dòng tláp chàm.
T Quan sát, kiểm soát quá trình viết của H
T Có thể chấm một số bài, nhận xét và rút kinh nghiệm cho cả lớp
Trang 344a Viết bảng con
T Cho H viết các tiếng: quế, đan lát, rổ rá, ham làm,
H Viết bảng con
4b Viết vở chính tả
T Cho H thực hiện theo quy trình mẫu '
4c Thu vở, chấm ngay mộc số bài, nhận xét để H rút kinh nghiệm.
Bạn đồng nghiệp thân mến,
Lúc lập mẫu và dùng mẫu vần có âm cuối n/i thì mỗi tiết học một vần.
Từ am/ap, mỗi tiết học hai vần, nhằm thúc đẩy H nhanh chóng bắt tay vào việc và làm việc nhiều hơn Với tốc độ lớn hơn, H dùng nhiều sức hơn, buộc phải làm gọn hơn,
Tuần 1 2 (tiết 9, 10)vầN /ăm/, /ăp/
Mở đầu
T Chúng ta đang học vần theo mẫu nào?
H Mẫu an, vần có âm chính và âm cuối
T Hôm trớc, chúng ta vừa học vần có cặp âm cuối nào?
H Hôm trớc, chúng ta biết thêm vần có cặp âm cuối m/p; am/ ap
Hôm nay, chúng ta học hai vần mới cũng có âm cuối m/p nhng thay âm chính /a/bằng /ă/
Việc 1 Học vẫn /ăm/, /ặp/
* Vần /ăm/
la Giới thiệu vần mới
T Từ mô hình vần lam/ ta thay âm chính /a/ bằng âm /ă/ thì đợc vần gì?
Trang 35lc Đa tiếng /lăm/ vào mô hình
la Giới thiệu vần '
T Từ mô hình vần /ap/ các em thay âm chính /a/ bằng âm chính /ă/ ta đợc vần gì?
- Vần /ăm/ có thể kết hợp với cả 6 thanh để tạo tiếng
- Vần /ăp/ chỉ có thể kết hợp với 2 thanh để tạo tiếng
- Âm chính /ă/ bao giờ cũng phải có âm cuối đi kèm n/t, m/p.
Việc 2 Viết
2a Viết bảng con
T Hớng dẫn viết vần /ăm/, /ăp/: Chú ý nét nối giữa chữ ă và m, ă và p.
H Viết vần ăm, ăp cỡ vừa (hai đến ba lần) vào bảng con.
T Sửa chữa những điểm viết cha chính xác, nhận xét và khuyến khích những H viết
đúng
T Tìm tiếng có vần /ăm/, /ăp/, viết bảng con .
H tăm, thắp,
2b Viết vỡ "Em tập viết - CGD lớp 1 ' , tập hai
H Viết từng dòng vào vở Em tập viết - CGD lớp 1, tập hai,tr 20 theo mẫu in sẵn .
- 1 dòng ăm.
1 dòng ăp.
1 dòng tăm tắp.
T Quan sát, kiểm soát quá trình viết của H
T Có thể chấm một số bài, nhận xét và rút kinh nghiệm cho cả lớp
Trang 36T Đọc chữ trên bảng lớp : răm rắp, chằm chặp, cá trắm, rằm, thăm quê, chăm bẵm, chăm chú, bắp ngô,
4a Viết bảng con
T Cho H viết các tiếng: sắp đặt, chăm chú, cặp da, kì,.
4b Viết vở chính tả
Thực hiện theo quy trình mẫu
4c Thu vở, chấm ngay một số bài, nhận xét để H rút kinh nghiệm.
Tuần 13 (tiết 1, 2) VầN /âm/, /âp/
Mở đầu
T Chúng ta đang học theo Mẫu an với các cặp âm cuối ri
T Hôm trớc chúng ta học thêm cặp âm cuối m/p với các vần nào?
Trang 37T Tìm tiếng mới có vần /âm/ Cho H tìm nh những tiết trớc:
- Thay âm đầu trong tiếng /lâm/
- Thay thanh
T hớng dẫn H nhận xét để rút ra: Vần /âm/ có thể kết hợp với cả 6 thanh .
2 Đa tiếng /lấp/ vào mô hình.
H Thực hiện
T Tìm tiếng có vần /âp/ Cho H tìm tơng tự các tiết trớc:
Thay âm đầu trong tiếng /lấp/.'
- Thêm thanh cho tiếng vừa tìm đợc
T hớng dẫn H nhận xét để thấy: Vần /âp/ chỉ có thể kết hợp với hai thanh: thanh nặngvâ thanh sắc
3 Tìm những cặp tiếng có cả vần /âm/ và /âp/.
T Yêu cầu H tìm, viết bảng con và chỉ ra phần vần của mỗi tiếng
H Tìm và nêu Chăng hạn: sầm sập tiếng sầm có vần /âm/, tiếng sập có vần /âp/.'
Việc 2 Viết
2a Viết bảng con
T Hớng dẫn viết vần /âm/, /âp/: viết chữ â rồi viết tiếp m tạo thành âm Viết â rồi viết tiếp p tạo thành âp.'
H Viết vần /âm/, /ập/ cỡ vừa (hai đến ba lần) vào bảng con
T Sửa chữa những điểm viết cha chính xác, nhận xét và khuyến khích những H viết
đúng
T Tìm tiếng có vần âm, âp, viết bảng con.
H Tìm và viết Chẳng hạn: tâm, cấp,
2b Viết vô "Em tập viết - CGD lớp 1”, tập hai
H Viết từng dòng vào vở Em tập ' viết - CGD lớp 1 , tập hai, tr 21 theo mẫu in sẵn.
- 1 dòng âm.
- 1 dòng ập.
- 2 dòng rầm rập.
T Quan sát, kiểm soát quá trình viết của H
T Có thể chấm một số bài, nhận xét và rút kinh nghiệm cả lớp
Trang 383b Đọc sách "Tiếng Việt - CGD lớp 1” , tập hai
Mẹ cho bé Trâm ra phố Giờ tan tầm, phố xá tấp nập, xe cộ rầm rập.
4a Viết bảng con
Viết các từ: tấp nập, Trâm, tan tầm, rầm rập,
4b Viết vở chính tả
Thực hiện nh quy trình mẫu
4c Thu vở, chấm ngay một số bài, nhận xét để H tút kinh nghiệm.
Tuần 13 ( tiết 3,4)luyện tập vần có âm cuối với cặp n/T và cặp m/p
Lu ý: Thiết kế tiết học này nhằm gợi ý cho T căn cứ vào tình hình của H lớp mình mà
điều chỉnh thiết kế cho phù hợp.
Việc 1 Chiếm lĩnh khái niệm
* Vần có âm cuối n/t
T Em nhắc lại những vần cố âm cuối là cặp n/t.
H an/ át, ăn /ăt, ân/ ât (T viết lại các vần trên bảng lớp).
T Em hãy vẽ mô hình vần /an/ làm mẫu cho tất cả các vần có âm cuối.
2b Viết vở "Em tập viết - CGD lớp 1” , tập hai
T có thể chọn cho H đọc lại bài đọc ở một hoặc nhiều trang lẻ bất kì T yêu cầu H tìmtrong bài các tiếng có vần vừa học
Việc 3 Viết chính tả
T Đọc cho H một đoạn chính tả có nhiều tiếng có chứa các vần vừa đợc ôn tập, T có
thể lấy ngay một đoạn trong bài đọc của sách Tiếng Việt - CGD lớp 1, tập hai hoặc
soạn cho H một đoạn khác, ví dụ:
Mẹ cho Lan giỏ mận Quả mận đỏ ăn chan chát.mà thật mát Lan qua nhà Hoa cho bạn ba quả.
Các bạn đồng nghiệp thân mến,
Với cặp âm cuối n/t, mỗi tiết học học 1 vần .
Trang 39- Vần /an/: dùng để lập mẫu.~
- Vần /at/: lần đầu tiên dùng mẫu.
- Vần /ăn:/ dùng mẫu /an/ để học âm mới ă/.
- Vần /ân/: dùng mẫu /an/ để học âm mới /â/.
- Vần /ât/: dùng mẫu /at/ để học vần mới /ât/.
Với cặp âm cuối n/t, H biết thêm 2 âm chính mới: /ă/ và /â/ có âm cuối đi kèm Sau đó, với cặp âm cuối m/p mỗi tiết học 2 vần Phải làm việc gọn hơn, dứt khoát hơn, ngày càng tăng dần tốc độ làm việc! Muốn vậy, bạn phải tận dụng Mẫu và Quy trình cứng Mỗi Tiết học củng cố hơn Quy trình cứng bằng cách thay một thành phần trong Mẫu.
Từ nay, bạn có thể sử dụng linh động hơn Quy trình cứng sao cho lớp học nhẹ nhàng, vui vẻ
Tuần 1 3 (tiết 5, 6) VĂN /ANG/, /aC/
Mở đầu
T Chúng ta đang học vần theo Mẫu an .
Mô hình này cho em biết điều gì?
la Giới thiệu vần mới
T Từ mô hình vần /an/, thay âm cuối /n/ bằng âm cuối /ng/ thì đợc vần gì?
H Chỉ tay vào mô hình: âm chính /a/, âm cuối /c/
lc Đa tiếng vào mô hình
Trang 40T Em đọc mô hình, đọc trơn, đọc phân tích.
2 T Em hãy đa tiếng /khác/ vào mô hình.
H Thực hiện
T Em đọc mô hình, đọc trơn, đọc phân tích
ld Tìm tiếng có vần /ang/, /ac/
T Cho H tìm theo hai cách đã làm ở các tiết trớc
1 Thêm âm đầu (chia Bảng chữ cái thành 3 đoạn cho 3 tổ)
2 Thêm thanh
T Hớng dẫn H kết luận: Vần lang/ có thể kết hợp với 6 thanh, còn vần /ac/ chỉ có thể
kết hợp với 2 thanh: thanh sắc, thanh nặng để tạo tiếng
3 Tìm những cặp tiếng có cả vần /ang/ và /ac/
T Yêu cầu H tìm, viết bảng con và chỉ ra phần vần của mỗi tiếng
H Tìm và nêu Chẳng hạn: khang khác, tiếng /khang/ có vần /ang/, tiếng /khác/ có
vần /ac/
Việc 2 Viết
2a Viết bảng con
T Hớng dẫn viết
H Viết vần /ang/, /ac/ cỡ vừa (hai đến ba lần) vào bảng con
T Sửa chữa những điểm viết cha chính xác, nhận xét và khuyến khích những H viết
đúng
T Tìm tiếng có vần /ang/, /ac/, viết bảng con.
H Tìm và viết Chẳng hạn : lang, các,
2b Viết Vở "Em tập viết - CGD lớp 1”' , tập hai
H Viết từng dòng vào vở Em tập viết - CGD lớp 1, tập hai, tr 22 theo mẫu in sẵn
- 1 dòng ang.
- 1 dòng ac.
- 1 dòng bàng bạc.
T Quan sát, kiềm soát quá trình viết của H
T Có thể chấm một số bài, nhận xét và rút linh nghiệm cả lớp
Bàng nhà Trác thật lắm quả Quả bàng vàng thẫm, ăn chan chát mà đậm đà.
4a Viết bảng con
T Đọc cho H viết một số tiếng: bé Trác, quả bàng, chan chát,
4b Viết vở chính tả
Thực hiện theo quy trình mẫu
4c Thu vở, chấm ngay một số bài, nhậm xét để H rút kinh nghiệm