Giới thiệu: Trong cuộc sống, khi trích dẫn lời nói của người khác, chúng ta có thể dùng cả 2 loại câu: trực tiếp và gián tiếp.. Trong lời nói trực tiếp, chúng ta nhắc lại chính xác những
Trang 1I Giới thiệu:
Trong cuộc sống, khi trích dẫn lời nói của người khác, chúng ta có thể dùng cả 2 loại câu: trực tiếp
và gián tiếp
Trong lời nói trực tiếp, chúng ta nhắc lại chính xác những từ, ngữ của người nói dùng Lời nói trực tiếp thường được đặt trong: các dấu ngoặc kép " " Chúng ta dẫn lời của các vĩ nhân hoặc dùng làm dẫn chứng trong văn học
Mother Teresa said: “Not all of us can do great things But we can do small things with great love.” Hoặc: 1 He said: “I am going to visit you tomorrow”
2 "I like your dress" she said to me
Chuyển 2 câu trên về lối nói gián tiếp thì ta viết như sau:
1 He said that he was going to visit me the day after
2 She said to me that she liked my dress
II Cách chuyển câu trực tiếp sang gián tiếp
Khi trích dẫn lại lời nói theo lối nói gián tiếp, chúng ta cần thay đổi các thành phần của câu để cho câu văn hài hòa về ý nghĩa và logic
Các thành phần cần thay đổi:
- Đại từ nhân xưng (chủ ngữ)
- Đại từ tân ngữ (tân ngữ)
- Tính từ sở hữu
- Đại từ sở hữu
- Đại từ phản thân
- Trạng từ thời gian
- Trạng từ nơi chốn
- Thì của động từ
CHÚ Ý:
REPORTED SPEECH (P.1)
Tài liệu bài giảng
Giáo viên: Nguyễn Thanh Hương
Trang 2*) Nếu động từ dẫn ở thì Hiện tại (Say/ tell…) thì không phải lùi thì của động từ
1 He says, “I am going to visit you tomorrow”
He says he is going to visit me the next day
2 "I like your dress," she says to me
She says to me that she likes my dress
*) Nhưng nếu động từ dẫn ở thì Quá Khứ (Said/ Told…) thì phải lùi thì của động từ
1 He said to her: “I am going to visit you tomorrow”
He said that he was going to visit her the next day
2 "I like your dress," she says to me
She said to me that she liked my dress
Lùi 1 thì so với động từ gốc: Hiện tại Quá khứ, Quá khứ Quá khứ hoàn thành
Thì trong Lời nói trực tiếp Thì trong Lời nói gián tiếp
- Hiện tại đơn
- Hiện tại tiếp diễn
- Hiện tại hoàn thành
- Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
- Quá khứ đơn
- Quá khứ hoàn thành
- Is/am/are going to do
- Will/ Shall/Can/may/must do
- Quá khứ đơn
- Quá khứ tiếp diễn
- Quá khứ hoàn thành
- Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
- Quá khứ hoàn thành
- Quá khứ hoàn thành (không đổi)
- Was/were going to do
- Would/ Should/ Could/might/had to do
Cách thay đổi của đại từ và tính từ:
- Xác định đối tượng: người nói- người nghe và đối tượng có liên quan
- Thay đổi cho ngôi, tính từ, đại từ sở hữu cho phù hợp với văn cảnh
- Chuyển xong cần đọc kiểm tra lại để chắc chắn đã thay đổi phù hợp
Trang 3Cách thay đổi các trạng từ thời gian và nơi chốn tương ứng:
This
These
Here
Now
Today/ tonight
Ago
Tomorrow
The day after tomorrow
Yesterday
The day before yesterday
Next week
Last week
That Those There Then That day/ that night Before
The next day / the following day The day after
In two days’ time the previous day/
The day before Two days before The following week/ The next week The previous week / the week before/
The last week
III.Cách chuyển các loại câu sang gián tiếp
1 Câu trần thuật:
S + said to Sb/ told Sb/ described/ reported … that S + V changed
Eg: They said: “we bought this house 3 months ago”
They said they had bought that house 3 months before
He told her: “I will visit you by myself tonight”
He told her that he would visit her by himself that night
2 Y/ N Question:
Trang 4S + asked Sb/ wanted to know/wondered + IF/ WHETHER S + V changed
Eg: She asked me: “Are you a student?”
She asked me if I was a student
Eg: She asked her son: “Did you go out last night?”
She asked her son if he had gone out the last night
3 Câu hỏi Wh-
S asked Sb/wanted to know/wondered + WH + S + V changed
Eg: She asked me: “How long does it take you to come here?”
She asked me how long it took me to come there
Eg: She asked her son: “Why didn’t you do the homework yesterday?”
She asked her son why he didn’t do the homework the day before
4 Câu mệnh lệnh
“(Don’t) V, please”
S + asked/ told/ ordered sb + (not) to V
Eg: She said: “Don’t wait for me”
She told him not to wait for her
Eg: He said: “Come and receive your present”
He asked me to come and receive my present
5 Trường hợp đặc biệt: Không lùi thì của động từ
+ Khi động từ dẫn ở thì hiện tại (says/ tells )
+ Khi đó là một sự thật, một chân lý
Eg: The teacher said that: “The Earth moves around the Sun”
The teacher said that the Earth moves around the Sun
+ Câu có chứa used to/ câu wish/ câu điều kiện loại 2, 3 và mệnh đề sau since S+Ved (kể từ khi…) Eg: She said: “ If I were 10 years younger, I would do Yoga every day.”
She said that if she were 10 years younger, she would do Yoga every day
Giáo viên: Nguyễn Thanh Hương Nguồn : Hocmai