Học sinh không đợc viết vào phần gạch chéo nàyCâu 1: 1 điểm Vì sao tác giả lại gọi hoa phợng là Hoa học trò ?“ ” Vì phợng là loài cây rất gần gũi, quen thuộc với học trò.. Vì phợng là l
Trang 1phòng GD - ĐT Duy Tiên đề kiểm tra định kỳ cuối năm
năm học 2007 - 2008 môn tiếng việt lớp 4
Chữ ký ngời coi kiểm tra
Họ và tên 1
Lớp : 2
Trờng Tiểu họcA Chuyên Ngoại
Số phách
Điểm kiểm tra Môn Tiếng Việt lớp 4
Đọc Số phách
Viết
Chung
I - Kiểm tra đọc: (10 điểm)
A/ Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm) : 30 phút
Em hãy đọc thầm bài “Hoa học trò”, sau đó đánh dấu x vào ô trống trớc câu trả lời
đúng nhất cho mỗi câu hỏi
Hoa học trò
Phợng không phải là một đoá, không phải vài cành; phợng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực Mỗi hoa chỉ là một phần tử của xã hội thắm tơi; ngời
ta quên đoá hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xoè ra nh muôn ngàn con con bớm thắm đậu khít nhau
Nhng hoa càng đỏ, lá lại càng xanh Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực là nỗi niềm bông phợng Hoa phợng là hoa học trò Mùa xuân, phợng ra lá Lá xanh um, mát rợi, ngon lành nh lá me non Lá ban đầu xếp lại, còn e ấp, dần dần xoè ra cho gió đ a đẩy Lòng cậu học trò phơi phới làm sao! Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên mất màu lá phợng Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây báo một tin thắm: Mùa hoa phợng bắt đầu Đến giờ chơi, cậu học trò ngạc nhiên trông lên: Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy?
Bình minh của hoa phợng là màu đỏ còn non, nếu có ma, lại càng tơi dịu Ngày xuân dần hết, số hoa tăng lên, màu cũng đậm dần Rồi hoà nhịp với mặt trời chói lọi, màu phợng mạnh mẽ kêu vang: Hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên nh đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ
Theo Xuân Diệu
Trang 2Học sinh không đợc viết vào phần gạch chéo này
Câu 1: (1 điểm) Vì sao tác giả lại gọi hoa phợng là Hoa học trò ?“ ”
Vì phợng là loài cây rất gần gũi, quen thuộc với học trò
Vì phợng đợc trồng trên các sân trờng
Vì phợng là loài cây thờng đợc trồng trên sân trờng, hoa phợng gắn với kỉ niệm của học trò
Câu2: (1 điểm)Trong những câu sau, câu nào là câu kể Ai là gì? ? Gạch 1 gạch d“ ” ới chủ ngữ, gạch 2 gạch dới vị ngữ của câu đó.
Lá xanh um mát rợi, ngon lành nh lá me non
Hoa phợng là hoa học trò
Lòng cậu học trò phơi phới làm sao!
Câu 3: (1 điểm)
*Trong đoạn văn từ Nh“ ng hoa càng đỏ đến bất ngờ vậy? có mấy câu có dùng trạng” “ ”
ngữ?
Một câu
Hai câu
Ba câu
* Viết 1 câu có trạng ngữ trong đoạn văn đó:
Câu 4 (1 điểm) Em hiểu nghĩa từ vô tâm trong bài là nh“ ” thế nào?
Sơ ý làm hỏng một vật nào đó
Không để ý đến những điều lẽ ra cần để ý
Không biết giữ gìn ý tứ
B Đọc thành tiếng (6 điểm)
Học sinh đọc thành tiếng một đoạn văn trong SGK TV4 tập II (từ tuần 20 đến tuần 34) và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc
II/ Kiểm tra viết(60 phút)
1/ Chính tả: (5 điểm)
Trang 42/ TËp lµm v¨n: (5 ®iÓm)
§Ò bµi : H·y t¶ mét c©y mµ em thÝch trong khu vùc trêng em (hoÆc n¬i em ë)
Bµi lµm
Trang 6phòng giáo dục duy tiên đề kiểm tra định kỳ cuối năm
năm học 2007 - 2008 môn Toán lớp 4
Chữ ký ngời coi kiểm tra
Họ và tên 1
Lớp : 2
Trờng Tiểu họcA Chuyên Ngoại Số phách Điểm kiểm tra Môn: Toán lớp 4
Bằng số ( Thời gian làm bài 60 phút) Số phách Bằng chữ
Bài 1: (2 điểm) Đặt tính rồi tính. 34579 + 43286
82675 – 43786
187 x 308
101598 : 287
Trang 7
Bài 2: (1 điểm) Tính.
a/
12 5 15 8 20 9 x b/ 16 21 : 32 7 _ 12 5
Bài 3 : (1 điểm) Tìm X a) 7 2 x X = 3 2 b) 5 2 : X = 3 1
Học sinh không đợc viết vào phần gạch chéo này Bài 4: (1 điểm) Với ba chữ số: 0; 5; 2 hãy viết các số có ba chữ số (mỗi số có cả ba chữ số đó) vừa chia hết cho 5 và vừa chia hết cho 2
Bài 5: (1,5 điểm) Một tấm vải dài 20m Đã may quần áo hết 5 4 tấm vải đó Số vải còn lại ngời ta đem may các túi, mỗi túi hết 3 2 m Hỏi may đợc bao nhiêu cái túi nh vậy? Bài giải
Bài 6: (1 điểm) Năm nay con ít hơn bố 35 tuổi và bằng 9 2 tuổi bố Tính tuổi của mỗi ngời? Bài giải
Trang 8
Bài 7: (1 điểm) 1/Khoanh vào chữ cho kết quả đúng. a) Một hình chữ nhật có chiều dài 20m, chiều rộng bằng 5 2 chiều dài Tính diện tích hình chữ nhật đó A 100 cm2 C 180 cm2 B 160 cm2 D 200 cm2 b) Số thích hợp để viết vào chỗ chấm của: 1km2265m2 = m2 là: A 1265 C 10265 B 100265 D 1000265 A B c)Trong hình vẽ bên có
A 1góc vuông
B 2 góc vuông
C 3 góc vuông
D 4 góc vuông C C
2/ Đúng ghi Đ, sai ghi S
a)
7
3 :
14
9
=
98
27 7 14
3 9
x x
b)
42
63 3 14
7 9 7
3 : 14
9
x x
c)
14
54 14
6 9 14
6 : 14
9 7
3 :
14
9
d)
63
42 7 9
3 14 7
3 9
14 7
3 :
14
9
x
x x
Điểm trình bày: (1 điểm)
năm học 2007 - 2008
Trang 9môn Toán lớp 3
Chữ ký ngời coi kiểm tra
Họ và tên 1
Lớp : 2
Trờng Tiểu họcA Chuyên Ngoại Số phách Điểm kiểm tra Môn: Toán lớp 3
Bằng số ( Thời gian làm bài 40 phút) Số phách Bằng chữ
Bài 1: (2 điểm) a) Đọc các số sau: 95457; 7509; 78475; 39406; 10007. - 95457 đọc là:
- 7509 đọc là:
- 78475 đọc là:
- 39406 đọc là:
- 10007 đọc là:
b) Viết tiếp số thích hợp vào chỗ chấm trong mỗi dãy sau: + 12520; 12521; ; 12523; ; ; ;
+ 45000; 45010; ; 45030; ; ; ;
Bài 2: (2 điểm) Đặt tính rồi tính. 58427 + 25391 10308 x 6 86271 - 43954 40068 : 7
Bài 3: (1 điểm) Tìm x. X + 2 = 9416
1536 + X = 6924
Trang 10
Học sinh không đợc viết phần gạch chéo này
Bài 4: (1 điểm)
Một hình chữ nhật và một hình vuông có cùng chu vi Biết hình chữ nhật có chiều dài 60m, chiều rộng 40m Tính độ dài cạnh hình vuông
Bài giải
Bài 5: (1 điểm) Mẹ mua cho Lan một chiếc cặp sách giá 45 000 đồng và một bộ quần áo mùa hè giá 53 000 đồng Mẹ đa cô bán hàng 1 tờ 100 000 đồng Hỏi cô bán hàng phải trả mẹ bao nhiêu tiền? Bài giải
Bài 6: (1 điểm) Điền dấu nhân, chia, cộng, trừ vào thích hợp :
32 4 2 = 16 4 16 5 = 59
Bài 7: (1 điểm) Hãy khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời đúng
a) Số điền vào chỗ chấm : 8m4cm = cm là:
b) Số lớn nhất có 4 chữ số là:
Điểm trình bày: (1 điểm)
Trang 11phòng giáo dục duy tiên đề kiểm tra định kỳ cuối năm
năm học 2007 - 2008 môn tiếng việt lớp 3
Chữ ký ngời coi kiểm tra
Họ và tên 1
Lớp : 2
Trờng Tiểu họcA Chuyên Ngoại
Số phách
Điểm kiểm tra Môn Tiếng Việt lớp 3
Đọc Số phách
Viết
Chung
A - Kiểm tra đọc: (10 điểm)
I- Đọc thầm và làm bài tập (4 điểm): Em hãy đọc thầm bài: “Sự tích chú Cuội
cung trăng”, sau đó đánh dấu x vào ô trống trớc ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dới đây:
Sự tích chú Cuội cung trăng
1 Ngày xửa ngày xa có một tiều phu tên là Cuội Một hôm Cuội vào rừng, bỗng
đâu gặp một con hổ con xông đến Không kịp tránh, anh đành liều mạng vung rìu lên
đánh nhau với hổ Hổ còn non nên thua sức ngời, bị Cuội bổ một rìu lăn quay ra đất Vừa lúc đó, hổ mẹ về tới nơi Cuội chỉ kịp quăng rìu, leo tót lên cây Từ trên cao nhìn xuống, Cuội thấy hổ mẹ chạy đến bụi cây gần đó, đớp một ít lá về nhai mớm cho con Khoảng giập bã trầu, hổ con tự nhiên cựa quậy, vẫy đuôi rồi sống lại Chờ cho hổ mẹ tha con đi nơi khác, Cuội tìm đến bụi cây kia, đào gốc mang về
2 Từ khi có cây thuốc quý, Cuội cứu sống đợc rất nhiều ngời Một lần, Cuội cứu
đợc con gái một phú ông, đợc phú ông gả cô gái ấy cho Vợ chồng Cuội sống với nhau thật êm ấm Nhng một lần, vợ Cuội trợt chân ngã vỡ đầu, Cuội rịt lá thuốc cho mà mãi vẫn không tỉnh lại Thơng vợ, Cuội nặn thử bộ óc bằng đất cho vợ rồi rịt thuốc lại Không ngờ vợ Cuội sống lại, tơi tỉnh nh thờng Nhng từ đó, ngời vợ mắc chứng hay quên
3 Một lần, vợ Cuội quên lời chồng dặn, đem nớc giải tới cho cây thuốc Vừa tới xong, ai ngờ cây thuốc lừng lững bay lên trời Thấy thế, Cuội vội nhảy bổ đến, túm vào rễ cây Nhng cây thuốc cứ bay lên, kéo theo cả Cuội lên tít cung trăng
Ngày nay, mỗi khi nhìn lên mặt trăng, ta vẫn thấy chú Cuội ngồi dới gốc cây thuốc quý
Truyện cổ việt nam
1 Chú Cuội tìm thấy cây thuốc quý ở đâu?
a Trong rừng
b Bên bờ suối
c Trong vờn
Trang 12Học sinh không đợc viết vào phần gạch chéo này
2 Chú Cuội dùng cây thuốc quý vào việc gì?
a Dùng cây thuốc quý chữa bệnh cho hổ con
b Dùng cây thuốc cứu cha
c Dùng cây thuốc cứu con gái phú ông
3 Câu Cuội nặn thử bộ óc bằng đất cho vợ trả lời câu hỏi nào?“ ”
a Ai – là gì?
b Ai – thế nào?
c Ai – làm gì?
4 Trong câu: Cây thuốc lừng lững bay lên trời, kéo theo cả Cuội lên tít cung “
trăng sự vật nào đ” ợc nhân hoá?
a Cây thuốc
b Trời
c Cung trăng
II- Đọc thành tiếng: (6 điểm)
B- Kiểm tra viết (60 phút)
1- Chính tả: (5 điểm)
Trang 132/ Tập làm văn: (5 điểm
Đề bài : Viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) kể lại việc làm tốt em đã làm để góp phần
bảo vệ môi trờng.
Gợi ý: a Em đã làm việc gì?
b Kết quả ra sao?
c Cảm tởng của em sau khi làm việc đó?
Bài làm