+ “Cương lĩnh chính trị đầu tiên” của Đảng Người xác định những nhiệm vụ chính trị,kinh tế, vh - xh, nhưng nổi lên hàng đầu là nhiệm vụ chống đế quốc giành độc lập dântộc, nó đã bao hàm
Trang 1Câu 1 Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về cách mạng giải phóng dân tộc ở Việt Nam
1. Tính chất nhiệm vụ và mục tiêu của cách mạng giải phóng dân tộc
Phân tích thực tiễn xã hội thuộc địa HCM nhận thấy sự phân hóa giai cấp ở các nước thuộc địa phương Đông không giống như các nước tư bản phương Tây Các giai cấp ở
thuộc địa có sự khác nhau ít nhiều nhưng đều có chung số phận là người nô lệ mất nước
Mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu trong các nước Đông là mâu thuẫn giữa dân tộc bị áp bức với chủ nghĩa thực dân và tay sai của chúng Do vậy, cuộc đấu tranh giai cấp không diễn
ra như ở phương Tây mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và giai cấp vô sản Nếu ở các nước
phải tiến hành đấu tranh giai cấp thì các nước thuộc địa trước hết phải tiến hành đấu tranhgiải phóng dân tộc
Đối tượng cách mạng ở thuộc địa không phải là giai cấp bản xứ, không phải là giai cấpđịa chủ nói chung mà là chủ nghĩa thực dân và tay sai phản động Cách mạng thuộc địa trước
hết phải “lật đổ ách thống trị của chủ nghĩa đế quốc”, chứ chưa phải là cuộc cách mạng xoá bỏ sự
tư hữu, sự bóc lột nói chung
Ở các nước thuộc địa nông dân là nạn nhân chính bị bóc lột bởi chủ nghĩa đế quốc Nông dân
có hai yêu cầu là độc lập dân tộc và ruộng đất, nhưng họ luôn đặt yêu cầu độc lập dân tộc cao hơn
so với yêu cầu ruộng đất Hay nói cách khác yêu cầu bức thiết của nhân dân các nước thuộc địa làđộc lập dân tộc
Mâu thuẫn chủ yếu ở thuộc địa là mâu thuẫn dân tộc, quy định tính chất và nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng ở thuộc địa là giải phóng dân tộc.
+ “Đường cách mệnh”, Người phân loại thành 3 cuộc cách mạng: CMTS, CMVS vàCMGPDT và nhấn mạnh tính chất, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam là cách mạng giảiphóng dân tộc
+ “Cương lĩnh chính trị đầu tiên” của Đảng Người xác định những nhiệm vụ chính trị,kinh tế, vh - xh, nhưng nổi lên hàng đầu là nhiệm vụ chống đế quốc giành độc lập dântộc, nó đã bao hàm một phần công cuộc giải phóng giai cấp, giải phóng con người.+ Hội nghị TW8 (5/1941) do Hồ Chí Minh chủ trì kiên quyết giương cao ngọn cờ giảiphóng dân tộc, nhấn mạnh đó là “nhiệm vụ bức thiết nhất”, chủ trương tạm gác khẩuhiệu “cách mạng ruộng đất” chỉ tiến hành nhiệm vụ đó mức độ thích hợp nhằm phục
vụ cho nhiệm vụ giải phóng dân tộc
+ Trong nhiều bài viết, bài nói thời kỳ kháng chiến chống Pháp, chống Mỹ, Ngườitiếp tục khẳng định nhiệm vụ giải phóng dân tộc “Trường kỳ kháng chiến nhất địnhthắng lợi, thống nhất độc lập nhất định thành công”
• Mục tiêu CMGPDT
- Đánh đổ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân, giành độc lập dân tộc và thiết lập chính quyền của nhân dân Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước, Người tin
theo Lênin, quốc tế thứ 3 vì quốc tế thứ 3 có chủ trương giải phóng dân tộc bị áp bức
- Người xác định mục tiêu cấp thiết ở CM thuộc địa chưa phải là giành quyền lợi riêng biệt ở mỗi giai cấp mà là quyền lợi chung của toàn dân tộc Phù hợp với xu
Trang 2thế của thời đại CM chống đế quốc, thời đại giải phóng dân tộc, đáp ứng nguyệnvọng độc lập, tự do của quần chúng nhân dân.
2. Cách mạng GPDT muốn thắng lợi phải đi theo con đường CM vô sản
Phong trào yêu nước chống thực dân Pháp ở Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX ôngcha ta đã chiến đấu rất anh dũng, sử dụng nhiều con đường khác nhau nhưng đều bị thất bại, đất
nước lâm vào “tình hình đen tối tưởng như ko có đường ra”.
=> Điều chứng tỏ rằng, những con đường giải phóng dân tộc dưới ngọn cờ tư tưởng phong kiếnhoặc tư tưởng tư sản là không đáp ứng được yêu cầu khách quan là giành độc lập, tự do của dântộc do lịch sử đặt ra Chính vì thế mặc dù rất khâm phục tinh thần cứu nước của ông cha, nhưng
Hồ Chí Minh không tán thành các con đường cứu nước ấy, mà quyết tâm ra đi tìm một conđường cứu nước mới
Trong quá trình bôn ba tìm đường cứu nước Hồ Chí Minh đã tìm hiểu và khảo sát thực tiễn
các cuộc CM lớn trên TG như CMTS Anh, Pháp, Mỹ Người đọc tuyên ngôn độc lập của nước
Mỹ, tuyên ngôn dân quyền và nhân quyền của CM Pháp Người nhận thấy : “ Cách mệnh Pháp cũng như cách mệnh Mỹ, nghĩa là cách mệnh tư bản, cách mệnh không đến nơi, tiếng là cộng hoà và dân chủ , kỳ thực trong thì nó tước lục công nông, ngoài thì nó áp bức thuộc địa” Vì
vậy Người không đi theo con đường CMTS
Hồ Chí Minh thấy được CM tháng mười Nga không chỉ là một cuộc CM vô sản, mà
còn là một cuộc CMGPDT Nó nêu tấm gương sáng về sự nghiệp giải phóng các dân tộc
thuộc địa và “mở ra trước mắt họ thời đại CM chống đế quốc, thời đại GPDT” Người thấy trong lý luận của Lênin một phương hướng mới để giải phóng dân tộc: con đường cách mạng vô sản Thực chất đây là con đường độc lập dân tộc gắn liền với CNXH, giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng giai cấp và giải phóng con người “ Chỉ có giải phóng GCVS thì mới giải phóng được dân tộc, cả hai cuộc giải phóng này chỉ có thể là sự
nghiệp của chủ nghĩa cộng sản và của cách mạng thế giới”
Như vậy là, vượt qua sự hạn chế về tư tưởng của các sĩ phu và của các nhà cách mạng
có xu hướng tư sản đương thời, Hồ Chí Minh đã đến với học thuyết cách mạng của chủ
nghĩa Mác - Lênin và lựa chọn khuynh hướng chính trị vô sản Người khẳng định: “ Muốn cứu nước và GPDT không có con đường nào khác con đường CMVS”
Cách mạng vô sản trước hết là giành lại độc lập và dần dần từng bước "đi tới xã hộicộng sản" Lực lượng lãnh đạo cách mạng là giai cấp công nhân với Đảng Cộng sản là độitiền phong Lực lượng cách mạng là khối đoàn kết toàn dân, nòng cốt là liên minh giữa giaicấp công nhân với giai cấp nông dân và lao động trí óc.Mặt khác, sự nghiệp cách mạng củaViệt Nam là một bộ phận khăng khít của cách mạng thế giới, cho nên phải đoàn kết quốc tế
Trang 33 Cách mạng giải phóng dân tộc trong thời đại mới phải do Đảng Cộng sản lãnh đạo
Người khẳng định muốn làm cách mệnh: “ trước phải làm cho dân giác ngộ phải giảng lý luận và chủ nghĩa cho dân hiểu” “ Cách mệnh phải hiểu trong triều thế giới, phải bày sách lược cho dân Vậy nên sức cách mệnh phải tập trung, muốn tập trung phải có đảng cách mệnh.”
Trong tác phẩm Đường cách mệnh người khẳng định : “Trước hết phải có đảng cách mệnh, để trong thì vận động ngoài thi liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản giai cấp ở mọi nơi Đảng có vững cách mệnh mới thành công, cũng như người cầm lái có vững thuyền mới chạy.”
Đầu năm 1930, Người sáng lập ra Đảng Cộng ản Việt Nam một chính Đảng của giaicấp công nhân và dân tộc Việt Nam được xây dựng theo nguyên tắc Đảng kiểu mới củaLênin, lấy chủ nghĩa Mác Lênin làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động, có tổ
chức chặt chẽ, kỷ luật nghiêm minh, mật thiết liên lạc với quần chúng Như vậy ĐCSVN là đảng của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động là của dân tộc Việt Nam
=>Người nói: “ Đảng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động nghĩa là những người thợ thuyền, dân cày và lao động trí óc kiên quyết nhất, hăng hái nhất, trong sạch nhất, tận tâm tận lực phụng sự Tổ quốc và nhân dân”
ĐCSVN là Đảng của Bác Hồ, là Đảng của mình và đều gọi Đảng là “Đảng ta” Nười
đã xây dựng được một Đảng CM tiên phong phù hợp với thực tiễn VN Đảng đã nắm ngọn
cờ lãnh đạo duy nhất đối với CM VN và trở thành nhân tố hàng đầu bảo đảm cho mọi thắnglợi của cách mạng
4 Lực lượng của cách mạng giải phóng dân tộc bao gồm toàn dân tộc
CM là sự nghiệp của dân chúng bị áp bức Năm 1924 Hồ Chí Minh đã nghĩ đếnmột cuộc khởi nghĩa vũ trang toàn dân Để thắng lợi phải có tính chất cuộc khởi nghĩa quầnchúng chứ không phải một cuộc nổi loạn của một hai người Vì vậy phải đoàn kết toàn dân
Sỹ công nông thương đều nhất trí chống lại cường quyền nhưng tromg sự tổng hợp rộng rãi
đó Người luôn nhắc nhở không được quên cốt lõi của nó là công nông Phải nhớ công nông là người chủ CM, là gốc CM
Quan điểm “lấy dân làm gốc” xuyên suốt quá trình chỉ đạo chiến tranh của Người,
“Có dân là có tất cả”, “Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong”.Khi làm việc ở nước ngoài Người nói: “ Đối với tôi, câu trả lời đã rõ ràng: trở về nước, đivào quần chúng, thức tỉnh họ, đoàn kết họ, huấn luyện họ, đưa họ ra đấu tranh giành tự dođộc lập”
Trang 4Về lực lượng giải phóng dân tộc Hồ Chí Minh phân tích: cuộc kháng chiến của ta làcuộc kháng chiến toàn dân, phải động viên toàn dân, vũ trang toàn dân Dân tộc cách mệnhthì chưa phân giai cấp, nghã lá sĩ, nông, công, thương đều nhất trí chống lại cường quyền Trong lực lượng toàn dân tộc các giai cấp công nhân và nông dân có số lượng đông
nhất nên có sức mạnh lớn nhất Vì vậy Người hết sức nhấn mạnh vai trò động lực cách mạng của công nhân và nông dân Bên cạnh đó Người cũng không coi nhẹ khả năng tham
gia sự nghiệp giải phóng dân tộc của các giai cấp và tầng lớp khác Người coi tiểu tư sản và
tư sản dân tộc và một bộ phận giai cấp địa chủ là bạn đồng minh của CM
5 Cách mạng GPDT cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành thắng lợi trước CMVS ở chính quốc
Trong cuộc đấu tranh chống chủ nghĩa đế quốc, chủ nghĩa thực dân, CM thuộc địa
có tầm quan trọng đặc biệt Nhân dân các dân tộc thuộc địa có khả năng CM to lớn Theo
Người, phải “ Làm cho các dân tộc thuộc địa, từ trước đến nay vẫn cách biệt nhau, hiểu biếtnhau hơn và đoàn kết lại để đặt cơ sở cho một liên minh phương Đông tương lai, khối liênminh này sẽ là một trong những cái cánh của CMVS”
Vận dụng coomg thức của C.Mác: “ sự giải phóng của giai cấp công nhân phải là sự
nghiệp của bản thân giai cấp công nhân”, Người đi đến luận điểm: “ công cuộc giải phóng anh em ( nhân dân thuộc địa TG) chỉ có thể thực hiện được bằng sự nổ lực của anh em”
Theo Hồ Chí Minh, giữa CM GPDT ở thuộc địa và CMVS chính quốc có mối quan hệ
mật thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc Đó là mối quan hệ bình đẳng chứ không phải là quan hệ lệ thuộc, hoặc
quan hệ chính-phụ Nhân dân các nước thuộc địa và phụ thuộc có thể chủ động đứng lênđem sức ta mà giải phóng cho nhân dân ta giành thắng lợi trước CMVS ở chính quốc Đâychính là một luận điểm sáng tạo có giá trị thực tiễn to lớn, một cống hiến quan trọng của HồChí Minh vào kho tàng lý luận của chủ nghĩa Mác- Lênin
6 Cách mạng giải phóng dân tộc phải được thực hiện bằng con đường bạo lực
Các thế lực đế quốc sử dụng bạo lực để xâm lược và thống trị thuộc địa, đàn áp dã mancác phong trào yêu nước Đánh giá đúng bản chất cực ký phản động của bọn đế quốc và tay
sai, Hồ Chí Minh vạch rõ tính tất yếu của bạo lực CM : “ Trong cuộc đấu tranh gian khổ chống kẻ thù của giai cấp và của dân tộc, cần dùng bạo lực CM chống lại bạo lực phản
CM, giành lấy chính quyền và bảo vệ chính quyền”.
Quán triệt quan điểm của chủ nghĩa Mác- Lênin, coi sự nghiệp CM là sự nghiệp của
quần chúng, Người cho rằng bạo lực CM là bạo lực của quần chúng Trong đó cơ sở bạo
lực CM gồm lực lượng chính trị, quần chúng lấy lực lượng vũ trang nhân dân làm nòng cốt.Mặt trận Việt Minh ra đời là một lực lượng cơ bản giữ vai trò quyết định trong tổng khởinghĩa vũ trang
Trang 5Hình thức của bạo lực CM bao gồm cả đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang
nhưng phải “ tùy tình hình cụ thể mà quyết định những hình thức đấu tranh CM thích hợp,
sư dụng đúng và khéo kết hợp các hình thức đấu tranh vũ trang và đấu tranh chính trị đểgiành được thắng lợi cho CM.”
Tư tưởng Hồ Chí Minh về bạo lực CM khác hẳn với tư tưởng hiếu chiến của thế lực đế
quốc xâm lược Xuất phát hòa bình, từ tình yêu thương con người, quý trọng sinh mạng con người, Người luôn tranh thủ khả năng giành và giữ chính quyền ít đổ máu Việc tiến
hành chiến tranh chỉ là giải pháp bắt buộc cuối cùng Chỉ khi không có khả năng hòa hoãn,khi kẻ thù ngoan cố bám giữ lập trường thực dân, chỉ muốn giành thắng lợi bằng quân sự thìNgười mới kiên quyết phát động chiến tranh
Theo Hồ Chí Minh, trong sự nghiệp kháng chiến, kiến quốc “ lực lượng chính là ở dân” Người chủ rương tiến hành khởi nghĩa toàn dân và chiến tranh nhân dân Người nói: “ Không dùng toàn lực của nhân dân về đủ mọi mặt để ứng phó, không thể nào ứng phó được.” Người sử dụng phương châm chiến lược đánh lâu dài Trong chiến tranh “quân sự
là chủ chốt” nhưng đồng thời phải kết hợp giữa đấu tranh chính trị, ngoại giao, kinh tế, văn
hóa tư tưởng và phải có tinh thần tự lực cánh sinh tránh bị động trông chờ vào sự giúp đỡcủa bên ngoài Mặc dù rất coi trọng sự giúp đỡ quốc tế nhưng Người luôn để cao sức mạnhbên trong, phát huy đến mức cao nhất mọi nổ lực của dân tộc, đề cao tinh thần độc lập tựchủ
Tư tưởng HCM về vấn đề CMGP dân tộc đã có những luận điểm sáng tạo, đặc sắc,
có giá trị lý luận và thực tiễn lớn Tư tưởng đó đã góp phần soi đường thắng lợi cho
CM giải phóng dân tộc ở VN.
Câu 2 Quan điểm của HCM về tính tất yếu, bản chất và đặc trưng của CNXH ở Việt Nam
1 Tính tất yếu
Tiếp thu, vận dụng sáng tạo CN Mác- Lênin về sự phát triển tất yếu của xã hội loài
người theo các hình thái kt-xh Hồ Chí Minh đưa ra quan điểm: Tiến lên CNXH là bước phát triển tất yếu ở Việt Nam sau khi nước nhà đã giành được độc lập theo con đường CMVS.
Mục tiêu giải phóng dân tộc theo con đường CMVS mà HCM đã lực chọn cho dân tộc
VN là nhà nước độc lập, nhân dân được hưởng cuộc sống ấm no, tự do, hạnh phúc tức là sau khi giành độc lập dân tộc nhân dân ta sẽ xây dựng một xã hội mới xã hội XHCN.
2 Bản chất và đặc trưng của CNXH ở Việt Nam
a Cách tiếp cận của HCM về CNXH
Hồ Chí Minh đến với CNXH từ lập trường của một người yêu nước đi tìm đường giải
phóng dân tộc để xây dựng một xã hội mới tốt đẹp Người tiếp thu quan điểm của nhữngngười sáng lập CNXH khoa học, đồng thời có sự bổ sung cách tiếp cận mới về CNXH
Trang 6Hồ Chí Minh tiếp thu lý luận về CNXH khoa học Mác-Lênin trước hết là từ lòng yêu nước, ý chí quyết tâm cứu nước và khát vọng giải phóng dân tộc Việt Nam Mục tiêu cuối
cùng của CNCS là sự thống nhất biện chứng của giải phóng dân tộc, giải phóng xã hội ( gồmGPGC), giải phóng con người
Hồ Chí Minh tiếp cận CNXH ở một phương diện nữa là đạo đức, hướng tới giá trị nhân đạo, nhân văn mácxit giải quyết tốt mối quan hệ giữa cá nhân và xã hội.
Bao trùm lên tất cả là Hồ Chí Minh tiếp cận CNXH từ văn hoá Văn hóa trong
CNXH ở VN có quan hệ biện chứng với chính trị, kinh tế Quá trình xây dựng CNXH ở ViệtNam cũng là quá trình xây dựng một nền văn hoá có sự kết tinh, kế thừa, phát triển những giátrị truyền thống văn hoá tốt đẹp hàng ngàn năm của dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hoá nhânloại, kết hợp truyền thống với hiện đại, dân tộc và quốc tế
Như vậy, nhân dân VN đã tuân theo quy luật phát triển của dân tộc VN: độc lập dân tộc
là tiền đề, là điều kiện tiên quyết để xây dựng CNXH , xây dựng CNXH thành công là một điều kiện bảo đảm vững chắc, đồng thời là mục tiêu cho dân tộc hướng tới.
b. Bản chất và đặc trưng tổng quát của CNXH
Hồ Chí Minh bày tỏ quan điểm của mình về CNXH ở VN vẫn là theo các nguyên tắc cơbản chủ nghĩa Mác- Lênin nhưng với cách diễn đạt ngôn ngữ và viết của Người thì nhữngvẫn đề đầy chất lý luận chính trị phong phú, phức tạp được biểu đạt bằng ngôn ngữ cuộcsống của nhân dân VN rất mộc mạc, dung mị, dễ hiểu
Xét về đặc trưng bản chất tổng quát của CNXH ở Việt Nam Người nhấn mạnh chủ yếunhững mặt sau:
Về chính trị, đó là một chế độ chính trị do dân làm chủ CNXH có chế độ chính trị
dân chủ, nhân dân lao động làm chủ, nhà nước là của dân, do dân và vì dân, dựa trên khốiđại đoàn kết toàn dân mà nòng cốt là liên minh công-nông-trí thức, do ĐCS lãnh đạo
Mọi quyền lực tập trung trong tay nhân dân, nhân dân là người quyết định vận mệnh
và sự phát triển của đất nước dưới chế độ CNXH Nhân dân có vị trí tối thượng trong mọimạnh của toàn dân để đưa lại quyền lợi cho nhân dân
Về kinh tế, CNXH là một xã hội có nền kinh tế phát triển cao, gắn liền với sự phát triển của khoa học-kỹ thuật Đó là xã hội có một nền kinh tế phát triển dựa trên cơ sở năng
suất lao động xã hội cao, sức sản xuất luôn luôn phát triển, gắn liền sự phát triển
KH-CN-KT, ứng dụng có hiệu quả những thành tựu KH-KT của nhân loại
Về xã hội, CNXH là chế độ không còn người bóc lột người Trong CNXH không còn
bóc lột, áp bức, bất công, thực hiện chế độ sở hữu xã hội về tư liệu sản xuất và thực hiệnnguyên tắc phân phối lao động Đó là một xã hội được xây dựng trên nguyên tắc công bằng,hợp lý
Về văn hóa, CNXh là một xã hội phát triển cao về văn hóa, đạo đức Đó là một xã
hội có quan hệ xã hội lành mạnh, công bằng, bình đẳng không có áp bức, bóc lột, bất công,không còn sự đối lập giữa lao động chân tay và lao động trí óc, giữa thành thị và nông thôn,con người được giải phóng có điều kiện phát triển toàn diện, có sụ hài hòa trong phát triển
xã hội và tự nhiên
Từ những đặc trưng tên ta thấy được: CNXH là công trình tập thể của nhân dân, do nhân dân tự xây dựng dưới sự lãnh đạo của ĐCS CNXH là hiện thân đỉnh cao của tiến trình tiến hóa lịch sử nhân loại Đó là một hệ thống giá trị làm nền tảng điều
Trang 7chỉnh các quan hệ xã hội trong đó có những giá trị tạo nên tiền đề, có giá trị hạt nhân Đây chính là mục tiêu chủ yếu của CNXH
Câu 3 Quan điểm HCM về thời kỳ quá độ đi lên CNXH ở VN Loại hình quá độ, đặc điểm nhiệm vụ và nội dung xây dựng thời kỳ quá độ lên CNXH ở VN
1 Thực chất, loại hình và đặc điểm của thời kỳ quá độ
C.Mác, Ph.Ăngghen, V.I Lênin đều khẳng định tính tất yếu khách quan của thời kỳquá độ lên CNXH và chỉ rõ vị trí lịch sử, nhiệm vụ đặc thù của nó trong quá trình vận động,phát triển của hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa
Theo quan điểm của các nhà kinh điển của chủ nghĩa Mác - Lênin, thì có hai con
đường quá độ tiến lên CNXH Con đường thứ nhất là con đường quá độ trực tiếp lên chủ nghĩa xã hội từ những nước tư bản phát triển ở trình độ cao Con đường thứ hai là quá
độ gián tiếp lên chủ nghĩa xã hội ở những nước chủ nghĩa tư bản phát triển còn thấp hoặc các nước tiền tư bản.
Trên cơ sở vận dụng lý luận về CM không ngừng, về thời kỳ quá độ lên CNXH củachủ nghĩa Mác – Lênin, từ đặc điểm tình hình thực tế của Việt Nam, Hồ Chí Minh đã khẳng
định con đường cách mạng Việt Nam là tiến hành giải phóng dân tộc, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, tiến dần lên chủ nghĩa xã hội Như vậy, thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam là quan niệm về một hình thái quá độ gián tiếp cụ thể - quá độ từ một xã hội thuộc địa, nửa phong kiến, nông nghiệp lạc hậu đi lên chủ nghĩa xã hội
Theo Hồ Chí Minh, khi bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH, nước ta có đặc điểm lớn nhất là từ một nước nông nghiệp lạc hậu tiến lên chủ nghĩa xã hội không phải kinh qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa Đặc điểm này chi phối các đặc điểm khác, thể hiện
trong tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội và làm cơ sở nảy sinh nhiều mâu thuẫn Trong
đó, Người đặc biệt lưu ý đến mâu thuẫn cơ bản của thời kỳ quá độ, đó là mâu thuẫn giữa nhu cầu phát triển cao của đất nước theo xu hướng tiến bộ và thực trạng kinh tế - xã hội quá thấp kém của nước ta.
2 Nhiệm vụ
Theo Hồ Chí Minh, thực chất của thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta là quá trình cải biến nền sản xuất lạc hậu thành nền sản xuất hiện đại Thực chất phát triển và cải tạo nền
kinh tế quốc dân cũng là cuộc đấu tranh giai cấp gay go, phức tạp trong điều kiện mới, khi
mà nhân dân ta hoàn thành cơ bản CM dân tộc dân chủ, so sánh lực lượng trong nước vàquốc tế đã có những biến đổi Điều này đòi hỏi phải áp dụng toàn diện các hình thức đấutranh cả về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội nhằm chống lại các thế lực đi ngược lại conđường XHCN
Theo Hồ Chí Minh, do những đặc điểm và tính chất quy định, quá độ lên CNXH ở ViệtNam là một quá trình dần dần, khó khăn, phức tạp và lâu dài Nhiệm vụ lịch sử của thời kỳquá độ lên CNXH ở Việt Nam bao gồm hai nội dung lớn:
Trang 8Một là, xây dựng nền tảng vật chất và kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, xây dựng các tiền
đề về kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng cho chủ nghĩa xã hội
Hai là, cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, kết hợp cải tạo và xây dựng, trong đó
lấy xây dựng làm trọng tâm, làm nội dung cốt yếu nhất, chủ chốt, lâu dài
Hồ Chí Minh nhấn mạnh đến tính chất tuần tự, dần dần của thời kỳ quá độ lên chủnghĩa xã hội Tính chất phức tạp và khó khăn của nó được Hồ Chí Minh lý giải trên cácđiểm sau:
Thứ nhất, đây thực sự là một cuộc cách mạng làm đảo lộn mọi mặt đời sống xã hội,
cả lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, cả cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng Nó đặt
ra và đòi hỏi đồng thời giải quyết hàng loạt mâu thuẫn khác nhau
Thứ hai, trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, Đảng, Nhà nước và nhân dân ta
chưa có kinh nghiệm, nhất là trên lĩnh vực kinh tế Đây là công việc hết sức mới mẻ đối vớiĐảng ta, nên phải vừa làm, vừa học và có thể có vấp váp và thiếu sót Xây dựng xã hội mớibao giờ cũng khó khăn, phức tạp hơn đánh đổ xã hội cũ đã lỗi thời
Thứ ba, sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta luôn luôn bị các thế lực phản
động trong và ngoài nước tìm cách chống phá
Từ đây, Người luôn luôn nhắc nhở cán bộ, đảng viên luôn phải thận trọng, tránh nônnóng, chủ quan, đốt cháy giai đoạn Vấn đề cơ bản là phải xác định đúng từng bước đi vàhình thức phù hợp với trình độ của lực lượng sản xuất, biết kết hợp các khâu trung gian, quá
độ, tuần tự từng bước, từ thấp đến cao Vì vậy, xây dựng CNXH đòi hỏi một năng lực lãnhđạo mang tính khoa học, vừa hiểu biết các quy luật vận động xã hội, lại phải có nghệ thuậtkhôn khéo cho thật sát với tình hình thực tế
3 Nội dung
Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta là một sự nghiệp cách mạng mang tínhtoàn diện Hồ Chí Minh đã xác định rõ nhiệm vụ cụ thể cho từng lĩnh vực:
Trong lĩnh vực chính trị, nội dung quan trọng nhất là phải giữ vững và phát huy vai
trò lãnh đạo của Đảng Đảng phải được chỉnh đốn, nâng cao sức chiến đấu, có hình thức tổchức phù hợp để đáp ứng các yêu cầu, nhiệm vụ mới Bước vào thời kỳ quá độ lên CNXH,Đảng ta đã trở thành Đảng cầm quyền
Một nội dung chính trị quan trọng trong thời kỳ quá độ lên CNXH là củng cố và mởrộng mặt trận dân tộc thống nhất, nòng cốt là liên minh công nhân, nông dân và trí thức, doĐảng Cộng sản lãnh đạo; củng cố và tăng cường sức mạnh toàn bộ hệ thống chính trị cũngnhư từng thành tố của nó
Trang 9Trong lĩnh vực kinh tế, Hồ Chí Minh đề cập trên các mặt: lực lượng sản xuất, quan hệ
sản xuất, cơ chế quản lý kinh tế Người nhấn mạnh đến việc tăng năng suất lao động trên cơ
sở tiến hành công nghiệp hóa XHCN
Trong cơ cấu kinh tế nông - công nghiệp, lấy nông nghiệp làm mặt trận hàng đầu,củng cố hệ thống thương nghiệp làm cầu nối tốt nhất giữa các ngành sản xuất xã hội, thỏamãn nhu cầu thiết yếu của nhân dân
Đối với kinh tế vùng, lãnh thổ, Người lưu ý phải phát triển đồng đều giữa kinh tế đôthị và kinh tế nông thôn, đặc biệt chú trọng chỉ đạo phát triển kinh tế vùng núi, hải đảo, vừatạo điều kiện không ngừng cải thiện và nâng cao đời sống của đồng bào, vừa bảo đảm anninh, quốc phòng cho đất nước
HCM là người đầu tiên chủ trương phát triển cơ cấu kinh tế nhiều thành phần trongsuốt thời kỳ quá độ lên CNXH Người xác định rõ vị trí và xu hướng vận động của từngthành phần kinh tế Nước ta cần ưu tiên phát triển kinh tế quốc doanh để tạo nền tảng vậtchất cho chủ nghĩa xã hội, thúc đẩy việc cải tạo XHCN
Bên cạnh chế độ và quan hệ sở hữu, Người rất coi trọng quan hệ phân phối và quản
lý kinh tế Quản lý kinh tế phải dựa trên cơ sở hạch toán, đem lại hiệu quả cao, sử dụng tốtcác đòn bẩy trong phát triển sản xuất Người chủ trương và chỉ rõ các điều kiện thực hiệnnguyên tắc phân phối theo lao động: làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít, không làmkhông hưởng Gắn liền với nguyên tắc phân phối theo lao động, Hồ Chí Minh đề cập đến
vấn đề khoán trong sản xuất, "Chế độ làm khoán là một điều kiện của CNXH, nó khuyến khích người công nhân luôn luôn tiến bộ, cho nhà máy tiến bộ Làm khoán là ích chung
và lại lợi riêng làm khoán tốt thích hợp và công bằng dưới chế độ ta hiện nay"
Trong lĩnh vực văn hóa - xã hội, HCM nhấn mạnh đến vấn đề xây dựng con người
mới Đặc biệt, đề cao vai trò của văn hóa, giáo dục và khoa học kỹ thuật trong xã hộiXHCN Ngoài ra, Người rất coi trọng việc nâng cao dân trí, đào tạo và sử dụng nhân tài HồChí Minh khẳng định vai trò to lớn của văn hóa trong đời sống xã hội
Câu 4 Quan điểm của HCM về sự ra đời, vai trò và bản chất của ĐCS Việt Nam
ĐCS là một tổ chức chính trị do giai cấp vô sản, tầng lớp nhân dân lao động bầu ra, lấychủ ngĩa Mác-Lênin làm nền tảng, đứng lên lãnh đạo nhằm đáp ứng nhu cầu, nguyện vọngcủa tầng lớp nhân dân lao động
1. Sự ra đời
Khi đề cập các yếu tố cho sự ra đời ĐCS, xuất phát từ hoàn cảnh cụ thể của nước Nga
và của phong trào công nhân châu Âu,theo Lênin ĐCS chính là sản phẩm của sự kết hợp
giữa hai yếu tố: chủ nghĩa Mác và phong trào công nhân.
Trang 10Dựa vào điều kiện cụ thể VN theo Hồ Chí Minh ĐCS VN ra đời 3/2/1930 là sản
phẩm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Lênin với phong trào công nhân và phong trào yêu nước .
Theo HCM sự hình thành ĐCSVN không thể thiếu yếu tố phong trào yêu nước bởi vì:
Một là,Việt Nam là một quốc gia dân tộc được hình thành từ rất sớm có nền văn hiến
lâu đời, trong đó yêu nước là truyền thống quý báu nhất và đặc sắc nhất Đó là dòng chảyxuyên suốt lịch sử phát triển dân tộc VN Ngoài ra, chủ nghĩa yêu nước là nhân tố chủ đạoquyết định sự nghiệp chống giặc ngoại xâm của nước ta
Hai là, Phong trào công nhân ngay từ khi mới ra đời đã kết hợp với phong trào yêu nước.
Cơ sở của sự kết hợp từ đầu, liên tục, chặt chẽ giữa hai phong trào này do mâu thuẫn cơ bản của
xã hội Việt Nam lúc bấy giờ là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc với bọn đế quốc và tay sai, cả hai
phong trào đều có mục tiêu chung là giải phóng dân tộc, làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập, xây dựng đất nước giàu mạnh Khác với những người cộng sản phương Tây, Hồ Chí
Minh và những người cộng sản Việt Nam đã đi từ chủ nghĩa yêu nước đến với chủ nghĩa Lênin, từ giác ngộ dân tộc đến giác ngộ giai cấp
Mác-Ba là, Phong trào nông dân kết hợp với phong trào công nhân ngay từ đầu Đầu thế kỷ
XX, nông dân Việt Nam chiếm khoảng hơn 90% dân số, họ là bạn đồng minh tự nhiên củagiai cấp công nhân Hai giai cấp này hợp thành đội quân chủ lực của cách mạng
Bốn là, Phong trào yêu nước của trí thức Việt Nam là nhân tố quan trọng thúc đẩy sự
kết hợp các yếu tố cho sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam Trí thức Việt Nam là nhữngngười châm “ngòi nổ” cho các phong trào yêu nước giải phóng dân tộc Họ cũng rất nhạycảm với thời cuộc do vậy họ luôn chủ động và có cơ hội đón nhận những “luồng gió mới”của tất cả các trào lưu tư tưởng trên thế giới vào Việt Nam
Quy luật về sự hình thành của Đảng Cộng sản Việt Nam là một luận điểm cực kỳ sáng tạo, có ý nghĩa to lớn không chỉ đối với cách mạng nước ta mà còn ảnh hưởng lớn đến phong trào cách mạng thế giới Với sự sáng tạo này đã giúp cho CMVN ngay từ khi Đảng ra đời đã giương cao ngọn cờ dân tộc và phát huy được tinh thần yêu nước của nhân dân ta; giúp cho giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp, giữa GPDT và GPGC Sự sáng tạo này giúp cho ĐCS VN xác lập được vai trò lãnh đạo của mình đối với CMVN
2 Vai trò ĐCSVN
Sức mạnh của nhân dân là vô cùng to lớn, nhưng chỉ được phát huy khi được giác ngộ,
tập hợp, đoàn kết, lãnh đạo của một tổ chức cách mạng Người nói: “Lực lượng của giai cấp công nhân và nhân dân lao động là rất to lớn, vô cùng vô tận Nhưng lực lượng ấy cần có Đảng lãnh đạo mới chắc chắn thắng lợi” Đảng là người đề ra đưởng lối chiến
lược, sách lược, nhiệm vụ, mục tiêu và phương pháp đúng đắn cho CMVN
Hồ Chí Minh còn khẳng định: cách mạng muốn thắng lợi phải có Đảng lãnh đạo để
nhận rõ tình hình, đường lối, và định phương châm cho đúng, để khỏi lạc đường Làm
Trang 11cách mạng là rất gian khổ, phải có chí khí kiên quyết, phải được tổ chức chặt chẽ Vì vậy phải có Đảng để tổ chức và giáo dục nhân dân thành một đội quân thật mạnh, để giành lấy
chính quyền
“Cách mạng thắng lợi rồi, quần chúng vẫn cần có Đảng lãnh đạo”
ĐCS không có mục đích tự thân, ngoài lợi của GCCN, của nhân dân lao động, lợi íchcủa toàn dân tộc VN, lợi ích chủa nhân dân tiến bộ TG, Đảng không có lợi ích nào khác Do
đó Đảng có đủ uy tín và khả năng
Đảng là người liên hệ, đoàn kết với các lực lượng CM trên toàn thế giới
Đảng Cộng sản Việt Nam là đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, có khảnăng đoàn kết tập hợp các tầng lớp nhân dân khác làm cách mạng Đảng là đội tiền phongdũng cảm và là đội tham mưu sáng suốt Đảng Cộng sản Việt Nam tận tâm, tận lực phụng sự
Tổ Quốc, phụng sự nhân dân, trung thành tuyệt đối với lợi ích của giai cấp, của nhân dân,
của dân tộc, Đảng không có lợi ích nào khác ngoài lợi ích của nhân dân và của dân tộc.
Mục tiêu phấn đấu của Đảng là độc lập cho dân tộc, tự do cho nhân dân, hạnh phúc cho mọi
người Thực tiễn cách mạng Việt Nam đã chứng minh: Đảng Cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo, tổ chức, thực hiện và quyết định mọi thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
3. Bản chất ĐCSVN
Hồ Chí Minh khẳng định: “Đảng Cộng sản Việt Nam là Đảng của giai cấp công nhân, đội tiên phong của giai cấp công nhân, mang bản chất giai cấp công nhân.”
Quan điểm của HCM hoàn toàn tuân thủ những quan điểm của V.I.Lênin về xây dựng
Đảng kiểu mới của giai cấp VS Nhưng cách thể hiện của Người về bản chất GCCN củaĐCS VN không hoàn toàn theo kiểu của Lênin mà vận dụng sáng tạo, phù hợp với hoàncảnh lịch sử VN
Tuy có nhiều cách thể hiện khác nhau những quan điểm nhất quán của Người về bảnchất giai cấp của Đảng là Đảng ta mang bản chất GCCN Trong báo cáo chính trị tại đại hội
II khi nêu lên Đảng ta còn là Đảng của nhân dân lao động và của toàn dân tộc, HCM cũngnêu lên toàn bộ cơ sở lý luận và nguyên tắc tổ chức sinh hoạt Đảng, ngững nguyên tắc nàytuân thủ một cách chặt chẽ học thuyết về Đảngkiểu mới của GCVS của V.I.Lênin
HCM khẳng định bản chất GCCN của Đảng ta dựa trên cơ sở thấy rõ sứ mệnh lịch sửcủa GCCN VN Còn các giai cấp tầng lớp khác chịu sự lãnh đạo của GCCN Nội dung quyđịnh bản chất GCCN không chỉ là số lượng Đảng viên xuất thân từ CN mà còn ở nền tảng lýluận và thực tiễn của Đảng và chủ nghĩa Mac-Lênin Mục tiêu của Đảng cần đạt tới làCNCS, Đảng tuân thủ một cách nghiêm túc, chặt chẽ những nguyên tắc xây dựng Đảng kiểumới của GCVS
Quan niệm của Đảng không những là Đảng của GCCN mà còn là Đảng của nhân dânlao động và của toàn dân tộc có ý nghĩa lớn đối với CMVN Đảng đại diện cho lợi ích cuatoàn dân tộc cho nên nhân dân VN coi Đcs là Đảng của chính mình Đảng cũng khẳng địnhrằng để đảm bảo và tăng cường bản chất GCCN, Đảng ta luôn luôn gắn bó mật thiết GCCN,nhân dân lao động và toàn thể dân tộc trng các thời kỳ CM
Trong qua trình rèn luyện Đảng , HCM luôn chú trọng tính thống nhất giữa yếu tố giaicấp và yếu tố dân tộc Sức mạnh của Đảng không chỉ bắt nguồn từ GCCN mà còn bắt nguồn
từ các tầng lớp lao động khác
Câu 5 Nội dung cơ bản của tư tưởng HCM về đại đoàn kết dân tộc
Trang 121. Cơ sở hình thành
Thứ nhất, trải qua hàng ngàn năm đấu tranh dựng nước và giữ nước, tinh thần yêu
n-ước gắn liền với ý thức cộng đồng, ý thức cố kết dân tộc, đoàn kết dân tộc của dân tộc ViệtNam đã được hình thành và củng cố, tạo thành một truyền thống bền vững Hồ Chí Minh đãsớm hấp thụ và nhận thức được vai trò của truyền thống yêu nước - nhân nghĩa - đoàn kết
của dân tộc Chính vì thế chủ nghĩa yêu nước, truyền thống đoàn kết, cộng đồng của dân tộc Việt Nam là cơ sở đầu tiên, sâu xa cho sự hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc.
Thứ hai, chủ nghĩa Mác-Lênin đã chỉ ra vai trò của quần chúng nhân dân trong lịch
sử và chỉ ra vị trí của khối liên minh công nông trong cách mạng vô sản, coi CM là sự nghiệp của quần chúng Đó là những quan điểm lý luận hết sức cần thiết để HCM có cơ sở
khoa học trong sự đánh giá chính xác yếu tố tích cực cũng như những hạn chế trong các disản truyền thống, trong tư tưởng tập hợp lực lượng của các nhà yêu nước Việt Nam tiền bối
và các nhà cách mạng lớn trên thế giới, từ đó hình thành tư tưởng của Người về đại đoàn kếtdân tộc
Thứ ba, tổng kết những kinh nghiệm thành công và thất bại của các phong trào cách mạng Việt Nam và thế giới Trong quá trình ra đi tìm đường cứu nước cũng như sau
này, HCM đã luôn chú ý nghiên cứu, tổng kết những kinh nghiệm của phong trào yêu nướcViệt Nam và phong trào cách mạng ở nhiều nước trên thế giới, nhất là phong trào giải phóngdân tộc ở các nước thuộc địa Đặc biệt, những kinh nghiệm rút ra từ thành công hay thất bại
của các phong trào dân tộc dân chủ, nhất là kinh nghiệm thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga là cơ sở thực tiễn cần thiết cho việc hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc.
2 Vai trò của đại đoàn kết dân tộc trong sự nghiệp CM
a. Đại đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược, quyết định thành công của cách mạng HCM chỉ ra rằng trog thời đại mới, để đánh bại các thể lực đế quóc thực dân nhằm giải
phóng dân tộc, giai cấp và con người, nếu chỉ có tinh thần yêu nươc thì chưa đủ; CM muốn thành công đến nơi, phải tập hợp tất cả mọi lực lượng có thể tập hợp, xây dựng được khối
đại đòan kết dân tộc bền vững Chính vì vậy trong tư tưởng HCM, ĐĐKDT là vấn đề có ý nghĩa chiến lược, cơ bản, nhất quán và lâu dài, xuyên suốt tiến trình CM.
Trong từng thời kỳ, từng giai đoạn CM, để quy tụ được mọi lực lượng vào khối đại
đoàn kết toàn dân, phải có chính sách phương pháp phù hợp với từng đối tượng, nhưng
ĐĐKDT phải luôn được nhận thức là vấn đề sống còn, quyết định thành bại của CM.
Chính sách mặt trận của Đảng ta và chủ tịch HCM đặt ra là để thực hiện đoàn kết dântộc.Nhờ tư tưởng nhất quán và chính sách mặt trận đúng đắn, Đảng ta và chủ tịch HCM đãxây dựng thành công khối ĐĐKDT đưa CM VN giành được nhiều thắng lợi to lớn
Từ thực tiễn, Người đã khái quát thành nhiều luận diểm có tính chân lý về khối đại
đoàn kết: Đoàn kết là sức mạnh Hồ Chí Minh đã đưa ra nhiều luận điểm về vấn đề đoàn
kết dân tộc, đoàn kết quốc tế: Đoàn kết là sức mạnh, là then chốt của thành công; Đoàn kết
là điểm mẹ; điểm này mà thực hiện tốt thì đẻ ra con cháu đều tốt;
Trang 13“Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết
Thành công, thành công, đại thành công.”
b. Đại đoàn kết dân tộc là mục tiêu, nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, của dân tộc
Trong tư tưởng HCM, yêu nước- nhân nghĩa- đoàn kết là sức mạnh, là mạch nguồn chomọi thắng lợi Do đó, ĐĐK phải được xác nhận là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, hải đượcquán triệt trong tất cả mọi lĩnh vực, từ đường lối, chủ trương, chính sách tới hoạt động thựctiễn của Đảng
Trong lời kết thúc buổi ra mắt của Đảng Lao động VN 3/3.1951 HCM thay mặt Đảng
tuyên bố trở thành toàn thể dân tộc : “ Mục đích của đảng lao động Việt Nam gồm 8 chữ là: Đoàn kết dân tộc,phụng sự Tổ quốc”
ĐĐKDT là nhiệm vụ hàng đầu của Đảng, đồng thời cũng là nhiệm vụ hàng đầu của mọi giai đoạn CM Đảng cụ thể hóa mọi mục tiều, nhiệm vụ phương hướng CM phù
hợp với từng giai đoạn lịch sử để lôi kéo tập hợp quần chúng tạo thực lực cho CM đó làĐĐKDT
HCM còn chỉ ra rằng, ĐĐKDT không phải chỉ là mục tiêu của Đảng, mà còn là nhiệm vụ hàng đầu của cả dân tộc Bởi vì CM là sự nghiệp của quần chúng, phải do quần
chúng, vì quần chúng ĐCS có sứ mệnh thức tỉnh, tập hợp, hướng dẫn quần chúng, chuyềnnhững nhu cầu , những đòi hỏi khách quan, tự phát của quần chúng thành những đòi hỏi tựgiác, thành hiện thực có tổ chức trong khối ĐĐKDT, tạo thành sức mạnh tổng hợp cho cuộcđấu tranh vì độc lập dân tộc, tự do cho nhân dân và hạnh phúc con người
3. Lực lượng đại đoàn kết dân tộc
a. Đại đoàn kết dân tộc là đại đoàn kết toàn dân
Đứng trên lập trường của GCCN và quan điểm quần chúng , HCM đã đề cập đến
vấn đề dân và nhân dân một cách rõ ràng và toàn diện, có sực thuyết phục, thu phục lòng
người Dân và nhân dân họ chính là chủ thể của khối ĐĐKDT thực chất là đại đoàn kết toàndân
Nói ĐĐKDT cũng có nghĩa là phải tập hợp được tất cả mọi người dân vào một khốitrong cuộc đấu tranh chung ĐĐKDT thực chất là khối đại đoàn két toàn dân HCM cho
rằng đoàn kết của ta: “ không những rộng rãi mà còn phải đoàn kết lâu dài Ta đoàn kết
để đấu tranh cho thống nhất và độc lập của Tổ quốc, ta phải đoàn kết để xây dựng nước nhà Ai có tài, có sức, có lòng phụng sự Tổ quốc và phục vụ cho nhân dân thì ta đoàn kết với họ” “ Ta” ở đây vừa là chủ thể, là ĐCSVN nói riêng, là mọi người dân VN nói chung.
Người chỉ rõ, trong qua trình xây dựng khối ĐĐKDT phải đứng vững trên lập trườngGCCN, giải quyết hài hòa mối quan hệ giai cấp, dân tộc để tập trung lực lượng và Người đãđịnh hướng cho việc xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân trong suốt tiến trình CM, TừCMGPDT từ CM dân chủ nhân dân và từ CMDCND đến CM XHCN
b. Điều kiện thực hiện ĐĐKDT
Để xây dựng khối ĐĐKDT phải kế thừa truyền thống yêu nước- nhân nghĩa-đoàn kết của dân tộc Truyền thống đó chính là cuội nguồn sức mạnh vô địch để cả dân tộc chiến
đấu và chiến thắng mọi thiên tai, dịch họa, làm cho đất nước được trường tồn, bản sắc dântộc được giữ vững
Trang 14Phải có lòng khoan dung, độ lượng với con người HCM chỉ rõ, trong mỗi cá nhân
cũng như mỗi cộng đồng đều có ưu điểm, khuyết điểm, mặt tốt, mặt xấu cho nên vì lợi íchcủa CM cần có lòng khoan dung độ lượng, trân trọng cái phần thiện dù nhỏ nhất ở mỗi conngười mới có thể tập hợp, quy tụ rộng rãi mọi lực lượng
Lòng khoan dung độ lượng của Người không phải là một sách lược nhất thời, một thủđoạn chính trị mà là sự tiếp nối và phát triển truyền thống nhân ái, bao dung của dân tộc, từchính mục tiêu của cuộc CM mà Người theo đuổi suốt đời
Người tha thiết kêu gọi tất cả nhuwgx ai có lòng yêu nước, không phân biệt tầng lớp,tín ngưỡng, chính kiến và trước đây đã từng đứng về phe nào hãy cùng nhau đoàn kết vìnước vì dân Để thực hiện được đoàn kết, cần xóa bỏ hết mọi thành kiến cần thật thà hợp tác
và giúp đỡ lẫn nhau cùng tiến bộ
Để thực hành đoàn kết rộng rãi cần có niềm tin vào nhân dân Với HCM yêu dân,
tin dân, dựa vào dân, sống, đấu tranh vì hạnh phúc của nhân dân là nguyên tắc tối cao TheoNgười, dân là chỗ dựa vững chắc của Đảng, là nguồn sức mạnh vô tận và vô địch của khối
đại đoàn kết, quyết định thắng lợi của CM, là nền, gốc và chủ thể của mặt trận.
Toàn dân tộc chỉ trở thành lực lượng to lớn, có sức mạnh vô địch trong đấu tranh bảo
vệ và xây dựng Tổ quốc khi được tập hợp, tổ chức lại thành một khối vững chắc, được giácngộ về mục tiêu chiến đấu chung và hoạt động theo một đường lối chính trị đúng đắn Mặt trận dân tộc thống nhất là tổ chức chính trị-xã hội rộng lớn của nhân dân VN, nơiquy tụ tập hợp các giai cấp, tầng lớp, tôn giáo, đảng phái, các tổ chức và các cá nhân yêunước, phân đấu vì mục tiêu chung là độc lập thống nhất của Tổ quốc, là tự do, hạnh phúccủa nhân dân Mặt trận phải có cương lĩnh và điều lệ phù hợp với yêu cầu của nhiệm vụ củatừng thời kỳ, từng giai đoạn CM
b. Một số nguyên tắc cơ bản về xây dựng và hoạt động của mặt trận dân tộc thống nhất
Mặt trận dân tộc thống nhất phải được xây dựng trên nền tảng khối liên minh công-nông-trí thức, đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Đây chính là nguyên tắc cốt lõi trong
chiên lược đại đoàn kết của chủ tịch HCM
Người chỉ rõ sở dĩ phải lấy liên minh công-nông làm nền tảng “ Vì họ là người trực tiếp sản xuất tất cả mọi tài phú làm cho xã hội sống Vì họ đông hơn hết, mà cũng chịu
áp bức bóc lột nặng nề hơn hết Vì chí khí CM của họ chắc chắn, bền bỉ hơn của mọi tầng lớp khác.” Hồ Chí Minh coi quan hệ giữa Mặt trận đoàn kết dân tộc và liên minh công,
nông, trí thức là mối quan hệ giữa dân tộc và giai cấp Mối quan hệ biện chứng đó tạo ra sứcmạnh to lớn cho cách mạng mà không kẻ thù nào phá nổi
Mặt trận dân tộc càng rộng rãi, sức mạnh của khối liên minh càng được tăng cường,
càng có sức mạnh chống kẻ thù Đại đoàn kết là công việc của toàn dân nhưng nó chỉ có thểđược củng cố và phát triển khi có Đảng lãnh đạo Sự lãnh đạo của Đảng vừa mang tínhnguyên tắc, vừa mang tính tất yếu đảm bảo cho mặt trận tồn tại, phát triển và có hiệu lực