1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

BAI GIANG MON TIN HOC UNG DUNG TIN HOC HANG HAI

51 126 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Office được giới thiệu lần đầu vào ngày 1 tháng 8 năm 1989, được tiếp thị như tên của một gói các ứng dụng, phiên bản đầu tiên bao gồm Microsoft Word, Microsoft Excel và Microsoft Powerp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH

Khoa: Điều Khiển Tàu Biển

BÀI GIẢNG TIN HỌC ỨNG DỤNG

(TIN HỌC HÀNG HẢI)

Giảng viên: Phạm Anh Tuấn

Bộ môn: Hàng Hải Kỹ Thuật

TP HỒ CHÍ MINH - 2015

Trang 2

Bài 1: GIỚI THIỆU CƠ BẢN VỀ PHẦN MỀM MICROSOFT OFFICE

VÀ CHƯƠNG TRÌNH EXCEL

1 Giới thiệu tổng quan về phần mềm Microsoft Office

 Microsoft Office là một bộ phần mềm văn phòng dành cho máy tính cá nhân,

máy chủ và là các dịch vụ chạy trên hệ điều hànhMicrosoft Windows và Mac

OS X Office được giới thiệu lần đầu vào ngày 1 tháng 8 năm 1989, được tiếp

thị như tên của một gói các ứng dụng, phiên bản đầu tiên bao gồm Microsoft

Word, Microsoft Excel và Microsoft Powerpoint Office hiện được hơn một tỷ

cho Windows 8, được phát hành vào ngày 29 tháng 1 năm 2013và Office 365

dành cho Mac OS X, phát hành vào ngày 29 tháng 1 năm 2013

TT Tên phiên bản Bản mở rộng đầu Bản mở rộng cuối Hệ điều hành

Windows

XP SP3/Vista/[[Windows

Trang 3

Trong gói phần mềm Office, có rất nhiều chương trình ứng dụng như:

• Chương trình Word

 Microsoft Word là một chương trình soạn thảo văn bản khá phổ biển hiện nay

của công ty phần mềm nổi tiếng Microsoft Nó cho phép người dùng làm việc

với văn bản thô (text), các hiệu ứng như phông chữ, màu sắc, cùng với hình ảnh

đồ họa (graphics) và nhiều hiệu ứng đa phương tiện khác (multimedia) như âm

thanh, video khiến cho việc soạn thảo văn bản được thuận tiện hơn

 Microsoft Word, còn được biết đến với tên khác là Winword, là một công

cụ soạn thảo văn bản khá phổ biển hiện nay của công ty phần mềm nổi

tiếng Microsoft Nó cho phép người dùng làm việc với văn bản thô (text), các hiệu ứng như phông chữ,màu sắc, cùng với hình ảnh đồ họa (graphics) và nhiều hiệu ứng đa phương tiện khác (multimedia) như âm thanh, video khiến cho việc

soạn thảo văn bản được thuận tiện hơn Ngoài ra cũng có các công cụ như kiểm tra chính tả, ngữ pháp của nhiều ngôn ngữ khác nhau để hỗ trợ người sử dụng

Các phiên bản của Word thường lưu tên tập tin với đuôi là doc hay docx đối với

Word 2007 Hầu hết các phiên bản của Word đều có thể mở được các tập tin văn

bản thô (.txt) và cũng có thể làm việc với các định dạng khác, chẳng hạn như xử

lý siêu văn bản (.html), thiết kế trang web

Microsoft Word còn có phiên bản dành cho các hệ điều hành khác như Mac

OS hay OS/2

• Chương trình Excel

Microsoft Excel là chương trình xử lý bảng tính nằm trong bộ Microsoft Office

của hãng phần mềm Microsoft

Trước đây, Microsoft đã giới thiệu một phần mềm bảng tính được gọi

là Multiplan vào năm 1982, phần mềm rất được phổ biến trên hệ điều hành CP/M, nhưng trên MS-DOS thì nó đã không còn được như vậy Điều đó đã thúc đẩy sự phát triển 1 chương trình bảng tính mới mang tên Excel với khẩu hiệu "'do everything 1-2-3 does and do it better'" Phiên bản đầu tiên của Excel được phát hành lần đầu tiên trên máy MAC năm 1985 và trên Windows (đánh số 2.0 xếp ngang hành với MAC và được tích hợp với môi trường run-time của windows) vào tháng 11 năm 1987 Lotus đã quá chậm trong việc phát hành 1-2-3 cho Windows và cho đến cuối năm 1988, Excel bắt đầu bán được nhiều hơn so với 1-2-3 và giúp Microsoft đạt được vị trí hãng phát triển phần mềm hàng đầu Trung bình cứ 2 năm Microsoft lại ra mắt phiên bản mới của Excel 1 lần hoặc lâu hơn

 Gần đây, Excel đã trở thành mục tiêu của một vụ kiện Lý do là một công ty khác

đã bán một gói phần mềm đã lấy tên "excel" trong công nghiệp tài chính trước

đó Kết quả của cuộc tranh cãi trên yêu cầu đối chiếu tất cà văn bản và hồ sơ pháp

Trang 4

lờ nó đi và Microsoft luôn xử lý vấn đề khi họ mua nhãn hiệu của chương trình

khác Microsoft cũng động viên người sử dụng kí tự XL như một cách viết tắt

của chương trình Trong khi tên của chương trình đang được tranh cãi thì biểu tượng của nó vẫn mặc định là chữ X màu xanh lá cây và phần mở rộng của Excel

là xls

 Excel cung cấp cho người sử dụng khá nhiều giao diện làm việc Tuy nhiên, bản chất thì chúng đều giống nhau Excel là chương trình đầu tiên cho phép người sử dụng có thể thay đổi font, kiểu chữ hay hình dạng của bảng tính, excel cũng đồng thời gợi ý cho người sử dụng nhiều cách xử lý vấn đề thông minh hơn Đặc biệt

đã bao gồm những môi trường phát triển tổng hợp (IDE) Chức năng ghi lại những đoạn Macro có thể tạo ra những đoạn mã VBA cho những hành động có tính chất lặp lại của người sử dụng, cho phép những thao tác thông dụng được tự động hóa, VBA cho phép tạo ra bảng biểu và điều kiện bên trong bảng tính để trực tiếp giao thông với người sử dụng Ngôn ngữ hỗ trợ sử dụng (nhưng không tạo ra), DLL ActiveX (COM), những phiên bản về sau tăng thêm sự hỗ trợ dành cho các module, cho phép sử dụng các công nghệ lập trình hướng đối tượng cơ bản

cho những virus macro Đây là một lỗi nghiêm trọng trong Office, cho đến khi những nhà sản xuất phần mềm chống virus bắt đầu phát hiện chúng Microsoft

đã có những biện pháp phòng ngừa những cách sử dụng sai trái bằng cách thêm vào các chức năng: Hoàn toàn bỏ đi tính năng Macro, kích hoạt macro khi mở workbook hoặc là tin tưởng những macro được công nhận bởi một nguồn đáng

 Từ phiên bản 5.0 tới 9.0, Excel đã có những quả trứng phục sinh, mặc dù từ phiên bản 10 Microsoft đã có những tính toán để hạn chế thậm chí hoặc xóa bỏ hẳn những tính năng không được công bố trong các sản phẩm của họ

• Một số chương trình khác trong gói phần mềm Office

 Access

 Publisher

 InfoPath

Trang 5

2 Hướng dẫn sử dụng và làm việc cơ bản với chương trình Excel

• Giao diện làm việc

 Tùy theo phiên bản mà Excel có giao diện người dùng khác nhau, dưới đây là giao diện người dùng của Excel 2013

Giao diện người dùng của Excel 2013

Trang 6

• Toán tử, hàm và các khái niệm cơ bản trong Excel

- Toán tử:

+ Microsoft Excel sử dụng các toán tử toán học + , -, *, /, ^ (lũy thừa)

+ Microsoft Excel sử dụng các toán tử so sánh >, >=, <, =<, <>

+ <Tên hàm> do Excel cung cấp Nếu bạn nhập sai sẽ báo lỗi #NAME!

+ <Đối số 1>, <Đối số 2> có thể là tham chiếu đến ô, dãy ô, địa chỉ mảng, hay

kết quả trả về của một công thức hoặc hàm khác

+ Excel cho phép tối đa 30 đối số và tổng chiều dài của công thức tối đa là 255

ký tự

+ Các đối số phải được đặt trong dấu ngoặc đơn ( )

+ Đối với những đối số kiểu ký tự, chuỗi nhập vào công thức thì phải được đặt trong dấu ngoặc kép " " Tuyệt đối không dùng 2 dấu ngoặc đơn để tạo dấu ngoặc kép Lúc này Excel sẽ báo lỗi nghiêm trọng

+ Dấu phân cách giữ các đối số là dấu phẩy (,) hoặc dấu chấm phẩy (;) tùy vào

thiết lập trong hệ thống của bạn Cần xem kỹ phần hướng dẫn bên dưới

- Địa chỉ:

+ Hàm số Excel sử dụng các địa chỉ ô để đại diện cho các giá trị bên trong ô và gọi là tham chiếu Vì vậy có thể sử dụng cô thức cho nhiều ô có cùng dạng công thức bằng copy công thức

+ Địa chỉ ô có 3 loại:

Địa chỉ tương đối <Tên cột><Tên dòng> Ví dụ AA10

Địa chỉ tuyệt đối $<Tên cột>$<Tên dòng> Ví dụ $IV$65536 Địa chỉ hỗn hợp $<Tên cột><Tên dòng> hoặc <Tên cột>$<Tên dòng>

Ví dụ $A10 + Tùy loại công thức, mục đích sử dụng mà có thể sử dụng các loại địa chỉ khác nhau cho phù hợp Ví dụ để tính toán cho tất cả các ô đều tham chiếu đến

Trang 7

+ Để chuyển đổi giữa các loại địa chỉ trong công thức, sau khi chọn vùng tham chiếu (địa chỉ ô) nhấn phím F4

+ Để đưa các địa chỉ ô (tham chiếu) vào trong công thức không nên nhập trực tiếp từ bàn phím mà chỉ cần dùng chuột chọn hoặc dùng các phím mũi tên

(hoặc kết hợp với phím Shift để chọn nhiều ô)

- Dữ liệu kiểu số trong Excel

+ Mặc định dữ liệu kiểu số của Excel là hệ số của USA: Dùng dấu chấm để phân phần thập phân và phân nguyên (Decimal symbol : ), Dùng dấu phẩy

để nhóm 3 ký số đối với những số hàng nghìn trở lên (Digit grouping symbol: ,)

+ Quy cách hiển thị kiểu số của Excel liên quan trực tiếp đến công thức và được thiết lập trong Regional Options của Control Panel Nếu hệ số của USA thì công thức sử dụng dấu phẩy để phân cách các đối số Nếu hệ số của VN thì công thức sử dụng dấu chấm phẩy (;) để phân cách các đối số

+ Khi nhập một dữ liệu kiểu số vào Excel nếu ô chưa định dạng thì dữ liệu tự động được canh lề bên phải Nếu số bạn nhập vào nhảy qua bên phải là một

số không hợp lệ Có thể do bạn nhầm với kiểu số của Việt Nam Khi đó công thức thường trả về lỗi #VALUE!

+ Nên dùng bàn phím số để nhập một số vào Excel

+ Để đổi hệ số thành hệ số của VN: Vào Regional Options trong Control Panel

Chọn thẻ Number Sửa Decimal symbol (ký tự phân cách phần nguyên và phần thập phân) là dấu phẩy (,) Sửa Digit grouping symbol (ký tự dùng để

nhóm số đối với số > 1000) là dấu chấm (.)

- Dữ liệu kiểu ngày tháng trong Excel

+ Dữ liệu kiểu ngày tháng trong Excel phụ thuộc vào thiết lập trong Regional Options của Control Panel và mặc định dùng quy cách ngày tháng của USA:

M/d/YYYY

+ Khi nhập một giá trị ngày tháng vào Excel nó tự động canh trái thì Excel hiểu

đó là một giá trị kiểu text, dùng công thức cho giá trị ngày tháng đó sẽ trả về

lỗi #VALUE!

+ Để chuyển đổi sang quy cách hiển thị ngày tháng của VN, vào Control Panel,

Regional Options Chọn thẻ Date Nhập định dạngn dd/mm/yyyy vào mục

Short Date Format

3 Thư viện hàm Excel và một số hàm thường dùng

Các hàm số trong Excel rất đa dạng và phong phú, về cơ bản các hàm này có thể phân thành các nhóm hàm số sau:

3.1 Nhóm hàm ngày tháng và thời gian/

Trang 8

- Hệ thống ngày giờ Excel phụ thuộc vào thiết lập trong Regional Options của Control Panel Mặc định là hệ thống của Mỹ "Tháng/Ngày/Năm" (M/d/yyyy) Bạn có thể sửa lại thành hệ thống ngày của VN "Ngày/Tháng/Năm" (dd/MM/yyyy)

- Khi bạn nhập một giá trị ngày tháng không hợp lệ nó sẽ trở thành một chuỗi văn bản Công thức tham chiếu tới giá trị đó sẽ trả về lỗi

DATE

Trả về chuỗi số tuần tựcủa ngày tháng

DATEVALUE Trả về chuỗi số đại diện

cho ngày từ chuỗi văn bản đại diện cho ngày tháng

DAY

Trả về thứ tự của ngày trong tháng từ một giá trị kiểu ngày tháng

DAYS360 Tính số ngày giữa 2 mốc

ngày tháng dựa trên cơ

sở một năm có 360 ngày

EDATE

Trả về mốc thời gian xảy ra trước hoặc sau mốc chỉ định

EOMONTH Trả về ngày cuối cùng

của tháng xảy ra trước hoặc sau mốc chỉ định

NETWORKDAYS Trả về số ngày làm việc

trong mốc thời gian đưa

ra sau khi trừ đi ngày nghĩ và ngày lễ

NOW

Trả về ngày giờ hiện tại trong hệ thống của bạn

SECOND

Trả về số giây của một giá trị thời gian

TIME

TIMEVALUE Trả về một giá trị thời

gian từ một chuỗi kiểu thời gian

TODAY

Trả về ngày hiện tại trong hệ thống của bạn

WEEKDAY Trả về số thứ tự của ngày

trong tuần từ giá trị ngày tháng

Trang 9

Trả về số thứ tự của tuần trong năm từ giá trị ngày tháng

WORKDAY Trả về ngày làm việc xảy

ra trước hoặc sau mốc thời gian đưa ra

YEAR

Trả về số năm của một giá trị ngày tháng

YEARFRAC Trả về tỉ lệ của một

khoảng thời gian so với năm

3.2 Hàm luận lý/logical

Hàm luận lý luôn trả về một trong 2 giá trị TRUE (đúng) hoặc FALSE (sai)

Kết quả của hàm luận lý dùng làm đối số trong các hàm có sử dụng điều kiện như IF, SUMIF, COUNTIF,

Trang 10

ASINH Tính nghịch đảo sin

DEGREES Đổi radians sang độ EVEN Làm tròn một số

đến số nguyên chẵn gần nhất

một số

FACTDOUBLE Tính lũy thừa cấp 2 FLOOR Làm tròn xuống đến

bội số gần nhất do bạn chỉ

Trang 11

QUOTIENT Lấy phần nguyên của

phương các các

SUMX2MY2 Tính tổng của hiệu bình

phương các phần tử tương ứng của 2 mảng giá trị

bình phương các phần tử tương ứng của 2 mảng giá trị

SUMXMY2 Tính tổng của bình

phương hiệu các phần

tử tương ứng của 2 mảng giá trị

Trang 12

3.4 Hàm tìm kiếm và tham chiếu/ Lookup & Reference

Bao gồm các hàm tìm kiếm và tham chiếu rất hữu ích khi bạn làm việc với CSDL lớn trong EXCEL như kế toán, tính lương, thuế

ADDRESS Tạo địa chỉ dạng chuỗi ký

tự

chiếu

CHOOSE Trả về giá trị trong mảng

giá trị tại vị trí được chỉ định

HYPERLINK Tạo một siêu liên kết INDEX Trả về một giá trị trong

bảng dữ liệu tương ứng với chỉ mục của nó

INDIRECT Trả về giá trị của một tham

đầu tiên trong dãy ô

AVEDEV Tính bình quân độ phân

cực

các số

Trang 13

AVERAGEA Tính trung bình cộng các

giá trị

COUNTA Đếm số ô chứa dữ liệu MAX Tìm số lớn nhất

trong dãy số

3.6 Hàm xử lý văn bản và dữ liệu / text & data

Bao gồm các hàm xử lý chuỗi văn bản như trích lọc, tìm kiếm, thay thế, chuyển đổi chuỗi văn bản trong Excel

SEARCH Tìm kiếm một chuỗi

text

Trang 14

TRIM Xóa những ký tự trắng

bên trong chuỗi

UPPER Chuyển ký tự thường

Khi cột thiếu độ rộng Dùng chuột kéo độ rộng cột ra cho phù hợp

Khi bạn nhập giá trị ngày tháng hoặc thời gian là số âm

Lỗi chia cho 0

Nhập vào công thức số chia là 0 Ví dụ = MOD(10,0)

Số chia trong công thức là một tham chiếu đến ô trống

#NAME! Sai tên

Trang 15

Bạn dùng những hàm không thường trực trong Excel như EDATE,

EOMONTH, NETWORKDAYS, WORKDAYS, Khi đó cần phải vào

Nhập sai tên một hàm số Trường hợp này xảy tra khi bạn dùng bộ gõ tiếng Việt ở chế độ Telex vô tình làm sai tên hàm như IF thành Ì,

VLOOKUP thành VLÔKUP

Dùng những ký tự không được phép trong công thức

Nhập một chuỗi trong công thức mà không có đóng và mở dấu nháy đôi.""Không có dấu 2 chấm : trong dãy địa chỉ ô trong công thức

#N/A

Lỗi dữ liệu

Giá trị trả về không tương thích từ các hàm dò tìm như VLOOKUP,

HLOOKUP, LOOKUP hoặc MATCH

Dùng hàm HLOOKUP, VLOOKUP, MATCH để trả về một giá trị trong bảng chưa được sắp xếp

Không đồng nhất dữ liệu khi bạn sử dụng địa chỉ mảng trong Excel

Quên một hoặc nhiều đối số trong các hàm tự tạo

Dùng một hàm tự tạo không hợp lý

#REF!

Sai vùng tham chiếu

Xóa những ô đang được tham chiếu bởi công thức Hoặc dán những giá trị được tạo ra từ công thức lên chính vùng tham chiếu của công thức đó Liên kết hoặc tham chiếu đến một ứng dụng không thể chạy được

#NUM!

Lỗi dữ liệu kiểu số

Dùng một đối số không phù hợp trong công thức sử dụng đối số là dữ liệu kiểu số Ví dụ bạn đưa vào công thức số âm trong khi nó chỉ tính số

dương

Dùng hàm lặp đi lặp lại dẫn đến hàm không tìm được kết quả trả về

Dùng một hàm trả về một số quá lớn hoặc quá nhỏ so với khả năng tính toán của Excel

#NULL! Lỗi dữ liệu rỗng

Trang 16

Dùng một dãy tóan tử không phù hợp

Dùng một mảng không có phân cách

4 Hàm do người dùng viết bổ sung cho Excel

- Excel cho phép người dùng có thể bổ sung thêm vào thư viện hàm các hàm do người dùng tự viết Có nhiều cách bổ sung hàm vào thư viện hàm, người dùng

có thể làm theo các cách sau đây:

+ Bổ dung một hàm đã được đóng gói đầy đủ: Người dùng có thể sử dụng các ngôn ngữ lập trình khác nhau để viết một hàm số nào đó, sau đó đóng gói hàm số đó lại và bổ sung vào thư viện hàm Excel dưới dạng các gói hàm Add-in

+ Bổ sung hàm trực tiếp: Excel cung cấp một ngôn ngữ lập trình ứng dụng cơ bản VBA (Visual Basic for Application), nó cho phép người dùng có thể lập trình trực tiếp thông qua ngôn ngữ này Để vào môi trường lập trình VBA, người dùng có thể nhấn tổ hợp phím Alt+F11

Trang 17

Bài 2: LÝ THUYẾT BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH ĐỘ LỆCH CÒN LẠI CỦA LA BÀN

TỪ VÀ ỨNG DỤNG EXCEL ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN

1 Sự cần thiết phải hiệu chỉnh la bàn:

- Khi tàu đóng mới, hoặc tu sửa nhiều

- Vị trí la bàn bị thay đổi

- Bố trí các thiết bị trên buông lái hoặc xung quanh là bàn bị thay đổi

- Vỏ tàu bị sửa chữa vì tai nạn lớn

- Độ lệch của la bàn chuẩn lớn hơn 6 độ

- Hiểu chỉnh định kỳ hàng năm

2 Công tác hiệu chỉnh(khử sai số) la bàn

 Sử dụng các phương pháp đã học để tiến hành khử độ lệch (Phương pháp KOLONG, E-RI…)

 Xác định Độ lệch còn lại trên tám hướng đi chính

Trang 18

d = A + BsinHL + CcosHL + Dsin2HL + E cos2HL

Trong đó:

+ A, B, C, D, E là các hệ số độ lệch được xác địch dựa vào độ lệch trên 8 hướng đi chính sau khi đã tiến hành công tác khử độ lệch

+ HL- hướng la bàn

3 Ứng dụng Excel để giải bài toán

 Định dạng bảng tính: Thao tác định dạng theo các mẫu bảng độ lệch

 Xác định các thông số đầu vào:

Trang 19

 Các hàm và toán tử trong excel cần sử dụng

- Hàm lấy căn bậc hai: SQRT(đối số)

- Các hàm lượng giác: Sin(đối số), Cos(đối số)

- Toán tử: +, -, *, /

- Áp dụng hàm SQRT và các toán tử để tính các hệ số độ lệch A, B, C, D, E

- Tính toán độ lệch còn lại trên một hướng đi bất kỳ theo công thức:

d = A + BsinHL + CcosHL + Dsin2HL + E cos2HL

 Vẽ đồ thị đường cong độ lệch còn lại trên

- Dựa vào công thức tổng quát xác định độ lệch còn lại trên các hướng đi bất kỳ

để thiết lập dữ liệu đường cong độ lệch:

- Tính toán ra được giá trị độ lệch trên một hướng bất kỳ

- Vẽ đồ thị thể hiện mối quan hệ giữa hướng la bàn và độ lệch

- Ghi chú các vị trí, chiều… của các nam châm, thời gian và địa điểm tiến hành công tác khử

- Bảng tính sau cùng phải được bắt lỗi, bảo vệ đầy đủ, trình bày gọn gang, định dạng trên một trang in A4

5 Hướng dẫn thực hành trên lớp

Giáo viên sẽ hướng dẫn thực hiện lập chương trình tính toán cho một con tàu cụ thể

Trang 20

Bài 3: LÝ THUYẾT BÀI TOÁN XÁC ĐỊNH KHOẢNG CÁCH VÀ HƯỚNG ĐI GIỮA HAI ĐIỂM TRÊN TRÁI ĐẤT, LẬP TUYẾN HÀNH TRÌNH VÀ ỨNG

DỤNG EXCEL ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN

1 Lý thuyết tính toán Khoảng cách và hướng đi giữa hai điểm

 Phương pháp Mecator Sailling và coi trái đất là hình cầu

+ TH1: Tàu đi về hướng Đông-Bắc (NE)

True Course = Course

+ TH2: Tàu đi về hướng Đông – Nam (SE)

True Course = 180 – Course

+ TH3: Tàu Đi về hướng Tây – Nam (SW)

True Course = 180+ Course

+ TH4: Tàu đi về hướng Tây-Bắc (NW)

True Course = 360 – Course

+ TH Đặc Biệt: Tầu đi hướng Bắc – True Corse = 0, Tàu đi hướng Đông –

True Course = 90, Tàu đi hướng nam- True Course = 180, Tàu đi hướng Tầy – True course = 270

Course

Trang 21

- Khoảng cách “Distance” giữa hai điểm F(1,

1) và T(2, 2) được tính như sau:

Distance = Dlat / Cos(Course) (Nm)

Dlat = 2 - 1 (Minute)

 Phương pháp Mecator Sailling và coi trái đất là hình Spheroidal

- Khi coi trái đất là hình Spheroidal thì vĩ độ tiến của một điểm nào đó có thể được tính gần đúng theo công thức:

M=10800/Pi()*(lg(tan(Pi()/4+/2)-e^2*Sin()-1/3e^4*Sin^3()-

1/5e^4*Sin^3()-…)) Trong đó  có đơn vị là Raridan

- Hiệu vĩ độ tiến giữa hai điểm được tính như sau:

DMP = M2+/-M1

- Công thức tính hướng thật và khoảng cách giữa hai điểm giống như trường hợp trái đất có hình cầu

2 Tính toán thời gian dự kiến (ETA) tới điểm tiếp theo

- Xác định thời điểm khởi hành (Departure time) theo giời địa phương và đổi sang giờ thế giới (GMT)

- Tính tốc độ dự kiến (Planned Speed)và khoảng cách (Distance) giữa điểm hiện tại và điểm tiếp theo

- Tính thời gian để đi từ điểm hiện tại tới điểm tiếp theo

- Sailing Time = Distance/Planned Speed (Day/hours)

- Tính ETA

ETA = Departure time + Sailing Time (GMT)

- Đổi sang giờ địa phương hoặc giờ múi

- Lưu ý: Nếu tàu đi về phía đông mà qua đường đổi ngày (Kinh tuyến 180) thì ETA sẽ giảm đi một ngày và ngược lại nếu tàu đi về phía Tây mà qua đường đổi ngày thì ETA sẽ tăng lên một ngày

Course

Trang 22

3 Các bước ứng dụng Excel để giải bài toán

- Định dạng kiểu dữ liệu: Kiểu ngày tháng hh/mm/ss – dd/mm/yy để phục vụ việc tính toán ETA

- Các hàm Excel có thể dùng đến: If, and, or, Tan, Sin, Cos, Log, Pi, Artan…

- Các toán tử Excel: “+”,”-”, “*”, “/”, “>”, “>=“, “<“, “<=“, “<>”

4 Bài tập thực hành

 Bài 1: Thiết lập bảng tính hướng đi, khoảng cách và ETA tới điểm tiếp theo với yêu

cầu cụ thể như sau:

- Dữ liệu đầu vào: Tọa độ của điểm đích và điểm hiện tại, tốc độ dự kiến và thời điểm khởi hành dự kiến (ETD)

- Yêu cầu đầu ra: Tính được hướng thật, khoảng cách và ETA tới điểm tiếp theo (sử dụng phương pháp Mecator trên trái đất là hình cầu)

PLAN cho một tuyến hành trình cụ thể:

- Dữ liệu đầu vào: Tọa độ của các điểm chuyển hướng (Waypoints), tốc độ dự kiến và thời điểm khởi hành dự kiến (ETD)

- Yêu cầu đầu ra: Tính được hướng thật, khoảng cách và ETA tới điểm tiếp theo (sử dụng phương pháp Mecator trên trái đất là hình cầu)

5 Hướng dẫn thực hành

Giáo viên hướng dẫn thực hiện bài toàn mẫu trên lớp

Trang 23

Bài 4: LÝ THUYẾT BÀI TOÁN GIÁM ĐỊNH MỚN NƯỚC VÀ ỨNG DỤNG

EXCEL ĐỂ GIẢI BÀI TOÁN

1 Một số khái niệm cơ bản về mớn nước

 Mớn nước tính toán: Là giá trị mớn nước tính tại các đường thủy trực và đường

 Mớn nước đọc (quan sát): Là các giá trị mớn nước mà ta đọc được từ thước mớn

 Mớn nước trung bình chính xác (True Mean Draft): Là giá trị mớn nước ngay tại F

 Hiệu chỉnh mớn nước.(Draft Correction):

- Để thực hiện các bài toán trong giám định mớn nước, ta phải chuyển các Mớn

- Sự khác biệt giữa hai giá trị này gọi là Lượng hiệu chỉnh mớn nước (Draft

Correction):

Trang 24

Giá trị C là khoảng cách từ thước mớn giữa đến đường trung tâm CL tại một đường nước bất kì

nước bất kì

mớn)

 Mớn nước trung bình

Nhưng để loại trừ ảnh hưởng của tàu khi Ưỡn (Hogging) hoặc Võng (Sagging) người ta đưa ra khái niệm Mớn nước trung bình cuối cùng (Final Mean- Fn.Mean), nó còn có tên gọi khác là Mean of Mean of Means:

2 Hiệu số mớn nước

 Khái niệm: Là hiệu số giữa mớn nước mũi và mớn nước lái

- Nguyên nhân gây ra hiệu số mớn nước: Do sự phân bố giữa trọng tâm tàu G và tâm nổi B theo chiều dọc tàu, gây ra Moment Hiệu số mớn nước (Trimming Moment) Moment này làm cho tàu bị chúi (Trim) Tàu sẽ ở trạng thái cân bằng mới khi tâm nổi B nằm dưới trọng tâm tàu G, hay nói cách khác đường nối giữa

B và G sẽ vuông với mặt phẳng đường nước

- Moment Hiệu số mớn nước = D x (LCG – LCB)

- Sự thay đổi hiệu số mớn nước hay nói cách khác là sự thay đổi tư thế chúi của

Trang 25

- Phụ thuộc vào yêu cầu tính toán ta có hai khái niệm về hiệu số mớn nước:

3 Quan hệ giữa tỷ trọng nước và mớn nước của tàu (khi D = Constan):

- Xét con tàu là hình hộp có kích thước: Chiều dài (L) & Chiều rộng (B)

- Công thức trên có thể sử dụng cho tàu có hình dạng bất kì nhưng sự thay đổi mớn

và hiệu số mớn nước nhỏ, miễn rằng sự thay đổi mớn cũng như sự thay đổi hiệu

- Để đánh giá mối quan hệ giữa mớn nước và tỷ trọng cho tàu có hình dạng bất kì; người ta đưa ra hai khái niệm sau;

+ Lượng hiệu chỉnh nước ngọt (Fresh Water Allwance- FWA):Là sự thay đổi

mớn nước khi tàu đi từ vùng nước mặn (SG = 1.025) sang vùng nước ngọt (SG

= 1.000) Và ngược lại

Ngày đăng: 26/12/2018, 18:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w