1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

bo de thi hoc ki 1 mon vat li lop 10 nam 2017 2018 co dap an 2756

25 688 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhằm giúp các bạn học sinh lớp 10 có thêm tài liệu tham khảo ôn tập và hệ thống kiến thức Vật lí đã được học, TaiLieu.VN chia sẻ đến bạn Bộ đề thi học kì 1 môn Vật lí lớp 10 năm 20172018 có đáp án gồm các đề thi bám theo chương trình sách giáo khoa Vật Lí 10, hi vọng đây sẽ là tài liệu ôn tập hiệu quả giúp các bạn đạt kết quả cao trong bài thi sắp tới. Luyện tập với đề thi giúp bạn hệ thống kiến thức, vận dung các công thức đã học vào giải bài tập cụ thể, nâng cao tư duy, nang cao năng lực tính toán. Ngoài ra, tài liệu cũng hữu ích với thầy cô trong công tác giảng dạy và trau dồi kinh nghiệm ra đề thi, đề kiểm tra đánh giá năng lực học sinh. Chúc các bạn học sinh ôn tập kiểm tra đạt kết quả cao.

Trang 1

BỘ ĐỀ THI HỌC KÌ 1

MÔN VẬT LÍ LỚP 10

NĂM 2017-2018 (CÓ ĐÁP ÁN)

Trang 2

1 Đề thi học kì 1 môn Vật lí 10 năm 2017-2018 có đáp án -

Trang 3

SỞ GD & ĐT BÌNH THUẬN

Môn: Vật lý – khối 10 Năm học: 2017 - 2018 Thời gian làm bài : 20 phút

Học sinh chọn đáp án nào thì điền đáp án vào ô tương ứng ở bảng trả lời

Câu 1 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vật không thể chuyển động được

B Lực là nguyên nhân là biến đổi chuyển động của một vật

C Không cần có lực tác dụng vào vật thì vật vẫn chuyển động tròn đều được

D Lực là nguyên nhân duy trì chuyển động của một vật

Câu 2 Hệ thức nào sau đây xác định độ lớn của lực hấp dẫn (định luật vạn vật hấp dẫn là)?

A

2 2 1 hd

r

mm

r

mm

2 2 1 hd

r

mm.G

r

mm.G

Câu 4 Kết luận nào sau đây là SAI khi nói về chuyển động thẳng nhanh dần đều?

A Có vận tốc có độ lớn tăng theo hàm bậc nhất đối với thời gian

B Có vectơ gia tốc của vật có độ lớn là một hằng số

C Có quãng đường đi được của vật luôn tỉ lệ thuận với thời gian vật đi

D Có quỹ đạo là đường thẳng

Câu 5 Chất điểm chuyển động tròn đều trên đừơng tròn bán kính r =0,1m với tốc độ dài v =0,5m/s.Chu kỳ và tốc

độ góc của chất điểm là:

A T=5s;  1,256rad/s B T=125,6s; 0,05rad/s

C T=12,56s;=0,5rad/s D T=1,256s;  5rad/s

Câu 6 Một người gánh một thùng gạo nặng 300N và một thùng ngô nặng 200N bằng một đòn gánh dài 1m Bỏ qua

trọng lượng của đòn gánh Để đòn gánh nằm cân bằng trên vai thì người đó phải điều chỉnh vai đặt vào đòn gánh ở vị trí nào?

A Cách đầu gánh gạo 0,6m B Cách đầu gánh ngô 0,5m

C Cách đầu gánh ngô 0,4m D Cách đầu gánh gạo 0,4m

Câu 7 Một vật chịu tác dụng của ba lực không song song sẽ cân bằng khi giá của ba lực đó:

C đồng quy tại một điểm của vật D đồng phẳng và đồng quy

Câu 8 Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống đất, vận tốc vật khi chạm đất là v Thời gian rơi của vật xác định từ

công thức nào sau đây?

Trang 4

Câu 11 Một thanh nhẹ nằm ngang, dài 7,0m có trục quay tại điểm cách đầu bên trái 2,0m Một lực 50N hướng

xuống tác dụng vào đầu bên trái và một lực 150N hướng xuống tác dụng vào đầu bên phải của thanh Cần đặt lực 250N hướng lên tại điểm cách trục quay bao nhiêu để thanh cân bằng?

Câu 12 Trong chuyển động thẳng đều:

A Tọa độ x tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động t

B Tọa độ x tỉ lệ thuận với vận tốc v

C Quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với vận tốc v

D Quãng đường đi được s tỉ lệ thuận với thời gian chuyển động

Câu 13 Muốn tăng mức vững vàng của vật có mặt chân đế thì cần:

A nâng cao trọng tâm và giảm diện tích mặt chân đế

B hạ thấp trọng tâm và giảm diện tích mặt chân đế

C hạ thấp trọng tâm và tăng diện tích mặt chân đế

D nâng cao trọng tâm và tăng diện tích mặt chân đế

Câu 14 Một vật được ném ngang từ độ cao h = 80 m với vận tốc đầu v0 = 20 m/s Lấy g = 10 m/s2 Thời gian và tầm bay xa của vật là:

A 3s và 60m B 2s và 40m C 1s và 20m D 4s và 80m

Câu 15 Một ô tô đang chuyển động thì đột ngột hãm phanh, hành khách ngồi trên xe sẽ

C Dồn người về phía trước D Ngã người sang bên cạnh

Câu 16 Hai ôtô A và B chạy cùng chiều trên một đoạn đường với vận tốc lần lượt là 60km/h và 30 km/h Độ lớn

vận tốc tương đối của ôtô A so với B là:

II PHẦN TỰ LUẬN 6 điểm

Câu 1: Một vật được thả rơi tự do từ độ cao h = 45m so với mặt đất Bỏ qua lực cản của không khí và lấy g =

10m/s2

1.Tính thời gian kể từ vật bắt đầu rơi đến khi chạm đất

2 Tính quãng đường vật rơi trong 2 giây cuối cùng trước khi chạm đất

Câu 2: Một hộp gỗ có m= 1,5kg trượt trên mặt sàn nằm ngang có hệ số ma sát trượt là 0,2 với một lực đẩy theo

phương nằm ngang Lấy g = 10m/s2.Tính lực đẩy trong các trường hợp sau:

1 Vật chuyển động thẳng đều

2 Vật chuyển động thẳng nhanh dần đều và sau 1s vận tốc tăng từ 1,8 km/h đến 3,6 km/h

3 So sánh lực đẩy của vật ở câu a với trọng lượng của vật

-Hết -

Trang 5

45.2 (0,25đ)

= 3s (0,5đ)

1.0đ

2 hhh' (0,25đ) h’= '2

2

1

gt = 10.(3 2)22

P   

,,

vẽ hình (0,25đ) viết pt: PNFmst Fđ m a

a m F

F đmst

2.5đ

Trang 6

s m t

v v

Trang 7

SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG THPT ĐOÀN THƯỢNG

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2017 – 2018 MÔN THI: VẬT LÍ 10

Thời gian làm bài:45 phút

I Phần trắc nghiệm(3 điểm)

Câu 1: Quỹ đạo chuyển động của vật ném ngang là

A đường thẳng B đường tròn C đương gấp khúc D đường parapol

Câu 2: Công thức của định luật Húc là:

Câu 5: Khi tài xế cho xe khách đột ngột rẽ phải thì hành khách trên xe có xu hướng

A nghiêng về bên trái B lao về trước C ngả về sau D nghiêng về bên phải

Câu 6: Chuyển động nào dưới đây không thể coi là chuyển động rơi tự do?

A Một viên đá nhỏ được thả rơi từ trên cao xuống đất

B Các hạt mưa nhỏ lúc bắt đầu rơi

C Một chiếc lá rụng đang rơi từ trên cây xuống đất

D Một viên bi chì đang rơi ở trong ống thuỷ tinh đặt thẳng đứng và đã được hút chân không

Câu 7: Độ lớn của lực ma sát trượt không phụ thuộc vào

A tình trạng của mặt tiếp xúc B diện tích tiếp xúc

C áp lực đặt lên mặt tiếp xúc D bản chất của mặt tiếp xúc

Câu 8: Hai vật ở cùng một độ cao, vật I được ném ngang với vận tốc đầu vo, cùng lúc đó vật II được thả rơi

tự do không vận tốc đầu Bỏ qua sức cản không khí Kết luận nào đúng?

A Vật I chạm đất trước vật II B Vật I chạm đất sau vật II

C Vật I chạm đất cùng một lúc với vật II D Thời gian rơi phụ thuộc vào khối lượng của vật Câu 9: Chọn đáp án đúng

Mô men của một lực đối với một trục quay là đại lượng đặc trưng cho

A tác dụng kéo của lực B tác dụng làm quay của lực

C tác dụng uốn của lực D tác dụng nén của lực

Câu 10: Định luật I Niutơn xác nhận rằng

A Với mỗi lực tác dụng đều có một phản lực trực đối

B Vật giữ nguyên trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi nó không chịu tác dụng của bất

lực nào

C Khi hợp lực tác dụng lên một vât bằng không thì vật không thể chuyển động được

D Do quán tính nên mọi vật đang chuyển động đều sẽ có xu hướng dừng lại

II Phần tự luận(7 điểm)

Câu 1(2,5 điểm):

a Một người đi bộ thẳng đều từ A đến B với tốc độ 1,5 m/s mất 20s, sau đó chạy nhanh dần

đều từ B về A với vận tốc ban đầu bằng không và gia tốc là a=2m/s2 Tính khoảng cách AB

và tốc độ khi người đó chạy về đến A?

b Một chất điểm chuyển động tròn đều với tốc độ góc là ω= 10rad/s, trên quĩ đạo có bán kính

R= 20cm Tính gia tốc hướng tâm?

Trang 8

c Một viên bi rơi tự do từ độ cao h= 5m so với mặt đất tại nơi có g= 10m/s2 Tính thời gian

kể từ khi rơi đến khi chạm đất và tốc độ trung bình trong 1m đầu?

Câu 2(2,5 điểm):

a Một lò xo có độ cứng k= 10N/m Tính độ lớn của lực đàn hồi khi lò xo dãn một đoạn Δl= 2cm

b Một vật có khối lượng m= 0,2kg đang chuyển động thẳng đều thì chịu tác dụng của một

lực có độ lớn F= 1N, cùng chiều chuyển động Vật sẽ tiếp tục chuyển động nhanh dần đều với gia tốc bằng bao nhiêu?

c Một vật khối lượng m=1 kg trên mặt sàn nằm ngang được kéo bởi một lực

theo phương ngang Thì thấy vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc a=1 m/s2 Biết hệ số

ma sát giữa vật và sàn là 0,1 Lấy g=10m/s2 Tính độ lớn của lực kéo

Câu 3(1 điểm):

a Hai lực có độ lớn F1 = 18 N và F2 song song cùng chiều

tác dụng lên một vật rắn Hợp lực có độ lớn F= 50N Tính F2

b Vật khối lượng m = 2kg được giữ cân bằng bởi hai sợi dây

AB và CB Biết   45o Tính lực căng của dây AB và CB

khi đó? Lấy g=10m/s2

Câu 4(1 điểm):

Một hộp đặc đồng chất hình lập phương được giữ cân bằng

trên sàn bằng một sợi dây

Hộp có khối lượng là 4 kg, một cạnh tạo với sàn một góc

Trang 9

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

I Phần trắc nghiệm(3 điểm)

 = 52,34 /m s

0,25 0,25 0,25 0,25

2(2,5đ)

a Fkl

= 0,2N

0,5 0,5

b

F a m

= 5m/s2

0,25 0,25

m

F F a

Trang 11

TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN

MA TRẬN ĐỀ THI MÔN VẬT LÍ LỚP 10 NĂM HỌC 2017 - 2018

Viết phương trình chuyển động

Tìm vị trí gặp nhau của hai xe

4 Sự rơi tự do Tính thời gian rơi

Tìm gia tốc khi biết lực tác dụng

Tìm gia tốc khi biết lực tác dụng

Trang 12

TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN

13 Bài toán về

chuyển động

ném ngang

Xác đinh hướng của gia tốc

Số câu hỏi 1 (Câu 14)

Số câu hỏi 1 (Câu 13)

Trang 13

TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN

ĐỀ THI HỌC KÌ I MÔN VẬT LÍ NĂM HỌC 2017 -2018 A/ TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

Câu 1: Trong chuyển động thẳng đều, quãng đường đi được

Câu 2: Biểu thức của gia tốc hướng tâm là

A aht = v2r B aht = r.2 C aht = r. D aht = vr

Câu 3: Trong công thức tính vận tốc của chuyển động thẳng chậm dần đều: v = v0 + at thì

Câu 4: Trong trường hợp nào dưới đây có thể coi đoàn tàu như một chất điểm?

A Đoàn tàu lúc khởi hành

B Đoàn tàu đang qua cầu

C Đoàn tàu đang chạy trên một đoạn đường vòng

D Đoàn tàu đang chạy trên đường Hà Nội – Vinh

Câu 5: Một vật được thả rơi tự do từ độ cao h =10 m xuống mặt đất Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 10 m/s2 Thời gian từ lúc bắt đầu thả rơi vật đến lúc vật chạm đất là

Câu 7: Lực ma sát phụ thuộc vào

A trạng thái bờ mặt và diện tích mặt tiếp xúc

B diện tích bờ mặt tiếp xúc và vật liệu

C vật liệu và trạng thái bờ mặt tiếp xúc

D trạng thái bờ mặt tiếp xúc, diện tích mặt tiếp xúc và vật liệu

Câu 8: Biểu thức tính lực hướng tâm

A Fht = mr B Fht = m2r C Fht = mr2 D Fht = m2r2

Câu 9: Trong chuyển động ném ngang, gia tốc của vật tại một vị trí bất kì luôn có

A phương ngang, chiều cùng chiều với chiều chuyển động

B phương ngang, chiều ngược chiều với chiều chuyển động

C phương thẳng đứng, chiều hướng từ trên xuống dưới

D phương thẳng đứng, chiều hướng từ dưới lên trên

Câu 10: Khi khối lượng của hai vật tăng lên gấp đôi và khoảng cách giữa chúng giảm đi một nửa thì lực hấp dẫn giữ chúng có độ lớn

Câu 11: Treo một vật vào đầu dưới của một lò xo gắn cố định thì thấy lò xo giãn ra 2 cm Biết rằng

độ cứng của lò xo là 100 N/m Trọng lượng của vật sẽ là:

Câu 12: Hai lực có phương vuông góc với nhau có các độ lớn lần lượt là F1 = 3 N, F2 = 4 N Hợp lực của chúng có độ lớn là

Câu 13: Muốn tăng mức vững vàng của một vật có mặt chân đế thì cần

A hạ thấp trọng tâm và tăng diện tích mặt chân đế

B hạ thấp trọng tâm và giảm diện tích mặt chân đế

Trang 14

TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN

C nâng cao trọng tâm và tăng diện tích mặt chân đế

D nâng cao trọng tâm và giảm diện tích mặt chân đế

Câu 14: Điều kiện nào sau đây là đủ để hệ ba lực tác dụng lên vật rắn cân bằng?

A Ba lực phải đồng qui

B Ba lực phải đồng phẳng

C Ba lực phải đồng phẳng và đồng qui

D Hợp lực của hai lực phải cân bằng với lực thứ ba

Câu 15: Chuyển động của vật nào sau đây không phải là chuyển động tịnh tiến?

A Chuyển động của ngăn kéo bàn

B Chuyển động của bàn đạp khi người đang đạp xe

C Vật đang trượt trên mặt phẳng ngang

D Chuyển động của pittông trong xilanh

Câu 16: Chọn câu sai Một vật chuyển động thẳng đều vì:

Câu 17:Trong trò chơi bập bênh, người bố nặng 80 kg, người con trai nặng 20 kg Người bố ngồi tại

vị trí cách trục quay 0,5 m Hỏi người con trai ngồi ở vị trí nào để cân bằng với bố?

Bài 1: (2 điểm) Cùng một lúc, một ô tô và một xe đạp khởi hành từ hai điểm A, B cách nhau 120 m

và chuyển động cùng chiều Ôtô bắt đầu rời bến A, chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,4 m/s2,

xe đạp chuyển động đều với vận tốc 5 m/s Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương là chiều chuyển động, gốc thời gian là lúc hai xe bắt đầu chuyển động

a Hãy viết phương trình chuyển động của hai xe trên cùng một hệ tọa độ?

b Tìm vị trí ôtô đuổi kịp xe đạp?

Bài 2: (2 điểm) Một vật khối lượng 100 g bắt đầu chuyển động trên sàn nằm ngang nhờ lực kéo có đọ

lớn F = 0,5 N Hệ số ma sát trượt giữa vật với mặt sàn là µ = 0,3 Lấy g =10m/s2.Tính gia tốc của vật trong các trường hợp sau

Trang 15

TRƯỜNG THPT NGÔ LÊ TÂN

ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC KÌ I MÔN VẬT LÍ NĂM HỌC 2017 -2018 A/ TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

1b

Bài 2:

Biểu thức định luật II Niu-tơn:

)1(

a m N P F

m

N F

m

F mg F

233

s m

a  

0,25

0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

0,25 0,25

Trang 16

Câu 3: (1,5đ) Phát biểu và viết biểu thức định luật vạn vật hấp dẫn, nêu rõ các đại

lượng trong biểu thức

Câu 4: (1đ)Tính lực hấp dẫn giữa hai tàu thủy của quân đội Việt Nam neo đậu trên

vùng biển Đông để bảo vệ quần đảo Hoàng Sa, mỗi tàu có khối lượng 150000 tấn khi

chúng ở cách nhau 1km Lực đó có làm cho chúng tiến lại gần nhau hay không?

Câu 5:(1,5đ) Khi người ta treo quả cân 100g vào đầu dưới của một lò xo (đầu trên cố

định), thì lò xo dãn ra 5cm Tính độ cứng của lò xo Lấy g = 10m/s2

Câu 6: (1,5đ) Một ôtô chở hàng cứu trợ cho đồng bào lũ lụt có tổng khối lượng m =

4000kg Khi đến iền Trung đi qua đoạn đường ngập nước xe bị chết má Để bà con

v ng lũ lụt hông phải đợi lâu, m i người c ng nhau đ xe Hỏi phải đ xe với một lực theo phư ng ngang là bao nhêu để xe qua đoạn đường ngập nước dài 0m trong thời gian 5 phút ? Hệ số ma sát giữa bánh xe với mặt đường là µ= 0,1 Lấy g = 10m/s2

Câu 7 (1đ) Trên sân tennis có lưới cao 0, m và vận động

viên afael Nadal đứng cách lưới 12m, Để giao bóng, Nadal

tung bóng thẳng đứng Khi bóng lên cao nhất, ở vị trí 2.5m so

với mặt đất, Nadal mới đập bóng Trái bóng được đánh đi

theo phư ng ngang Bóng bay qua lưới và cách mép trên của

lưới 10cm ã xác định vận tốc và phư ng của trái bóng khi

vừa qua lưới Cho g=10m/s2

HẾT

Trang 17

ĐÁP ÁN kiểm tra học kì I VẬT LÝ – Khối 10-Năm học 2017-2018

N

)10(

10.15.10.15.10.67,

7 7

k mg l

k   0,050,1.10 20 /

0,5đ 0,5đ 0,5đ

6

(1,5đ)

h nh, phân ích ực, chọn hệ rục Oxy

2 0

12

sv tat suy ra a =0,002m/s2

0,25đ 0,5

Không

vẽ hình chỉ cho 0,25đ phần công thức

Theo định u II New on a có

a m P N F

Trang 18

Trang 1

SỞ GD&ĐT CÀ MAU

TRƯỜNG THPT PHAN NGỌC HIỂN

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2017 - 2018

MÔN VẬT LÝ 10

Thời gian làm bài : 45 phút

I PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Một ô tô đang chạy với tốc độ 12 m/s trên một đoạn đường thẳng thì người lái xe tăng ga

cho ôtô chạy nhanh dần đều Sau 15 s ôtô đạt vận tốc 15m/s Quãng đường của ô tô đi được sau

5 s kể từ khi tăng ga là :

Câu 2: Một ô tô có bán kính vành ngoài bánh xe là 25cm Xe chạy với vận tốc 10m/s Tính vận

tốc góc của một điểm trên vành ngoài xe?

A 30 rad /s B 20 rad/s C 40 rad/s D 10 rad/s

Câu 3: Các công thức liên hệ giữa tốc độ góc  với chu kỳ T và giữa tốc độ góc  với tần số f

trong chuyển động tròn đều là gì?

L 0 D

g

h v

Câu 8: Chỉ ra câu sai.

A Gia tốc của chuyển động thẳng biến đổi đều có độ lớn không đổi

B Trong chuyển động thẳng biến đổi đều, quãng đường đi được trong những khoảng thời gian

Trang 19

h

Câu 10: Một vật khối lượng 1kg, ở trên mặt đất có trọng lượng 10N Khi chuyển vật tới một

điểm cách tâm Trái Đất 2R ( R là bán kính Trái Đất ) thì nó có trọng lượng bằng bao nhiêu?

Câu 11: Phương trình chuyển động của chuyển động thẳng chậm dần đều là

A s = v0t + at2/2 ( a và v0 trái dấu ) B x = x0 +v0t +at2/2 (a và v0 trái dấu )

C x= x0 + v0t + at2/2 ( a và v0 cùng dấu ) D s = v0t + at2/2 (a và v0 cùng dấu )

Câu 12: Một lò xo có chiều dai tự nhiên 10cm và có đọ cứng 40N/m Giữ cố định một đầu và tác

dụng vào đầu kia một lực 1N để nén lo xo Khi ấy, chiều dài của nó là bao nhiêu?

1

d

F d

F

Câu 14: Khi ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s trên đoạng đường thẳng thì người lái xe tăng ga

và ô tô chuyển động nhanh dần đều Sau 20 s, ô tô đạt vận tốc 14 m/s Gia tốc a và vận tốc v của

ô tô sau 40s kể từ lúc bắt đầu tăng ga là bao nhiêu?

Một xe ôtô khối lượng 1 tấn, chuyển động trên mặt đường nằm ngang Hệ số ma sát giữa bánh xe

và mặt đường là 0,1 Lấy g = 10 m/s2 Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ôtô

a) Xe khởi hành sau 10s có vận tốc 36 km/h Tính lực phát động của xe và quãng đường xe đi

được

b) Sau đó xe chuyển động đều vận tốc 36 km/h trong 1 phút Tính lực phát động và quãng đường

đi được của xe trong thời gian này

c) Tính vận tốc trung bình của xe trong suốt quá trình chuyển động trên

- HẾT -

Ngày đăng: 23/12/2018, 16:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN