1.Đặc điểm phân loại và phân bốa.hệ thống phân loại Ngành: Phaeophyta lớp: Phaeospoteae Bộ: Laminariales Họ: Laminariaceae Giống: Laminaria Loài:laminaria japonica... Đặc điểm phân
Trang 1Phần A: RONG BẸ
PHẦN MỘT: ĐẶC ĐIÊM SINH HỌC
Trang 21.Đặc điểm phân loại và phân bố
a.hệ thống phân loại
Ngành: Phaeophyta
lớp: Phaeospoteae
Bộ: Laminariales
Họ: Laminariaceae
Giống: Laminaria
Loài:laminaria japonica
Trang 3Đặc điểm phân loại và phân bố
• B phân bố
• có hơn 50 loài rong bẹ
Laminaria trên thế giới và
khoảng 20 loài phân bố ở
châu Á – Thái Bình
Dương Trong đó loài
Japonica là loài có giá trị
kinh tế nhất
• L.japonica phân bố ở
vùng nước lạnh ôn đới
• Rong phát triển tốt ở nơi
có sang hô, tảng đá, vùng
dưới triều, nhiệt độ:
3-20oc
Trang 42.Hình thái và cấu tạo
a Hình thái
• Kích thước lớn,cây rong
dài 2-6m, rộng 35-50cm
lúc trưởng thành
• Bề mặt khum vào lộ ra
với ánh sáng
• Trong tự nhiên,l.japonica
sống đến 3 năm, trong
nuôi trồng người ta thu
hoạch hàng năm 8
Trang 5Các tuyến keo
Cấu trúc của các tế bào
Phiến
Cấu tạo
Lớp vỏ ngoài
Tầng bì
Tầng lõi
Lớp sợi Lớp gian bào không định hình
Trang 6Cấu tạo phiến của Laminaria
japonica
A Mặt cắt ngang của phiến: 1- Lớp vỏ ngoài, 2 Tầng ngoại bì, 3
-Tầng nội bì và 4 - -Tầng lõi –
B B Mặt cắt dọc của phiến: 5 - Tế bào liên kết dạng kèn
C C Tuyến keo
D D Mặt cắt ngang của phiến có tế
bào túi bào tử chứa bào
tử động: 6 - Sợi dinh dưỡng và 7 - Túi bào tử chứa bào tử động
Trang 73.Đặc điểm sinh sản và vòng đời
• Sinh sản: chủ yếu sinh sản vô tính, hữu
tính
• Vòng đời:
Trang 81- Bào tử động;
2 - Embryospore;
3 Sự nảy mầm của embryospore;
4 Hình dạng của giao tử 5a Giao tử cái;
5b Giao tử đực;
6a Túi trứng trưởng thành; 6b Sự phóng thích của tinh trùng;
7 Trứng trong túi trứng;
8 Sperma-tozoid;
9 Sự thụ tinh;
10.Hợp tử;
11 7 bào tử;
12 Bào tử;
13 Cây bào tử;
14 Cây bào tử giống và
15 Cây bào tử trưởng thành