1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ÔN THI TUYỂN SINH 10

36 584 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn thi tuyển sinh lớp 10
Trường học Trường THCS Tân Châu
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Hướng dẫn
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 331 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thuyền đánh cá HuyCận 1958 7 chữ Vẻ đẹp tráng lệ đầy màu sắc ,lãng mạn của thiên nhiên ,vũ trụ và con người lao động mới Từ ngữ giàu hình ảnh,nhiều ẩn dụ, nhân hóa, điệp ngữ LanViên do

Trang 1

TRƯỜNG THCS TÂN CHÂU

Trang 2

Tiết : 01 -02 – 03 - 04

HƯỚNG DẪN CHƯƠNG TRÌNH ÔN THI

TUYỂN SINH LỚP 10

A Yêu cầu ôn tập :

- Nắm vững các kiến thức cơ bản , nội dung chương trình toàn cấp THCS , trọng tâm là chươngtrình lớp 9 đã học

- Tích hợp những kiến thức cơ bản Văn , Tiếng Việt vận dụng vào giải những bài Tập làm văn

B Nội dung ôn tập :

Phần văn :

I Văn học trung đại :

- Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga Truyện Lục Vân Tiên Nguyễn đình Chiểu

1 Yêu cầu :

- Nắm nội dung , nghệ thuật các đoạn trích truyện

- Nắm nội dung “Truyện Kiều” ; “Truyện Lục Vân Tiên”

- Học thuộc và nắm nội dung , nghệ thuật 6 đoạn truyện thơ Nôm

II Văn học hiện đại :

Thể thơ

Tóm tắt nội dung Nghệ thuật đặc

sắc

chí Chính Hữu 1948 Tựdo Vẻ đẹp chân thực và bình dịcủa anh bộ đội thời chống Pháp với tình đồng

chí sâu sắc cảm động

Chi tiết tự nhiên, hình ảnh giản dị, câu thơ cô đọng, gợi cảm

thuyền

đánh cá

HuyCận 1958 7 chữ Vẻ đẹp tráng lệ đầy màu sắc ,lãng mạn của thiên nhiên ,vũ trụ và con

người lao động mới

Từ ngữ giàu hình ảnh,nhiều ẩn dụ, nhân hóa, điệp ngữ

LanViên

do

Qua hình ảnh con cò nhằm ca ngợi tình mẹ con và ý nghĩa lời ru đối với con người

Vận dụng sáng tạo

ca dao, ẩn dụ có tính triết lý

Việt 1963 7 chữ8 chữ Từ hình ảnh bếp lửa gợi tình bà cháuvà hình ảnh người bà giàu tình

thương và đức hy sinh

Hồi tưởng ,biểu cảm ,tự sự, bình luận nhiều điệp ngữ

1969 Tự

do 7-8chữ

Từ chiếc xe không kính gợi lên vẻ đẹp hiên ngang ,dũng cảm của ngườilính lái xe ở đường Trường Sơn thời chống Mỹ

Ngôn ngữ đời thường, giọng thơ , hình ảnhthơ độc đáo ,mới lạ

Trang 3

1971 8 chữ Tình thương con và khát vọng của

người mẹ Tà Ôi thời kỳ chống Mỹ Nhịp hát ru , giọng thơ tha thiết nhiều

ẩn dụ gợi cảm

lăng

Bác

ViễnPhương 1976 8 chữ Lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc của tác giả đối với Bác Hồ

khi vào lăng viếng Bác

Giọng thơ trang trọng thiết tha , nhiều ẩn dụ gợi cảm

Thỉnh 1977 5 chữ Cảm nhận tinh tế của tác giả về cảnh giao mùa từ hạ sang thu Hình ảnh thơ gợi tả, gợi cảm xúc

Lời cha nói với con về tình yêu ,lòngtự hàovới quê hương,ước mong con phát huy truyền thống quê hương

Cách nói giàu hình ảnh ,cụ thể, gợi cảm, nhiều ý nghĩa

xuân

nho nhỏ

ThanhHải

1980 5 chữ Cảm xúc về mùa xuân của thiên

nhiên ,đất nước và khát vọng dâng hiến cho đời

Hình ảnh đẹp , gợi cảm ,nhiều so sánh,ẩn dụ ,hoán dụ, lời gần dân ca

- Chú ý : Cần học bài thơ Tar-go “Mây và sóng” để so sánh với thơ Việt Nam

2 Phần truyện :

sángtác

Nội dung chính

thể hiện lòng yêu làng , yêu nước ,tinh thần kháng chiến

2 Chiếc lược

ngà (trích)

Nguyễn Quang Sáng NN Nguyễn

Quang Sáng 1966 - Cảnh con không nhận cha nhằm ca ngợi tình cảm cha con thắm thiết trong hoàn cảnh éo le của chiến

tranh

3 Lặng lẽ Sa Pa

(trích)

Nguyễn Thành Long

1970 - Qua cuộc gặp gỡ nhằm ca ngợi những con người

lao động thầm lặng cống hiến cho đất nước

4 Những ngôi

sao xa xôi Lê Minh Khuê 1971 - Qua cuộc sống , làm việc của ba cô TNXP nhằm cangợi tinh thần lạc quan, dũng cảm, yêu thương nhau

của quân dân ta thời chống Mỹ

Minh Châu

1985 - Qua cảm xúc, suy nghĩ của Nhĩ lúc nằm trên

giường bệnh nhằm thức tỉnh mọi người hãy trân trọng giá trị cuộc sống, gia đình , quê hương

Phần Tiếng Việt :

Trang 4

+ Khái niệm : cho ví dụ

- Các thành phần biệt lập :

+ Nêu khái niệm :

+ Kể tên đúng 4 thành phần biệt lập : nêu khái niệm từng thành phần ,cho ví dụ

- Liên kết câu và liên kết đoạn :

+ Nêu khái niệm ;

+ Kể tên các phép liên kết

- Nghĩa tường minh và hàm ý :

+ Nêu khái niệm để phân biệt sự khác nhau

2 Tổng kết từ vựng :

- Nội dung kiến thức cần nắm : Từ đơn và từ phức ; Thành ngữ ; Nghĩa của từ ; Từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ ; Từ đồng âm ; Từ đồng nghĩa ; Từ trái nghĩa ; Trường từ vựng ; Sự phát triển của từ vựng Tiếng Việt ; Trau dồi vốn từ ; Từ mượn ; Từ Hán việt ; Thuật ngữ ; Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội ; Từ tương thanh và từ tượng hình ; Một số phép tu từ từ vựng

+ Nắm khái niệm : cho ví dụ minh họa

3 Tổng kết ngữ pháp : Từ loại ; Cụm từ ; Thành phần câu ; Các kiểu câu ( câu đơn ; Câu ghép;

Biến đổi câu ; Câu phân loại theo mục đích nói )

+ Hiểu khái niệm cho ví dụ minh họa

Phần Tập làm văn :

- Các kiểu văn bản : Tự sự ; miêu tả ; biểu cảm ; nghị luận ; thuyết minh ; hành chính công vụ

- Thể loại văn học ( hay loại hình văn học) : Tự sự ; trữ tình ; kịch

- Mối quan hệ giữa ba phân môn : Văn – Tiếng Việt – Làm văn

- Các kiểu văn bản trọng tâm :

a) Văn bản thuyết minh :

+ Mục đích :trình bày đúng khách quan các đặc điểm tiêu biểu của đối tượng

+ Yêu cầu để làm được văn thuyết minh :Quan sát tìm hiểu kỹ đối tượng ; sắp xếp tình tiết trình bày theo thứ tự thích hợp

+ Các phương pháp :nêu định nghĩa , giải thích liệt kê , so sánh ; phân tích , …

b)Văn bản Tự sự :

+ Mục đích : kể câu chuyện theo trình tự có nguyên nhân , diễn biến , kết quả và có ý nghĩa

+ Các yếu tố tạo thành văn bản tự sự :cốt truyện , nhân vật , tình huống ,ngôi kể ,…

+ Văn tự sự kết hợp miêu tả, nghị luận, biểu cảm :giúp câu chuyện sinh động hấp dẫn ,có tính triết lý

c) Văn bản nghị luận :

+ Mục đích :xác lập cho người đọc người nghe một tư tưởng ,quan diểm nào đó nhằm thuyết phục họ tin theo cái đúng cái tốt tránh cái sai cái xấu

+ Các yếu tố tạo thành : luận điểm ; luận cứ ; lập luận

+ Các loại văn nghị luận :

* Nghị luận xã hội : - Nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống

- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng , đạo lý

+ Yêu cầu chung : Nghị luận ở mỗi bài có thể dưới dạng phân tích , nêu cảm tưởng , đánh gía , nhận

xét riêng , nhưng tất cả đều phải thể hiện được quan điểm, thái độ của người viết đối với vấn đề

+ Dàn bài chung văn nghị luận xã hội :

A Mở bài : Giới thiệu vấn đề cần bàn luận , dẫn lại nội dung của đề

B Thân bài : Trình bày ý kiến , quan điểm về vấn đề đó thành từng luận điểm nhỏ bằng lý lẽ dẫn

chứng cụ thể , chân thực

C Kết bài : Khẳng định quan điểm , thái độ về vấn đề đó

Trang 5

* Nghị luận văn học : - Nghị luận về một tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)

- Nghị luận về một bài thơ , đoạn thơ

+ Yêu cầu chung : Phải đọc kỹ đề , xác định vấn đề , phạm vi yêu cầu của mỗi đề ; ngoài ra cần

quan tâm một số điều sau :

- Chú ý khai thác giá trị đặc sắc về nghệ thuật biểu đạt riêng của từng tác phẩm

- Nên sử dung linh hoạt các thao tác nghị luận : phân tích , giải thích , chứng minh, so sánh, …

- Liên hệ những yếu tố không nằm trong tác phẩm để khai thác tác phẩm

- Chú ý cảm xúc , suy nghĩ , chiều sâu nội tâm của bản thân đối với nhân vật , với tác phẩm

+ Dàn bài chung văn nghị luận văn học :

A Mở bài : Giới thiệu tác phẩm , tác giả , nêu vấn đề nghị luận

B Thân bài : Phân tích , đánh giá nội dung ,nghệ thuật , gợi cảm xúc , suy nghĩ ,…

C Kết bài : Ấn tượng chung về tác phẩm , tác giả

C Luyện tập :

Câu 1: Trong giao tiếp người ta thường nói : - Cậu là đàn ông cơ mà ! – Tiền bạc chỉ là tiền bạc – Chó sói vẫn là chó sói

a) Vì sao các câu nói trên có hàm ý ?

b) Hãy giải đoán các hàm ý trong cac câu trên

Câu 2 : Tìm các phép liên kết trong cac 1đoạnvăn sau :

a) Tôi nghĩ đến những niềm hy vọng , bỗng nhiên hoảng sợ Khi Nhuận Thổ xin chiếc lư hương và đôi đèn nến , tôi cười thầm , cho rằng lúc nào anh ta cũng không quên sùng bái tượng gỗ

( Lỗ Tấn)b)Trên ghế bà đầm ngoi đít vịt ,

Dưới sân ông cử ngẩng đầu rồng ( Tú Xương)

c) Bà lão đăm đăm nhìn ra ngoài Bóng tối trùm lấy hai con mắt (Kim Lân)

* Gợi ý :

a) Phép thế : tôi -> đại từ

b) Phép tương phản : từ trái nghĩa

c) Phép liên tưởng : bà lão – con mắt ( toàn bộ – bộ phận)

Trang 6

Tiết : 5 - 6

GIẢI ĐỀ SỐ I

KỲ THI TUYỂN SINH Năm 2006

* Đề :

Câu 1 : (3đ) Vận dụng kiến thức đã học về một số phép tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật

độc đáo trong đoạn văn sau :

“ … Gậy tre , chông tre chống lại sắt thép quân thù Tre xung phong vào xe tăng , đại bác Tregiữ làng , giữ nước , giữ mái nhà tranh , giữ đồng lúa chín Tre hy sinh bảo vệ con người Tre anh hùng lao động ! Tre anh hùng chiến đấu ! ”

( Thép Mới)

Câu 2 : (3đ) Viết đoạn văn ( 5 -7 câu) theo lối diễn dịch , trình bày những cảm nhận của em về tâm

trạng của Thúy kiều khi ở lầu Ngưng Bích

Câu 3 : (16đ) Thí sinh chọn một trong hai đề sau :

Đề 1: Vấn đề đạo lý , lẽ sống được thể hiên qua bài thơ “Ánh trăng” của nhà thơ Nguyễn Duy (Sách

Ngữ văn 9 – Tập 1 , trang 155)

Đề 2: Nhân vật Nhĩ trong truyện ngắn “Bến quê” của Nguyễn Minh Châu đã để lại cho người đọc

nhiều ấn tượng sâu sắc

Theo mạch truyện , em hãy phân tích những dòng cảm xúc và suy nghĩ của nhân vật Nhĩ

* Gợi ý :

Câu 1 : - HS phải nhớ các phép tu từ đã học để vận dụng vào giải bài tập

- Các phép tu từ từ vựng tác giả sử dụng trong đoạn văn :

- Nghệ thuật nhân hoá : tre có hành động ,việc làm như người -> cây tre trở nên gần gũi , thân thiết với con người hơn

- Nghệ thuật điệp ngữ :tre, giữ -> nhấn mạnh phẩm chất của tre

- Liệt kê : giữ làng ,giữ nước ,… -> những công việc ,công dụng cụ thể của tre

- Lặp cấu trúc câu : hai câu cuối -> đề cao vị trí cây tre đối với con người

Câu 2 : Viết đọan văn :

a) Yêu cầu :

- HS phải nhớ lại nội dung , vị trí đoạn trích “ Kiều ở lầu Ngưng bích”

- Hình thức theo lối diễn dịch :

+ Phải biết thế nào là lối diễn dịch : câu đầu là câu chốt ; các câu sau triển khai ý câu chốt b) Đoạn văn :

Khi Tú Bà đưa ra lầu Ngưng Bích , Kiều phải sống ở đây với tâm trạng cô đơn ,buồn nhớ , thương lo Nàng ở trơ trọi giữa lầu cao hoang vắng , chỉ biết làm bạn với “mây sớm đèn khuya” Trước cảnh cô đơn đó nàng chạnh nhớ đến người yêu , nhớ lời thề ước và thương cho Kim Trọng phải mỏi mòn chờ đợi Nàng lại nhớ cha mẹ già yếu biết ai chăm sóc Nàng lại thương cho thân phận mình , như cánh hoa trôi biết bao giờ về lại quê cũ Kiều càng lo hơn cho cảnh sống hiện nay , khôngbiết số phận mình ra sao

Câu 3 :

Đề 1:

a) Yêu cầu : - Xác định thể loại : Nghị luận vấn đề tư tưởng đạo lý kết hợp phân tích tác phẩm thơ

- Vấn đề nghị luận : đạo lý uồng nước nhớ nguồn : lòng biết ơn

- HS phải thuộc bài thơ :

b) Dàn bài :

A Mở bài : - Giới thiệu tác giả , tác phẩm

- Nêu vấn đề : qua hình tượng ánh trăng tác giả muốn đề cập đến lòng biết ơn

B Thân bài :

Trang 7

1) Hình ảnh ánh trăng :

- Là hình ảnh của thiên nhiên hồn nhiên tươi mát , là người bạn tri kỷ của con người

+ Trăng theo con người suốt từ nhỏ cho đến hồi chiến tranh ở rừng

+ Khi về thành phố , sống trong sung sướng ,con người vội quên mất ánh trăng

- Tình huống bất ngờ “Thình lình đèn điện tắt” để đột ngột vầng trăng xuất hiện làm con người chợt nhận ra sự vô tình vô nghĩa của mình

+ Cảm xúc “rưng rưng” trước người bạn đầy tình nghĩa , thủy chung là một sự thức tỉnh chân thành để thấm thía hơn cảm xúc ân tình với quá khứ gian lao , nghĩa tình , để tự rút ra bài học về cách sống ân nghĩa , thủy chung, về lòng biết ơn trong cuộc sống

+ Aùnh trăng vẫn vẹn nguyên – “tròn vành vạnh” – lòng thủy chung và còn nhắc nhở –“im phăng phắc” – cảnh tỉnh tỉnh con người chớ vội quên quá khứ

2) Về nghệ thuật :

- Bài thơ đánh thức lương tâm mỗi người bằng câu chuyện nhỏ được kể theo trình tự thời gian

- Giọng điệu thủ thỉ , tâm tình , khi ngân nga thiết tha cảm xúc , lúc trầm lắng , đầy ắp suy tư truyền đến người đọc tình cảm chân thành tha thiết , hướng người ta đến những điều tốt đẹp

C Kết bài : - Bài thơ là lời tâm tình của tác giả nhằm nhắc nhở con người một đạo lý tốt đẹp trong

cuộc sống , đó là lòng biết ơn

- Liên hệ bản thân

Đề 2 :

a) Yêu cầu :- Xác định thể loại : Nghị luận về nhân vật trong tác phẩm truyện

- HS phải nắm nội dung chính , đặc sắc nghệ thuật truyện “Bến quê”

- Những cảm xúc , suy nghĩ của Nhĩ về cuộc đời lúc ở trên giường bệnh

b) Dàn bài :

A Mở bài: - Giới thiệu nhân vật trong Nhĩ trong tác phẩm “Bến quê” của Nguyễn Minh Chau.

- Nêu vấn đề: Những cảm xúc suy nghĩ của anh về cuộc đời , con người

B Thân bài :

1) Hoàn cảnh nhân vật :

- Ở trong một tình huống nghịch lý: Từng đi nhiều nơi nay phải nằm liệt giường

- Từ đó Nhĩ phát hiện ra vẻ đẹp mới lạ của những bến quê , của người thân

- Đó là những cảm xúc và suy nghĩ rất đẹp và sâu sắc :

+ Trước cảnh thiên nhiên : hoa bằng lăng, dòng sông , bãi bồi bên kia sông thật sống động + Cảnh vợ chăm sóc hàng ngày bây giờ anh mới thấy vẻ đẹp tâm hồn của vợ

+ Anh khao khát đặt chân lên bãi bồi bên kia sông nhưng thật vô vọng : Nhờ con đi nhưng con không hiểu để anh rút ra một quy luật của đời người : “khó tránh khỏi những điều vòng vèo hoặc chùng chình”

+ Hành động ở cuối truyện như hối thúc con ,nhưng có ý nghĩa khái quát thức tỉnh con người.2) Nghệ thuật :

- Có tình huống nghịch lý

- Nhiều hình ảnh vừa có ý nghĩa thực vừa có ý nghĩa biểu tượng

Trang 8

Tiết : 7 – 8

GIẢI ĐỀ SỐ 2

ĐỀ THI TUYỂN SINH NĂM 2007

* Đề :

Câu 1 : (1đ)

a) Em hãy kể tên các thành phần biệt lập của câu

b) Xác định thành phần biệt lập trong ví dụ sau:

“Có lẽ tiếng việt của chúng ta đẹp bởi vì tâm hồn của người Việt Nam ta rất đẹp , bời vì đời sống , cuộc đấu tranh của nhân dân ta từ trước tời nay là cao quý , là vĩ đại , nghĩa là rất đẹp”

( Phạm Văn Đồng)

Câu 2 : (1,5đ)

a) Nêu các cách phát triển từ vựng tiếng Việt

b)Hãy chỉ ra từ nào được dùng theo nghĩa chuyển và nêu tên phương thức chuyển nghĩa của từ đó trong câu thơ sau : “Ngày xuân em hãy còn dài,

Xót tình máu mủ thay lời nước non”

( Truyện Kiều)

Câu 3 : (1,5đ)

Chỉ ra phép lặp từ ngữ và phép thế để liên kết câu trong đoạn văn sau đây:

“Với lòng mong nhớ của anh , chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh Anh vừa bước , vừa khom người đưa tay đón chờ con Nghe gọi , con bé giật mình , tròn mắt nhìn Nó ngơ ngác , lạ lùng Còn anh , anh không ghìm nổi xúc động.”

( Nguyễn Quang Sáng)

Câu 4 :(6đ) Thí sinh chọn một trong hai đề sau :

Đề 1: Trong bài thơ “Con cò” , nhà thơ Chế Lan Viên có viết :

“Con dù lớn vẫn là con của mẹ

Đi hết đời , lòng mẹ vẫn theo con”

Hãy trình bày suy nghĩ của em về hai câu thơ trên

Đề 2 : Trong truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” , Nguyễn Thành Long viết “Trong cái im lặng của Sa Pa ,

dưới những dinh thự cũ kỹ của Sa Pa , Sa Pa mà chỉ nghe tên , người ta đã nghĩ đến chuyện nghĩ ngơi ,có những con người làm việc và lo nghĩ như vậy cho đất nước”

Phân tích truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long để làm rõ nhận định trên

* Gợi ý :

Câu 1 :

a) Các thành phần biệt lập :- Thành phần tình thái ; - Thành phần cảm thán ;

- Thành phần gọi –đáp ; – Thành phần phụ chú b) Xác định thành phần biệt lập : có lẽ -> Thành phần tình thái

Câu 2 :

a) Các cách phát triển của từ vựng tiếng Việt :

- Phát triển nghĩa của từ ngữ trên cơ sở nghĩa gốc

- Phát triển về lượng :

+ Tạo từ ngữ mới

+ Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài

b) Trong câu thơ : từ “xuân” được dùng theo nghĩa chuyển -> Chuyển theo phương thức ẩn dụ

Câu 3 :

- Phép lặp từ ngữ : anh (c5) – anh (c2) – anh (c1)

Con (c2) – con (c1)

- Phép thế : con bé (c3) – con (c2)

Nó (c4) – con bé (c3)

Trang 9

Câu 4 :

Đề 1: 1 Yêu cầu : - Xác định kiểu bài nghị luận về vấn đề tư tưởng đạo lý qua câu thơ

- Vấn đề : Tấm lòng người mẹ dành cho con

2 Dàn ý :

A Mở bài : - Nêu vấn đề Người mẹ luôn quan tâm lo lắng cho con

- Dẫn hai câu thơ của Chế Lan viên

B Thân bài :

1) Giải thích ý nghĩa hai câu thơ :

2) Ý nghĩa đúng đắn của hai câu thơ :

- Con là kết quả của tình yêu thương , là máu thịt của mẹ

- Con là sự sống , là sự tồn tại của mẹ

- Mẹ là biểu tượng của sự bao dung, che chở , nuôi dưỡng

- Mẹ luôn yêu thương con , sẵn sàng hy sinh vì con

- Mẹ luôn xem con là nhỏ bé cần bảo bọc , chăm sóc

-> Chế Lan Viên đã đúc kết quy luật tình cảm ngàn đời về tình mẹ con thiêng liêng bền chặt

- Bổn phận làm con phải làm gì?

- Nêu những biểu hiện không đúng : …

C Kết bài : - Khẳng định ý nghĩa vấn đề trong hai câu thơ

- Liên hệ bản thân

Đề 2 : 1) Yêu cầu : - Xác định văn nghị luận về một vấn đề trong tác phẩm truyện

- Vấn đề : Những con người lao động thầm lặng và lo nghĩ cho đất nước

2) Dàn ý :

A Mở bài : - Giới thiệu tác giả , tác phẩm , nêu vấn đề :

- Dẫn câu văn của tác giả

B Thân bài :

1) Tóm tắt cốt truyện : nhằm nêu được hình ảnh những con người lao động thầm lặng như anh thanh niên , ông kỹ sư vườn rau , anh cán bộ nghiên cứu sét

2) Nhân vật anh thanh niên :

- Hoàn cảnh sống và công việc của anh : … -> cảnh cô đơn , việc buồn tẻ , đơn điệu

- Quan niệm về công việc : ta với công việc là đôi ; công việc gắn với người khác , vì người khác mà làm việc

- Tính cách , phẩm chất : vui vẻ , mến khách , quan tâm đến mọi người , khiêm tốn , có cách sống ,làm việc khoa học , …

3) - Ông kỹ sư vườn rau : tìm cách lai tạo su hào to hơn ;

- Anh cán bộ nghiên cứu sét : suốt 11 năm không rời cơ quan

-> Họ làm việc đến quên cả bản thân mình , chỉ lo nghĩ cho công việc

-> Họ là những nhân vật phụ đã góp phần làm rõ hơn nhận định của tác giả

Trang 10

Tiết : 9 – 10

GIẢI ĐỀ SỐ 3

ĐỀ THI TUYỂN SINH NĂM 2008

* Đề :

Câu 1 : (1,5đ)

a) Em hãykể tên các phương châm hội thoại

b) “Chim khôn kêu tiếng rảnh rang ,

Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe”

Nội dung câu ca dao trên khuyên ta trong giao tiếp nên tuân thủ phương châm hội thoại nào?

Câu 2 : (1,5đ)

Truyện “Những ngôi sao xa xôi” của Lê Minh Khuê được trần thuật từ ngôi kể nào? Việc chọn ngôi kể như vật có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung truyện ?

Câu 3 : (1đ)

Viết đoạn văn ngắn ( 5- 7 câu) phân tích vẻ đẹp và ý nghĩa của những hình ảnh trong đoạn thơ

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới Đầu súng trăng treo”

(Chính Hữu)

Câu 4 : (6đ) Thí sinh chọn một trong hai đề sau :

Đề 1: Trình bày suy nghĩ của em về bài ca dao :

“Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra

Một lòng thờ mẹ kính cha Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”

Đề 2 : Cảm nhận của em về hình ảnh người lính trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của nhà

thơ Phạm tiến Duật

* Gợi ý :

Câu 1 : a) Các phương châm hội thoại : Phương châm về lượng – Phương châm về chất – Phương

châm quan hệ – Phương châm cách thức – Phương châm lịch sự

b) Câu ca dao khuyên ta tuân thủ phương châm lịch sự

Câu 2 : - Truyện “Những ngôi sao xa xôi” Được tác giả Lê Minh Khuê trần thuật từ ngôi thứ nhất :

nhân vật Phương Định kể

- Tác dụng : tạo thuận lợi để miêu tả thế giới tâm hồn , những suy nghĩ và cảm xúc thật của nhân vật , làm cho câu chuyện trở nên sinh động , tự nhiên hơn

Câu 3 : Viết đoạn văn :

Bài thơ “Đồng chí” kết thúc bằng hình ảnh rất đặc sắc Đây là bức tranh đẹp về tình đồng chí,đồng đội của người lính , là biểu tượng đẹp về cuộc đời người chiến sĩ Giữa cảnh rừng hoang một đêm khuya đầy sương muối , những người lính chủ động chờ giặc tới Họ được sưởi ấm bởi tình đồng chí ,giúp họ vượt lên những khắc nghiệt của thời tiết và của mọi thiếu thốn gian khổ Đặc biệt hình ảnh “Đầu súng trăng treo”vừa rất thực tại vừa gợi ra nhiều ý nghĩa biểu tượng phong phú và sâu xa Đó là sự gắn bó giữa thực tại và mơ mộng , giữa chiến tranh và hoà bình , giữa chất thép và chất trữ tình ,giữa cuộc đời người chiến sĩ và thi sĩ Phải chăng nhờ đó mà người lính đã lập nên chiến thắng lẫy lừng ?

Câu 4 :

Đề 1:

1) Yêu cầu :

- Xác định thể loại : nghị luận vấn đề tư tưởng đạo lý

- Vấn đề : Công ơn cha mẹ và bổn phận làm con

Trang 11

2) Dàn bài :

A Mở bài :- Giới thiệu tình cảm gia đình nói chung , dẫn ra vấn đề nghị luận

- Nêu câu ca dao :

B Thân bài :

1) Giải thích nghĩa :

- Thái Sơn : tên một ngọn núi – ở đây ý chỉ núi r6át cao

- Nguồn : nơi bắt đầu dòng nước

-> Với phép so sánh cho thấy công lao to lớn của cha mẹ : luôn cao ngất , tràn đầy

=> Từ đó dẫn ra lời khuyên : làm con phải giữ tròn đạo hiếu với cha mẹ

2) Vì sao phải hiếu với cha mẹ ?

- Cha mẹ có công sinh thành , nuôi dưỡng , dạy dỗ ta nên người

- Đó là đạo lý muôn thuở , là truyền thống tốt đẹp của dân tộc

3) Ta phải làm thế nào để giữ đạo hiếu ?

- Khi nhỏ : Lễ phép , vâng lời , ngoan ngoãn , chăm chỉ học tập

- Khi lớn : Kính trọng , phụng dưỡng , chăm sóc cha mẹ chu đáo

4) Mở rộng vấn đề (dẫn chứng ) – Những gương hiếu thảo ; - Những hành động sai trái …

- Bàn về chữ hiếu ngày nay so với ngày xưa

C Kết bài :- Khẳng định vấn đề : đúng trong mọi thời

- Liên hệ bản thân

Đề 2 : 1) Yêu cầu :

- Nghị luận về một hình ảnh thơ

- Vấn đề : Người lính thời chống Mỹ với những phẩm chất cao đẹp

2) Dàn ý :

A Mở bài :

- Giới thiệu hình ảnh người lính thời chống Mỹ trong bài thơ ? của tác giả ?

- Họ có những phẩm chất : hiên ngang ,lạc quan , dũng cảm , tình yêu nước nồng nàn ,…

B Thân bài :

1) Hình ảnh người lính laí xe :

- Những chiếc xe hư hại , trần trụi vì sự ác liệt của chiến tranh -> Xe vẫn chạy

- Nhờ những người lính hiên ngang , dũng cảm: nhìn thẳng , đi thẳng vào nguy hiểm ,ác liệt

- Lạc quan : xem thường thiếu thốn , gian khổ

- Một tình đồng đội gắn bó , sẻ chia

- Một lòng yêu nước : xe vẫn chạy vì miền Nam , vì thống nhất đất nước

2) Nghệ thuật :

- Lời thơ tự nhiên ,gần văn xuôi

- Hình ảnh thơ mới lạ , độc đáo

C Kết bài :

- Những người lính làm nên chiến thắng , cho cuộc sống độc lập tự do hôm nay

- Nhớ về họ , ta càng biết ơn , kính trọng

- Ta học tập ở họ những phẩm chất cao quý

Trang 12

Phân tích giá trị biểu cảm trong câu thơ sau đây của Nguyễn Du :

Đoạn trường thay lúc phân kỳ , Vó câu khấp khểnh , bánh xe gập ghềnh

Câu 4 : (6đ) Thí sinh chọn một trong hai đề sau :

Đề 1: Nhân dân ta thường nhắc nhở nhau :

“Tốt gỗ hơn tốt nước sơn”

Em có suy nghĩ gì về lời khuyên nhủ đó ?

Đề 2 : “ Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ” của Nguyễn Khoa Điềm là khúc hát yêu thương

con , khúc ca đầy khát vọng của người mẹ Tà Ôi trong những năm tháng kháng chiến chống Mỹ cứu nước

Em hãy phân tích bài thơ để làm rõ điều đó

* Gợi ý :

Câu 1:

a)Khởi ngữ là thành phần đứng trước chủ ngữ , nêu lên đề tài nói trong câu Trước khởi ngữ có thể thêm các quan hệ từ : Về , đối với , …

b)Ví dụ: Thi đua học tập , đó là đức tính tốt của học sinh

Câu 2 : -Trong đoạn thơ có các từ dùng theo nghĩa chuyển : đầu , lửa , hoa

- Các phương thức chuyển nghĩa :

+ Đầu : phương thức hoán dụ (chỉ bộ phận trên cùng )

+ Lửa : phương thức ẩn dụ ( hình thức : màu đỏ)

+ Hoa : phương thức ẩn dụ ( như ướp hương )

Câu 3 :

- Câu lục có hai từ láy : đoạn trường (đứt ruột) – phân kỳ (chia rẻ)

- Câu bát : có hai từ tượng hình : khấp khểnh – gập ghềnh -> gợi con đường không bằng phẳngđồng thời câu thơ chia làm hai vế , mỗi vế một từ láy gợi sự chông gai trắc trở trên đường

-> Câu thơ như dự báo một tương lai không tốt lành , thể hiện nỗi lòng chia tay kẻ ở người đi

Câu 4 :

Đề 1:

a) Yêu cầu xác định :

- Thể loại : nghị luận xã hội :về một vấn đề tư tưởng đạo lý

- Vấn đề :Thái độ lựa chọn giữa thực chất bên trong với hình thức bên ngoài

b) Dàn ý :

Trang 13

A Mở bài :

- Giới thiệu trí tuệ dân gian và câu tục ngữ

- Nêu vấn đề

B Thân bài :

1) Giải thích nghĩa :

- Tình huống : nếu gỗ tốt và nước sơn đẹp thì không ai dùng câu nói này

- Nhưng khi đồ gỗ xấu mà sơn phết cho đẹp thì thời gian đồ vật sẽ hư hỏng

- Nghĩa bóng: một người đẹp người mà xấu nết với một người không đẹp nhưng tính tình hiền hậu , hiếu thảo , thì ai cũng chọn người sau

- Mở rộng : Cái nết đánh chết cái đẹp ; Aên chắc mặc bền ; Xù xì da cóc lắm thóc thì hơn ; …2) Đánh giá vấn đề đúng hay sai ?

- Đó là lựa chọn khôn ngoan ,sáng suốt trong điều kiện khó khăn của ta

- Đó là lời khuyên tốt cho những ai bị lóa mắt vởi vẻ hào nhoáng bên ngoài

3) Bày tỏ thái độ :

- Nên đánh giá câu tục ngữ theo từng trường hợp cụ thể

C Kết bài :

- Khẳng định ý nghĩa vấn đề trong câu tục ngữ

Đề 2 :

a) Yêu cầu xác định :

- Thể loại : Nghị luận về một bài thơ

- Vấn đề : Tình yêu con gắn với tình yêu nước , yêu kháng chiến của người mẹ Tà Ôi

b) Dàn ý :

A Mở bài :

- Giới thiệu tác phẩm , tác giả

- Nêu vấn đề :

B Thân bài :

1) Tình mẹ yêu con gắn với công việc , hoàn cảnh cụ thể :

- Mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội

- Mẹ tỉa bắp : lao động sản xuất góp phần cho kháng chiến

- Mẹ chuyển lán , đi đạp rừng / Mẹ địu em đi để giành trận cuối : tham gia kháng chiến 2) Tình mẹ yêu con ,mẹ luôn ước mong con những điều tốt đẹp :

- Mẹ mong con khôn lớn , khỏe mạnh :

+ giã gạo vung chày lún sân

+ Tỉa bắp : phát mười ka lưi

- Mẹ mong con được làm người tự do

-> Đó là tình yêu thương ,ước mong tha thiết ,có phát triển : yêu con – yêu bộ đội – yêu dân làng – yêu đất nước Đó cũng là tình cảm chung của cả nhân dân Việt Nam trong kháng chiến

3) Nghệ thuật :

- Âm điệu lời ru ngọt ngào , tha thiết

- Bố cục ba khúc , lặp điệp khúc tạo âm điệu hát ru

- Hình ảnh thơ độc đáo , ẩn dụ sâu sắc

Trang 14

Tiết : 13 - 14

GIẢI ĐỀ SỐ 5

* Đề :

Câu 1 : (1đ)

a)Thế nào là phương châm về lượng ?

b)Các câu sau đây có đáp ứng phương châm về lượng không?Vì sao? Hãy chữa lại các câu đó?

+ Nó đá bóng bằng chân + Nó nhìn tôi bằng đôi mắt

Câu 2 : (3đ) Viết đoạn văn

Các tác giả của tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí” vốn là những trí thức trung quân ,rất có cảm tình với nhà Lê , nhưng lại xây dựng hình tượng người anh hùng áo vải tuyệt đẹp Vì sao vậy ?

Em hãy giải thích để mọi người cùng hiểu bằng một đoạn văn ngắn

Câu 3 : (6đ) Thí sinh chọn một trong hai đề

Đề 1: Nhận xét về số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến , Nguyễn Du đã xót xa :

“Đau đớn thay phận đàn bà Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”

Bằng các tác phẩm đã học “Chuyện người con gái Nam Xương”của Nguyễn Dữ và “Truyện Kiều” của Nguyễn Du , em hãy làm sáng tỏ nhận định trên

Đề 2 : Nói về vấn đề học tập , tục ngữ xưa có câu : “Không thầy đố mày làm nên”

Nhưng lại cũng có ý kiến cho rằng : “Học thầy không tày học bạn”

Theo em hai ý kiến đó có mâu thuẫn và trái ngược nhau không ? Hãy nêu ý kiến của em về hai câu tục ngữ đó

* Gợi ý :

Câu 1 : a) Phương châm về lượng : nói đủ nội dung không thừa không thiếu

b) Hai câu đều vi phạm phương châm về lượng : thiếu nội dung

- Nó đá bóng bằng chân trái

- Nó nhìn tôi bằng đôi mắt mọng nước

Câu 2 : Đoạn văn :

1) Yêu cầu xác định : lý do các tác giả viết rất đẹp hình tượng Quang Trung ; độ dài đoạn văn2) Cách viết :

- Câu giới thiệu đoạn trích trong tác phẩm của tác giả ? viết về ai ?

- Nêu xuất thân của các tác giả : họ đều là những trung thần nhà Lê , có tinh thần trung quân ái quốc

- Nhưng họ vẫn xây dựng hình tượng người anh hùng áo vải Quang Trung rất đẹp

- Đó là do ý thức tôn trọng sự thật lịch sử của các nhà viết sử thời phong kiến

- Trong thời đại ấy bản thân người anh hùng Quang Trung đã có sức cuốn hút , thuyết phục rất lớn khiến người ta không thể phủ nhận và xuyên tạc sự thật

- Các nhà viết sử đã có cái nhìn tiến bộ vượt qua những định kiến giai cấp

Câu 3 :

* Đề 1: 1) Yêu cầu xác định :

- Nghị luận văn học : nắm nội dung của hai tác phẩm đã học

- Vấn đề : số phận đầy đau khổ của người phụ nữ trong xã hội phong kiến

2) Dàn ý :

A Mở bài : - Giới thiệu đề tài chính trong hai tác phẩm ? nhân vật ?

- Nêu vấn đề : Số phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến

B.Thân bài :

1) Số phận người phụ nữ trong xã hội xưa :

- Họ là những người phụ nữ đẹp người đẹp nết nhưng có số phận bi đát là nạn nhân của chế độphong kiến nam quyền đầy bất công , của xã hội đồng tiền đen bạc

Trang 15

2) Nàng Vũ Nương trong “Chuyện người con gái Nam Xương” là nạn nhân của chế độ phong kiến nam quyền đầy bất công:

- Cuộc hôn nhân không bình đẳng (mua bán) làm Vữ Nương luôn mặc cảm ,…

- Nghe lời con trẻ mà Trương Sinh hồ đồ ,gia trưởng , độc đoán với vữ Nương

- Cái chết của Vu õNương đầy oan ức mà xã hội không bênh vực

3) Vương Thúy Kiều là nạn nhân của xã hội đồng tiền đen bạc :

- Vì tiền mà bọn sai nha làm gia đình Kiều tan tác

- Vì cứu cha và em mà Thúy kiều phải bán mình chuộc cha : thành món hàng mua bán

- Cũng vì tiền mà Mã Giám Sinh , Tú Bà đã đẩy Kiều vào chốn lầu xanh , nàng phải sống trong đau đớn ,đắng cay suốt 15 năm lưu lạc , phải “Thanh lâu hai lượt thanh y hai lần”

4) Do chế độ bất công thối nát như vậy mà những người phụ nữ như Thúy kiều , Vũ Nương phải tìm đến cái chết để giải mọi nỗi oan

C Kết bài : - Hai tác phẩm nhằm đề cao ca ngợi hình ảnh người phụ nữ phong kiến với những phẩm

chất đẹp nhưng luôn bị chà đạp vùi dập

- Liên hệ người phụ nữ trong xã hội hiện nay

*Đề 2: 1) Yêu cầu :

- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng đạo lý

- Vấn đề : quan hệ giữa học thầy và học bạn

2) Dàn ý:

A Mở bài :- Nêu hai câu tục ngữ ,có phải mâu thuẫn trái ngược nhau không ?

- Hai câu tục ngữ nhằm nêu lên quan hệ giữa học thầy và học bạn

B Thân bài :

1) Giải thích nghĩa :

- Câu 1: đề cao vai trò người thầy :

+Học thầy có thể tiếp thu kiến thức chính xác có hệ thống , giúp người học nhanh chóng đạt tới cái cần biết

+Nhưng học thầy cũng có hạn chế : do cách biệt tuổi tác , địa vị nên trò có thể ngại thầy ,…

- Câu 2: đề cao việc học ở bạn :

+ Do cùng lứa tuổi nên dễ thông cảm , dễ hiểu nhau hơn ; càng nhiều bạn học càng nhiều + Nhưng bạn có người tốt người xấu : không có lập trường có thể sa ngã theo cái xấu

2) Đánh giá hai câu :

- Tuy hai câu có vẻ trái ngược nhau nhưng thật ra không hề mâu thuẫn nhau vì cùng nói về một vấn đề đó là học tập

- Hai câu bổ sung cho nhau đưa đến cho con người nhận thức được cách học tập có hiệu quả: là học cả thầy lẫn bạn

- Nhưng dù học thầy , học bạn thì quan trọng hơn cả là bản thân phải tự học , chủ động tíêp thukiến thức , quan niệm về “thầy” phải rộng thì việc học mới tiến bộ

Trang 16

Tiết : 15 – 16

GIẢI ĐỀ SỐ 6

* Đề :

Câu 1 : (1đ) Tìm và phân tích các phép tu từ từ vựng có trong các đoạn trích sau :

a) Tiếng khoan như gió thoảng ngoài

Tiếng mau sầm sập như trời đổ mưa

b) Nghĩ đời mà ngán cho đời ,

Tài tình chi lắm cho trời đất ghen (Nguyễn Du)

Câu 2: (1đ) Chỉ ra các câu hội thoại sau câu nào vi phạm phương châm hội thoại là phương châm nào

a) - Nam đi đâu rồi nhỉ?

- Cậu có bút không ?

b) - Bơm cho cái xe !

- Bơm của bác bị hỏng rồi cháu ạ !

Câu 3 : (2đ) Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) nêu suy nghĩ của em về cảnh ăn chơi xa xỉ của bọn vua

chúa trong đoạn trích “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” của Phạm Đình Hổ

Câu 4 : (6đ) Thí sinh chọn một trong hai đề sau :

Đề 1: Hãy phân tích bài thơ “Đồng chí” của nhà thơ Chính Hữu

Đề 2: Em có suy nghĩ gì về cách sống , tâm hồn và suy nghĩ của nhân vật anh thanh niên trong truyện

ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long

* Gợi ý :

Câu 1 : - Các phép tu từ : ( nhớ lại những phép tu từ nào ? khái niệm từng phép ?)

a) Phép so sánh -> Cho thấy tiếng đàn của Kiều làm nổi bật hình ảnh thiên nhiên

b) Phép nhân hóa : trời đất ghen -> tạo hóa còn ghen ghét người tài : thương cho Kiều

Câu 2 : Các phương châm hội thoại :

a) – Câu trả lời vi phạm phương châm quan hệ : lạc đề

b) – Câu yêu cầu vi phạm phương châm lịch sự : không tôn trọng người lớn

Câu 3 : Viết đoạn văn :

- Giới thiệu đoạn trích “Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh” của Phạm đình Hổ , nói việc gì?

- Cho xây dựng đền đài liên miên

- Tổ chức các lễ hội trên Hồ Tây

- Cho thu lấy mọi thứ quý hiếm trong nhân dân về cho phủ chúa

- Bọn quan lại nhân cơ hội này ra sức cướp bóc , ức hiếp dân lành gây bao oán thán trong dân

- Chính cảnh ăn chơi sa đọa như vậy đã nhanh chóng đẩy chế độ phong kiến Lê – Trịnh đến chỗ tan rã nhanh chóng

- Với lối kể trung thực các hiện tượng qua “mắt thấy tai nghe” , tác giả đã bộc lộ thái độ bất bình với chế độ và lòng thương cảm cho dân lành

Câu 4 :

* Đề 1 : 1) Yêu cầu xác định :

- Nghị luận về một bài thơ

- Vấn đề nghị luận : Cơ sở hình thành và những biểu hiện của tình đồng chí

2) Dàn ý :

A Mở bài : - Bài thơ “Đồng chí” của tác giả Chính Hữu đã viết về hình ảnh người lính trong thời kỳ

kháng chiến chống Pháp

- Trong bài thơ tác giả đã diễn tả xúc động mối tình đồng chí thiêng liêng của người lính

Trang 17

B Thân bài :

1) Hình ảnh người lính :

- Hoàn cảnh xuất thân : những người nông dân mặc áo lính

- Vì nghĩa lớn , họ ra đi để lại sau lưng quê hương , công việc ,người thân , …

- Cuộc sống người lính thời kỳ này đầy gian nan thiếu thốn vất vã , nhưng họ vẫn quyết tâm chống giặc

2) Tình đồng chí của những người lính :

- Cơ sở hình thành tình dồng chí: Cùng cảnh ngộ xuất thân ; cùng lý tưởng ; họ gặp nhau đã thành đồng chí

- Biểu hiện của tình đồng chí : họ hiểu và thông cảm hoàn cảnh của nhau ; cùng chia xẻ mọi gian nan thiếu thốn ;

- Hình ảnh cuối truyện kết hợp giữa hiện thực và lãng mạn : thể hiện người lính cầm súng vì vìsự bình yên của đất nước , vì vầng trăng hòa bình

3) Nghệ thuật :

- Giọng thơ thủ thỉ tâm tình ; ngôn ngữ dân dã ; hình ảnh thơ sóng đôi , giàu ý nghĩa biểu tượng

C Kết bài : - Khẳng định sự thành công của bài thơ , tô đậm tên tuổi tác giả trong nền thơ Việt Nam

- Hình ảnh người lính thời chống Pháp thắm tình đồng chí đã làm nên chiến thắng

* Đề 2 :1) Xác định :

- Nghị luận về nhân vật trong tác phẩm truyện

- Vấn đề : cách sống ,tâm hồn , suy nghĩ của anh thanh niên

2) Dàn ý :

A Mở bài : - Giới thiệu truyện ngắn “Lặng lẽ Sa Pa” của Nguyễn Thành Long và nhân vật chính

- Anh thanh niên có cách sống , tam hồn , suy nghĩ của người lao động mới

B Thân bài :

1) Những phẩm chất của anh thanh niên :

– Hoàn cảnh sống , việc làm:

+ Sống ở đỉnh cao Yên Sơn , cô độc với thiên nhiên khắc nghiệt

+ Làm công tác khí tượng : công việc đơn điệu , mà cần chính xác , buồn chán

- Phẩm chất :

+ Yêu nghề say mê với công việc

+ Có suy nghĩ về nghề rất đẹp :

+ Hành động : hi sinh hạnh phúc riêng tư , sống có khoa học ,

+ Giản dị khiêm tốn : ca ngợi người khác

+ Hiếu khách , quan tâm đến mọi người

2) Về nghệ thuật :

- Tình huống đơn giản : là cuộc gặp gỡ , nhưng tự nhiên

- Thời gian , không gian nghệ thuật cô đọng

- Cách giới thiệu nhân vật độc đáo : nhân vật phụ trước

C Kết bài :

– Anh thanh niên là tiêu biểu cho thế hệ trẻ Việt Nam những năm 70 của thế kỷ trước

- Ý thức của bản thân em về cách sống, học tập

Trang 18

Tiết : 17 – 18

GIẢI ĐỀ SỐ 7

* Đề :

Câu 1 : Vận dụng kiến thức đã học về từ láy để phân tích nét nổi bật của việc dùng từ trong những

câu thơ sau :

“ Nao nao dòng nước uốn quanh ,Dịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang Sè sè nắm đất bên đường ,

Rầu rầu ngọn cỏ nửa vàng nửa xanh.”

Câu 2 : Chỉ ra phép lặp từ ngữ và phép thế để liên kết câu trong đoạn trích sau :

“- Họa sĩ nào cũng đến Sa Pa! Ở đấy tha hồ vẽ Tôi đi đường này ba mươi hai năm Trước cách mạng tháng Tám, tôi chở lên chở về mãi nhiều họa sĩ như bác Họa sĩ Tô Ngọc Vân này, họa sĩ Hoàng Kiệt này, …”

(Nguyễn Thành Long)

Câu 3 : Viết đoạn văn :

a) Chép chính xác bốn câu đầu bài thơ “Viếng lăng Bác” của Viễn Phương

b) Viết đoạn văn khoảng 8 câu phân tích hình ảnh hàng tre trong khổ thơ trên , trong đoạn văn có dùng thành phần phụ chú

Câu 4 :

* Đề 1: Truyện “Chiếc lược ngà” của nhà văn Nguyễn Quang Sáng là một câu chuyện cảm động về

tình cha con sâu nặng và éo le trong hoàn cảnh chiến tranh

* Đề 2 : Bảo vệ môi trường là bảo vệ chính cuộc sống của chúng ta Em hiểu diều ấy như thế nào ?

Chúng ta cần làm gì để bảo vệ môi trường ? Bảo vệ thiên nhiên ?

* Gợi ý :

Câu 1 :

- Trong bốn câu thơ tác giả đã dùng đến bốn từ láy

- Nao nao : láy toàn bộ với thanh bằng gợi hình dáng nhẹ nhàng của dòng nước uốn lượn

- nho nhỏ : láy toàn bộ có biến âm với thanh trắc kết hợp với từ thanh bằng nao nao lại gợi một cái gì nâng cao trên dòng nước , cũng hiền hòa như dòng nước mà nó bắt ngang

- Sè sè láy toàn bộ với hai thanh bằng gợi cái gì thật thấp , trơ trọi , tạo âm thanh gợi buồn

- Rầu rầu cấu tạo như sè sè làm tăng thêm nỗi buồn , kéo dài nỗi buồn

- Tất cả các từ láy trong cả đoạn thơ gợi cảm giác êm dịu , lặng lẽ , trơi trọi , gợi buồn một cách bâng quơ trong lòng người : đó là tâm trạng của Thúy Kiều lúc đi dự hội về

Câu 2 : Các phép liên kết :

- Phép lặp :

+ họa sĩ (c1) – họa sĩ (c4) – họa sĩ ( c5)

+ Tôi (c3) – tôi (c4)

- Phép thế : đấy (c2) – Sa Pa (c1)

Câu 3 : Viết đoạn văn :

a) Chép khổ thơ : ( chép đủ , đúng bốn dòng thơ đầu )

b) Đoạn văn :

- Giới thiệu tác giả , tác phẩm và vị trí khổ thơ với hình ảnh nổi bật :hàng tre ( phần phụ chú có thể nêu tên tác giả )

- Sau khi giới thiệu mình ra thăm Bác , Viễn Phương đã ấn tượng ngay với hàng tre

- Hàng tre bát ngát trong sương là hình ảnh thực : đang dứng ở trong lăng Bác , là hình ảnh thân thuộc của làng quê Việt Nam

- Hàng tre xanh xanh Việt Nam là hình ảnh ẩn dụ : biểu tượng của dân tộc Việt Nam với sức sống bền bỉ , kiên cường

Ngày đăng: 18/08/2013, 16:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh gợi cảm,  giọng tâm tình , tự  nhieân - ÔN THI TUYỂN SINH 10
nh ảnh gợi cảm, giọng tâm tình , tự nhieân (Trang 3)
Hình ảnh đẹp , gợi  cảm ,nhiều so  sánh,ẩn dụ ,hoán  dụ , lời gần dân ca  - Chú ý : Cần  học bài thơ Tar-go “Mây và sóng” để so sánh với thơ Việt Nam . - ÔN THI TUYỂN SINH 10
nh ảnh đẹp , gợi cảm ,nhiều so sánh,ẩn dụ ,hoán dụ , lời gần dân ca - Chú ý : Cần học bài thơ Tar-go “Mây và sóng” để so sánh với thơ Việt Nam (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w