1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phương PhápThu Thập Dữ Liệu Sơ Cấp

61 177 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số khái niệm Khung mẫu (sampling frame): Danh sách các đơn vị lấy mẫu có sẵn để phục vụ cho việc lấy mẫu. STT Hộ 1 Nguyễn Văn A 2 Trần Thị B 3 Trần Thị B 4 Lê Văn CChọn mẫu (sampling) Là quá trình lựa chọn một bộ phận tương đối nhỏ từ tổng thể với tích cách là đại diện cho tổng thể cần nghiên cứu. Dựa trên kết quả thu được từ mẫu, nhà nghiên cứu sẽ suy diễn rộng ra cho tổng thể.Vì sao phải chọn mẫu?  Để có thông tin nhanh hơn và tiết kiệm hơn. Vd: muốn có số liệu về thu nhập của các hộ gia đình ở Việt Nam thì nên điều tra toàn bộ hay điều tra chọn mẫu?  Trường hợp khi tiến hành điều tra làm biến dạng hay phá hủy thuộc tính của đơn vị Vd: thử độ bền của vỏ xe sản xuấtVì sao phải chọn mẫu?  Trường hợp số đơn vị của hiện tượng vô hạn hoặc không xác định Vd: muốn có số liệu về những người bệnh cao huyết áp tại TPHCM  Khi muốn so sánh các hiện tượng với nhau mà chưa có thông tin cụ thể hoặc khi muốn kiểm định một giả thuyết đặt ra, người ta thường dùng điều tra chọn mẫu để thu thập dữ liệu. Vd: kiểm tra tác dụng của một loại thuốc đối với điều trị tim mạchQuá trình chọn mẫu B1: Định nghĩa tổng thể và phần tử B2: Xác định khung lấy mẫu B3: Xác định kích thước mẫu B4: Xác định phương pháp chọn mẫu B5: Tiến hành lấy mẫu theo phương pháp đã chọn

Trang 1

CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU

Trang 2

Điều tra chọn mẫu

Trang 4

Điều tra chọn mẫu

Tóm tắt các đặc trưng

Suy diễn cho các tham số của tổng thể

Trang 5

Điều tra chọn mẫu

Tổng thể là toàn bộ bóng đèn mới mà công ty A sản xuất (tuổi thọ trung bình của bóng đèn mới chưa biết)

Mẫu

Tóm tắt các đặc trưng

Suy diễn cho các tham số của tổng thể

200 bóng đèn được chọn để kiểm tra tuổi thọ

Tính tuổi thọ trung bình của

200 bóng đèn này Tuổi thọ trung bình của bóng

đèn mới

Trang 6

Một số khái niệm

Khung mẫu (sampling frame): Danh sách các đơn vị lấy mẫu có sẵn để phục vụ cho việc lấy mẫu.

Trang 7

Chọn mẫu (sampling)

 Là quá trình lựa chọn một bộ phận tương đối nhỏ từ tổng thể với tích cách là đại diện cho tổng thể cần nghiên cứu.

 Dựa trên kết quả thu được từ mẫu, nhà nghiên cứu sẽ suy diễn rộng ra cho tổng thể.

Trang 8

Vì sao phải chọn mẫu?

 Để có thông tin nhanh hơn và tiết kiệm hơn.

Vd: muốn có số liệu về thu nhập của các hộ gia đình ở Việt Nam thì nên điều tra toàn bộ hay điều tra chọn mẫu?

 Trường hợp khi tiến hành điều tra làm biến dạng hay phá hủy thuộc tính của đơn vị

Vd: thử độ bền của vỏ xe sản xuất

Trang 9

Vì sao phải chọn mẫu?

xác định

Vd: muốn có số liệu về những người bệnh cao huyết áp tạiTPHCM

thông tin cụ thể hoặc khi muốn kiểm định một giả thuyếtđặt ra, người ta thường dùng điều tra chọn mẫu để thuthập dữ liệu

Vd: kiểm tra tác dụng của một loại thuốc đối với điều trịtim mạch

Trang 13

Hạn chế

(1) Trong nhiều trường hợp không mang tính khả thi vì không thể có được danh sách tất cả các đối tượng liên hệ, hoặc nhà nghiên cứu không

đủ thời gian để tiếp cận các đối tượng khi họ phân tán ở nhiều địa bàn cách xa nhau.

(2) Tốn kém nhiều thời gian và công sức

Trang 14

Chọn mẫu phi xác suất

 Nhà nghiên cứu chọn các phần tử vào mẫu không theo quy luật ngẫu nhiên

 Không biết xác suất xuất hiện của các phần tử Chọn mẫu tùy thuộc vào nhà nghiên cứu.

Ví dụ đến siêu thị phỏng vấn các bà nội trợ về chi tiêu hàng ngày cho lương thực

 Nhược điểm: ?

Trang 15

Hạn chế

 Việc chọn mẫu phải dựa vào kỹ năng của nhà nghiên cứu hay của nhân viên chọn mẫu.

Trang 16

Phân loại

Chọn mẫu xác suất Chọn mẫu phi xác suất

Ngẫu nhiên đơn giản

(simple random) Lấy mẫu thuận tiện (convenience)

Trang 17

Chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản

Quy trình:

đơn vị mẫu

trong danh sách

Ví dụ: Khảo sát thực trạng hiểu

biết về luật giao thông đường

bộ trong 1000 học sinh tại một

trường phổ thông trung học,

chọn mẫu ngẫu nhiên 100 học

Trang 18

Câu hỏi

 Theo danh sách chọn mẫu, người thu thập

dữ liệu phải phỏng vấn sinh kế của hộ A Nhưng hộ A đi vắng, hộ B (không có trong danh sách mẫu) sẵn sàng cung cấp

dữ liệu sinh kế của gia đình mình (hộ B) Người thu thập dữ liệu nên chờ hộ A về phỏng vấn hay phỏng vấn hộ B?

Trang 21

Chọn mẫu hệ thống

Trang 22

Chọn mẫu hệ thống

Trang 23

Chọn mẫu phân tầng (stratified random)

 Tổng thể được chia ra nhiều tầng

(strata) theo nguyên tắc: “cùng tầng

đồng nhất, khác tầng dị biệt”.

 Để chọn phần tử trong mỗi tầng: có thể

dùng p.p hệ thống.

 Số phần tử trong mỗi tầng được xác

định theo tỷ lệ hoặc không theo tỷ lệ

với kích thước tổng thể.

Ví dụ về các tầng: Theo địa lý: bắc,

trung, nam, 7 vùng kinh tế; Tôn

giáo/sắc tộc; mức thu nhập; giới tính,

Trang 24

Chọn mẫu phân tầng

Trang 25

Các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên

c Chọn mẫu phân tầng

Trang 26

Chọn mẫu theo nhóm/cụm (cluster)

 Tổng thể được chia làm nhiều nhóm

(mỗi nhóm mang tính đại diện cho tổng

thể) và tuân theo nguyên tắc: “cùng

nhóm dị biệt, khác nhóm đồng nhất”.

 Các nhóm sẽ được chọn một cách ngẫu

nhiên để tạo thành mẫu

Ví dụ: Chọn mẫu điều tra cá nhân hộ gia

đình

Bước 1: lựa chọn ngẫu nhiên một số

huyện.

Bước 2: các hộ gia đình được lựa chọn

trong các huyện vừa được chọn.

Bước 3: Tất cả cá nhân từ hộ được chọn 26

Trang 27

Các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên

d Chọn mẫu theo nhóm

Trang 28

Chọn mẫu theo nhóm (cluster)

 Ví dụ 2: Chuỗi cửa hàng thức ăn nhanh muốn tìm hiểu món ăn nào được đặt nhiều nhất.

 B1: Chọn ngẫu nhiên một vài cửa hàng

 B2: Hỏi ý kiến tất cả khách hàng tại các cửa hàng được chọn.

Trang 29

Ví dụ

Một nhà phân tích thị trường ô tô khảo sát mức độ hài lòng của những người mới mua ô tô Danh sách có tên của 10.000 chủ xe, trong đó 2.500 người mua Ford, 2.500 người mua Honda, 2.500 người mua Toyota, 2.500 người mua GM Nhà phân tích này lấy một mẫu danh sách 400 chủ

xe bằng cách chọn ngẫu nhiên 100 chủ xe ở mỗi nhãn hiệu Nhà phân tích đang sử dụng phương pháp chọn mẫu nào? Giải thích.

29

Trang 30

Câu hỏi

 Giống và khác giữa chọn mẫu phân tầng và chọn mẫu theo nhóm?

Trang 32

Bài tập cá nhân

 Tình huống: Có một NC cần quy mô mẫu

500 SV năm một của 5 trường đại học Tổng số SV năm một của 5 trường là 10.000 với số lượng từng trường 1, 2, 3, 4,

5 là 2000, 2000, 1000, 2500, 2500 Sinh viên hãy cho biết cụ thể cách chọn mẫu

500 SV theo 4 cách của phương pháp chọn mẫu xác suất.

Trang 33

Số liệu giả định về số hộ gia đình nông thôn có vốn đầu tư cho sản xuất, kinh doanh phân theo vùng của địa bàn “Y”

Sv cho biết cách chọn mẫu 20 hộ.

Trang 34

Chọn mẫu thuận tiện (convenience)

 Chọn phần tử dựa trên sự thuận tiện, dễ tiếp cận, dễ lấy thông tin.

 Nhược điểm: Không xác định được sai số lấy mẫu và không thể kết luận cho tổng thể từ kết quả mẫu.

 Sử dụng phổ biến khi bị giới hạn về thời gian

và chi phí.

Vd: phỏng vấn các bà nội trợ tại các siêu thị để tìm hiểu về hành vi tiêu dùng của người nội trợ.

34

Trang 35

Chọn mẫu phán đoán (judgment)

 Nhà nghiên cứu tự phán đoán sự thích hợp của các phần tử để mời họ tham gia vào mẫu.

 Đặc điểm giống như chọn mẫu thuận tiện, nhưng nếu khả năng/kinh nghiệm phán đoán tốt sẽ cho mẫu tốt hơn thuận tiện.

Ví dụ muốn tìm hiểu thói quen tiêu dùng của phụ

nữ thành đạt, nhà nghiên cứu theo phán đoán sẽ chọn những phụ nữ ăn mặc sang trọng để phỏng vấn.

35

Trang 36

Chọn mẫu theo lớp (quota)

phần tử sao cho chúng đảm bảo tỷ lệ của tổng thể vàcác đặc trưng kiểm soát

tuổi, giới tính, thu nhập, loại hình DN…

Vd Cần phỏng vấn 800 người có tuổi trên 18 tại 1 thànhphố Phân tổ theo giới tính và tuổi như sau: chọn 400người (200 nam và 200 nữ) có tuổi từ 18 đến 40, chọn

400 người (200 nam và 200 nữ) có tuổi từ 40 trở lên

36

Trang 37

Chọn mẫu theo mầm (snow ball)

 Chọn ngẫu nhiên những người phỏng vấn ban đầu, những người tiếp theo được chọn dựa trên sự giới thiệu của người trước

37

Trang 38

Sai lệch liên quan đến việc chọn mẫu

 Sai lệch do chọn mẫu (do tính đại diện của mẫu)

 Sai lệch không do chọn mẫu (xảy ra trong quá trình phỏng vấn, hiệu chỉnh, nhập dữ liệu, ).

38

Trang 39

Bài tập

kiện điện tử với số lượng lần lượt tại các nhà máy là20%, 50% và 30% Bộ phận quản lý chất lượng củacông ty muốn kiểm tra ngẫu nhiên chất lượng 100 linhkiện ở ba nhà máy nên yêu cầu mỗi nhà máy gửi sốlượng linh kiện như sau: A gửi 20, B gửi 50, C gửi 30

ngẫu nhiên đơn giản không?

phương pháp nào?

Trang 40

Bài tập

tử của những người trong độ tuổi từ 18 trở lên Ở gầnđịa bàn của công ty A có năm công ty khác nên A đếnphỏng vấn các nhân viên của năm công ty này

pháp gì?

ngân hàng điện tử của mẫu này có phản ánh đúng tổngthể không?

Trang 41

BÀI TẬP

Cho danh sách 100 công ty được đánh số thứ tự từ 0 đến 99 và sản lượng sản xuất năm qua (ĐTV: 10.000 bảng Anh)

1 Lấy các mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên đơn giản, mỗi mẫu chọn 10 công ty.

2 Tính trung bình sản lượng của các công

ty ở các mẫu.

Trang 42

BÀI TẬP

Cho danh sách 100 công ty được đánh số thứ tự từ 0 đến

99 và sản lượng sản xuất năm qua (ĐTV: 10.000bảng Anh)

3 Giả sử trung bình tổng thể là 66,08900 bảng Anh.Trung bình mẫu so với trung bình tổng thể có sai lệchkhông?

Trang 43

có thêm các công ty khác vào mẫu Nếu thăm bốc trùngthứ tự công ty thì bốc lại.

01/04/2017

701014 chuong 5- Thiết kế nghiên cứu

và các phương pháp lấy mẫu 43

Trang 44

tệ hơn so với trung bình hai mẫu trên?

Trang 45

701014 chuong 5- Thiết kế nghiên cứu

và các phương pháp lấy mẫu 45

Trang 46

 Giả sử trung bình tổng thể là 660.89 Trung bình mẫu

so với trung bình tổng thể có sai lệch không?

Trang 47

BÀI TẬP

như dưới đây Hãy chọn mẫu 10% theo quota

01/04/2017

701014 chuong 5- Thiết kế nghiên cứu

và các phương pháp lấy mẫu 47

Trang 48

XÁC ĐỊNH CỠ MẪU

 Xác định cỡ mẫu (số đơn vị mẫu) chính là xác định số lượng đơn vị điều tra trong tổng thể mẫu để tiến hành thu thập số liệu Yêu cầu của

cỡ mẫu là vừa đủ để vừa đảm bảo độ tin cậy cần thiết của số liệu điều tra vừa đảm bảo phù hợp với điều kiện về nhân lực và kinh phí và có thể thực hiện được, tức là có tính khả thi.

Trang 49

với chỉ tiêu bình quân và chỉ tiêu tỷ lệ.

- t là hệ số tin cậy

- ε là phạm vi sai số chọn mẫu.

Trang 50

hệ số tin cậy và xác suất tin cậy

Trang 51

XÁC ĐỊNH CỠ MẪU

để xây dựng và quyết định phương án điều tra Trong

đó, số đơn vị tổng thể chung (N) lấy từ số liệu thống

(ε) do người tổ chức điều tra yêu cầu cho từng cuộc

p(1-p)) thì phải dựa và kết quả của các cuộc điều tratrước đó;

Trang 52

XÁC ĐỊNH CỠ MẪU

hoặc có nhưng không tính được phương sai thì sẽ xử

lý như sau:

điều tra mẫu nhỏ để xác định phương sai

Hoặc

phương sai lớn nhất: p(1-p) = 0,5 x (1-0,5) =0,25

Trang 53

VÍ DỤ XÁC ĐỊNH CỠ MẪU

Hãy xác định số hộ (cỡ mẫu) để điều tra thu nhập 1năm của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh “Y” có200.000 hộ gia đình (N = 200.000), với xác xuất tincậy là 0,9875 (tức là t = 2,5), phạm vi sai số chọnmẫu (ε) không vượt quá 2,52 triệu đồng/năm trongđiều kiện có phương sai về thu nhập của hộ:

Trang 54

VÍ DỤ XÁC ĐỊNH CỠ MẪU

Hãy xác định số hộ (cỡ mẫu) để điều tra thu nhập 1năm của hộ nông dân trên địa bàn tỉnh “Y” có200.000 hộ gia đình (N = 200.000), với xác xuất tincậy là 0,9875 (tức là t = 2,5), phạm vi sai số chọnmẫu (ε) không vượt quá 2,52 triệu đồng/năm trongđiều kiện có phương sai về thu nhập của hộ:

Trang 55

Xác định cỡ mẫu trong nghiên cứu

Trang 56

Xác định cỡ mẫu trong nghiên cứu

hỏi x số nhóm

Trang 57

THANG ĐO LIKERT

Là thang đo thường có 5 (hoặc 7,9) mức độ

Ví dụ: “Xin đọc kỹ các phát biểu sau Sau mỗi phát biểu, vui lòng trả lời bằng cách khoanh tròn vào con số tương ứng với chọn lựa của Anh/Chị, với qui ước:

Số 1: Rất không đồng ý với câu phát biểu

Số 2: Không đồng ý với câu phát biểu

Số 3: Trung hoà với câu phát biểu

Số 4: Đồng ý với câu phát biểu

Số 5: Rất đồng ý với câu phát biểu”

Trang 58

1 Hãy xác định số hộ (cỡ mẫu) để xác định mức thu

nhập trung bình hàng năm của các hộ gia đình biết

đồng

Trang 59

1 Hãy xác định số hộ (cỡ mẫu) để xác định mức thu nhập

trung bình hàng năm của các hộ gia đình biết

a xác xuất tin cậy là 0,9875 (tức là t = 2.5),

b phạm vi sai số chọn mẫu (ε) không vượt quá 20 ngàn đồng

c Độ lệch chuẩn về thu nhập của hộ: S= 160 (S 2 = 160 2 )

Nếu xác xuất tin cậy là 0,9875

Nếu xác xuất tin cậy là 0,95 (t=2)

(hộ)

Trang 60

1 Ở 1 tỉnh người ta tổ chức điều tra để xác định tỷ lệ mù

chữ ở độ tuổi lớn hơn 8 tuổi biết

tỉnh này là 9%

Tính quy mô mẫu cho cuộc điều tra mù chữ năm nay

Trang 61

1 Ở 1 tỉnh người ta tổ chức điều tra để xác định tỷ lệ mù

chữ ở độ tuổi lớn hơn 8 tuổi biết

Ngày đăng: 21/12/2018, 12:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w