Một số bài toán và các bước giải dễ hiểu nhất Mäi bµi to¸n khã ®Òu b¾t nguån tõ bµi to¸n c¬ b¶n mµ ra, nÕu ngêi häc biÕt lµm ®îc nh÷ng bµi to¸n c¬ b¶n th× ch¾c ch¾n nh÷ng bµi to¸n më réng n©ng cao ngêi häc còng gi¶i ®îc. Thùc ra bµi to¸n më réng lµ bµi to¸n c¬ b¶n mµ ®îc c¸c nhµ chuyªn m«n thay, thªm mét sè d÷ kiÖn (yÕu tè) nµo ®ã ®Ó ®¸nh lõa ngêi häc hoÆc ®Ó khãa l¹i, b¾t buéc ngêi häc ph¶i nhËn xÐt, t×m tßi ®Ó gi¶i to¸n ®Õn kÕt qu¶ cuèi cïng. V× vËy, c¸c bµi to¸n c¬ b¶n (SGK) lµ nÒn t¶ng quan träng nhÊt ®Ó ngêi häc gi¶i to¸n (ph¬ng ph¸p gi¶i). C¸c bµi to¸n më réng cã vÞ trÝ quan träng nh bµi toán c¬ b¶n nhng nã cã môc ®Ých cao h¬n vµ g©y høng thó cho ngêi häc. VËy vÊn ®Ò ®Æt ra lµ nh÷ng d¹ng to¸n c¬ b¶n nµo ®îc më réng để n©ng cao, c¸ch gi¶i vµ híng dÉn häc sinh gi¶i các bài toán đó như thế nµo chÝnh lµ néi dung mµ t«i muèn nãi ®Õn phÇn sau (gi¶i quyÕt vÊn ®Ò).
Trang 1A - đặt vấn đề
Trong chơng trình các môn học ở bậc Tiểu học, môn Toán chiếm số tiết học rất lớn Đây là môn học có vị trí quan trọng bậc nhất Phần lớn việc học toán của học sinh giành cho việc học giải các bài toán là chủ yếu Kết quả học toán của học sinh đợc đánh giá qua việc giải toán Để
có kết quả giải toán tốt (chất lợng) thì đòi hỏi ngời giáo viên phải có một quy trình (phơng pháp) dẫn dắt và nhận xét bài toán từ những bớc đơn giản đến khái quát hơn Mọi bài toán khó đều bắt nguồn từ bài toán cơ bản
mà ra, nếu ngời học biết làm đợc những bài toán cơ bản thì chắc chắn những bài toán mở rộng nâng cao ngời học cũng giải đợc Thực ra bài toán mở rộng là bài toán cơ bản mà đợc các nhà chuyên môn thay, thêm một số dữ kiện (yếu tố) nào đó để đánh lừa ngời học hoặc để khóa lại, bắt buộc ngời học phải nhận xét, tìm tòi để giải toán đến kết quả cuối cùng Vì vậy, các bài toán cơ bản (SGK) là nền tảng quan trọng nhất để ngời học giải toán (phơng pháp giải) Các bài toán mở rộng có vị trí quan trọng nh bài toỏn cơ bản nhng nó có mục đích cao hơn và gây hứng thú cho ngời học Vậy vấn đề đặt ra
là những dạng toán cơ bản nào đợc mở rộng để nâng cao, cách giải và hớng dẫn học sinh giải cỏc bài toỏn đú như thế nào chính là nội dung mà tôi muốn nói đến phần sau (giải quyết vấn đề)
Trang 2B giải quyết vấn đề
I Cơ sở lý luận và thực tiễn.
1 Cơ sở lý luận.
- Mở rộng một bài toán là triển khai nội dung một bài toán mới trên cơ sở bài toán cơ bản
- Mở rộng từ bài toán cơ bản là triển khai ra một bài toán mới, bài toán mới có các đặc điểm (dạng) của bài toán cơ bản
- Mở rộng một bài toán là thay (thêm) hoặc bớt một số yếu tố của bài toán để đợc bài toán mới
- Dựa vào quy luật nhận thức là: Từ dễ đến khó, từ
đơn giản đến phức tạp, “Từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng” nên mở rộng bài toán cơ bản là tất yếu của phơng pháp giảng dạy nói chung cho mọi đối tợng học sinh và học sinh khá giỏi nói riêng
2 Cơ sở thực tiễn.
Thực tiễn tại đơn vị trờng tôi đã triển khai rộng rãi chuyên đề này trong các khối, các lớp nhng kết quả thu
đợc cha thật mĩ mãn Thực tế đang còn dạy (thực hiện) chủ yếu ở các lớp chọn đội tuyển để dự thi các cấp Vì
đây là vấn đề khó lí giải (làm rõ một cỏch tường minh) cho học sinh cú học lực trung bỡnh hiểu một cách sâu sắc
về bài toán mở rộng từ bài toán cơ bản
Đặc biệt là thủ thuật tính nhanh (phơng pháp giải
nhanh) lại vô cùng khó khăn
Trang 3Ví dụ: HS biết: 214124143 nhng cha hình dung ra là:
4
3 4
1
1
4
1
2
1
(tức là biến đổi một phộp tớnh cộng cú kết quả bằng 1 phộp tớnh trừ)
* Thực tế tại lớp 5c tôi đã triển khai dạy thử một số bài toán có mở rộng đơn giản thì bớc đầu đã có kết quả
đáng vui mừng Tuy nhiên khi các bài toán bắt đầu
nâng cao dần thì một số học sinh đã ngờ ngợ và hiểu rất mơ hồ hay bị nhầm lẫn nên học sinh thờng quay về thực hiện tính thông thờng
VD: 1261121 201 301060536048 54
Nhng học sinh không biết dùng phép vận dụng của tính nhanh
5
4 5
1 1 5
1 4
1 4
1 3
1 3
1 2
1 2
1 5 4
1 4 3
1 3 2
1 2
1 20
1 12
1
6
1
2
1
Học sinh lúng túng khi biến tổng thành nhiều phân
số mà mỗi phân số bằng hiệu hai phân số
VD: 121 31413 14
số giống nhau nhng khác nhau về dấu cộng (thêm) dấu trừ(bớt)
2
1 2
1
(nhng đối với học sinh tiểu học thỡ phải giải
thích khi cộng thêm 12 và trừ 21 thì kết bằng 0 ) Việc
mở rộng từ bài toán cơ bản tôi muốn làm rõ ở phần sau
II Bài toán cơ bản
Trang 4Bài toán 1 : 2141
Giải :
Cách 1 : 1214 = 24143
Cách 2 : Chúng ta có thể biến phép cộng hai phân số thành phép trừ hai phân số của 1 và số trừ là số hạng
bé hơn trong hai số hạng, cụ thể như sau
4
1 2
1
= 1 41 44143
(Chú ý : Đa 1 về dạng phân số 11)
Bài toán 2 : 214181161
Cách 1 : 214181161 = 8416211615
Cách 2 : Chúng ta thấy dãy các số hạng này ổn định về
giá trị là : Số hạng sau bằng số hạng trớc chia cho 2
( : 2
2
1
4
1
; : 2
4
1 8
1
Ta có thể biến đổi nh sau : 1 41 43
4
1 2
1
8
7 8
1 1 8
1 4
1 2
1
Vậy 214181161 =1 161 1615
Nhận xét : Khi tính tổng các số hạng (phân số) mà
các phân số kề nhau bằng phân số trớc chia 2 (bằng một nửa số hạng trớc) thì chúng ta đa về tổng về hiệu của 1 với phân số bé nhất trong tổng đó.
Bài toán 3 : 2161121 201 301
Cách 1 : Cộng thông thờng (quy đồng mẫu số cỏc phõn số rồi
tớnh)
30
1 20
1 12
1 6
1 2
1
= 301060532605065
Cách 2 : Phân tích mẫu số của các phân số bằng tích
của hai số tự nhiên liên tiếp tăng dần : 6 = 2 x 3
12 = 3 x 4
Trang 520 = 4 x 5
30 = 5 x 6
Khi đó : 2161121 201 301 = 21 213 314 415516
Bây giờ chúng ta chuyển :
3
1 2
1 3 2
1
và 31431 41
; 41541 15
và 51651 61
(tức là ta đã chuyển một phân số cú giá trị bằng hiệu hai phân số có hai mẫu số là hai thừa số ở mẫu số của phõn số
đú )
Bây giờ chúng ta viết gộp lại đầy đủ là:
30
1 20
1 12
1
6
1
2
1
= 21 213 314 415516
= 2121 3131 14145151 61
Chỳng ta thấy ngay : - 0
3
1 3
1
4
1 4
1
Vậy cả dãy này bây giờ trở thành :
6
5 6
1 1 6
1 2
1 2
1 6
1 5
1 5
1 4
1 4
1 3
1 3
1 2
1 2
1
Kết luận : Khi tính tổng các phân số có mẫu số là
tích các số tự nhiên liên tiếp tăng dần thì ta có thể đa một phân số về dạng hiệu cuả hai phân số.
Ví dụ : 16 21321 31
III Bài toán mở rộng nâng cao :
Bài 1: Thực hiện dóy tớnh sau
120
1 80
1 48
1 24
1 8
1 2
1
a Giải:
Ta thấy :
8 = 4 x 2
24 = 4 x 6
48 = 6 x 8 Đây chính là tích các số chẵn liên tiếp tăng dần
80 = 8 x 10 bắt đầu từ số 2
Trang 6120 = 10 x 12
Khi đó tổng dãy này viết đầy đủ là :
120
1 80
1 48
1 24
1 8
1 2
1
= 21 412 416 618 8 11010112
Vậy để đa về dạng cơ bản một phân số bằng hiệu hai phân số ta phải nhân cả tổng trờn với 22(tức là nhõn với 1) khi đó :
12 10
1 10 8
1 8 6
1 6 4
1 4 2
1 2
1 2 2
12 10
2 10 8
2 8 6
2 6 4
2 4 2
2 2
2 2 1
12
1 10
1 10
1 8
1 8
1 6
1 6
1 4
1 4
1 2
1 1 2 1
12
1 2
1 1 2 1
= 12 12 126 1 211217 1724
b H ớng dẫn học sinh giải:
B
ớc 1: Đa các mẫu số về dạng tích của 2 thừa số
VD: 8 = 4 x 2; 24 = 4 x6 ………
B
ớc 2: Xét khoảng cách giữa hai thừa số để xác định
đặc điểm của dãy (chỉ xét ở mẫu số) VD: 4 -2 = 2; 8 -6 = 2; 2 chính là khoảng cách hay nói cách khác các số chẵn liên tiếp cách nhau 2 đơn vị
B
ớc 3: Nhân cả tổng dãy với phân số có tử và mẫu bằng khoảng cách
12 10
1
4
1 2
1 2 2
B
ớc 4: Nhân tử số của phân số có tử bằng mẫu để đợc
12 10
2
4 2
2 2
2 2 1
B
ớc 5: Chuyển các phân số của dãy thành hiệu của 2 phân số
VD: 22421 14
; 628 61 81
Trang 7ớc 6: Tinh giản( rỳt gọn) những phân số giống nhau
nh-ng khác dấu
VD: 3131 4141
B
ớc 7: Thực hiện các phép tính còn lại sau khi đã tính giảm (tính thông thờng có thể quy đồng mẫu để tính kết quả cuối cùng.)
12
1 2
1 1 2
1
= 12 12 126 1 211217 1724
c Kết luận : Khi tính tổng các phân số có tử số là
1 và mẫu số là tích của các số chẵn (hay lẻ) liên tiếp tăng dần thì chúng ta nhân cả dãy số với 22 hoặc (dạng tổng quỏt n n với n0) rồi biến đổi về dạng cơ bản một phân số bằng hiệu của hai phân số.
Bài 2: Tính nhanh tổng
90
89 72
71 56
55 42
41 30
29 20
19 12
11 6
5 2
1
(Toán Tuổi thơ 1 số 37)
a Cách giả i: Chúng ta thấy 1 16
6
5
; 1 121
12
11
; 12
1 1 20
19
1 301
30
29
; 1 561
56
55
; 1 721
72
71
;
Bước này là chỳng ta đó đưa phõn số đó cho về thành hiệu của 1 với phần bự của phõn số đú
Khi đó tổng của dãy trở thành :
90
89 72
71 56
55 42
41 30
29 20
19 12
11 6
5 2
1
90
1 1 72
1 1 56
1 1 42
1 1 20
1 1 12
1 1 6
1 1 2
1
= 8 61 121 201 301 421 561 721 901 2
1
90
1 72
1 56
1 42
1 30
1 20
1 12
1 6
1 8 2 1
10 9
1 9 8
1 8 7
1 7 6
1 6 5
1 5 4
1 4 3
1 3 2
1 2
17
10
1 9
1 9
1 8
1
5
1 4
1 4
1 3
1 3
1 2
1 2 17
Trang 8= 8101
10
81 10
4 85 10
4 2
17 10
1 2
1 2
17
b H ớng dẫn học sinh gi ải:
B ớc 1: Chuyển các phân số thành hiệu của một số phân bù của nó
VD: 1 61
6
5
90
89
2
1 1 12
11
B
ớc 2: Cộng các hiệu đó lại với nhau
VD: 1- 1 91
12
1 1 6
1
B
ớc 3: Cộng các số 1 (đơn vị) lại và cộng các phân số là phần bù cạnh nhau
9
1
12
1 6 1
8 số hạng
B
ớc 4: Phân tích mẫu có các phân số phần bù thành tích 2 số tự nhiên liên tiếp tăng dần:
4 3
1 2
1
; 3 2
1 6
1
B
ớc 5: Viết tổng các phân số phân bù có mẫu đã phân tích cạnh nhau rồi sau đó viết phân số phân bù về dạng hiệu 2 phân số:
VD: ;
3
1 2
1 3
2
1
B
ớc 6: Tinh giản các phân số giống nhau nhng khác dấu
10
1 9
1 9
1 8
1
5
1 4
1 4
1 3
1 3
1 2
1 2 17
B
ớc 7: Thực hiện các phép tính còn lại
10
81 10
4 85 10
4 2
17 10
1 2
1 2
17
Trang 9c Kết luận : Khi gặp dạng toán này chúng ta có thể
dùng phơng pháp biến một phân số thành hiệu của phép tính trừ, đó là giữa 1 với phần bù của phân số đó.
Bài 3 : Cho dãy số : 21, 61 , 121 , 201 , 301 ,
a) Tính tổng 10 số hạng đầu tiên của dãy số trên
b) Số102001 có phải là một số hạng của dãy số đã cho không?Vì sao ?
(Đề thi HSG tỉnh Hà Tĩnh năm 2010 - 2011)
a. Cách giải :
Cõu a:
Chúng ta thấy các mẫu số của dãy này là :
1 x 2 = 2 (1)
2 x 3 = 6 (2)
3 x 4 = 12 (2)
4 x 5 = 20 (4)
5 x 6 = 30 (5) Vậy mẫu số tiếp theo sẽ là : 6 x 7 = 42 (6)
7 x 8 = 56 (7)
8 x 9 = 72 (8)
9 x 10 = 90 (9)
10 x 11 = 110 (10)
Đây chính là tích của 2 số tự nhiên liên tiếp tăng dần
Lúc này tổng của 10 số hạng đầu tiên sẽ là :
110
1 90
1 72
1 56
1 42
1 30
1 20
1 12
1 6
1 2
1
Đây là bài toán thuộc dạng của (bài toán 3- II Bài toỏn
cơ bản ) nhng có nhiều số hạng hơn.
Vậy yờu cầu của cõu a lỳc này là:
1101
12
1 6
1 2
1
4 3
1 3 2
1 1 2
1
Trang 10= 1 - 101 111
4
1 3
1 3
1 2
1 2
1
= 1 - 111 1110
Cõu b: Nh đã nhận xét ở câu a
Các mẫu số của dãy là tích của hai số tự nhiên liên
tiếp tăng mà phân số 102001 có mẫu số là 10200 = 100 x
102 Đây không phải là tích của hai số tự nhiên liên tiếp
nên 102001 không thuộc dãy vì 102001 có mẫu là tích hai số chẵn kề nhau Mà dãy này là những phân số có tử là 1
và mẫu số là tích của 2 số tự nhiên liên tiếp tăng dần
b H ớng dẫn học sinh giải:
B
ớc 1: Nhận xét các số mẫu của dãy để xác định đặc
điểm của dãy
VD: 6 = 2 3 ; 42 = 3 4; 30 = 6 x 5
Mẫu đây là tích các số tự nhiên liên tiếp tăng dần
B
ớc 2: Viết đầy đủ 10 số hạng để tính tổng
B
ớc 3: Viết các phân số về dạng hiệu của 2 phân số
Ví dụ:
;
4
1 3
1 4 3 1
; 3
1 2
1 3 2 1
; 2
1 1 2 1
B
ớc 4: Tinh giản(rỳt gọn) các phân số có dấu ngợc nhau B
ớc 5: Thực hiện các phép tính còn lại
Trang 11Bài 4 : Bài toán mở rộng có chứa thành phần cha biết.
4 360
4 288
4
80
4 48
4 24
4 8
4
a Cách giải : Đây là bài toán có cỏc tử số đều là 4 và
mẫu số là những số chuyển dạng bằng tích của 2 số chẵn liên tiếp tăng dần, cụ thể là :
8 =4 x 2
24 = 4 x 6
48 = 6 x 8
80 = 8 x 10
288 = 16 x 18
360 = 18 x 20
Nh vậy, để đa bài toỏn về dạng cơ bản : Một phân số (một số hạng) của dãy bằng hiệu hai phân số ,ta biến
đổi nh sau :
Tử số 4 = 2 x 2 (vì hai số chẵn liên tiếp hơn nhau hai đơn vị)
4 360
4 288
4
80
4 48
4 24
4 8
4
20 18
2 2 18 16
2 2
10 8
2 2 8 6
2 2 6 4
2 2 4 2
2 2
= 4
20 18
2 18 16
2
10 8
2 8 6
2 6 4
2 4 2
2
20
1 18
1 18
1 16
1
10
1 8
1 8
1 6
1 6
1 4
1 4
1 2
1
20
1 2
1
20
9
x
10
9
x
x 4 :109
Trang 12 x409
x 494
b H ớng dẫn giải:
B
ớc 1: Phân tích mẫu số thành tích hai số chẵn liên tiếp tăng dần
VD: 8 = 4 2 ; 24 = 4 6; ; 48 = 68 360 = 18 20
Tử số 4 viết thành 4 = 22 (khoảng cách giữa 2 số chẵn là 2 đơn vị )
B
ớc 2: Viết cỏc số hạng của tổng này về dạng: 84 2242;
8
6
2
2
48
4
B
ớc 3: Lâý một số 2 nhân chung cho tất cả tổng (vận
20 18
2
6 4
2 4 2
2
B
ớc 4: Viết các phân số về dạng hiệu của 2 phân số
6
1 4
1 6 4
2
; 4
1 2
1 4 2
2
B
ớc 4: Tinh giản (rỳt gọn các phân số có dấu ngợc nhau B
ớc 5: Thực hiện tìm thành phần cha biết theo cỏc bước cơ bản sau
2 x 4
20
9
x 4
10
9
x x 4 :109 x409
9
4
4
x
c Kết luận chung : Khi giải toán gặp các dạng toán
có liên quan đến tổng các số hạng là phân số mà tử số bằng nhau và mẫu số là tích hai số tự nhiên liên tiếp tăng dần, tích hai số chẵn tăng dần hoặc tích hai số lẻ tăng dần (mở rộng ra là khoảng cách giữa hai thừa số
Trang 13của mẫu ổn định) thì chúng ta đa về dạng một phân
số bằng hiệu hai số và cứ làm nh thế với các phân số khác Sau đó rút gọn các phân số giống nhau (những phân số thêm, những phân số bớt) hay hiểu về mặt toán học là rút gọn những phân số trái dấu thì cho chúng ta còn lại một số đầu và một số hạng cuối rồi từng bớc thực hiện cho đến kết quả cuối cùng.
Kết quả trớc và sau khi thực hiện:
Tổng
số HS
của lớp
Trớc khi cha thực hiện Sau khi thực hiện
Đã biết làm Cha biết làm Đã biết làm Cha biết làm SLợng Tỷ lệ SLợng Tỷ lệ SLợng Tỷ lệ SLợng Tỷ lệ
C Kết luận
Mở rộng từ bài toán cơ bản là phơng pháp để đa học sinh (ngừơi học) đến với những bài toán mới Đây cũng dựa trên quy luật của nhận thức từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng Tha bạn đọc và đồng nghiệp đây là dạng toán mà bản thân tôi đã thực hiện giảng dạy trên lớp có kết quả hết sức khả quan Tuy nhiên đây không phải là vấn đề khó mà những nội dung này chỉ có ở những tài liệu bồi dỡng và nâng cao Những tài liệu này phần lớn chỉ đa ra phép tính nhng không giải thích rõ vì sao lại
có nh vậy (không tờng minh) VD: Tài liệu đa ra:
Trang 141 2
1
3
2
1
6
1
đa 16 về hiệu hai phân số có mẫu là tích của hai số tạo
thành mẫu 6 = 2 x 3 nh vậy đến đõy ta cú 61 213bằng hiệu của 12 13 vậy 61 21321 31
hiểu (rất tờng minh)
Trên đây là một số dạng toán tính tổng các phân số
Đây là một trong những dạng khó ở bậc tiểu học, tuy nhiên nếu nắm đợc cách giải (phơng pháp giải) biết cách nhìn ra dạng thu hình (biến dạng, ẩn dạng) và biết vận dụng các kiến thức đã học (từ bài toán cơ bản)
để tìm ra mối quan hệ giữa các số hạng là phân số trong tổng cần tỡm, chúng ta đa bài toán tởng nh phức tạp đến bài toán đơn giản (bài toán cơ bản) thì các bạn sẽ giải tốt dạng toán này
Tha bạn đọc và đồng nghiệp, trong quá trình thực hiện chuyên đề này bản thân tôi chỉ đa ra một số dạng đại diện nhng cha thật đầy đủ và không tránh khỏi sơ suất, rất mong đợc sự góp ý để chuyên đề này trọn vẹn hơn và hiệu quả hơn trong giảng dạy
D Kiến nghị và đề xuất.
Kớnh đề nghị ban giỏm khảo hóy đề xuất với lónh đạo Phũng và
Sở GD-ĐT đưa những sỏng kiến kinh nghiệm và đề tài đạt giải lần này
vào ỏp dụng thực tế giảng dạy ở cỏc trường, hoặc( gọi tất cả những cỏ