Đề kiểm tra môn Tiếng Việt lớp 4 cuối học kì I
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC SA PẢ II
TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 4
ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I
Môn: Tiếng Việt - Lớp 4 Năm học: 2018 – 2019
I BÀI KIỂM TRA ĐỌC:
1 Đọc thành tiếng:
Đọc một đoạn trong các bài tập đọc sau và trả lời câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc
Bài 1: “Vua tàu thủy” Bạch Thái Bưởi - ( HDH Tiếng Việt -Tập 1B Tr 24)
Bài 2: Văn hay chữ tốt – ( HDH Tiếng Việt – Tập 1B trang 48)
Bài 3: Cánh diều tuổi thơ.( HDH Tiếng Việt – Tập 1B trang 78)
Bài 4: Kéo co – ( HDH Tiếng Việt – Tập 1B trang 95)
2 Đọc thầm và làm bài tập:
Đọc thầm bài Tập đọc “Ông Trạng thả diều” HDH Tiếng Việt – Tập 1B trang 4 và chọn ý trả lời đúng:
Câu 1 : Nguyễn Hiền thích trò chơi gì ? (M1)
a Đánh trận giả
b Thả diều
c Bắn bi
Câu 2 : Vì sao Nguyễn Hiền phải bỏ học ? (M1)
a Vì chú mải chơi
b Vì cậu lười học
c Vì nhà nghèo quá
Câu 3 : Vì sao khi dạy Nguyễn Hiền thầy phải kinh ngạc ? (M1)
a Vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường
b Vì chú thả diều giỏi
c Vì chú có trí nhớ lạ thường
Câu 4: Tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa của câu chuyện Ông Trạng thả diều? (M1)
a Tuổi trẻ tài cao
b Có chí thì nên
c Công thành danh toại
Câu 5 : Trong câu: “Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây.” có từ láy là: (M2)
a Vi vút
b Bay cao
c Tầng mây
Câu 6: Đặt một câu có sử dụng một động từ trong bài (M3)
Câu 7: Từ “trẻ” trong câu “Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.”
thuộc từ loại nào? (M2)
Trang 2Câu 8 : Qua câu chuyện Ông Trạng thả diều em học được điều gì? (M4)
II KIỂM TRA VIẾT
1 Chính tả:
Học sinh nghe – viết bài Chiếc áo búp bê, sách HDH Tiếng Việt lớp 4
-Tập1B - trang 59
2 Tập làm văn:
Em hãy tả một đồ dùng học tập hoặc một đồ chơi mà em thích
Trang 3
HƯỚNG DẪN, ĐÁP ÁN CHẤM Môn: Tiếng Việt- Lớp 4
I BÀI KIỂM TRA ĐỌC:
1 Đọc thành tiếng: 3điểm
GV đánh giá, cho điểm dựa theo những tiêu chí sau :
+ Đọc đúng tiếng, đúng từ : 1 điểm
+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa : 0,5 điểm
+ Giọng đọc bước đầu có biểu cảm : 0,5 điểm
+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu : 0,5 điểm
+ Trả lời đúng cấu hỏi liên quan đến đoạn vừa đọc: 0,5 điểm
2/ Đọc thầm và làm bài tập ( 7 điểm)
Câu 1(0,5đ) Câu 2(0,5đ) Câu 3(1đ) Câu 4(1đ) Câu 5(1đ)
Câu 6: (1điểm)
VD: Bạn Máy đang chăm chú nghe giảng bài
Câu 7: (1điểm)
Tính từ
Câu 8: ( 1điểm)
- Có ý thức ham học
- Chăm chỉ, chịu khó học bài
- Dù khó khăn đến đâu cũng không bỏ cuộc
II.BÀI KIỂM TRA VIẾT:
1/ Chính tả (3 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn : 3 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng qui định), trừ 0,25 điểm
2 Tập làm văn
- Viết được bài văn miêu tả một đồ chơi hoặc một đồ dùng học tập đủ các phần
mở bài, thân bài, kết bài theo yêu cầu đã học; độ dài bài viết khoảng 10 câu Dùng từ đặt câu phù hợp Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả Chữ viết rõ ràng, trình bày bài viết sạch sẽ (7 điểm)
* Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm phù hợp với năng lực của từng học sinh
Hết