1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

2 word tai san tai chinh

28 76 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 96,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI SẢN TÀI CHÍNH1.1Khái niệm TSTC TSTC là tiền, công cụ vốn chủ sở hữu của đơn vị khác hoặc quyền theo hợp đồng được nhận tiền, tài sản tài chính khác hoặ

Trang 1

Phần 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TÀI SẢN TÀI CHÍNH

1.1Khái niệm TSTC

TSTC là tiền, công cụ vốn chủ sở hữu của đơn vị khác hoặc quyền theo hợp đồng được nhận tiền, tài sản tài chính khác hoặc có thể trao đổi tài sản tài chính, nợ phải trả tài chính trong điều kiện có lợi cho đơn vị mình

1.3.Phân loại

Theo IAS 39 và thông tư 210/2009/TT-BTC, công cụ tài chính gồm 4 loại:

- TSTC ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi/ lỗ

- Các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn

- Các khoản cho vay và phải thu

- TSTC khác

Phần 2: CÁC LOẠI TÀI SẢN TÀI CHÍNH

2.1.TSTC ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi lỗ

Trang 2

Tài sản tài chính theo giá trị hợp lý thông qua lợi nhuận hoặc lỗ bao gồm tài sảntài chính nắm giữ để kinh doanh và tài sản tài chính được ghi nhận ban đầu theogiá trị hợp lý thông qua lãi hoặc lỗ.

Đó là những tài sản mà doanh nghiệp nắm giữ trong ngắn hạn, được giá là bán nhằm mục đích kiếm lời

*Phân loại.

TSTC ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi / lỗ bao gồm:

- TSTC nắm giữ để kinh doanh: cổ phiếu, trái phiếu ngắn hạn,

- Công cụ tài chính phái sinh: HĐ quyền chọn,

- Doanh nghiệp chỉ định phân loại TSTC vào nhóm này

b.Cơ sở đo lường.

Cơ sở đo lường của tài sản tài chính ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua lãi lỗ

là giá trị hợp lý

-Ghi nhận ban đầu: Đối với các khoản TSTC được đo lường theo giá trị hợp lý

thông qua lãi lỗ thì chi phí giao dịch, lệ phí, chi phí môi giới,… không được cộng thêm vào giá trị ghi nhận ban đầu của khoản TSTC đó Khoản chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá gốc được ghi nhận là lãi hoặc lỗ ngay tại thời điểm ghi nhận ban đầu

- Ghi nhận sau ban đầu: Sự tăng hoặc giảm giá trị “Tài sản tài chính phản ánh theo giá trị hợp lý thông qua lỗ lãi” được ghi nhận theo phương pháp giá trị hợp lý vào thu nhập hoặc chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh

c.Cách ghi nhận.

Ví dụ: công ty A mua một 1000 cổ phiếu X với giá đơn vị là 100 USD/cp, tổng trị

giá 100.000 USD vào ngày 1/5/2013 nhằm mục đích giữ trong ngắn hạn rồi bán kiếm lời,phí giao dịch là 0,1% Thanh toán bằng chuyển khoản Đến 31/12/2013, giá của cổ phiếu này trên thị trường là 115USD/CP 2/2/ 2014 bán 1000 cổ phiếu

X với giá 98 USD /cp

Khoản cổ phiếu này được xếp vào Tài sản tài chính phản ánh theo giá trị hợp lý thông qua lỗ lãi 1/5/2013Theo phương pháp giá hợp lý thì giá trị của số cổ phiếu

X mà công ty A nắm giữ đã tăng 15.000 USD, khi đó, 1 khoản thu nhập 15.000 USD sẽ được ghi vào báo cáo kết quả kinh doanh của A

Trang 3

Nợ TK Tiền gửi: 98.000 (giá bán)

Nợ TK Chi phí tài chính: 27.000 (chênh lệch)

Nv1: Khi đầu tư mua chứng khoán ngắn hạn: cổ phiếu, trái phiếu

Nợ TK 121: giá mua cộng các khoản chi phí thu mua,

Trang 4

2.1.3 So sánh thông lệ quốc tế với chuẩn mực kế toán Việt Nam.

* Giong nhau:

- Khái niệm:

A financial asset or financial liability at fair value through profit or loss include financial assets held-for-trading and financial assets designated upon initial

recognition at fair value through profit or loss.

Tài sản tài chính theo giá trị hợp lý thông qua lợi nhuận hoặc lỗ bao gồm tài sản tàichính nắm giữ để kinh doanh và tài sản tài chính được ghi nhận ban đầu theo giá trịhợp lý thông qua lãi hoặc lỗ

- Phân loại: TSTC ghi nhận theo giá trị hợp lí thông qua lãi lỗ bao gồm:+ TSTC nắm giữ để kinh doanh: cổ phiếu, trái phiếu ngắn hạn,

+ Công cụ tài chính phái sinh: HĐ quyền chọn,

+ Doanh nghiệp chỉ định phân loại TSTC vào nhóm này

Ghi nhận ban đầu: giá trị hạch toán bao gồm cả chiphí giao dịch, cp môi giới,

Trang 5

Ghi nhận sau

ban đầu

Sự tăng hoặc giảm giá trị “TSTC phản ánh theo giá trị hợp lý thông qua lỗ lãi” được ghi nhận vào thu nhập hoặc chi phí trên báo cáo kết quả kinh doanh

theo giá gốc

2.2.TSTC giữ đến ngày đáo hạn.

2.2.1.Khái niệm và phân loại.

a Khái niệm.

Theo thông tư 210/2009/TT-BTC According to IAS 39

Các khoản đầu tư nắm giữ đến

ngày đáo hạn: Là các tài sản tài chính

phi phái sinh với các khoản thanh

toán cố định hoặc có thể xác định và

có kỳ đáo hạn cố định mà đơn vị có ý

định và có khả năng giữ đến ngày

đáo hạn, ngoại trừ:

a) Các tài sản tài chính mà tại

thời điểm ghi nhận ban đầu đã được

xếp vào nhóm ghi nhận theo giá trị

hợp lý thông qua Báo cáo kết quả

hoạt động kinh doanh;

b) Các tài sản tài chính đã được

xếp vào nhóm sẵn sàng để bán;

c) Các tài sản tài chính thỏa mãn

định nghĩa về các khoản cho vay và

phải thu.

Held-to-maturity investments: are

non-derivative financial assets with fixed or determinable payments and fixed maturity that an entity has the positive intention and ability to hold to maturity other than:

(a) those that the entity upon initial recognition designates as at fair value through profit or loss;

(b) those that the entity designates as available for sale; and

(c) those that meet the definition of loans and receivables

b.Phân loại

An entity shall not classify any

financial assets as held to maturity if

the entity has, during the current

financial year or during the two

preceding financial years, sold or

reclassified more than an

insignificant amount of

held-to-Doanh nghiệp sẽ không được phân loại tài sản tài chính vào nhóm giữ đến ngày đáo hạn nếu như trong năm tài chính hiện tại hoặc trong vòng 2 năm tài chính trước đó, doanh nghiệp đã bán hoặc đã phân loại trước thời gian đáo hạn một số lượng nhiều hơn mức

Trang 6

maturity investments before

maturity (more than insignificant in

relation to the total amount of

held-to-maturity investments) other than

sales or reclassifications that:

(i) are so close to maturity or the

financial asset’s call date (for

example, less than three months

before maturity) that changes in

the market rate of interest would

not have a significant effect on the

financial asset’s fair value.

(ii) occur after the entity has

collected substantially all of the

financial asset’s original principal

through scheduled payments or

prepayments; or

(iii) are attributable to an isolated

event that is beyond the entity’s

control, is non-recurring and

could not have been reasonably

anticipated by the entity.

không đáng kể (nhiều hơn mức không đáng kể so với tổng toàn bộ các khoản đầu tư giữ đến ngày đáo hạn) trừ khi việc bán hoặc phân loại lại thỏa mãn các điều kiện:

(i) Gần đến ngày đáo hạn hoặc ngàygọi của các tài sản tài chính (ít hơn 3tháng trước khi đáo hạn) đến mức những thay đổi trong lãi suất thị trường sẽ không có ảnh hưởng đáng

kể đến giá trị hợp lý của tài sản tài chính

(ii) Được thực hiện khi mà doanh nghiệp đã thu hồi gần hết số tiền gốccủa tài sản qua việc theo tiến độ thanh toán hoặc được thanh toán trước

(iii) Việc bán tài sản thực hiện một cách cô lập, nằm ngoài kiểm soát của doanh nghiệp, không lặp lại và doanh nghiệp không thể đoán trước được

Nhận xét: từ định nghĩa ta thấy có 2 đặc điểm của các khoản đầu tư nắm giữa

tới ngày đáo hạn là:

- Các khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định

- Có kì đáo hạn cố định

VD: Đầu tư trái phiếu có kì hạn của chính phủ, trái phiếu công ty

2.2.2.Đo lường

a Ghi nhận ban đầu

Đối với các khoản đầu tư này, chi phí giao dịch, lệ phí, chi phí môi giới được tínhvào giá trị của các khoản TSTC Chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá gốc được ghinhận là lãi lỗ tại thời điểm ghi nhận ban đầu

Giá trị ghi nhận ban đầu = Giá trị hợp lý + chi phí giao dịch

Cách tính giá trị hợp lý của TSTC phát hành theo công thức:

Trang 7

r là lãi suất thị trường

n là thời hạn trái phiếu (năm)

L là lãi trả định kì tính theo lãi suất danh nghĩa của TSTC khi phát hànhL1 là lãi trả ngay tại thời điểm phát hành

L2 là lãi trả sau tại thời điểm đáo hạn

Doanh thu hoạt động tài chính từ tiền lãi thực tế = tiền lãi danh nghĩa + phần chiếtkhấu – phần phụ trội

b Ghi nhận sau ban đầu

Việc ghi nhận sau ban đầu ghi theo giá trị phân bổ sử dụng phương pháp lãi suấtthực tế, chênh lệch được xử lý vào lãi lỗ trong kì

Amortised of a financial asset or

financial liability is the amount at

which the financial asset or liabitlity

is measured at initial recognition:

- minus principal repayments,

- plus or minus the cumulative

amortisation of any different

Các khoản đầu tư đến ngày đáo hạnđược phân loại theo phương pháp giátrị phân bổ sẽ được đo lường bằng cách

sử dụng phương pháp lãi suất thực Giátrị phân bổ của một tài sản tài chínhhay nợ phải trả tài chính là giá trị màtại đó, tài sản tài chính hoặc nợ phải trả

Trang 8

between that initial amount and the

maturity amount, and

- minus any write-down for

impairment or uncollectability.

tài chính được đo lường tại giá trị ghinhận ban đầu:

- Trừ đi các khoản hoàn trả gốc

- Cộng hoặc trừ khoản khấu hao

lũy kế hoặc bất kì khoản chênhlệch nào giữa giá trị ban đầu vớigiá trị đáo hạn

- Trừ đi các khoản giảm trừ do

giảm giá trị hoặc không thu hồiđược

Effective interest method is a

method of calculating the amortised

cost of a financial instrument and of

allocating the interest income or

interest expense over the relevent

period.

Effective interest rate is the rate

that exactly discounts estimated

future cash payments or receipts

through the expected life of the

financial instrument to the net

carrying amount.

Phương pháp lãi suất thực làphương pháp tính toán giá trị phân bổcủa một công cụ tài chính và phân bổthu nhập từ lãi hoặc chi phí lãi trong kì

có liên quan

Lãi suất thực tế là lãi suất chiết khấu các luồng tiền ước tính sẽ chi trả hoặc nhận được trong tương lai trong suốt vòng đời dự kiến của công cụ tài chính hoặc ngắn hơn, nếu cần thiết, trở về giátrị ghi sổ hiện tại thuần của tài sản tài chính hoặc nợ phải trả tài chính

2.2.3 Cách ghi nhận

Trang 9

VD: Vào ngày 1/1/2011, công ty A mua một trái phiếu có mệnh giá $1.250 và

không mất chi phí giao dịch Trái phiếu này sẽ đáo hạn vào ngày 31/12/2015 và lãisuất trái phiếu trả hằng năm (coupon) là 4,72% Tỷ lệ lãi suất thực là 10%

Công ty A sẽ ghi nhận trái phiếu này như thế nào qua 5 năm

Giá trị ghi nhận ban đầu = $1000

Bảng phân bổ qua 5 năm như sau:

Year Amortised

cost atbeginning ofyear(1)

$

Profit or loss:

Interest income foryear (@10%)(2)

$

Interestreceived duringthe year (cashflow)(3)

$

Amortisedcost at theend of year(4)=(1)+(2)-(3)

Trang 10

Nợ TK Trái phiếu đầu tư: 41

Có TK Doanh thu tài chính: 100

Trang 11

phiếu, .) có thời hạn thu hồi không quá một năm hoặc mua vào, bán ra chứng khoán để kiếm lời.

 TK 128-Đầu tư ngắn hạn khác: Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện

có và tình hình biến động tăng, giảm của các khoản đầu tư ngắn hạn khácbao gồm cả các khoản cho vay vốn mà thời hạn thu hồi không quá một năm

 TK 228- “Đầu tư dài hạn khác”

Nợ TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

b) Trường hợp nhận lãi bằng tiền, ghi:

Nợ các TK 111 112,

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

c) Trường hợp nhận lãi đầu tư bao gồm cả khoản lãi đầu tư dồn tích trước khi mua lại khoản đầu tư đó thì phải phân bổ số tiền lãi này Chỉ ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua khoản đầu tư này; Khoản tiền lãi dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư được ghi giảm giá trị của chính khoản đầu tư đó, ghi:

Nợ các TK 111, 112, (Tổng tiền lãi thu được)

Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Phần tiền lãi đầu tư dồn tích trước khi doanh nghiệp mua lại khoản đầu tư)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Phần tiền lãi của các kỳ mà doanh nghiệp mua khoản đầu tư này)

3 Định kỳ nhận cổ tức (nếu có), ghi:

Nợ các TK 111 112,

Nợ TK 138 - Phải thu khác (Chưa thu được tiền)

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

4 Khi chuyển nhượng chứng khoán đầu tư ngắn hạn, căn cứ vào giá bán chứng khoán:

Trang 12

a) Trường hợp có lãi, ghi:

Nợ các TK 111 112 (Tổng giá thanh toán)

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Tổng giá thanh toán)

Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá vốn)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Chênh lệch giữa giá bán lớn hơn giá vốn)

b) Trường hợp bị lỗ, ghi:

Nợ các TK 111, 112hoặc 131 (Tổng giá thanh toán)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Chênh lệch giữa giá bán nhỏ hơn giá vốn)

Có TK 121 - Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá vốn)

c) Các chi phí về bán chứng khoán, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 111, 112,

5 Thu hồi hoặc thanh toán chứng khoán đầu tư ngắn hạn đã đáo hạn, ghi:

Nợ các TK 111, 112 hoặc 131

Có TK 121- Đầu tư chứng khoán ngắn hạn (Giá vốn)

Có TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính

Trang 13

Nợ các TK 111, 112, 152, 156, 211, .

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Trường hợp lỗ)

Có TK 128 - Đầu tư ngắn hạn khác (1281, 1288) (Giá vốn)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (Trường hợp lãi)

2.2.3.So sánh chuẩn mực kế toán Việt Nam với thông lệ quốc tế.

*Giong nhau: Khái niệm và phân loại( chuẩn mực kế toán VN được xây dựng dựa trên thông lệ quốc tế)

Việc ghi nhận sau ban đầu được ghi theo

giá trị phân bổ sử dụng phương pháp lãi

suất thực tế chênh lệch phát sinh được xử

lý vào lãi/lỗ trong kỳ

2.3 Các khoản phải thu và cho vay

2.3.1.Thông lệ quốc tế.

a Khái niệm và phân loại.

*Khái niệm về các khoản cho vay và phải thu

Là các tài sản tài chính phi phái sinh với các khoản thanh toán cố định hoặc có thể xác định và không được niêm yết trên thị trường, ngoại trừ:

Trang 14

o Các khoản mà đơn vị có ý định bán ngay hoặc sẽ bán trong tương lai gần được phân loại là tài sản nắm giữ vì mục đích kinh doanh, và cũng như các loại mà tại thời điểm ghi nhận ban đầu được đơn vị xếp vào nhóm ghi nhận theo giá trị hợp lý thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;

o Các khoản được đơn vị xếp vào nhóm sẵn sàng để bán tại thời điểm ghi nhận ban đầu; hoặc

o Các khoản mà người nắm giữ có thể không thu hồi được phần lớn giá trị đầu tư ban đầu, không phải do suy giảm chất lượng tín dụng, và được phân loại vào nhóm sẵn sàng để bán

*Phân loại

-Phân loại các khoản phải thu theo thời hạn thu hồi

+Các khoản phải thu ngắn hạn:là khoản nợ có thời gian thu hồi không quá 1 năm hoặc trong một chu kì kinh doanh bình thường nếu chu kì kinh doanh lớn hơn 12 tháng

+Các khoản phải thu dài hạn: là khoản nợ có thời gian thu hồi hơn một năm hoặc quá một chu kì kinh doanh bình thường nếu chu kì kinh doanh lớn hơn 12 tháng-Phải thu còn được phân chia cụ thể hơn trong bảng cân đối kế toán thành phải thu thương mại (trade) và phi thương mại (nontrade)

+Phải thu thương mại xuất phát từ việc cung cấp hàng hoá-dịch vụ của công ty chokhách hàng trong kỳ kinh doanh bình thường Phải thu thương mại có thể là tài khoản phải thu (accounts receivables) hoặc phải thu tiền mặt (notes receivables).+ Phải thu phi thương mại xuất phát từ các loại giao dịch khác các loại kể trên và cũng c ó thể là phiếu nhận nợ của bên mua Ví dụ như các khoản tạm ứng cho nhânviên; các khoản hoàn lại như hoàn thuế, tiền bồi thường bảo hiểm, tiền đặt cọc; và các khoản phải thu tài chính như tiền lãi, cổ tức, v.v

b.Cơ sở đo lường

Theo thông lệ quốc tế, theo IAS39, đối với TSTC loại này thì giá trị ban đầu được xác định là giá trị hợp lý thỏa thuận giữa 2 bên, ngay khi nghiệp vụ phát sinh Sau thời điểm ghi nhận ban đầu thì các khoản cho vay và nợ phải thu được đo lường theo giá trị phân bổ sử dụng phương pháp lãi suất thực, chênh lệch phát sinh được ghi nhận vào lãi/lỗ trong kỳ

c Cách ghi nhận.

Ví dụ: Ông An mua trái phiếu có mệnh giá 1000 USD, trong đó tổ chức phát hành

sẽ trả hết trong ba năm Trái phiếu có lãi suất coupon là 5%, lãi được trả vào cuối

Ngày đăng: 18/12/2018, 13:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w