IIIIỊ’ ứní’ dịch vụ chịii thuê G ÍG T phải sử dụnỹi lìoá đơnTrường hợp doanh nghiệp bán hàng hoá, dịch vụ nhưng không xuất hoá đơn ngay tại thời điểm chuycn giao hàng hoá, cung ứng dịch
Trang 1PHẦN II CÒNG VĂN CỦA BTC -
HOÁ ĐƠN CHỨNG TỪ THUẾ
Trang 3BỘ TÀI CHÍNH CỎNG HOÀ XÃ HÔI CHỦ NGHỈA VIỆT NAM TỔNG CI C THUẾ ĐÔC LẬP - T ự DO - HẠNH PHÚC
SỐ:630/1'CT-PCCS Hà Nội, ngày 6 tháng 2 nảm 2007 Vỉv: Vướng mắc vé xuất hoá đơn
K ÍN H G Ủ l: CỤC T H U Ế CÁC T Ỉ N H T H À N H PHỐ
TRƯC T H U Ô C TRUNG Ư Ơ N G
Thời gian qua, một số Cục Thuế và doanh nghiệp có phản ánh về việc vướng mắc đối với việc xử lý hành vi bán hàng hoá, dịch vụ không xuất hoá đơn kê khai sai thuế suất thuế GTGT trên hoá đơn và hoá đcm trả lại hàng, v ề việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Đỏi với hành vi bán hàng hoá, dịch vụ không xuất hoá đơn:
Tại điếm 1, mục VI, phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn quy định:
7.7 T ổ chức, củ ììhân khi bán, trao đổi hàng lìoả, dịch vụ
phải lập hoá dơn theo qity địnlì và giao cho khách hàng.
Ị 2 Thiri điểm in lập hoá đơn Hoá đcm phải được lập ngav khi cung cấp hàn^ lìoà, dịch vụ vù củc khoản thu tiền phát sình theo q t i \ tỉịnh."
Tại điếm 1 mục IV, phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về thuế
GTGT quy định; "Cơ sỏ kinh doanh thuộc đối tượng nộp th u ế
G ÍG T theo plìiúứmí; pháp kháu trừ th u ế khi bản hàng hoá,
Trang 4( IIIIỊ’ ứní’ dịch vụ chịii thuê G ÍG T phải sử dụnỹi lìoá đơn
Trường hợp doanh nghiệp bán hàng hoá, dịch vụ nhưng không xuất hoá đơn ngay tại thời điểm chuycn giao hàng hoá, cung ứng dịch vụ (do nguyên nhân bên mua chưa trả tiền hoặc hai bên không nắm rõ quy định), sau đó cơ quan thuế kiểm tra phút hiện thì xử lý như sau:
a/Trường hợp sau khi bán hàng hoá, dịch vụ, mặc dù không xuất hoá đơn nhưng doanh nghiệp bán vẫn kê khai, nộp thuế đòi với khoán doanh thu bán hàng nàv thì bị xử phạt vi phạm theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định số 89/2002/NĐ-
CP ngày 7/11/2002 cúa Chính phủ quy định về in, phát hành,
sứ dụng, quán lý hoá đơn và lập lại hoá đơn làm căn cứ kê khai, nộp thuế
b/Trường hựp sau khi bán hàng hoá, dịch vụ doanh nghiệp bán không xuất hoá đơn và không kê khai nộp thuế thì xử lý như sau:
Nếu thời điếm lập hoá dcm cùng năm so với thời điểm bán hàng (chưa đôn thời điểm doanh nghiệp phải quyết toán thuế) ihì chi xác định là hành vi vi phạm hành chính về hoá đơn, chứng từ và bị xử phạt theo quy định tại Khoản 2, Điều 7 Nghị định số 89/2002/NĐ-CP nêu trên
Nếu thời điếm lập hoá đơn khác năm so với thời điểm bán hàng (đã qua thời điểm doanh nghiệp phải quyết toán thuế) thì xác định là hành vi Irỏn thuế và bị xử phạt hành chính theo hướng dản tại Thông lư số 41/2004/TT-BTC ngày 18/5/2004 cúa Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/NĐ-CP ngày 25/2/2004 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế hoặc chuyển hổ sơ sang cơ quan
Trang 5chức năng đê xử lÝ hình sự.
c/ Sau khi bên bán hàng đã lập hoá đơn giao cho bên mua hàng, bên mua hàng không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT tại hoá đơn này, Sô thuế GTGT này được tính vào chi phí hợp lý của năm hiện hành lập hoá đơn,
2/ Ghi sai thuế suất thuế GTGT trên hoá đoìi:
a/T ại điếm 1.10 mục VI, phần B Thông tư số 120/2002/TT- BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị đĩnh số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ
về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn quy định:
“Tnỉờìig h(Xp lập lại lìoá dơn: nlìữnẹ trườrig hợp hoá đơtì đã xé rời khỏi quyển, sau dó phát hiện sai phdi hiiỷ bỏ thì tổ chức,
củ nhản phải lập biên bản có chữ kv xác nhận của bên mua hàng, bén bàn liùní’, nếu là tổ chức phải cỏ kỷ xác nhận (đóng dấu) của ngiừn dứn^ dầu tổ chức; bên mua hàng, bên bán hàng phải chịu :rủclì nhiệm trước pháp luật vè sô'lìoá đcm hủy bỏ ”
Trường hợp doanh nghiệp ghi sai thuê suất thuê GTGT trên hoá đcm thì khi phát hiện, hai bèn mua và bán phải lập biên bản
có chữ ký xác nhận đóng dấu) của người đứng đầu hai doanh nghiệp để huỷ hoá đơn cũ sai sót và xuất lại hoá đơn GTGT mới với thuê suất thuếGTGT chính xác thay thếhoá đơn cũ ghi sai thuê suất và thuế GTGT đầu ra do sai thuế suất doanh nghiệp bán phải điều chỉnh vào tờ khai thuế GTGT của tháng xuất hoá đơn mới thaỵ thếhoá đơn cũ bị huỷ bỏ
b/ Cân cứ quy định tại tiết gl, điểm 1, mục IV, phần B Thông
tư sô 41/2004TT-BTC ngày 18/5/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, trường hợp bên bám không tự phát hiện sai thuế suất thuê GTGT mà do
Trang 6cơ quan ihuê kiêm tra phát hiện thì bị truy thu, xử phạt vi phạm hành chính đối với sô thuê GTGT tâng thêm và không được lập lại hoá đưn.
3/ Hoá đơn trả lại hàng:
Căn cứ quy định tại điếm 5.8 mục IV, phần B Thông tư số
120/2003/TT-TC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dần thi hành về thuế GTGT trường hợp doanh nghiệp bán hàng hoá
đã xuất hoá đơn cho bên mua nhưng sau một thời gian bên mua không chuvển được quyẻn sở hữu và phải trả lại hàng hoá thì hai bén mua bán phải lập biên bán khi xuất hàng trá lại cho người bán và doanh nghiệp mua phải xuất hoá đơn Irên hoá đơn ghi rõ là hàng Irả lại người bán Hoá đơn này là căn cứ để bên bán bên mua điều chính doanh số mua bán, số thuế GTGT đã kê khai
Trường hợp người mua hàng là đối tượng không có hoá đơn thì hai bên phải lập bièn bản ghi rõ sô lượng hàng hoá trả lại, giá không có thuế, thuế GTGT, lý do trả lại hàng kèm theo hoá đơn GTGT gửi cho bên bán Biên bản này được lưu giữ cùng hoá đơn bán hàng làm căn cứ điều hành doanh thu, thuê GTGT.Tống cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết và thực hiện./
KT TỔNG CỤC TRƯỞNÍỈ PHÓ TỔNÍỈ c u c TRƯỞNG
PHẠM DUY KHƯONC; (Đã ký)
Trang 7B ỏ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỔNG c ư c THIỈỂ Đ ổ c LẬP • T ự DO - HẠNH PHÚC
Sô: 7 2 9 A rd '-P C C S Hà Nội, ngày 12 tháng 2 nám 2007
Tại điếm 2 mục I, Thông tư số 07/2006/TT-BTC ngày 27/10/2006 của Bộ Công nghiệp về việc hướng dẫn mua, bán công suâì phản kháng có quy định: “Tiền mua công suất phản kháng là số tién bên mua điện phải trả cho bên bán điện để bù đắp các khoản chi phí mà bên bán điên phải đầu tư thêm nguồn công suất phán kháng hoặc thay đối phương thực vận hành lưổi điện do bên rnua điện sử dụng quá lượng công suất phản kháng quy định”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, Công ty cổ phần điện lực Khánh Hoà có thc sử dung hóa đơn tiền điên GTGT (tự in) để thu tiền điện bán công suất phản kháng vì đây cũng là khoản tiền điện
mà người mua phải trả thêm khi sử dụng điện vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có công suất sử dụng vượt quá công suất quy định
Trang 8Tổng cục Thuế trá lời đe Cuc Ihuốtỉnh Khánh Hoà được biết
\'à ihực hiện./
KT TỔNG c ụ c : TRƯONíỉ
PHÓ TỔNG c u c TRƯỎNÍỈ
PHẠM DUY KHƯ()N(; (Đã ký)
Trang 9BỘ TÀI CHÍNH CÔNG HOÀ XÃ HÔI CHỦ NGHỈA VIỆT NAM
Số: 746ArcrPCCS Hà Nội, ngày 12 tháng 2 nám 2007
M v : Hoủ (Ỉơỉì ghì khóiiii
clìíỉỉh xác ĩén nguới mua
Trả lời công văn số 03/2007/CV-CNTT ngày 17/01/2007 của Chi nhánh Công ty Trung Thành về việc hoá đơn ghi không chính xác tên người mua hàng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau.Điếm 1.3 mục III phần B Thông tư số 120/2003 /TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định sô 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiếl thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung
một sô điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn: “Cơ sà kinh
doanh klìôiìí’ dược tính khấu trừ thuế G ĨG T đẩu vào đối với trưỜHiị hợp hoú dơn GTGT sử dụng không dúng quy định của pháp luật như: kliỏng ghi hoặc ghi không đúng tên, địa chỉ,
m ã sô thiiê cùa Hị>ười hán nên khỏnịị xác dịnh được người hán, lioá d(rn chứng từ nộp thuê GTGT giả, hoá đơn hị tẩy xoá, hoá íỉ(ffi khổnịị ìioá đcTn t,'/// má Irị cao lum giá trị thực t ế của hàng
hoủ, di ch vụ
ITieo báo cái) của Chi nhánh Công ly Trung Thành; Chi nhánh Công ty Trung Thành mua hàng của Công ty TNHH Viet Cans ('ông ly Viet Cans xuất hoá đơn GTGT nhưng đề sai tên đ(ín vị, trong khi các chỉ tiêu khác như mã số thuế, địa chỉ của người mua hàng, các chỉ tiêu về người bán hàng như tên,
Trang 10địa chỉ, mã số thuế đều chính xác, Công ty Vielcans đã kê khai thuế GTGT đối với những hoá đcfn này và hai bên đã lập biên bản đicu chỉnh nội dung viết sai (tên đơn vị) Căn cứ vào quy định trên, đề nghị Cục thuế tỉnh Hà Nam kiểm tra nếu các thòng tin Chi nhánh Trung Thành báo cáo như trên là đúng thì chấp nhận cho kê khai khấu trừ thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trá lời đế Cục thuế tỉnh Hà Nam biết và hướng dẫn đơn vị thực./
KT TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG c u c TRƯỚNG
PHẠM DUY KHƯƠNG { Đ ã ký)
Trang 11BÔ T À I C H ÍN H C Ô N G H O À XÃ H Ộ I C H Ủ N G H ĨA V IỆ T N A M - Đ Ố C LẬ P - T ự DO - H ẠN H PH Ú C
Sỏ: 2023/BTC-TCr Hà Nội, ngày 6 tháng 2 năm 2007 V/v: Chữ k\ ĩrẻn hoá c!(ffi
K ÍN H GỈJt: CỤC T H U Ê CÁC T ỈN H , T H À N H PH Ố
TRƯC THƯÔC TRƯNG Ư ƠNG
Thời gian vừa qua Bộ Tài chính nhận được công văn của một
số Cục Thuê phản ánh về việc khó khăn khi thực hiện chữ ký bằng tay trên hoá đơn đối với các doanh nghiệp có số lượng hoá đơn phát hành lớn, phát sinh đều đặn hàng tháng; về việc này Bộ Tài chính có V kiến như sau:
Tại Khoản 1 Điểu 20 Luật Kê toán quy định: chứng từ kê
toán phdi có đủ chữ kỷ Chữ k \ trên chứng từ phải được ký bằng hút mực KhỏHi’ được kỷ chứng từ k ế toán bằng mực đỏ hoặc cỉónịỊ dấu cìiữ kỷ khắc sẩn Chữ kỷ trên chứng từ k ế toán phải thấììị’ nhất.
Để giải quyết khó khăn khi thực hiện chữ ký bằng tay của thủ trưởng đơn vị trên hoá đơn đối với các doanh nghiệp có số lượng hoá đơn phát hành lớn, phát sinh đều đặn hàng tháng và quản lý số lượng sản phẩm tiêu thụ bằng thiết bị (đổng hổ đo điện, đo nước) cho từng khách hàng, Bộ Tài chính chấp thuận cho các loại lioá Jơii liền diện, liễn nước và tiền điện thoại được đưa chừ ký của thủ trưưởng đơn vị vào phần mềm phát hành hoá đơn đc in mẫu chữ ký lên trên hoá đơn hoặc đặt in sẩn mẫu chữ ký của thủ trưởng đơn vị trên hoá đcm
Thủ trưưởng dơn vị phát hành hoá đcfn được in mẫu chữ ký
Trang 12của thủ trướng hoặc đặt in sẵn mẫu chữ ký của thủ trưưởng đơn
vị trên hoá đơn có trách nhiệm tăng cường công tác quản lý hoá đơn và kicm tra kế toán đế phát hiện gian lận sai sót kịp thời
và phải chịu hoàn toàn trách nhiệm vể nội dung của hoá đơn phát hành như đối với hoá đơn có chữ ký bằng tay của thủ trưởng đơn vị
Đối với các loại hàng hoá, dịch vụ khác không nêu trên thì thực hiện theo quv định hiện hành
Bộ Tài chính thông báo để Cục Thuế các tỉnh, thành phố biết
và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện./
KT B ộ TRƯỚNC;
THỨ TRƯỞNG
Trang 13Bộ T À I C H ÍN H C Ộ N G H O À X Ã H Ộ I C H Ủ N G H ĨA V IỆ T N AM TỔNG Cl c THUẾ ĐÔC LẬP - Tự DO HẠNH PHÚC
Số: 599ArCT-I^CCS Hà Nội, ngày 01 tháng 2 năm 2007 Vlv: Xú phạt hành vi làm mất
lioá dơn Liên ì, liên 3 dã sử dụng
K ÍN H G Ủ l: CỤC T H U Ế CÁC T ỈN H , T H À N H PHỐ
TRỰC T H U Ộ C T R U N G Ư Ơ N G
Thời gian vừa qua Tổng cục Thuế nhận được công văn của một số Cục Thuế để nghị hướng dẫn về việc xử phạt làm n ất hoá đơn liên 1, liên 3 đã sử dụng, về việc này Tổng cục Th uế
có ý kiến như sau:
Theo quy định tại Điều 34 Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31 /5/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một sô điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh thì thời điểm tính thời hạn lưu trữ hoá đơn được tính từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm
Căn cứ quy định nêu trên, việc xử phạt đối với việc làm mất hoá đcfn liên 1, liên 3 đã sử dụng như sau:
- Nếu thời điểm làm mất hoá đơn liên 1 , liên 3 đã sử dụng
là trong năm hiện hành thì bị xử phạt vi phạm theo quy định tại Khoản 2, Điều 16 Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ quy định về in, phát hành, sử dụng, quản iý hoá đơn
Nếu thời điểm mất hoá đơn là từ khi hoá đơn đã được đưa vào lun trữ (thời hạn lưu trữ được tính từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm) thì bị xử phạt đối với hành vi vi phạm về lưu trữ
Trang 14chứng lừ kè toán theo quy định tại Điểm c, Khoản 1, Điều 12 Nghị định sỏ 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 của Chính phủ
vc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kê toán
Ví dụ: Doanh nghiệp làm mất liên 1, liên 3 của hoá đơn ký hiệu AA/2005 số 0025 đã sử dụng trong tháng 5/2005 thì bị xử phạt đôi với hành vi làm mất liên 1, liên 3 hoá đơn đã sử dụng như sau:
+ Nếu thời điểm làm mất hoá đơn là trong năm 2005 (từ ngày sử dụng đến hết 31/12/2005) thì bị xử phạt vi phạm theo quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành,
sử dụng, quản lý hoá đơn
Nếu thời điểm làm mất hoá đơn từ 01/01/2006 trở đi hoá đơn đã được đưa vào lưu trữ thì bị xử phạt đối với hành vi vi phạm về lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định tại điểm c, khoản 1, điều 12 Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 4/11/2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế biết và thực hiện./
KT TỔ N G CỤC TR ƯỞNG
Trang 15BÔ TÀI ( HÍNH CỘNG HOÀ XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỔNC; C Ị C HẢI Ql!AN ĐỘC LẬP - T ự DO - HẠNH PHỨC
Số: 57/TClỉQ-(ìSQL Hờ Nội, ngày 04 tháng ỉ năm 2007 V/v: Plĩáĩ hành vận tài đơn thứ cấp
Căn cứ công văn số 8001/BGTVT-PC ngày 21/12/2006 của
Vụ Pháp chế - Bộ Giao thông Vận tải, cồng văn số 3118/CHK- VRRHK ngày 20/12/2006 của Cục Hàng không Việt Nam - Bộ Giao thông Vận tải về nội dung đề nghị nêu trên, Tổng cục Hải quan trả lời và hướng dẫn như sau: Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam tất cả các pháp nhân Việt Nam có ngành nghề kinh doanh giao nhận hàng hóa và được cục Hàng không Việt Nam cấp Giây chứng nhận đăng ký xuất vận đơn hàng không thứ cấp (H AWB) khi kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng
hóa bang dường hàng không được phép xuất IIAWB mà
không phân biệt hàng hóa đó được xuất khẩu, nhập khẩu hay quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam, đề nghị Cục Hải quan thành phố Hổ Chí Minh chi đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc liên quan và hư(Vng dẫn Công ty liên doanh TNHH NIPPON
Trang 16EXPRESS (Việt Nam) thực hiện đúng quy định của Pháp luật
Đề nghị Cục Hải quan thành phô Hồ Chí Minh thực hiện nội dung chỉ đạo trên./
KT TỔNC CỤC TRƯỞNG
Trang 17BỘ TÀI ( HÌNH CỘNG HOÀ XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
1/ Kiểm tra Chi cục Thuế thành phố Bắc Ninh về tình hình quản lý cơ quan, công tác bảo vệ, công tác quản lý kho ấn chỉ tại thời điểm xảy ra mất hoá đơn Xác định trách nhiệm quản
lý của các cá nhân, bộ phận có liên quan đến việc mất hoá đofn
để có biện pháp chân chỉnh và xử lý kịp thời Đồng thời phối
hợp với cư quan Công an địa phương, cơ quan Thuế trong cả
nước đê truy tìm sô hoá đơn bị mất và ngăn chặn lợi dựng Báo cáo gấp về Tổng cục tình hình và kết quả kiểm tra, trách nhiệm của cá nhân, tập thể đôi với vụ việc mất trộm hoá đcfn nêu trên trước ngày 02/02/2007 Thực hiện xử lý vi phạm về việc mất
Trang 18loá đơn theo qui định hiện hành.
2/ Có biện pháp khắc phục gấp nơi để hoá đơn, ấn chỉ thuế, thực hiện chế dộ trực bảo vệ kho ấn chỉ và trực bảo vệ cơ quan 24/24 giờ tại tất cả các Chi cục Thuế và Cục Thuế, chấm dứt việc để kẻ gian đột nhập cơ quan lấy trộm hoá đơn, ấn chỉ thuế.Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh biết và thực hiện /
KT TỔNG CỤC TRƯỞNG
Trang 19B ỏ TÀI HÍNH CỘNG HOÀ XÀ HỔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
có ý kiế'i như sau:
1/ Triờng hợp thành phẩm xuất kho dùng để bảo hành sản phẩm đẽ bán của doanh nghiệp (bảo hành miễn phí không thu tiền) thì doanh nghiệp phải sử dựng hoá đơn GTGT Trên hoá đơn không ghi phần giá trị mà chỉ ghi nội dung là hàng xuất bảo hành thay thế không thu tiền
2/ T ạ điểm 4 mục A, phần II Thông tư liên tịch số 94/2003 TTLT/BTC- BTM-BCA của Bộ Tài chính-Bộ Thưương mại-bộ Công an hướng dẫn chế độ sử dụng hoá đơn, chứng từ đối với hàng hoá lưu thông trên thị trường quy định:
"Hànị hoà của cơ sà kinh doanh cô' định qua đi bán lưu độtìỊị hodc dự liộì chợ, triển lãm plìải có lệnlì điểu động nội bộ
và phiêì, xuất kho kiêm vận chuvển nội bộ giao cho người vận chuyên Khi hán hàng phái lập hoá đơn theo đúng quy định ịịiao ch( n^iừri bủn h à n g ”.
Trườrg hợp doanh nghiệp xuất hàng hoá để trưng bày tại các cửa hàng bán lẻ trong hệ thống phân phối của doanh nghiệp (chỉ trưr.g bày không bán) thì sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ kèm theo lệnh điều động nội bộ Nếu doanh
Trang 20nghiệp có bán hàng hoá trưng bàv này thì phải lập hoá đơn giao cho khách hàng theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo đê Cục Thuế biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./
KT TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG €IJC TRƯỚNG
Trang 21B ò TÀI CHÍNH CÔNG HOÀ XÃ HỒI CHỦ NGHỈA VIỆT NAM
1/ Trường hợp Còng ty bảo hiểm BIDV đồng bảo hiểm với
1 Công ty bảo hiểm đầu mối (leader), khi tổn thất xảy ra Công
ty bảo hiếm leader đã trả 100% tiền bổi thường cho khách hàng, nhưng hoá đơn sửa chữa mang tên khách hàng, sau đó phân bổ trách nhiệm cho Công ty bảo hiểm BIDV thì khi chi tiền bồi thường báo hiểm Công ty bảo hiểm BIDV sử dụng chứng từ chi tiền (phiêu chi tiền hoặc chứng từ chuycn tiền qua ngán hàng) kèm theo hồ sơ, tài liệu liên quan đến vụ việc bảo
h i ể m
2 / Trường hợp Còng ty báo hiểm BIDV chi tiền bồi ihưường báo hiểm theo thoá thuận hoặc toàn bộ tổn thất thì sử dụng chứng từ chi liền (phiếu chi tiển hoỊc chứng từ chuyển tiền qua
ngàn hàng) kèm ihco hồ sơ, lài liệu liên quan dín vụ việc bảo
hiểm đó làm căn cứ lính vào chi phí hợp lý
3/ Tại điểm 6.1c, mục II TTiông tư số 111/2005/TT-BTC ngày 13/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuếGTGT và thuốTNDN đối với lĩnh vực kinh doanh bảo hiểm hướng dẫn;
Trang 22"Doanh usịìùệp hào hiểm âi(Ợc khấu trừ tìiuếGTGT dầu vâo ( lìa hàiti> lioá, dịch vụ mua vào sử dụng cho ìioạt độnịị kinh doanlì hào hiểm chịu tlìtú’ GTGT thể hiện trên hoá đ(fn G7 GT miia vào theo hướnsị clcĩn tại íỉìểm 1, mục ///, phẩn B Tlìâng tư
so 120/2003/TT-BTC".
Nếu Công ty bảo hiếm BIDV uỷ quyền cho khách hàng có tài sán được bảo hiểm đi sửa chữa (việc uỷ quyền thực hiện theo quy định của pháp luật), hoá đơn sửa chữa tài sản ghi đúng tên địa chỉ mã số thuế của Công ty bảo hiểm BIDV, đúng số tiền bảo hiểm chấp nhận bổi thưường thi Công ty bảo hiểm BIDV được sử dụng hoá đơn này để làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định
Trường hợp đơn vị sửa chữa đã xuất hoá đơn cho khách hàng
có tài sán được bảo hiểm thì khách hàng không xuất lại hoá đơn cho Công ty Bảo hiểm BIDV Khi chi tiền bảo hiểm Công
tv bảo hicm BIDV lập phiếu chi tiền kèm theo hổ sơ tài liệu liên quan đến việc vụ việc báo hiểm Do đó Công ty bảo hiểm BIDV không có hoá đơn đầu vào và theo quy định không được khấu trừ thuế GTGT đối với dịch vụ sửa chữa tài sản này
Tổng cục Thuế thông báo đế’ Cục Thuế biết và thực hiện./
KT T Ổ N (Ỉ CỤ C TR Ư Ở N íỉ
PHÓ TÓNG c u c TRƯỞNG
Trang 23B ộ TÀI CHÍNH
TỔNG CliC THUẾ
CÔNG ÍIOÀ XÃ HÔI CHỦ NGHỈA VIÊT NAM
ĐÔC LẬP - TỰ DO - HẠNH PHÚC Sỏ': 42LVrCT-PCCS
V7\’; Sử dụng chửn^ ĩừdól với
chỉ phí íliiiê n^oài íỊÌa công
Hà Nội, ngày 14 tháng I I năm 2006
KÍNH GỦĨ: C Ô N G TY T N H H T H Ư Ơ N G M ẠI
VÀ XNK D V D
(P4I2, sô' 142 Lê Diiẩn, Hà Nội)
Trả lời công văn số 45/CV-2006 ngày 10/10/2006 của Công
ty TNHH Thương mại và XNK DVD về việc sử dụng chứng từ đối với chi phí thuê ngoài gia công; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 6, mục IV, phần B Thông tưưsố 120/2003/TT-BTC ngàv 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành về thuế
giá trị gia tăng quy định: cíôi \’(ri cá nhân, đơn vị hành chính sự
nghiệp có sàn \uút kinh doanh hàn^ hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT phát sinh không thưường xiiyén có nhu cầu sứ dụng hoá đơn thì dưưực C(/cỊiiưn th u ếcu n ẹ cấp lìoớ đơn lé cỉể sử dụng cho từng trườníi hợp ”
Cãn cứ quy định nêu trên, trưưctng hợp Công ty TNHH Thưưng mại và XNK DVD có hợp đồng thuê xưởng may của
U ại giam Ngọc Lv-Bộ Còng an và Trung lâm cai nghiện thuộc
Sở Lao dộng, thương binh và xã hội để thực hiện gia công hàng hoá thì Công ty phải yêu cầu 2 đcfn vị trên đến cơ quan thuế để đưược cấp hoá đơn lẻ làm chứng từ để Công ty được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuếTNDN, Địa điểm cấp hoá đơn lẻ là
Trang 24Chi cục Thuê, thủ tục cấp hoá đơn lẻ đơn vị yêu cầu cấp hoá đơn lẻ phái tự khai doanh thu kèm theo hợp đồng kinh tế và nộp thuê trước khi nhận hoá đơn.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty biết và thực hiện./
KT TỔNG CỤC TRƯỞNíỉ PHÓ TỔNG c u c TRƯỞNG
Trang 25BÕ TÀI ('HÌNH CỒNG HÒA XÃ HỔÍ CHỦ NGHỈA VIỆT NAM TÔNÍỈ C I C Tl!l Ế Đòc láp - Tự do - Hạnh phúc
Str 770 / l ’C'Ĩ-PCCS Hờ Nội, ngàỵ 06 tháng 3 năm 2006
\ '/v f)íhìự kv' M( dỉiiĩg hiên lai
ĩỉìỉỉ học f)lii ỉu' ifỉ Irén nỉáy vị tính
KÍNIH GlH: C Ụ C T H UÊ TỈNH BẮC GIANG
Trá lờiỉ còng văn số 22/CT-AC ngày 13/01/2006 của Cục Thuê tinh Bãc Giang về việc đăng ký sử dụng biên lai thu học phí lự in lirên máy vi tính; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:Cản cứ quy định tại Điều 2 Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngàv 30/1 1/2005 về việc in phát hành và sử dụng các loại chứng từ t;hu ticn phí lệ phí
Trườngi hỢp các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp cỏing lập có thu học phí theo quy định của Nhà nước thì
sứ dụng biiên lai để thu tiền học phí như sau:
1 / Sử dụing biên lai thu tién phí lộ phí do Cục Thuế in, phát hành.2/ Sứ diụng biên lai thu phí lệ phí có mệnh giá do Cục Thuế
in bièn lai ihu học phí trên máy vi tính để sử dụng
Tổng c:ục Thuê trả lời đê Cục Thuê biết và thực hiện
KT.TỔỊNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Đã ký
PHẠM DUY KHƯƠNG
Trang 26Bò TẢI CHÌNIỈ CÒN(; HOÀ XẢ HỎI CHÚ NGHlA VIỆT NAM T()N(Ì CỤC THUẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sỏ': 837^1'Cr-PCCS Hù Nội, ngày 09 ỉháng 3 nàm 2006
\ /v: Sử cluỉỉíỉ hoú dơỉì dõi \’ới hoại
íỉộii^ kinh doanh hào ềìienì
KÍNH G Ủ l: CỤC T H U Ế T ỈN H K H Á N H HOÀ
Trả lời công văn số 2859/CT-TTHT ngày 25/12/2005 của Cục Thuc lính Khánh Hoà vé việc sử dụng hoá đơn đối với hoạt động kinh doanh bảo hiểm Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:Tại điếm 2 Mục II Phần c Thông tư số 120/2003nT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thuếGTGT quy định: S ( ’f kinh doanh háo ỉìiểm cliỉ được khấu trừ th u ế GTCiì ÍỈLỈU vào của chi phí bồi thườììịị hảo hiểm đổi với nììữfìỊ> khoán clìi có lìoá dơn GTGT".
Và tại điểm 6.1c Mục II Thông tư số lll/2 0 0 5 n T -B T C ngày 13/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuốGTGT và thuế TNDN đối với lĩnh vực kinh ùoanh bảo hiểm cung quy
định: "'Doanh nghiệp hào hiểm được khấu trừ tìiiiê GTGT đẩu vào của lìàiìiỉ lìoú, dịch vu mua vào sử clụiìịi cho lìoạt dộng kinh íỉoanlì háo hiểm chịu thuế GTGT th ể hiện trên ÌIOÚ dơn GTGT mua vào theo hướin> (lổn tại diểm I , Mực ///, Phân B Thóiìỉi tư sô' l2 0 /2 (m ỉT T -B T C \
Căn cứ vào các quv định nêu trên ihì Còng tv báo hiêm chi được khấu Irừ thuếG TGT đấu vào của chi phí bồi thường bảo hiểm đối với những khoản chi có hoá đơn GTGT iheo đúng lên, địa chỉ mã số thuế của công ty Trường hợp Công ty làu thuỷ
Trang 27Nha Trang trực tiếp ký hợp đổng sửa chữa tàu với Cảng vụ Nha Trang thì khi hoàn thành hợp đồng, Công ty tàu thuỷ Nha Trang phci lập và giao hoá đơn GTGT cho Cảng vụ Nha Trang Hoá đơn jTGT phải ghi đúng theo tên, địa chỉ, mã số thuế của người niui hàng là Cảng vụ Nha Trang; Công ty bảo hiểm Bảo Minh khcng được sử dụng hoá đơn GTGT này làm căn cứ kê khai khấL trừ thuế GTGT đầu vào Khi nhận tiền bổi thường bảo hiểm từ phía Công ty bảo hiểm Bảo Minh, Cảng vụ Nha Trang xuít hoá đơn GTGT giao cho Công ty bảo hiểm Bảo Minh và Công ty Bảo Minh được sử dụng hoá đơn GTGT này khi kê khii khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
Tổng cạc Thuế thông báo để Cục thuế biết và hướng dẫn đcTi
Trang 28BÒ TÀI CHÍNH CÔNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHÌA VIỆT NAM TỔNG CỤC TFII]Ế Độc l ậ p - Tự d o - Hạnh p h ú c
Só: 1330/TCT-PCCS Hà Nội, ngày 12 tháng 4 năm 2006
\ /\' Quàn lý, sử dụng ấn chỉ tlĩuê
KÍNH GỦl: CỤC THƯÊ TH ÀNH PHỐ H ổ CHÍ MINH
Trả lời công văn số 1834/CT-AC ngày 28/02/2006 của Cục Thuế thành phô Hồ Chí Minh về việc quản lý, sử dụng án chỉ thuế; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Cân cứ quy định tại Điều 2 Quyết định số 85/2005/QĐ- BTC ngày 30/11/2005 về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí
Trường hợp các quận, huyện, phường, xã có thu lệ phí công chứng với mức thu nhỏ của người chứng thực các loại giấy tờ thì sử dụng biên lai thu phí, lệ phí có mệnh giá do Cục Thuế in, phát hành
2/ Tổng cục Thuế ghi nhận đề xuất của Cục Thuế TP.HCM
về việc xử phạt vi phạm làm mất ấn chỉ thuế để nghiên cứu, xem xét khi có sửa đổi, bổ sung các quy định về quản lý hoá đơn, ấn chỉ thuế
3/ Căn cứ quy định tại Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ quy định về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đcfn thì không có quy định xử phạl vi phạm hành chính đối với hành vi in thiếu hoá đơn so với hợp đổng in.Trường hợp bên nhận in (nhà in) đã in xong, thanh huý bản kẽm, có hoá đơn tính tiền công in, nhưng bên đặt in phát hiện
Trang 295Ô lượng hoá đơn đã in thiếu so với hợp đổng in thì hai bên căn
zứ thực tê để lập biên bản xác định số lượng in thực tế để làm
:ăn cứ khi đăng ký lưu hành hoá đơn Còn việc in thiếu so với
lỢp đổng đã ký kết thì xử lý theo vi phạm hợp đồng kinh tế.Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết và thực hiện./-
KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
(Đã ký)
PHẠM DUY KHƯƠNG
Trang 30Bổ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HÔI CHỦ NGHỈA VIỆT NAM TỔN(Ỉ c u c THUẾ Độc lảp - Tư do - Hanh phúc
Sô': 149.VTCT-DNNN Hà nội, ngày 21 ĩháng 4 nám 200Ố
số 120/2003ATT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hương dản Ihi hành Nghị định so 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một sô điều của Luật thuế GTGT; căn cứ
mò hình lổ chức kinh doanh và hạch loán của Tổng công ty, ngày 08/12/2005 Tổng cục Thuế đã có công văn số 4481/TCT- DNNN hướng dẫn việc nộp thuế GTGT đối với các chi nhánh thuộc các công ty hạch toán phụ thuộc của Tổng công ty Viettel tại các tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương
Trang 31Theo hướng dẫn lại công văn số 4481 /TCT-DNNN thì chi nhánh thực hiện kc khai, nộp thuế GTGT tại cơ quan thuế địa phương nưi chi nhánh đóng trụ sở iheo tỷ lệ 2%, 3% trên doanh thu chưa có thuếGTGT đối với hàng hoá, dịch vụ áp dụng thuế
suất thuế GTGT tươns ứng là 5%, 10%.
Cân cứ vào chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng hoá đcfn hiện hành; công vãn số 8397 /CT-AC ngày 08/08/2005 của Cục thuê thành phố Hà Nội về việc đăng ký in và sử dụng hoá đơn thì Tổng còng tv Viettel có trách nhiệm in ấn, phát hành, quản
lý, sử dụng hoá đơn cung cấp cho khách hàng Đổng thời Tổng công ty có irách nhiệm quyết toán tình hình sử dụng hoá đơn với Cục thuế thành phố Hà Nội Chi nhánh của Tổng công ty khi kê khai thuế GTGT sử dụng tờ khai thuế GTGT theo mẫu
số 07C/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 120/2003/TT- BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính và bảng kê mẫu số 02/GTGT (Bảng kê chứng từ, hàng hoá dịch vụ bán ra) Trưctng hợp số lượng hoá đơn sử dụng lớn, các chi nhánh sử dụng bảng kê tổng hợp áp dụng riêng cho các đơn vị kinh doanh dịch vụ bưu chính viẽn thông
Tổng cục Thuế trả lời đê Cục thuế các tỉnh, thành phô trực thuộc Trung ương, Tổng công ty Viettel biết, thực hiện
P H O T Ổ N G CỤC TRƯỞNG
(Đả ký)
Trang 32B ò TÀI CHÍNH CÒNC; HOÀ XÃ HÔI CHỦ NGHỈA VIỆT NAM TỔNG CỤC THUẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc S(V: 1866yTCr-D N N N Hà Nội, ngày 3 0 tháng 5 nám 2006
Cãn cứ quy định tại Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phu quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi bổ sung một
sỏ điều của Luật thuế GTGT:
Để tạo thuận lợi cho khách hàng của Tổng công ty chỉ phải trả tiền một lần ở một nơi đồng thời để Tổng công ty và Công
ty cố phần dịch vụ hàng hoá Nội Bài có căn cứ thực hiện nghĩa
vụ thuế với Nhà nước, Tổng cục Thuế đổng ý cho Tổng công
ty Hàng không Việt Nam được thực hiện quy trình và nội dung ghi hoá đơn như sau:
Ị Tổng công ty khi nhận hàng vận chuyên sẽ xuất Không vận đơn (không thay đổi mẫu đã đăng ký chỉ ghi ihêm nội dung vào ô phù hợp) cho khách hàng trong đó ghi rõ từng khoản phí vận chuyển, phí bốc xếp và thuế GTGT của từng loại phí
2 Tổng công ty căn cứ vào Không vận đơn kê khai thuế GTGT đầu ra bao gồm cả khoản thuế GTGT của phí bốc xếp
Trang 33thu hộ cho Công ty cổ phần dịch vụ hàng hoá Nội Bài.
3 Tổng công ty thanh toán khoản thu hộ phí bốc xếp cho Công ty cổ phần dịch vụ hàng hoá Nội Bài và Công ty xuất hoá đơn GTGT cho Tổng công ty để Tổng công ty làm càn cứ khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Tổng cục Thuế trả lời để Tổng công ty Hàng không Việt Nam biết và thực hiện /
KT TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
ịĐã ký)
NGUYỄN THỊ c ú c
Trang 34Căn cứ theo quv định tại Điểm 1.1 Mục VI Thông tư số 120/2002AĨT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/1 1/2002 của Chính phủ về việc in phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn thì mọi Tố chức, cá nhân khi bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ phái lập hoá đơn theo quy định và giao cho khách hàng.
Trường hợp các cơ quan Đại diện Ngoại giao, cơ quan Lãnh
sư cơ quan Đại diện cúa Tổ chức quốc tế thuê nhà của Cục phục vụ ngoại giao đoàn, cúc cơ quan này chưa ký hợp đồng mua nước sinh hoạt trực tiếp với Công ty kinh doanh nước sạch
vì vậy việc thanh toán tiền nưcýc sinh hoạt được thực hiện thông qua Cục Khi thu tiền nước sinh hoạt của các cơ quan, đc phù hợp với hình Ihức hoạt động của Cục cũng như thuận tiện Irong việc ghi hoá đơn chứng từ (do Cục sử dụng hoá đơn GTGT do
Bộ Tài chính phát hành) Tổng cục Thuế hướng dẫn như sau;Đỏi với tién nước sinh hoạt, Cục sử dụng hoá đơn GTGT
Trang 35trong đó ghi tiền nước sinh hoạt, tiền thuế GTGT 5% và tổng
sô tiền thanh toán; Đôi với phí bảo vệ môi trường, Cục sử dụng hoá đơn GTGT ghi số phí bảo vệ môi trường phải nộp tương ứng, phần thuế suất thuế GTGT và thuế GTGT không ghi, gạch chéo
Tổng cục Thuê trả lời đê Cục thuế thành phô Hà Nội được biết và thông báo
Cục phục vụ ngoại giao đoàn được biết, thực
hiện./-KT TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
(Đd ký)
PHẠM DUY KHƯƠNG
Trang 36BÒ TÀI CHÍNH CỎNC, HOÀ XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM T()N<i! CỊ'C THUẾ Độc lập - Tư do - Hạnh phúc
Càn cứ vào quy định nêu trên thì một hành vi vi phạm hành chính chi bị xử phạt một lần, nếu đã xử phạt hành chính theo Nghị định sô 89/2002/NĐ-CP ngày 6/11/2002 của Chính phủ thi không xử phạt hành chính theo Nghị định sô 100/2004/NĐ-
CP ngày 25/2/2004 của Chính phủ và ngược lại
Mếu vụ việc phức tạp có yêu tố cấu thành tội phạm cơ quan ihuê không ra quyết định xử phạt hành chính mà phải chuyển
hồ sơ cho cơ quan công an đế điều tra xử lý theo quy định của
Bộ Luật tố tụng hình sự
Cơ quan thuế chỉ xem xét ra quyết định xử lý hành chính về thuế sau khi cư quan công an có thông báo chính thức là không tiến hành điều tra hoặc có quyết định đinh chỉ điều tra
Tống cục Thuế thông báo để Cục thuê biết và thực hiện./
(Đã ký)
PHẠM DUY KHƯƠNG
Trang 37BÔ TÀI CHÍNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHlA VIỆT NAM
T Ổ N G CỤC T H U Ế Độc lặp ■ Tự do - Hạnh phúc
Số: 2555/TCl-PCCS Hà Nội, ngàyis tháng 7 nám 2006 V/v: Hoá dơn xuất lìàn^
hiểu lúng, khuyến mai
1 Tại điểm 5.4, mục IV Phần B Thông tư số 120/2003AT- BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/20)3 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuê GTGT và Luật sửa đổi,
bổ sung một sô điều của Luật thuế GTGT quy định: “Đối với
sản phẩm, lìàng lìoá xuất đ ể tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo phục vụ cho sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thiiếGTGr cơ sà sử dụng lìoú (ỉơn GTGT, trên hoá đơn ghi
rõ là lìàiì^ íiihí dủiìg nội hộ phục vụ clìo sản xuất kinh doanh hàng hoú hay khuvến mại quảng cáo không thu tiên C ơ sỏ kinh doanh sử (lụng hoá đ(m đ ể làmchứng từ hạch toán
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, khi Công ty xuất hàng biếu tặng, khuyến mại Công ty phải lập hoá đơn GTGT, trên hoá
Trang 38đơn ghi rõ là hàng biếu tặng, khuyến mại không thu tiền, gạch
bó dòng thuế suất, tiền thuếGTGT, chí ghi dòng giá thanh toán
là giá vốn hàng bán hoặc giá thành
2 Căn cứ quy định tại tiết b, điểm 1.2, mục III, phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên, trường hợp Công ty có hoá đơn hàng hoá dịch vụ mua vào là loại dùng chứng từ đặc thù (vé xe cước đường bộ) ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì Công ty cãn cứ vào giá đã có thuế và phương pháp lính nêu tại điếm 14, mục 1 phần B Thông tư số 120/2003AT- BTC đê xác định giá không có thuế và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Cục Thuê trả lời Chi nhánh Công ty CPHH Gốm sứ Toàn Quốc biết và thực hiện/
KT TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
(Đã ký)
PHẠM DUY KHƯƠNG
Trang 39B ộ TÀI CHÍNH CÔNG nOÀ XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
T Ổ N G CỤC T H U Ế Đòc lâp - Tự do - Hạnh phúc
Sô': 2575ATCr-PCCS Hà Nội ngày 20 tháng 7 năm 2006
\7v K ê khai lìôp thuế
KÍNH G Ủ l : CỤC T H U Ế TỈNH P H Ú T H Ọ .
Trả lời công vãn số 362/CT-TT&HT ngày 13/3/2006 cua Cục thuê tỉnh Phú Thọ hỏi về việc kê khai, khấu trừ thuếGTGT, Tổng cục thuê có ý kiến như sau:
- Tại điểm 1 mục II Phần c Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuếG TGT quy định: thời điểm để xác định doanh thu tính thuế GTGT phát sinh là thời điếm cơ sở kinh doanh đã chuyển giao quyền
sở hữu, quyền sử dụng (đối với trường hợp bán theo hình thức trả góp hàng hoá cung ứng dịch vụ cho người mua, khổng phân biệt người mua đã trả tiền hay chưa trả tiền”
- Tại điểm 1.2 mục VI Phần B Thông tư số 120/2002/TT- BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị đmh số 89/2002/NĐ-CP ngày 7/11/2002 của Chính phủ
về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn có quy định: thời điểm lập hoá đơn: Hoá đơn phải được lập ngay khi cung cấp hàng hoá, dịch vụ và các khoản thu tiền phát sinh theo quy định”
Căn cứ vào các hướng dẫn nêu trên, cơ sở kinh doanh khi cung cấp hàng hoá, dịch vụ phải lập ngay hoá đơn giao cho người mua và tính thuế GTGT không phân biệt người mua đã trả tiền hay chưa trả tiền Trường hợp cung cấp hàng hoá, dịch
Trang 40vụ không lập ngav hoá đơn bán hàng giao cho người mua mà chờ đến khi thanh toán tiền hàng mới lập hoá đơn thì bị xử phạt hành chính về thuế do vi phạm chế độ in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn; vi phạm do xác định thiếu doanh thu tính thuế GTGT thuếTNDN.
Sau khi xử phạt, đỏi với người bán hàng hoá, dịch vụ vẫn phải điều chỉnh lại doanh thu tính thuế, kê khai bổ sung số thuê GTGT đầu ra theo hoá đơn Đối với người mua hàng hoá, dịch
vụ nêu hoá đơn nhận về so với thời gian nhận vật tư không quá
03 tháng (kể từ tháng nhận được hàng hoá, dịch vụ) thì được
kê khai khấu trừ thuê GTGT, trường hợp quá 03 tháng thì không được kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào mà phải tính vào chi phí kinh doanh
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện./
KT TỔ N G CỤC TRƯỞNG
P H Ó T Ổ N G CỤ C TRƯỞN(;
(Đã ký)
PH Ạ M DUY KHƯƠNG