1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tài liệu dành cho ai thi ĐH môn Địa

28 382 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài liệu dành cho ai thi ĐH môn Địa
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Tài liệu dành cho ai thi ĐH môn Địa
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 435,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 2 : 2 điểm Cho bảng số liệu sau : Một số chỉ tiêu sản xuất công nghiệp của Hà Nội và TP Hồ Chí Minh- Năm 2005 Sản lượng công nghiệp Tổng số lao động trong các doanh a.. Nhận xét biể

Trang 1

DÀNH CHO AI THI TỐT NGHIỆP-ĐỀ CƯƠNG MÔN ĐỊA

23 Bài tập luyện thi TN- ĐH Năm 2009

Bài 1: Cho bảng số liệu sau :

DÂN SỐ NƯỚC TA PHÂN THEO NHÓM TUỔI NĂM 1979, 1989, 2005

+ Nhóm tuổi từ 60 trở lên tăng 1,1%

=> Như vậy, kết cấu dân số nước ta đang chuyển từ kết cấu dân số trẻ sang dân số già

b) Giải thích.(0,75 đ)

- Do chính sách dân số được thực hiện khá triệt để

- Nhận thức của người dân ngày cành tăng lên đã làm giảm tỉ lệ sinh

- Do y tế phát triển, đời sống được nâng lên đã làm tăng tuổi thọ trung bình

Bài 2 : (2 điểm )Cho bảng số liệu sau :

Một số chỉ tiêu sản xuất công nghiệp của Hà Nội và TP Hồ Chí Minh- Năm 2005

Sản lượng công nghiệp

Tổng số lao động trong các doanh

a. Tính tỉ lệ % các chỉ tiêu sản xuất công nghiệp của Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

b. So sánh 2 trung tâm công nghiệp Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

Đáp án bài 2

Bái 2 a Nhận xét biểu đồ:

Tính tỷ lệ % các chỉ tiêu sản xuất công nghiệp của Hà Nội và TP Hồ Chí Minh so với cả nước năm 2005

Trang 2

+ Các chỉ tiêu về sản xuất công nghiệp của TP Hồ Chí Minh đều cao hơn so với Hà Nội.

Sản lượng công nghiệp TP HCM gấp 2,8 lần Hà Nội

Số lao động trong các doanh nghiệp TP HCM gấp 1,8 lần Hà Nội

Số doanh nghiệp của TP HCM gấp 1,7 lần so với Hà Nội

Bài 3: : (3 điểm) Cho bảng số liệu sau :

Cơ cấu sản lượng lúa phân theo các vùng ở nước ta Năm 2005 (đơn vị : %)

a Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sản lượng lúa phân theo các vùng nước ta- năm 2005

b Nhận xét và giải thích cơ cấu sản lượng lúa ở các vùng nước ta

Đáp án

Bài 3 a Vẽ biểu đồ

Vẽ biểu đồ:

- Vẽ biểu đồ hình tròn

- Vẽ tương đối chính xác tỷ lệ giữa các vùng

- Có tên biểu đồ và chú giải đúng

b Nhận xét:

- Sản lượng lúa có sự chênh lệch lớn giữa các vùng

+ Đồng bằng sông Cửu long có sản lượng lúa cao nhất cả nước ( chiếm 53,8% ) Đồng bằng sôngHồng có sản lượng đứng thứ 2 ( chiếm 17,3%)

+ Sau đó đến các vùng Bắc Trung Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Duyên hải Nam Trung Bộ,Đông Nam Bộ

+ Có sản lượng lúa nhỏ nhất là Tây Nguyên ( chiếm 2,0% sản lượng lúa cả nước)

c Giải thích:

- Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng SCL là hai đồng bằng châu thổ có đất phù sa màu mỡ

Trang 3

nguồn lao động dồi dào.

- Bắc Trung Bộ có một số đồng bằng nhỏ hẹp ven biển

- Trung du và miền núi Bắc Bộ trồng lúa trên các thung lũng nhỏ hẹp giữa núi

- Duyên hải Nam Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Tây Nguyên điều kiện khó khăn như đồng bằng nhỏ, lại có mùa khô kéo dài

Bài 4: (3 điểm) Cho bảng số liệu về mật độ dân số các vùng trong năm 2006

Bài 4: Học sinh trình bày được:

- Vẽ biểu đồ: Học sinh vẽ biểu đồ hình cột đúng, đầy đủ, chính xác đuợc 2 điểm

* Nếu:

+ Thiếu tên biểu đồ trừ 0.5 điểm

+ Thiếu đơn vị ở trục tung, vùng ở trục hoành trừ 0.5 điểm

+ Không chính xác một cột, thiếu 1 cột trừ 0.25 điểm

+ Không có tên vùng, hoặc không chú thích trừ 0.5 điểm

- Nhận xét được: mỗi ý 0.5 điểm

+ Dân cư nước ta phân bố không đồng đều giữa các vùng ( số liệu chứng minh)

+ Dân cư tập trung chủ yếu ở cac vùng đồng bằng ( các vùng đồng bằng có mật độ dân số cao hơn nhiều

so với Trung du và miền núi)

Bài 5: ( 3 điểm) Cho bảng số liệu sau:

TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH TRỒNG LÚA Ở NƯỚC TA, Thời kì 1980 -2005.

Diện tích( 1000 ha)

Năng suất lúa cả năm ( tạ/ ha)

Sản lượng lúa cả năm( triệu ha)

560020,811,6

604331,819,2

765442,532,6

750445,934,4

73294935,8

a/ Tính chỉ số tăng trưởng diện tích, năng suất và sản lượng lúa qua các năm ( lấy năm 1980

= 100%)

b/ Từ số liệu đã tính, hãy vẽ trên cùng một hệ toạ độ các đường biểu diễn diện tích, năng suất

và sản lượng lúa từ năm 1980 – 2005

c/ Qua bảng số liệu, hãy nêu tình hình phát triển của ngành trồng lúa và cho biết nguyên nhân dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của ngành sản xuất lúa trong những năm gần đây

Đáp án bài 5 ( 3đ)

a/ Tính chỉ số tăng trưởng của ngành sản xuất lúa ( 0,5đ)

Xử lí số liệu, tính tỉ lệ % ( lấy năm 1980 = 100%)

Diện tích

Năng suất lúa cả năm

Sản lượng lúa cả năm

100100100

108153166

137204281

134221297

131236309

Trang 4

+ Trong hơn 20 năm, diện tích lúa đã tăng thêm gần 2 triệu ha với mức tăng 1,34 lần.

+ Năng suất lúa tăng hơn gấp 2 với số tăng 28,1 tạ / ha

+ Sản lượng lúa tăng nhanh hơn cả hơn gấp 3 lần với 24,2 triệu tấn

* Nguyên nhân: ( 1 đ)

+ Nhờ tích cực khai hoang mở rộng diện tích ( 0,25đ)

+ Tập trung đầu tư thâm canh và hoàn thiện công nghệ bảo quản - chế biến sau thu hoạch ( 0,25đ)+ Thị trường thế giới có nhu cầu lớn về xuất khẩu gạo ( 0,25đ)

+ Nhà nước có nhiều chính sách trong phát triển nông nghiệp ( 0,25đ)

Bài 6:

Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế ở nước ta, giai đoạn

1990-2005 ( Đơn vị: %)

Công nghiệp - Xây dựng 22,7 23,8 28,8 32,1 32,5 38,5 41,0

- Khu vực Nông - Lâm- Ngư giảm nhanh về tỉ trọng, từ 38,7% xuống còn 21%

- Khu vực Công nghiệp- Xây dựng tăng tỉ trọng từ 22,7% lên 41% và đang chiếm tỉ trọng cao nhấttrong cơ cấu GDP

- Khu vực Dịch vụ tỉ trọng khá cao nhưng chưa ổn định

Giải thích ( 0,5đ)

- Do nước ta đang trong quá trình đổi mới, thành tựu của công cuộc đổi mới mà biểu hiện rõ nhất

là tốc độ tăng trưởng kinh tế cao dẫn đến chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

- Xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế cũng là nguyên nhân quan trọng dẫn đến sự chuyển dịch cơcấu kinh tế nước ta theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá tuy nhiên còn chậm

Bài 7:

Cho bảng số liệu dưới đây về diện tích và sản lượng cà phê nhân nước ta thời kì 1990- 2005

Trang 5

+ Sản lượng cà phê nhanh tăng do diện tích tăng và năng suất tăng(0.25đ)

+ Giai đoạn từ 2001-2005 diện tích và sản lượng cà phê nhân giảm do biến động thị trường, thiên tai (0.25đ)

a.Tính ra cơ cấu % theo các thành phần kinh tế (0.5đ)

b.Nhận xét, giải thích về sự chuyển dịch cơ cấu trên ở Đông Nam Bộ (1.5

Đáp án bài 8:

a.Tính ra cơ cấu % đúng (cho phép lấy 1 số lẻ sau khi làm tròn số)(0.5đ)

b.Nhận xét:(1đ)

- Từ năm 1995- 2005 tỉ trọng giá trị sản xuất công nghiệp của các thành phần kinh tế ở Đông Nam

Bộ cao, thấp khác nhau và thay đổi theo hướng: (0.25đ)

+ Thành phần kinh tế Nhà nước chiếm vị trí thứ 2 và tỉ trọng giảm nhanh(giảm 14,6%) (0.25đ)

Trang 6

+ Thành phần kinh tế ngoài Nhà nước chiếm vị trí thứ 3 và tỉ trọng tăng dần(tăng 3.7%) (0.25đ) + Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm vị trí lớn nhất và tỉ trọng tăng dấn (tăng 10.9%)(0.25đ)

Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp của nước ta năm 1990 và 2005 Nhận xét

Đáp án bài 9:Vẽ 2 biểu đồ tròn ( hoặc cột chồng ) chia đúng tỷ lệ, ký hiệu thống nhất, chú thích

đúng , có ghi năm cho từng biểu đồ và tên chung, sạch đẹp

Nhận xét : Tỷ trọng ngành trồng trọt giảm nhưng vẫn còn cao, tỷ trọng ngành chăn nuôi tăng

và đã trở thành ngành sản xuất chính, tỷ trọng ngành dịch vụ nông nghiệp còn nhỏ

Bài 10: Dựa vào bảng số liệu dưới đây:

SỐ DÂN CỦA VIỆT NAM,GIAI ĐOẠN 1901- 2006 (Đơn vị: triệu người)

- Thời gian dân số tăng gấp đôi ngày càng rút ngắn:

+ Giai đoạn 1921- 1960: dân số tăng gấp đôi trong vòng 39 năm

+ Giai đoạn 1960- 1989: dân số tăng gấp đôi trong vòng 29 năm

- Nửa đầu thế kỉ (1901- 1956) dân số nước ta chỉ tăng có 14,5 triệu người, nửa sau thế kỉ 2006) dân số nước ta đã tăng thêm 56,7 triệu người; trong giai đoạn này, bình quân mỗi năm dân số nước

(1956-ta đã tăng thêm 1,13 triệu người Số dân tăng thêm hằng năm tương đương với số dân của một tỉnh có sốdân vào loại trung bình

Bài 11:Cho bảng số liệu sau:

(mm) Lượng bốc hơi(mm) Cân bằng ẩm(mm)

Trang 7

a) Vẽ biểu đồ thể hiện lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩm của Hà Nội, Huế, TP.Hồ ChíMinh.

b) Qua biểu đồ, so sánh và giải thích sự khác nhau về lượng mưa, lượng bốc hơi và cân bằng ẩmcủa ba địa điểm trên

- Lượng bốc hơi: TP Hồ Chí Minh có lượng bốc hơi cao nhất do nhiệt độ cao quanh năm, có mùakhô sâu sắc Hà Nội và Huế có lượng bốc hơi thấp do trong năm có mùa nhiệt độ thấp, hạn chế sự bốc hơi

- Cân bằng ẩm:

+ Huế có cân bằng ẩm lớn nhất trong ba địa điểm do có hàm lượng mưa lớn, lượng bốc hơi thấphơn TP.Hồ Chí Minh nhiều

+ Hà Nội có cân bằng ẩm đứng thứ hai do lượng bốc hơi thấp nhất trong 3 địa điểm

+ TP Hồ Chí Minh có cân bằng ẩm thấp nhất do lượng bốc hơi cao nhất trong 3 địa điểm

Bài 12 a Cho bảng số liệu sau đây :

CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT CỦA TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ VÀ TÂY NGUYÊN ,

1.Tính cơ cấu sử dụng đất của trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên

2.Vẽ biểu đồ cơ cấu sử dụng đất của trung du miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên

Dựa vào biểu đồ đã vẽ ; so sánh và giải thích đặc điểm cơ cấu sử dụng đất ở hai vùng trên

Bài 13

Cho bảng số liệu sau: Hiện trạng sử dụng đất của nước ta

Loại đất sử dụng Năm 1993 (%) Năm 2000 (nghìn ha)

Trang 8

Đất chư sử dụng 42,2 7268,0

1.Tính cơ cấu các loại đất năm 2000 của nước ta

2.Vẽ biểu đồ thể hiện sự thay đổi cơ cấu vốn đất của nước ta

Nhận xét sự biến động các loại đất nói trên

Đáp án bài 12 a/ Vẽ biểu đồ (1.điểm )

Đẹp ,chính xác về số liệu trên biểu đồ

3.so sánh và giải thích (0,5 điểm )

a Giống nhau :

-cả hai vùng vốn đất đều được sử dụng vào các hoạt động nông nghiệp ,lâm nghiệp ,chuyên dùng

và thổ cư

b Khác nhau :

Tây Nguyên có tỉ lệ đất nông nghiệp , lâm nghiệp cao hơn

-Trung du miền núi bắc bộ có tỉ lệ có lệ đất chuyên dùng , đất thổ cư cao hơn

Nguyên nhân :

-Tây Nguyên là vùng cao nguyên xếp tầng ,Đây là vùng chuyên canh cây công nghiệp lớn ,là vùng còn nhiều tiềm năng rừng nhất nước ta nhưng dân cư lại thưa thớt ,đô thị hóa còn chậm phát triển

-Trung du miền núi Bắc Bộ địa hình dốc lại bị khai thác sớm nên diện tích đất sử dụng còn nhiều

Đáp án bài 13 Tính cơ cấu vốn đất năm 2000 đúng như bảng sau 0,5 điểm

Trang 9

Bài 14: Cho bảng số liệu sau:

GIÁ TRỊ HÀNG XUẤT KHẨU VIỆT NAM PHÂN THEO NHÓM HÀNG

NĂM 2000 VÀ 2005 Đơn vị: triệu USD

Công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công

Trang 10

Bài 15: Cho bảng số liệu: Cơ cấu dân số phân theo thành thị và nông thôn (đơn vị %)

- Vẽ biểu đồ chỉ sử dụng một màu mực (không được dùng viết đỏ và viết chì).

- Xem kỹ đơn vị mà đề bài cho (đơn vị thực tế hay đơn vị %).

- Nếu cần có thể chuyển đơn vị thích hợp, tính toán chính xác.

- Vẽ biểu đồ sạch sẽ, theo thứ tự của đề bài.

- Ký hiệu rõ ràng, ghi số liệu và chú thích đầy đủ.

- Ghi tựa đề cho biểu đồ đã vẽ.

PHẦN I: NHẬN BIẾT SỐ LIỆU ĐỂ XÁC ĐỊNH BIỂU ĐỒ CẦN VẼ

 Biểu đồ Tròn : Mô tả cơ cấu các thành phần trong một tổng thể

 Biểu đồ miền : Vừa Mô tả cơ cấu các thành phần trong một tổng thể;

vừa mô tả động

thái PT của hiện tượng

Trang 11

Tình hình phát

Tốc độ tăng trưởng

 Mô tả động thái PT của hiện tượng.

 SS mối tương quan về độ lớn giữa các hiện tượng

PHẦN II: NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG SỐ LIỆU

Cơ cấu

So sánh từng thành phần ở mỗi mốc thời gian tăng hay giảm, thành phần này hơn hay kém thành phần kia bao nhiêu lần ở mỗi giai đoạn.

PHẦN III: CÁCH VẼ CÁC DẠNG BIỂU ĐỒ

I Biểu đồ TRÒN:

* Khi nào vẽ biểu đồ TRÒN?

Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ TRÒN hay biểu đồ cần thể hiện cơ cấu, tỉ lệ (ít năm, nhiều thành phần)

- Đề bài cho số liệu tuyệt đối, (thực tế) phải chuyển sang số liệu tương đối (%)

- Vẽ theo chiều kim đồng hồ, theo thứ tự đề bài, lấy mốc chuẩn là kim đồng hồ chỉ số 12.

- Trước khi vẽ ghi rõ 1% = 3,6o.

- Số liệu ghi trong vòng tròn phải là số liệu %.

Trang 12

Ngư nghiêp Xây dựng

Cách chuyển đổi đơn vị từ số liệu thực tế sang số liệu %: Muốn tính % của số nào thì lấy

số đó nhân cho 100 và chia cho tổng số: (%)

** (%)

Tương tự ta có bảng số liệu sau khi chuyển đổi đơn vị thực tế ra đơn vị %

Năm Nông - Lâm – Ngư nghiêp Công nghiệp – Xây dựng Dịch vụ

Trang 14

II Biểu đồ MIỀN:

* Khi nào vẽ biểu đồ MIỀN?

Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ MIỀN hay biểu đồ cần thể hiện cơ cấu tỉ lệ (nhiều năm, ít thành phần).

- Đề bài cho số liệu tuyệt đối phải chuyển sang số liệu tương đối (tức đổi ra %).

- Vẽ lần lượt từ dưới lên trên theo thứ tự của đề bài.

- Lấy năm đầu tiên trên trục tung, phân chia khoảng cách năm theo tỉ lệ tương ứng.

- Ghi số liệu vào đúng vị trí từng miền trong biểu đồ đã vẽ.

Ví dụ: Vẽ biểu đồ thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu tổng sản phẩm trong nước thời kỳ 1985 –

1998.

Đơn vị: (%)

Năm

Nông - Lâm – Ngư ghiêp 40,2 46,5 38,7 33,9 27,2 25,8

Công nghiệp – Xây dựng 27,3 23,9 22,7 27,2 28,8 32,5

III Biểu đồ ĐƯỜNG: (đường biểu diễn hay còn gọi là đồ thị)

Trang 15

* Khi nào vẽ biểu đồ ĐƯỜNG?

Khi đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ ĐƯỜNG hay biểu đồ cần thể hiện sự phát triển, tốc độ tăng trưởng qua các mốc thời gian.

- Đường biểu diễn được vẽ trên hệ trục tọa độ vuông góc (trục đứng thể hiện độ lớn của các đại lượng, trục nằm ngang thể hiện các mốc năm, các quốc gia, các vùng kinh tế.

- Mốc năm đầu tiên biểu hiện trên trục tung, phân chia khoảng cách năm theo tỉ lệ tương ứng.

Ví dụ 1: Vẽ biểu đồ ĐƯỜNG thể hiện sự phát triển dân số của nước ta trong thời

Trang 16

Số dân (triệu người) 54,9 58,6 61,2 63,6 66,2 75,4 76,3

Sản lượng lúa (triệu tấn) 12,4 15,6 16,0 17,0 19,2 26,4 31,4

Trường THPT BC DuyTân GV:Nguyễn Duy Quốc

Câu 1: Hãy nêu vai trò của ngành GTVT với sự phát triển KT-XH nước ta

+ GTVT tham gia vào tất cả các khâu của quá trình sản xuất, sản xuất – tiêu dùng ; đồng thời phục vụ đắc lực cho đời sống nhân dân

+Tạo ra mối liên hệ kinh tế- xã hội giữa các vùng, giữa trong nước với quốc tế Do đó các đầu mối GTVT thường là nơi tập trung đông dân cư và các ngành sản xuất

+ Góp phần phát triển kinh tế - xã hội vùng xa , hẻo lánh, giữ vững an ninh quốc phòng

+GTVT là điều kiện quan trọng để thu hút đầu tư nước ngoài

->Có vai trò đặc biệt quan trọng, gíup cho các hoạt động sản xuất và sinh hoạt diễn ra liên tục, bình thường

Câu 2: Tình hình phát triển các ngành GTVT nước ta

Mạng lưới GTVT nước ta phát triển khá toàn diện với 6 loại hình vận tải

Đường bộ:

+đóng vai trò quan trọng nhất với GTVT nội địa, đang được mở rộng và hiện đại hóa

+ Vận chuyển gần 85% khối lượng hành khách và hơn 65% khối lượng hàng hóa

+ Đang được kết nối vào các tuyến đường bộ của khu vực Đông Nam Á

+ Các tuyến quan trọng: Quốc lộ 1A, đường Hồ Chí Minh

 Đường sắt:

+Tổng chiều dài 3143km, tập trung nhiều ở phía Bắc

+ Đang nâng cấp các tuyến thuộc mạng đường sắt xuyên Á

+Khối lượng vận chuyển đã tăng nhưng vẫn còn thấp so với đường bộ và đường sông

+ Quan trọng nhất là đường sắt Xuyên Việt

Đường sông:

+ Nước ta có khoảng 11 000km đường sông

+ Tập trung chủ yếu trên hệ thống sông Hồng-Thái Bình; Mê Công -Đồng Nai

Đường biển:

+ Có 73 cảng biển, các cảng quan trọng:

- Miền Bắc : Cái Lân, Hải Phòng

- Miền Trung: Cụm Đà Nẵng-Liên Chiểu- Chân Mây, Dung Quất, Nha Trang

- Miền Nam : Cụm cảng Sài Gòn- Vũng Tàu - Thị Vải

+ Có tỷ trọng vận chuyển hàng hóa đứng sau đường bộ và đường sông

+ Tuyến hoạt động tấp nập nhất : Hải Phòng – TP.Hồ Chí Minh

Trang 17

Đường ống: gắn với vận chuyển dầu khí, phát triển ở các tỉnh phía Nam.

Đường không: phát triển rất nhanh, có 19 sân bay (trong đó 5 sân bay quốc tế)

+ Các tuyến bay dựa trên 3 đầu mối : Hà Nội , Đà Nẵng, TP.Hồ Chí Minh

Câu 3: Những đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính và viễn thông nước ta

1-Đặc điểm nổi bật của ngành bưu chính:

+ Có tính phục vụ cao, mạng lưới rộng khắp với hơn 300 bưu cục

+ Mạng lưới phân bố chưa đều, miền núi, hải đảo còn thưa thớt

+ Công nghệ còn lạc hậu, mang tính thủ công, thiếu lao động trình độ cao

Phương hướng:

đạt ngang tầm khu vực.Tăng cường cơ giới hóa, tự động hóa, tin học hóa

Đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh // hoạt động công ích

2-Đặc điểm nổi bật của ngành viễn thông:

+ Phát triển với tốc độ nhanh, vượt bật ( tốc độ tăng trung bình 30%/năm)

+ Từ 1990-2005: số thuê bao điện thoại tăng 112 lần.Hơn 7,5 triệu người sử dụng Internet

+Luôn đón đầu các thành tựu kỹ thuật hiện đại,các tiến bộ KH-KT áp dụng ngày càng rộng

2- Ngoại thương: Có sự chuyển biến rõ nét từ 1990 đến nay

Gía trị xuất, nhập khẩu:

Tổng giá trị xuất, nhập khẩu tăng mạnh , từ 1990-2005 tăng hơn13 lần

Nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu nên cán cân xuất-nhập khẩu là nhập siêu

Thị trường :mở rộng theo hướng đa dạng hóa và đa phương hóa.

Trở thành thành viên của WTO

Cơ cấu mặt hàng xuất, nhập khẩu:

+ Hàng xuất khẩu:

Tất cả các mặt hàng đều có sự tăng trưởng về giá trị ( triệu USD), nhưng xét về cơ cấu thì:

Hàng công nghiệp nặng và khoáng sản , hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp : % tăng

Hàng nông –lâm - thủy sản : có % (tỷ trọng)giảm

Thị trường xuất khẩu chính: Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc

Ngày đăng: 18/08/2013, 09:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bài 3: : (3 điểm) Cho bảng số liệu sau: - Tài liệu dành cho ai thi ĐH môn Địa
i 3: : (3 điểm) Cho bảng số liệu sau: (Trang 2)
Yêu cầu: Vẽ biểu đồ hình cột. Mỗi địa điểm có ba cột (một cột thể hiện lượng mưa, một cột thể hiện lượng bốc hơi, một cột thể hiện cân bằng ẩm) - Tài liệu dành cho ai thi ĐH môn Địa
u cầu: Vẽ biểu đồ hình cột. Mỗi địa điểm có ba cột (một cột thể hiện lượng mưa, một cột thể hiện lượng bốc hơi, một cột thể hiện cân bằng ẩm) (Trang 7)
Đáp án bài 13 Tính cơ cấu vốn đất năm 2000 đúng như bảng sau 0,5 điểm - Tài liệu dành cho ai thi ĐH môn Địa
p án bài 13 Tính cơ cấu vốn đất năm 2000 đúng như bảng sau 0,5 điểm (Trang 8)
Tương tự ta có bảng số liệu sau khi chuyển đổi đơn vị thực tế ra đơn vị %. - Tài liệu dành cho ai thi ĐH môn Địa
ng tự ta có bảng số liệu sau khi chuyển đổi đơn vị thực tế ra đơn vị % (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w