1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Thuyết trình dán nhãn sinh thái Ecolabel

33 226 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có khoảng 40 chương trình nhãn sinh thái đã chính thức công bố, một số chương trình khác đang trong giai đoạn xây dựng Ở Mỹ có khoảng 69 nhãn sinh thái cấp cho hàng hóa và dịch vụ gắn với bảo vệ môi trường Năm 1989, Con dấu xanh (Mỹ) được chính thức thành lập Chương trình nhãn sinh thái của VN chưa thực sự đi sâu vào người dân. Người tiêu dùng chưa chú ý nhiều về sản phẩm có dán NST hay không. Giá của sản phẩm được dán nhãn cao hơn 510%, người tiêu dùng sẽ phân vân. Tuy nhiên, người dân vẫn tin tưởng rằng NST có ích lợi (58.7% ủng hộ ý kiến dán NST cho tất cả sp ở VN).

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN

KHOA MÔI TRƯỜNG

LỚP: 10CMT

Nhóm 7

Trang 2

NỘI DUNG

NỘI DUNG

Trang 4

Nhãn sinh thái là gì?

• Nhãn sinh thái là một loại nhãn được cấp cho những sản phẩm thoả mãn một số tiêu chí nhất định do một cơ quan chính phủ hoặc một tổ chức được chính phủ uỷ nhiệm đề ra.

Theo tổ chức thương mại thế giới 

Trang 5

PHÂN LOẠI

IS O 1 40 24

- n h ãn s

in h th

là “Công bố xanh”

Việc dán nhãn phải được bên thứ ba công nhận, dựa trên phương pháp đánh giá chu trình sống của sản phẩm

Đều mang tính chất tự nguyện

3

Trang 6

Chương trình EcoLogo M

Canada

Thiên thần xanh (Blue Angel) Đức

Thiên nga Bắc Âu (Nordic Swan)

Phát triển TCO Thuỵ Điển

Trang 7

NHÃN SINH THÁI LOẠI I

Dấu Sinh thái (Eco Mark)

Nhật Bản

Nhãn xanh Singapore Nhãn xanh Việt Nam

Trang 8

Hoa sinh thái (Eco Flower) - EU Thiên thần xanh

(Blue Angle) – Đức

Trang 9

NHÃN SINH THÁI LOẠI I

Nhãn hiệu cho thực phẩm có nguồn gốc hữu cơ

Nhãn hiệu lâm nghiệp bền

vững FSC và ISO Nhãn hiệu ngư nghiệp bền vững (MSC) Nhãn hiệu sản phẩm dệt Oko – Tex

Trang 11

QUY TRÌNH CẤP

Trang 12

TÁC ĐỘNG

Kinh Tế

Xã Hội

Môi Trường

Trang 13

MÔI TRƯỜNG

Bảo vệ môi trường sinh

thái

Tuyên truyền mọi người bảo vệ môi trường

Tái chế hiệu

quả

Sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên

Trang 14

Hoạt động thương mại

Công nghệ sản xuất, Quy mô sản xuất

Trao đổi hàng hóa Chất lượng sản phẩm

và dịch vụ

Thúc đẩy Mở rộng và

nâng cao

Trang 15

XÃ HỘI

Bảo vệ sức

khỏe

Tác động đến trực quan con

người

Trang 16

Ưu điểm Nhược điểm

Tạo ra thị trường mới cho các công ty có yêu cầu phát triển bền vững.

Khuyến khích các nhà sản xuất đầu tư, đổi mới công nghệ.

Tạo ra nguồn sản phẩm thân thiện với môi

trường, đảm bảo chất lượng môi trường.

Nhãn sinh thái khuyến khích nâng cao các hoạt động về môi trường.

chuẩn khó khăn, phức tạp, cần nhiều thời gian

một số loại sản phẩm nhất định.

các công nghệ được sử dụng.

Trang 17

Năm 1989, "Con dấu xanh" (Mỹ) được chính thức thành lập

Thế giới

Trang 18

Hội đồng con dấu xanh

Ủy ban các bên

Ủy ban tiêu chuẩn môi trường

XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Trang 19

Ủy ban châu âu

Hội đồng nhãn sinh

thái EU

Ban diễn đàn tư vấn

Cơ quan có thẩm quyền

THỰC TRẠNG &

XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Cơ cấu tổ chức của hội đồng nhãn EU

Trang 21

THỰC TRẠNG &

XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN

Việt Nam

Theo Quyết định số 223/QĐ-BTNMT, ngày 29 tháng 2 năm 2012 để mở rộng chương trình nhãn sinh thái cho nhóm sản phẩm sau (trong giai đoạn

2012 – 2016):

- Bao bì giấy tổng hợp dung để đóng gói thực phẩm.

- Vật liệu lợp, ốp, lát thuộc vật liệu gốm trong xây dựng.

Trang 22

XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 0

hơn 5-10%, người tiêu dùng sẽ phân vân.

Tuy nhiên, người dân vẫn tin tưởng rằng NST có ích lợi (58.7% ủng hộ ý kiến dán NST cho tất cả s/p ở VN).

Trang 23

ĐÁNH GIÁ CHU TRÌNH SẢN PHẨM

“Đánh giá vòng đời là một đánh giá từ lúc sản suất các nguyên liệu thô đến khi thải bỏ và kết thúc vào thời điểm khi tất cả các nguyên liệu quay trở lại Trái Đất Đó là công cụ để đánh giá các hệ thống công nghiệp”.

Trang 24

 Đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA) khởi đầu trong năm 1960.

 Năm 1960, mô hình nghiên cứu toàn cầu được công bố trong “Các giới hạn tăng trưởng”

(Meadows et al 1972) và “Kế hoạch Vì sự sống còn” (Goldsmith et al 1972)

 Năm 1969, các nhà nghiên cứu bắt đầu một nghiên cứu nội bộ cho Công ty Coca-Cola đã đặt nền móng cho các phương pháp phân tích kiểm kê chu kỳ sống tại Mỹ

Tóm tắt lịch sử của đánh giá chu trình

sản phẩm

Tóm tắt lịch sử của đánh giá chu trình

sản phẩm

Trang 25

 Từ năm 1975, đầu những năm 1980, sự quan tâm đến những nghiên cứu này suy yếu do

ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng dầu, mối quan tâm môi trường chuyển sang các vấn đề

về quản lý chất thải nguy hại và hộ gia đình

 Khi chất thải rắn đã trở thành một vấn đề trên toàn thế giới vào năm 1988, LCA một lần nữa nổi lên như một công cụ để phân tích các vấn

Trang 26

 Năm 1991, những lo ngại về việc sử dụng không phù hợp của LCA để làm tiếp thị tuyên bố rộng rãi được thực hiện bởi các nhà sản xuất sản phẩm

 Năm 2002, Chương trình Môi trường Liên Hiệp Quốc (UNEP) đã gia nhập lực lượng với Hiệp hội các Chất độc môi trường và Hóa học (SETAC)

để khởi động Sáng kiến chu kỳ sống, một quan

Trang 27

ĐÁNH GIÁ CHU TRÌNH SẢN PHẨM

Trang 28

Kiểm kê năng lượng và nguyên liệu đầu vào

có liên quan và giải phóng vào môi trường.

Đánh giá tác động môi trường tiềm ẩn liên quan đến đầu vào xác định và phát thải

Diễn giải kết quả để giúp các nhà hoạch định chính sách đưa ra quyết định

LCA

Trang 29

ĐÁNH GIÁ CHU TRÌNH SẢN PHẨM

Thành Phần LCA

Đánh giá tác

động

Giải thích

Phân tích kiểm kê

Xác định mục tiêu và phạm vi

Lợi ích c ủa việc đ

ánh giá chu trình sản phẩm

là gì?

LCA Giúp Tránh Chuyển hướng vấn đề môi trường

Trang 30

Thực hiện một LCA có thể là tốn nhiều nguồn lực và thời gian dài

Trang 31

ĐÁNH GIÁ CHU TRÌNH SẢN PHẨM

Trang 32

1 http://

www.blauer-engel.de/en/blauer_engel/index.php

2 http://

nhansinhthai.com/Home/newsdetail.aspx?catid=25& id=28

3 http

://vea.gov.vn/vn/khoahoccongnghe/nhanxanh/Pages /trangchu.aspx

4 Life Cycle Assessment: Principle and Practice,

Scientific Applications International Corporation (SAIC) 11251 Roger Bacon Drive Reston, VA 20190, 5/2006.

5 Các tiêu chuẩn hệ thống Việt Nam, hệ thống quản lí

môi trường, Hà Nội, 2005.

Trang 33

LOGO

Thank You!

Ngày đăng: 14/12/2018, 08:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w