1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Dán nhãn sinh thái cho sản phẩm

20 240 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 415,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môi trường Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung đang đứng ra những vấn đề cấp bách. Nhất là ở thế kỉ XX, hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra càng nhiều như mưa bão, lũ lụt, hạn hán… Ý thức được tình hình đó, thế giới đang đặt vấn đề bảo vệ môi trường lên hàng đầu bằng cách tổ chức các chương trình tuyên truyền bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng sạch… Đặc biệt, ý thức của người dân cũng được nâng cao. Ví dụ tiêu biểu là người dân khắp nơi trên thế giới đã dần chuyển sang dùng các sản phẩm thân thiện với môi trường (hay còn gọi là sản phẩm sinh thái; sản phẩm xanh). Và để công nhận là một sản phẩm xanh thì sản phẩm đó phải được cấp nhãn sinh thái. Việc dán nhãn sinh thái cho sản phẩm đã được nhiều nước trên thế giới thực hiện như Mỹ, Đức, Bỉ, Singapo, Thái Lan… Việt Nam ta cũng đang tiến hành thực hiện, biểu hiện là các điều luật về Nhãn sinh thái đã thông qua. Vậy một sản phẩm được dán Nhãn sinh thái phải có những điều kiện gì? Lợi ích của việc dán nhãn sinh thái như thế nào, cũng công tác tuyên truyền cho người dân về nhãn sinh thái ở mức nào? Nhóm 7 đã thực hiện bản khảo sát với đề tài “ Dán nhãn sinh thái cho sản phẩm” để khảo sát mức độ hiểu biết của người dân về nhãn sinh thái.

Trang 1

MỤC LỤC

Trang 2

Môi trường Việt Nam nói riêng và thế giới nói chung đang đứng ra những vấn đề cấp bách Nhất là ở thế kỉ XX, hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra càng nhiều như mưa bão,

lũ lụt, hạn hán… Ý thức được tình hình đó, thế giới đang đặt vấn đề bảo vệ môi trường lên hàng đầu bằng cách tổ chức các chương trình tuyên truyền bảo vệ môi trường, sử dụng năng lượng sạch… Đặc biệt, ý thức của người dân cũng được nâng cao Ví dụ tiêu biểu là người dân khắp nơi trên thế giới đã dần chuyển sang dùng các sản phẩm thân thiện với môi trường (hay còn gọi là sản phẩm sinh thái; sản phẩm xanh) Và để công nhận là một sản phẩm xanh thì sản phẩm đó phải được cấp nhãn sinh thái Việc dán nhãn sinh thái cho sản phẩm đã được nhiều nước trên thế giới thực hiện như Mỹ, Đức, Bỉ, Singapo, Thái Lan… Việt Nam ta cũng đang tiến hành thực hiện, biểu hiện là các điều luật về Nhãn sinh thái đã thông qua Vậy một sản phẩm được dán Nhãn sinh thái phải có những điều kiện gì? Lợi ích của việc dán nhãn sinh thái như thế nào, cũng công tác tuyên truyền cho người dân về nhãn sinh thái ở mức nào? Nhóm 7 đã thực hiện bản khảo sát

với đề tài “ Dán nhãn sinh thái cho sản phẩm” để khảo sát mức độ hiểu biết của người

dân về nhãn sinh thái

Nội dung bản khảo sát:

1. Trước đây, bạn đã biết và hiểu gì về NST?

a. Chưa từng nghe qua

b. Chỉ biết sơ qua

c. Hiểu rõ

2. Theo bạn, một sản phẩm được dán NST có giúp bảo vệ môi trường?

a. Không

b. Biết, nhưng chưa rõ

c. Có

3. Theo bạn, NST có là công cụ thúc đẩy sức cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu?

a. Không

b. Không liên quan gì

c. Có

4. Theo bạn, NST giúp các doanh nghiệp lớn mạnh, góp phần làm cho nền kinh tế phát triển bền vững?

a. Không

b. Có

5. Theo bạn, NST cần thiết có hạn sử dụng?

a. Không

b. Có

6. Theo bạn, Có nên xếp hạng NST?

a. Không

Trang 3

b. Có

7. Bạn đã bao giờ mua sản phẩm mà bạn biết là có dán NST?

a. Không

b. Không để ý

c. Có

8. Bạn có cảm thấy tin tưởng khi mua một sản phẩm được dán NST?

a. Không

b. Có

9. Nếu sản phẩm dán NST có giá bán ngoài thị trường cao hơn 5 - 10% so với sản phẩm không dán NST, bạn có chấp nhận mua sản phẩm đó không?

a. Không

b. Tùy từng mặt hàng

c. Có

10. Theo bạn, có nên áp dụng việc dán NST cho tất cả các sản phẩm ở Việt Nam?

a. Không

b. Có

11. Theo bạn, Khi thực hiện dán NST thì các doanh nghiệp, người tiêu thụ sản phẩm

có gặp khó khăn?

a. Không

b. Có

12. Nếu trả lời có thì bạn hãy nêu ra hai ví dụ gặp khó khăn khi thực hiện dán NST, ứng với hai đối tượng kể trên?

………

………

………

………

Trang 4

I. SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ RA ĐỜI NHÃN SINH THÁI (ECOLABEL)

Nhãn sinh thái có nguồn gốc từ các nước châu Âu, cụ thể là nước Đức,

mang tên là nhãn Thiên thần xanh (Blue Angel) Đây là nhãn sinh thái đầu tiên trên thế giới, xuất hiện vào năm 1978 - theo sáng kiến của Bộ trưởng bộ Nội vụ Liên bang, dưới sự chấp thuận của các Bộ trưởng Môi trường của Chính phủ Liên bang và các quốc gia Liên bang Hơn 3 thập kỷ sau, nó đã lan rộng khắp các khu vực trên thế giới như Hoa Kỳ, Liên minh Châu Âu, Bắc Âu, ASEAN… Tính tới thời điểm hiện nay, chỉ riêng nước Đức đã có 11700 sản phẩm, dịch vụ trong số 120 loại sản phẩm được dán nhãn Thiên Thần Xanh và

sẽ tiếp tục mở rộng tới các sản phẩm, dịch vụ khác

II. ĐỊNH NGHĨA

• Theo tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (International Organization for Standardization - ISO): “Nhãn sinh thái là sự khẳng định, biểu thị thuộc tính môi trường của sản phẩm hoặc dịch vụ, có thể dưới dạng một bản công

bố, biểu tượng hoặc biểu đồ trên sản phẩm hoặc nhãn bao gói trong tài liệu

về sản phẩm, tạp chí kĩ thuật, quảng cáo hoặc các hình thức khác”

• Theo mạng lưới nhãn sinh thái toàn cầu (Global Ecolabelling Network – GEN): “Nhãn sinh thái là loại nhãn chỉ ra tính ưu việt về mặt môi trường của một sản phẩm, dịch vụ so với các sản phẩm, dịch vụ cùng loại dựa trên các đánh giá vòng đời sản phẩm Nhãn được cấp bởi bên thứ ba cho một sản phẩm khi đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu môi trường được đưa ra”

 Theo tổ chức thương mại thế giới (WTO) và Ngân hàng thế giới (WB): Nhãn sinh thái được hiểu là “một công cụ chính sách do các tổ chức phát hành ra để truyền thông và quảng bá tính ưu việt tương đối về tác động tới môi trường của một sản phẩm so với các sản phẩm cùng loại” Dù hiểu theo cách nào thì nhãn sinh thái cũng góp phần làm giảm thiểu tác động xấu của sản phẩm đến môi trường ở tất cả các quá trình (gọi là vòng đời sản phẩm) như giai đoạn sơ chế, chế biến, gia công, đóng gói, phân phối, sử dụng cho đến khi bị vứt bỏ Về bản chất, nhãn sinh thái giúp chỉ ra tính ưu việt đối với môi trường của sản phẩm được dán nhãn sinh thái so với sản phẩm không được dán

Trang 5

III. PHÂN LOẠI

Theo ISO, nhãn sinh thái được chia làm 3 loại:

Loại I (nhãn môi trường) theo ISO14024: Việc dán nhãn phải được bên thứ

ba công nhận (không phải do nhà sản xuất hay các đại lý bán lẻ thực hiện), dựa trên phương pháp đánh giá chu trình sống của sản phẩm (Chu trình sống là các giai đoạn kế tiếp và liên kết với nhau tạo ra một sản phẩm, từ khi tiếp cận nguyên liệu thôi hoặc từ khi khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên cho đến khi thải bỏ) Theo tiêu chuẩn này thì các sản phẩm phải đáp ứng được các yêu cầu khác nhau và thường phụ thuộc vào mức độ khắt khe của tiêu chuẩn và vào cơ quan quản lý tiêu chuẩn

Loại II (nhãn tự công bố) theo ISO 14021: Do nhà sản xuất hoặc các đại lý

bán lẻ tự nghiên cứu, đánh giá và công bố cho mình, đôi khi còn được gọi

là “Công bố xanh”; có thể công bố bằng lời văn, biểu tượng hoặc hình vẽ lên sản phẩm do nhà sản xuất hoặc các đại lý bán lẻ quyết định Công bố loại này phải đáp ứng được một số yêu cầu cụ thể như: phải chính xác và không gây nhầm lẫn, được minh chứng và được kiểm tra, xác nhận, tương ứng với sản phẩm cụ thể và chỉ được sử dụng trong hoàn cảnh thích hợp hoặc đã định, không gây ra sự diễn giải sai… Còn đối với việc lựa chọn biểu tượng đặc trưng dựa trên cơ sở chúng đã được thừa nhận hoặc sử dụng rộng rãi, ví dụ như vòng Mobius, dùng cho các công bố về hàm lượng tái chế hoặc tái chế được

Loại III (công bố môi trường) theo ISO 14025: Bao gồm các thông tin định

lượng về sản phẩm dựa trên đánh giá chu trình sống của sản phẩm Mục đích chính là cung cấp dữ liệu môi trường được định lượng và có thể được dùng để thể hiện sự so sánh giữa các sản phẩm Cũng giống với nhãn kiểu I

là việc công bố phải được bên thứ ba công nhận nhưng các thông số môi trường của sản phẩm còn phải được công bố rộng rãi trong báo cáo kỹ thuật

Trang 6

So sánh các loại nhãn sinh thái:

Giống nhau Mang tính chất tự nguyện

Khác nhau

Được sự công nhận của bên thứ ba, khi đó mới thực hiện dán nhãn cho sản phẩm

Cá nhân hoặc tổ chức tự thiết kế nhãn cho sản phẩm mà không cần chứng nhận của bên thứ ba

Là hình thức công bố về môi trường mà không cần thiết kế nhãn sinh thái, phải được sự công nhận của bên thứ ba

Trong đó, nhãn sinh thái loại I và lọa II được sử dụng nhiều nhất, nhãn loại III ít sử dụng

• Một số ví dụ:

Nhãn sinh thái loại I

Thiên thần xanh (Blue Angel), Đức.

Các sản phẩm được dán nhãn sinh thái như: máy tính, máy chiếu, đồ nội thất, bếp gas…

Hoa sinh thái (Eco Flower), EU.

Nhãn xanh (Green Label), Singapore.

Trang 7

Nhãn xanh Việt Nam (Vietnam Green Label)

Nhãn sinh thái loại II:

Ngôi sao năng lượng (Energy Star)

Green Dot (xuất phát từ nước Đức)

Tái chế pin

Tái chế nhựa Polystyrene

Tái chế kính (Glass Recycles)

IV. YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA NHÃN SINH THÁI

- Nhãn sinh thái phải chính xác, có thể kiểm tra xác nhận được, thích hợp, không gây hiểu nhầm

Trang 8

Nhãn sinh thái có tác dụng thật sự khi được sự tin tưởng của người tiêu dùng.

Vì thế đòi hỏi nhãn sinh thái phải chính xác, trung thực cũng như tính thân thiện với môi trường của sản phẩm và được sự xác nhận của bên thứ ba Các cá nhân hoặc tổ chức không được lợi dụng nhãn sinh thái để làm tăng tính cạnh tranh cho sản phẩm của mình Nhãn sinh thái phải phù hợp với từng loại sản phẩm, tránh rườm rà, phức tạp, nổi bậc rõ nội dung cần công bố Nếu không, người tiêu dùng vừa không hiểu thông điệp, vừa hiểu nhầm ý nghĩa của nhãn

- Nhãn sinh thái phải so sánh được.

Khi đọc một nhãn sinh thái, người tiêu dùng có thể so sánh tính ưu việt của sản phẩm được dán nhãn sinh thái với sản phẩm không được dán nhãn

- Nhãn sinh thái không tạo ra những rào cản làm cản trở hoạt động thương mại.

Mỗi loại sản phẩm sẽ có một nhãn sinh thái riêng, mỗi nước sẽ thiết kế một kiểu nhãn sinh thái sao cho phù hợp nhất  quy trình, thủ tục, phương pháp thực hiện cũng khác nhau Cho nên trong hoạt động thương mại, cần có sự thỏa thuận giữa đôi bên

- Nhãn sinh thái thúc đẩy sự cải thiện môi trường liên tục.

Một sản phẩm được cấp nhãn sinh thái, chứng tỏ chúng thân thiện với môi trường, có ưu thế hơn trên thị trường Bắt buộc, các doanh nghiệp phải đổi mới trang thiết bị, quy trình, nguyên liêu… Tạo ra sản phẩm cạnh tranh trên thị trường Cứ như vậy, các sản phẩm sẽ có chất lượng tốt hơn, an toàn hơn, thân thiện với môi trường hơn nữa

- Nhãn sinh thái phải được đánh giá trên chu trình sản phẩm.

Chu trình sản phẩm hay còn gọi là vòng đời sản phẩm (Life cycle assessment -LAC) được tính từ khi khai thác vật chất của Trái Đất, tạo ra sản phẩm và đến khi tất cả các vật chất đó trả trở lại Trái Đất

Trang 9

LAC là một công cụ dùng để phân tích, lựa chọn một sản phẩm mà ít tác động tới môi trường nhất

Đặc biệt, nhãn sinh thái phải tuân thủ theo 9 nguyên tắc do ISO quy định (tiêu chuẩn đánh giá, điều khoản áp dụng, phương pháp…)

V. QUY TRÌNH CẤP NHÃN SINH THÁI TẠI VIỆT NAM

Hiện nay nhiều nước đã thực hiện dán nhãn sinh thái cho sản phẩm Mỗi nước sẽ có một quy trình cấp cũng như tiêu chí riêng Việt Nam cũng đang trong giai đoạn đó Trong năm 2009, Việt Nam tiến hành thí điểm nhãn sinh thái cho hai loại sản phẩm là bột giặt Tide và bóng đèn điện Và đến năm 2011, hai loại sản phẩm này đã được cấp nhãn xanh Việt Nam (18/1/2011 – 18/1/2014) Nhãn sinh thái do Tổng cụ Môi trường – Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Quy trình cấp nhãn ở Việt Nam gồm các bước sau đây:

Trang 10

1. Đánh giá sơ bộ: có thể thực hiện bước này hoặc không cần Bước giống như

việc xem xét hồ sơ đã đủ hay chưa

2. Đánh giá tài liệu tại cơ sở: khi doanh nghiệp nộp hồ sơ xin được cấp nhãn

xanh, chúng sẽ được xem xét các bản khai thông tin trong hồ sơ có phù hợp để cấp nhãn sinh thái hay không

3. Đánh giá hệ thống quản lý: khi hồ sơ đã được thông qua, cơ quan chứng nhận

sẽ tiến hành kiểm tra thực tế hệ thống quản lý của doanh nghiệp đó Để chắc chắn rằng, khi doanh nghiệp được cấp nhãn sinh thái, họ sẽ duy trì các tiêu chuẩn đó, không suy giảm chất lượng theo thời gian

4. Kiểm tra, hành động, khắc phục: tiến hành kiểm tra tất cả các công đoạn tọa

nên sản phẩm như nguồn nguyên liệu; cách chế biến, gia công; trang thiết bị; bao bì; xử lí khi bỏ đi…

5. Thẩm xét hồ sơ chứng nhận: xem xét hồ sơ một cách kĩ càng trước khi đưa ra

quyết định cấp nhãn sinh thái cho doanh nghiệp Nếu cấp nhầm cho một sản phẩm sẽ gây ra nhiều hậu quả nặng nề (ảnh hưởng tới người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm không đảm bảo chất lượng, mất lòng tin của người tiêu dùng vào nhãn sinh thái…) Tính toán để đưa ra mức phí phù hợp (mức phí hàng

Trang 11

năm) Đưa ra khoảng thời gian có hiệu lực của nhãn sinh thái Nhãn sinh thái thường có hiệu lực từ 3 – 4 năm

6. Cấp giấy chứng nhận, dấu công nhận, dấu chứng nhận.

Trong 6 bước trên, thì bước 3, 4, 5 mang tính chất quyết định tính chất thất bại hay thành công của nhãn sinh thái, nên cần xem xét, kiểm tra kĩ càng trước khi cấp nhãn

Trước khi nộp hồ sơ sét chứng nhận sản phẩm thân thiện với môi trường, doanh nghiệp phải thực hiện khảo sát thị trường Sau khi được công nhận, các doanh nghiệp tiếp tục công bố rộng rãi cho tất cả người tiêu dùng biết sản phẩm đó ưu việt như thế nào (maketing)

VI. TÁC ĐỘNG CỦA NHÃN SINH THÁI

1. Tác động tới môi trường

Sản phẩm muốn được cấp nhãn sinh thái thì toàn bộ các quá trình: nguồn nguyên vật liệu, gia công, chế biến, tái chế, xử lí sau khi vứt bỏ đều phải thân thiện với môi trường, không gây ô nhiễm Chính vì thế, các doanh nghiệp tiến hành cải tiến để phù hợp với các tiêu chuẩn trên  lượng chất thải thải ra môi trường ít hơn, môi trường sạch hơn

Ví dụ: một doanh nghiệp sản xuất nội thất gỗ Họ muốn sản phẩm của mình được dán nhãn sinh thái Đầu tiên, nguồn nguyên liệu là gỗ phải có nguồn gốc

rõ ràng, được khai từ cây đúng độ tuổi, nơi khai thác được cấp phép  giảm hẳn tỉnh trạng lâm tặc chặt phá rừng, cây rừng vẫn phát triển, không bị giảm số lượng… Thứ hai, tại nhà máy: máy móc phải hiện đại, phát thải ít; phải xử lí khí thải, nước thải trước khi thải ra môi trường  giúp bảo vệ môi trường…

2 Tác động tới kinh tế

Một khi các doanh nghiệp đã đạt được chứng nhận là sản phẩm thân thiện với môi trường, họ sẽ thực hiện chiến lược maketing cho sản phẩm, nhằm đưa tới những thông tin nổi bật, tính ưu việt trong sản phẩm của họ, góp phần giúp nền kinh tế phát triển theo hướng bền vững Mặc khác, các nước phát triển đang thực hiện dán nhãn sinh thái cho nhiều sản phẩm trong nước Để được xuất khẩu vào thị trường đó, buộc các sản phẩm ở nước khác phải có nhãn sinh thái  thúc đẩy hoạt động thương mại

Trang 12

3 Tác động tới con người và xã hội

Các sản phẩm thân thiện với môi trường có ý nghĩa vô cùng to lớn đến môi trường sống của con người Một người tiêu dùng thông minh thường lựa chọn những sản phẩm an toàn cho gia đình, đặc biệt là các sản phẩm được dán nhãn sinh thái càng nhận được sự quan tâm nhiều  nhãn sinh thái tác động tới niềm tin của người tiêu dùng Mặc khác, nhãn sinh thái cũng góp phần tuyên truyền người dân bảo vệ môi trường qua các thông điệp trên sản phẩm Một khi ngừoi dân có cuộc sống hạnh phúc, giàu mạnh thì xã hội cũng phát triển và đi lên Việc khai thác quá mức không gian và các dạng tài nguyên thiên nhiên để gia tăng không gian sống cho con người có thể làm cho chất lượng không gian sống mất khả năng tự phục hồi Trước thế kỷ 21, ít khi người ta để ý đến ảnh hưởng của sản phẩm đến sức khỏe, cuộc sống con người Ngày nay khi nền kinh tế phát triển, con người ngày càng quan tâm đến sức khỏe và ưa chuộng các sản phẩm thân thiện với môi trường Điều đó đòi hỏi các nhà sản xuất cần

có nhận thức cao hơn về chất lượng hàng hóa, nâng cao năng suất kết hợp với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường

VII THỰC TRẠNG VÀ XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NHÃN SINH THÁI

1 Thực trạng

a Thế giới Trên thế giới hiện có rất nhiều nhãn sinh thái khác nhau đang tồn tại Điều này đã gây ra những hiểu lầm, làm cho người tiêu dùng không xác định được chính xác đâu là nhãn đảm bảo thật sự thân thiện với môi trường

Bên cạnh đó, có khoảng 40 chương trình nhãn sinh thái đã chính thức công

bố, một số chương trình khác đang trong giai đoạn xây dựng Mỗi chương trình lại phản ánh những ưu tiên riêng về môi trường tại mỗi quốc gia, nên đã gây nhiều tranh cãi, đặc biệt là các tranh cãi có liên quan đến hoạt động thương

mại Các cuộc tranh luận này có sự tham gia của OECD, UNCTAD, UNEP và

WTO Ví dụ: Tuyên bố Doha năm 2001 đã đặt vấn đề thảo luận về các chương trình nhãn sinh thái Tháng 8 năm 2003, Hội nghị thượng đỉnh Johannesburg về phát triển bền vững, đã có những nghiên cứu về nhãn sinh thái

Các sự kiện trên được tổ chức, mong muốn mỗi nước đều thừa nhận lẫn nhau Do đó, hai tổ chức quốc tế hiện nay là ISO và Mạng lưới nhãn sinh thái

toàn cầu (GEN) đang nổ lực, nhằm thống nhất và hài hoà mối quan hệ giữa các

Ngày đăng: 14/12/2018, 08:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w