TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG TRẦN THỊ DOÃN XUÂN ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ HÓA CHẤT KHỬ TRÙNG TRONG GIAI ĐOẠN TẠO MẪU CÂY VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BA VÀ 2,4-D TRONG
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
TRẦN THỊ DOÃN XUÂN
ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ HÓA CHẤT KHỬ TRÙNG TRONG GIAI ĐOẠN TẠO MẪU CÂY VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BA VÀ 2,4-D TRONG GIAI ĐOẠN NHÂN
CHỒI IN VITRO CÂY HOA THƯỢC DƯỢC
(Dahlia variablis Desf)
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH HOA VIÊN CÂY CẢNH
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Ngành: HOA VIÊN VÀ CÂY CẢNH
Tên đề tài:
ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ HÓA CHẤT KHỬ TRÙNG TRONG GIAI ĐOẠN TẠO MẪU CÂY VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BA VÀ 2,4-D TRONG GIAI ĐOẠN NHÂN
CHỒI IN VITRO CÂY HOA THƯỢC DƯỢC
(Dahlia variablis Desf)
Cán bộ hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
PGs TS Lê Văn Hòa Trần Thị Doãn Xuân
Ths Nguyễn Văn Ây MSSV: 3077430
Lớp: Hoa Viên Cây Cảnh K.33
Cần Thơ, 2011
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành Hoa viên & Cây cảnh với đề tài: “ẢNH HƯỞNG
CỦA MỘT SỐ HÓA CHẤT KHỬ TRÙNG TRONG GIAI ĐOẠN TẠO MẪU CÂY
VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BA VÀ 2,4-D TRONG GIAI ĐOẠN NHÂN CHỒI IN VITRO CÂY HOA THƯỢC DƯỢC (Dahlia variablis Desf)”
Do sinh viên TRẦN THỊ DOÃN XUÂN thực hiện, kính trình lên hội đồng chấm
luận văn tốt nghiệp
Cần Thơ, ngày… tháng… năm 2011
Cán bộ hướng dẫn
PGs Ts Lê Văn Hòa Ths Nguyễn Văn Ây
Trang 4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG
Hội đồng chấm luận văn đã chấp thuận Luận văn tốt nghiệp Kỹ sư ngành Hoa viên
& Cây cảnh với đề tài: “ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ HÓA CHẤT KHỬ TRÙNG
TRONG GIAI ĐOẠN TẠO MẪU CÂY VÀ TÁC ĐỘNG CỦA BA VÀ 2,4-D TRONG
GIAI ĐOẠN NHÂN CHỒI IN VITRO CÂY HOA THƯỢC DƯỢC (Dahlia variablis
Desf)”
do sinh viên TRẦN THỊ DOÃN XUÂN thực hiện và bảo vệ trước hội đồng chấm
luận văn tốt nghiệp ngày….tháng….năm 2011
Luận văn đã được hội đồng đánh giá ở mức:
Ý kiến hội đồng:
Duyệt khoa Nông Nghiệp & SHƯD Cần Thơ, ngày tháng năm 2011
CHỦ NHIỆM KHOA CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây
Tác giả luận văn
TRẦN THỊ DOÃN XUÂN
Trang 6TIỂU SỬ CÁ NHÂN
Họ và tên: TRẦN THỊ DOÃN XUÂN
Ngày sinh: 13/02/1989
Nơi sinh: Vĩnh Long
Họ và tên cha: TRẦN VĂN MỸ PHÚC Nghề nghiệp: Cán bộ viên chức
Họ và tên mẹ: ROÃN THỊ XUÂN HOA Nghề nghiệp: Cán bộ viên chức Chỗ ở hiện nay: 197/6, đường Trần Phú, phường 4, thành phố Vĩnh Long, Vĩnh Long
- 2007 – 2011: Sinh viên Trường Đại Học Cần Thơ, Khoa Nông nghiệp và
Sinh học ứng dụng, Ngành Hoa viên & Cây cảnh, Khóa 33
Cần Thơ, ngày…tháng…năm 2011
Người khai
Trần Thị Doãn Xuân
Trang 7LỜI CẢM TẠ
Kính dâng!
Cha mẹ đã sinh ra và suốt đời tận tụy vì con
Xin chân thành biết ơn!
Thầy Lê Văn Hòa và thầy Nguyễn Văn Ây đã tận tình hướng dẫn và quan tâm tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp
Cô Phan Thị Hồng Nhung và chị Lê Minh Lý đã nhiệt tình chỉ bảo, động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn
Thầy Lê Văn Bé và cô Lê Hồng Giang - cố vấn học tập lớp Hoa viên & Cây cảnh khóa 33 đã tận tình giúp đỡ và chỉ dẫn tôi trong suốt thời gian tôi học tại trường
Xin chân thành cám ơn!
Quý thầy cô, anh chị và các bạn đang thực tập tại phòng nuôi cấy mô đã giúp
đỡ tôi thực hiện luận văn
Thân ái gửi về
Các bạn sinh viên lớp Hoa Viên & Cây Cảnh khóa 33 lời chúc sức khỏe và thành đạt trong tương lai
Trần Thị Doãn Xuân
Trang 8MỤC LỤC
1.1 NGUỒN GỐC, PHÂN BỐ VÀ GIÁ TRỊ CỦA CÂY HOA THƯỢC DƯỢC
2
1.1.3 Kỹ thuật trồng hoa Thược dược 3
1.1.4 Giá trị kinh tế của cây hoa Thược dược 4
1.2.1 Sơ lược về kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật 4
1.2.2 Ưu điểm và khuyết điểm của kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào thực vật
4
Trang 91.4.5 Nước dừa 10
3.1 THÍ NGHIỆM 1: ẢNH HƯỞNG CỦA NỒNG ĐỘ HÓA
CHẤT VÀ THỜI GIAN KHỬ TRÙNG ĐẾN TỶ LỆ SỐNG CỦA MẪU CẤY HOA THƯỢC DƯỢC TRONG GIAI ĐOẠN TẠO MẪU
16
3.1.1 Tỷ lệ (%) mẫu sống của cây hoa Thược dược 16
3.2 ẢNH HƯỞNG CỦA BA VÀ 2,4-D TRONG GIAI ĐOẠN
NHÂN CHỒI IN VITRO CÂY HOA THƯỢC DƯỢC
Trang 10DANH SÁCH BẢNG
3.1 Ảnh hưởng của nồng độ hóa chất khử trùng và thời gian khử
trùng lên tỷ lệ sống (%) của mẫu cây hoa Thược dược theo thời
gian (tuần sau khi vô mẫu)
Trang 11DANH SÁCH HÌNH
1.1 Cây hoa thược dược có hoa màu vàng cam 3
3.1 Mẫu cấy cây hoa Thược dược in vitro vào thởi điểm 1 tuần SKC 17
3.2 Mẫu cấy cây hoa Thược dược in vitro bị nhiễm vi sinh vật (2 tuần
3.3 Mẫu chồi cây hoa Thược dược in vitro sạch và sống, được bố trí cho thí nghiệm nhân chồi 20 3.4 Mẫu cấy chồi cây hoa Thược dược (3 tuần SKC) 22
Trang 12DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ
MS: Murashige và Skoog (1962)
ctv.: Cộng tác viên
ĐHST: Điều hòa sinh trưởng
SKC: Sau khi cấy
BA: Benzyl adenine
2,4-D: 2,4-Dichlorophenoxy acetic acid
In vitro: Trong ống nghiệm
Trang 13TRẦN THỊ DOÃN XUÂN “Ảnh hưởng của một số hóa chất khử trùng trong
giai đoạn tạo mẫu cây và tác động của BA và 2,4-D trong giai đoạn nhân chồi in vitro cây hoa thược dược (Dahlia variablis Desf)” Luận văn tốt nghiệp kỹ sư
ngành Hoa Viên & Cây Cảnh, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng,
Trường Đại Học Cần Thơ Cán bộ hướng dẫn: PGs Ts Lê Văn Hòa và Ths Nguyễn Văn Ây
TÓM LƯỢC
Thược dược là một loài hoa thuộc họ Cúc, đa dạng về chủng loại Nhiều hình dáng
và kích thước, đặc biệt là nhiều màu sắc phong phú, thích hợp trồng ở nhiều nơi Vì thế đề tài “Ảnh hưởng của một số hóa chất khử trùng trong giai đoạn tạo mẫu cây
và tác động của BA và 2,4-D trong giai đoạn nhân chồi in vitro cây hoa thược dược (Dahlia variablis Desf)” được thực hiện, bước đầu góp phần vào công tác nhân
giống cây hoa thược dược Đề tài được thực hiện tại Phòng Nuôi cấy mô, Bộ môn Sinh lý-Sinh hóa, Khoa Nông Nghiệp & SHƯD, Trường Đại học Cần Thơ Thời gian thực hiện từ tháng 11 năm 2010 đến tháng 5 năm 2011 Đề tài gồm hai thí
nghiệm được bố trí ngẫu nhiên một nhân tố Kết quả thí nghiệm cho thấy: (i) Trong
giai đoạn tạo cấy ban đầu, có thể khử trùng mẫu Thược dược bằng dung dịch HgCl2
0,5‰ (20 phút) hoặc trong dung dịch HgCl2 1‰ (10 phút) cho tỷ lệ chồi in vitro
sạch và sống cao nhất, lần lượt là 53,33% và 52,22%; (ii) Chiều cao của chồi Thược
dược ở nghiệm thức MS + 1 mg/l BA kết hợp với 0,2 mg/l 2,4-D có kết quả tốt nhất
(1,63 cm sau 3 tuần nuôi cấy) so với các nghiệm thức còn lại; (iii) Số cặp lá hình
thành của mẫu chồi cây hoa Thược dược khi nuôi cấy
Từ khóa: Cây hoa Thược dược, nuôi cấy mô, BA, 2,4-D, in vitro
Trang 14Thành phần của môi trường môi cấy Thành phần môi trường Hóa chất Hàm lượng (mg/l)
Vi lượng
FeSO 4 7H 2 O 2,78 Fe-EDTA
Na 2 EDTA.2H 2 O 37,3 Nicotinic acid 1 Thiamin-HCl 1 Vitamin
Trang 15MỞ ĐẦU
Theo đà phát triển của xã hội, thú chơi hoa kiểng của con người đã trở thành một nhu cầu cấp thiết và là thú vui tao nhã và phổ biến đối với mọi tầng lớp Hoa cảnh cũng có loại, nhiều giá cả khác nhau, phù hợp với khả năng của từng người, nhất là vào dịp lễ tết, hoa kiểng lại càng không thể thiếu để trang hoàng nhà cửa Trong các loài hoa thì hoa Thược Dược cũng là một loại hoa đẹp, nhiều màu sắc tươi sáng, khá dễ trồng, phù hợp với nhiều mục đích sử dụng
Song song đó với sự phát triển không ngừng của khoa học thì sự phát tiển của kỹ thuật nuôi cấy mô và tế bào thực vật mang ý nghĩa to lớn Nhờ kỹ thuật này mà nhiều giống cây đã được bảo tồn và cải tạo mang lại nhiều bước đột phá mời trong công tác giống cây trồng Nuôi cấy mô là một công cụ nhân giống tích cực so với các công cụ nhân giống truyền thống là tạo được cây sạch bệnh, có hệ số nhân cao và thời gian sản xuất ngắn (Dương Công Kiên, 2007)
Theo Ngọc Hà (2011), hoa thược dược được nhân giống chủ yếu bằng cách giâm cành, một số ít trồng từ củ, và gieo hạt chỉ áp dụng với nhóm hoa
thược dược cánh đơn Vì thế phương pháp vi nhân giống in vitro hoa thược
dược cho phép nhân nhanh một số lượng lớn cây giống hoa thược dược kép đồng nhất với giá thành hạ, có thể cung cấp cây giống cho các nhà trồng hoa thương mại để phát triển trồng hoa trên diện rộng Có thể sản xuất quanh năm, góp phần trang trí cảnh quan đô thị, công viên, trưòng học, nhà ở,…
Vì thế, đề tài “Ảnh hưởng của một số hóa chất khử trùng trong giai đoạn
tạo mẫu cây và tác động của BA và 2,4-D trong giai đoạn nhân chồi in vitro cây hoa Thược Dược (Dahlia variablis Desf)” được thực hiện nhằm tìm ra loại hoá
chất và thời gian khử mẫu hiệu quả nhất và môi trường bổ sung BA và 2,4-D
thích hợp cho giai đoạn nhân chồi in vitro cây hoa thược dược
Trang 16Chương 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Nguồn gốc, phân bố và giá trị của cây hoa Thược Dược
1.1.1 Nguồn gốc và sự phân bố
Cây hoa Thược Dược có tên khoa học là Dahlia variablis Desf, thuộc họ
Cúc (Asteraceae) Tên khoa học của Thược Dược được lấy theo tên của Andreas Dahl (1751-1798), nhà thực vật học Thụy Điển (Võ Văn Chi, 2003)
Thược Dược du nhập vào Tây Ban Nha từ năm 1788 rồi sang Pháp và đuợc trồng chính thức tại Pháp năm 1979, từ đó được đem trồng ở nhiều nước khác Gồm 28 loài ở các vùng núi Châu Mỹ từ Mexico đến Colombia (Võ Văn Chi, 2003)
Hoa: tỏa tròn với cuống dài, đơn hay kép Quả hình cầu, quả bế trần, màu nâu đen
Cây trồng chủ yếu bằng củ, ngọn và hạt Các vườn hiện nay đã tạo ra được rất nhiều dạng cây lai cho hoa có nhiều cánh môi hơn (loại hoa kép) và có màu sắc độc đáo
Theo Võ Văn Chi (2003) sơ bộ có thể chia hoa thành các dạng màu như sau:
Trang 17Thược Dược vàng, gồm loại vàng đậm, vàng nhạt, cánh môi phẳng và cuốn (như tai chuột)
Thược Dược đỏ, gồm loại đỏ tươi và đỏ thẵm
Thược Dược nhung, có cánh môi đỏ đậm phớt đen
Thược Dược cánh sen, có cánh môi màu hồng đậm, màu hồng nhạt Thược Dược vằn có cánh môi màu đỏ viền trắng
Thược Dược vàng cam, cánh môi rộng, dài, màu da cam (Hình 1.1) Thược Dược tím: cánh môi tím nhạt đến đậm bóng
1.1.3 Kỹ thuật trồng hoa thược dược
Hình 1.1: Cây hoa Thược Dược có hoa màu vàng cam
Trang 18Hoa thược dược được nhân giống chủ yếu bằng cách giâm cành, một số
ít trồng từ củ, và gieo hạt chỉ áp dụng với nhóm hoa thược dược cánh đơn (Ngọc Hà, 2011) Nhân giống bằng phương pháp giâm cành là phương pháp đơn giản, dể làm, không đòi hỏi kỹ thuật phức tạp, có thể tự sản xuất được cây giống có chất lượng mà vẫn giữ được những đặc tính di truyền tốt của giống (Ngọc Hà, 2011) Muốn cho cây ra hoa vào đúng dịp tết (từ tháng 11 năm nay đến tháng 4 năm sau) thì người ta thường trồng cây con vào đầu tháng 10 âm lịch rồi dựa và giống mà canh ngày bấm ngọn Theo Ngọc Hà (2011) thì cần lưu ý cách bấm ngọn, nếu bấm 1 búp và 1 đôi lá là bấm nông, còn bấm 1 búp và 2-3 đôi lá là bấm sâu Bấm nông sẽ mau cho hoa hơn là bấm sâu, thường áp dụng cho những năm thời tiết lạnh
1.1.4 Giá trị kinh tế của cây hoa Thược Dược
Cây cho hoa đẹp, bền thích hợp để trồng trang trí trong công viên, công trình đô thị, khu vui chơi giải trí Bên cạnh đó hoa Thược Dược còn được trồng nhiều trong các dịp tết phục vụ nhu cầu người tiêu dùng Ở Mexico, hoa thược dược còn được xem là quốc hoa
1.2 Phương pháp nuôi cấy mô tế bào thực vật
1.2.1 Sơ lược về kỹ thuật nuôi cấy mô thực vật
Ở nước ta, nuôi cấy mô và tế bào thực vật (nuôi cấy in vitro) là một
ngành kỹ thuật còn non trẻ được phát triển mạnh và hoàn thiện từ những năm
60 của thế kỷ XX và đem lại nhiều ứng dụng (Nguyễn Như Hiền và Nguyễn Như Ất, 2001)
Nuôi cấy mô tế bào thực vật là khái niệm chung cho tất cả các nuôi cấy nguyên liệu thực vật hoàn toàn sạch các vi sinh vật trên môi trường dinh dưỡng
nhân tạo, trong điều kiện vô trùng (Nguyễn Quang Thạch và ctv., 2005) Qua
quá trình nghiên cứu và phát triển của các nhà khoa học trên thế giới, ngày nay nuôi cấy mô đã có nhiều thành tựu đem lại hiệu quả cao cho con người Theo Nguyễn Văn Uyển (1999), thì khả năng ứng dụng nuôi cấy mô thành công nhất
là lĩnh vực nhân giống và phục tráng giống Nuôi cấy mô thực vật đã nhanh chóng hoàn thiện và phát triển đến ngày nay và có nhiều đóng góp quan trọng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và nhiều lĩnh vực khác (Nguyễn Đức Thành, 2000)
1.2.2 Ưu điểm và khuyết điểm của kỹ thuật nuôi cấy mô và tế bào thực vật
Theo Lâm Ngọc Phương (2009) thì phương pháp nhân giống vô tính có một số ưu nhược điểm như sau:
Trang 19Ưu điểm
- Tỷ lệ nhân giống cao
- Số lượng chồi sinh trưởng lớn là vật liệu ban đầu trong năm so với các
phương pháp khác
- Một số cây thân gỗ khó nhân giống bằng phương pháp giâm cành, chiết
hoặc ghép thì có thể nhân giống bằng kỹ thuật nuôi cấy mô và tế bào thực vật
- Kỹ thuật vi nhân giống dễ dàng tạo được những dòng cây sạch bệnh
- Vi nhân giống có thể phục tráng và trẻ hóa những dòng, nó có thể dễ
dàng nhân dòng bằng cách giâm cành hay các kỹ thuật thông dụng khác
- Các phương pháp nuôi cấy mô là nền tảng cơ bản của công nghệ di
- Không phải loại cây nào cũng có thể vi nhân giống
- Một số loài có thể biến dị di truyền hoặc không di truyền khi vi nhân giống
1.2.3 Các giai đoạn vi nhân giống
Đối với nhân giống vô tính trong ống nghiệm, qui trình nhân giống được chia thành 4 giai đoạn sau (Lâm Ngọc Phương, 2009)
Giai đoạn I (Vô trùng mẫu cấy)
Mục đích của giai đoạn này là đạt được sự thành công trong cấy vô trùng các loài thực vật muốn nhân giống Kết quả thu được có thể là chồi thân lớn lên hoặc các chồi thân rễ hoặc callus, Đây là giai đoạn khởi đầu của vi nhân giống nên cần phải có cây mẹ tốt, khoẻ Vì vậy, cần phải lựa chọn cây mẹ cẩn
Trang 20chọn vật liệu này sẽ có nhiều vật liệu để tiến hành nuôi cấy hơn là chồi ngọn Trong thời gian xử lý, mẫu cấy phải được ngập hoàn toàn trong môi trường diệt khuẩn (đối với các bộ phận có nhiều bụi rác, trước khi xử lý nên rữa kỹ bằng nước xà phòng và rửa sạch lại bằng nước máy) Khi xử lý xong, mô cấy được rửa nhiều lần bằng nước cất vô trùng (tối thiểu 3 lần) Những phần trên mô cấy
bị tác nhân vô trùng làm cho trắng ra, cần cắt bỏ trước khi đặt mô cấy vào môi trường
Để chọn lọc mẫu vật thích hợp trong nuôi cấy khởi đầu cần lưu ý một số điểm sau:
- Chọn loại cơ quan và vị trí lấy mẫu ở cây
- Tuổi và tình trạng sinh lý tối ưu của cơ quan
- Mùa thích hợp để lấy mẫu vật
- Phẩm chất của cây để lấy mẫu vật
Để khử trùng mô thực vật người ta thường dùng một số chất hoá học như: HgCl2, Ca(OCl)2, Na(OCl), H2O2… tuỳ thuộc từng loại mô thực vật mà lựa chọn loại, nồng độ và thời gian xử lý hoá chất thích hợp (Nguyễn Xuân Linh, 1998)
Giai đoạn II (Giai đoạn nhân giống)
Mục đích của giai đoạn này là tạo ra nhiều cây con theo ý muốn Quá trình này được điều khiển chủ yếu dựa vào tỷ lệ các hợp chất Auxin/Cytokinin ngoại sinh được đưa vào môi trường nuôi cấy Tuy nhiên, bên cạnh điều kiện
đó cũng cần phải quan tâm đến độ tuổi sinh lý của mẫu cấy Thường các mô non chưa phân hoá có khả năng tái sinh cao hơn các mô trưởng thành đã chuyên hoá sâu (Nguyễn Xuân Linh, 1998)
Theo Nguyễn Đức Lượng và Lê Thị Thủy Tiên (2002), có 3 phương pháp nhân chồi là phát sinh chồi bất định từ mô sẹo nhận được từ mô sinh vật nuôi cấy, phát sinh chồi bất định trực tiếp từ mô sinh vật không thông qua mô sẹo và phương pháp nhân chồi bên
Giai đoạn III (Giai đoạn tạo rễ và tiền thuần dưỡng)
Trong vi nhân giống, sự tạo rễ ở một số đối tượng nhóm cây thân gỗ thường khó giải quyết do đó theo quan điểm thực tế hiện nay nghiên cứu về sự tạo rễ bất định rất quan trọng Sự hiểu biết về tạo rễ, các khía cạnh của tạo cơ quan bất định và ảnh hưởng của chất điều hòa sinh trưởng thực vật Điều này
cho thấy sự tạo rễ ex vitro có thể được cải thiện nhiều bởi điều kiện tạo rễ in vitro (Lâm Ngọc Phương, 2010)
Trang 21Giai đoạn IV (Giai đoạn thuần dưỡng)
Theo Lâm Ngọc Phương (2009), sự thất bại trong giai đoạn này thường
có nhiều lý do khác nhau nhưng thông thường có 2 lý do chính:
Cây con sinh trưởng trong điều kiện ẩm độ cao, ánh sáng yếu, khí khẩu không có khả năng đóng lại hoàn toàn khi thiếu nước nên cây con chết rất nhanh trong môi trường tự nhiên bên ngoài
Cây con nuôi trong môi trường có đường cao, ánh sáng yếu nên mất hoặc yếu đi khả năng tự dưỡng
Kiểm soát các yếu tố của môi trường là rất cần thiết Giai đoạn trong bình nuôi cấy có thể cải thiện quá trình thuần dưỡng bằng cách:
Làm giảm ẩm độ của môi trường xung quanh như mang các bình nuôi cấy ra phòng tăng trưởng hoặc nơi có ẩm độ không khí thấp
Nới nấp bình nuôi cấy để tăng sự trao đổi khí với môi trường xung quanh Có thể làm giảm ẩm độ không khí trong bình cấy
1.3 Chất điều hòa sinh trưởng
Chất điều hòa sinh trưởng thực vật là những chất có hoạt tính sinh học lớn, được tạo ra một lượng rất nhỏ để điều hòa các quá trình sinh trưởng và phát triển của thực vật Dựa trên hoat tính của những chất này trong tự nhiên, người ta chia làm hai nhóm chất: nhóm chất kích thích và nhóm chất ức chế sinh trưởng (Lê Văn Hòa và Nguyễn Bảo Toàn, 2004)
1.3.1 Auxin
Là các hợp chất kích thích sự giãn nở tế bào, sự hình thành mô sẹo và tạo rễ bất định (Nguyễn Xuân Linh, 2008) Auxin hiện diện trong các tế bào thực vật dưới nhiều hình thức khác nhau: auxin tự do, tiền auxin và auxin liên kết (Lê Văn Hòa và Nguyễn Bảo Toàn, 2004) Auxin thực vật thường tìm thấy
ở thực vật là indol-3-acetic acid (IAA) Trong kỹ thuật nuôi cấy mô auxin đóng vai trò quan trọng trong việc kích thích phân chia tế bào và ra rễ
Theo Nguyễn Đức Thành (2002), auxin có tác dụng làm tăng quá trình
hô hấp của tế bào và mô nuôi cấy, tăng hoạt tính enzyme và ảnh hưởng mạnh
Trang 22Văn Uyển và ctv (1984) các chất điều hòa sinh trưởng gồm 2,4-D; NAA; IBA;
IAA thường sử dụng trong môi trường nuôi cấy mô với nồng độ từ 0,1 đến 5 mg/l
có tác dụng kích thích sự phân chia tế bào, kéo dài thời gian hoạt động của tế bào phân sinh và làm hạn chế sự hóa già của tế bào cũng như có tác dụng lên quá trình trao đổi chất, quá trình tổng hợp DNA, tổng hợp protein và làm tăng cường hoạt tính của một số enzyme (Nguyễn Đức Thành, 2000)
Khi có tác dụng của auxin ở các mức khác nhau, đối với các tế bào tách rời (nuôi cấy mô) sự cân đối giữa auxin và cytokinin sẽ kích thích sự thành lập callus, rễ chồi (Lê Văn Hòa và Nguyễn Bảo Toàn, 2004)
Tỷ lệ cytokinin và auxin trong môi trường nuôi cấy ảnh hưởng đến sự thành lập chồi và rễ Một tỷ lệ cao cytokinin và auxin thấp thích hợp cho sự tạo chồi, ngược lại tỷ lệ thấp cytokinin va auxin cao thích hợp cho việc tạo rễ, còn mức độ trung gian thì thích hợp cho tạo mô sẹo (Nguyễn Bảo Toàn, 2010)
1.4 Các yếu tố khác
1.4.1 Nhóm khoáng đa lượng
Theo Lê Văn Hòa và ctv (1999), khoáng đa lượng rất cần thiết cho cây
và có ành hưởng rất tốt cho sự hấp thu của mô cấy và không gây độc Các nguyên tố khoáng đa lượng cần phải cung cấp cho mô cấy là Nitrogen (N), Phospho (P), Potassium (K), Magnesium (Mg), Calcium (Ca), Lưu huỳnh (S) Đối với cây trồng, nguồn chất vô cơ đóng vai trò rất quan trọng, nguồn nitrogen thường được sử dụng dưới dạng NO3- và NH4+ với nồng độ thay đổi từ 3-6 mM, thường vào khoảng 20 mM Nitrit và amoniac ít được dùng vì ở nồng độ thấp không đủ mà nồng độ cao thì gây độc Một số acid amin như alanin, glutamic acid, asparagic acid cũng được sử dụng như nguồn cung cấp nitơ Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu cho thấy nếu chỉ dùng acid amin làm nguồn nitơ thì mô phát triển rất yếu, acid amin phải được sử dụng cùng với nitrate thì mới cho kết quả tốt (Nguyễn Đức Thành, 2000)