1. Trang chủ
  2. » Tất cả

THUYẾT-MINH-TC-NCT-CHIẾN

56 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính toán ván khuôn thành dầm phụ D2 - Sơ đồ tính là dầm liên tục, gối tựa tại các vị trí nẹp đứng.. Tính toán ván khuôn thành dầm phụ D3 - Sơ đồ tính là dầm liên tục, gối tựa tại các vị

Trang 1

1 12

;

110

Trang 2

Đây là khung bê tông cốt thép toàn khối Dầm sàn đổ bê tông kết hợp

Móng là kết cấu dạng móng đơn, liên kết ngàm với cột

Khối lượng cốt thép trong bê tông chiếm  1%

- Thi công vào mùa hè

- Nhân công, thiết bị thi công không bị hạn chế.

- Công trình thi công trên mặt thoáng không bị hạn chế về mặt bằng

- Máy móc thi công được tùy chọn sao cho phù phợp với công trình

- Điều kiện về vật liệu và các điều kiện khác đều đáp ứng theo yêu cầu của côngtrình

- Về thời tiết thì thi công vào mùa hè do đó thuận lợi cho công việc thi côngđược kéo dài, không ảnh hưởng nhiều do mưa gió

b Khó khăn:

- Thời gian xây dựng dự án về mùa hè, thời tiết khắc nghiệt nên không thuận lợicho quá trình thi công và chất lượng công trình và cũng như năng suất lao động giảm

Trang 3

CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÁN KHUÔN BẰNG GỖ 2.1 Thiết kế ván khuôn sàn

Ván khuôn sàn được kê lên xà gồ, các xà gồ được gác lên cột chống khoảngcách giữa các cột chống được tính toán theo điều kiện đồ bền và độ võng

2.1.2 Tải trọng tác dụng lên 1m dài bản sàn:

Hình 2.1: Biểu đồ mô men ván sàn

Trang 4

Tải trọng tác dụng lên dầm sàn là lực phân bố đều qtt bao gồm tĩnh tải của bêtông sàn, ván khuôn và các hoạt tải trong quá trình thi công.

Chọn ván khuôn có chiều dày là vk 3cm.Sau đó cắt 1m sàn tính toán ta có :

+ Tĩnh tải:

Bao gồm tải trọng do bê tông, cốt thép sàn và tải trọng ván khuôn:

- Tải tọng do bê tông sàn: sàn dày 0,15m

Tổng tĩnh tải tính toán là:

1 2 3 0,36 0,011 0,021 0,392(T/ m)

tc tt tt tt tt

+ Hoạt tải:

Trang 5

Bao gồm hoạt động sinh ra do người và phương tiện di chuyển trên sàn, do quátrình đầm bê tông và do đổ bê tông vào ván khuôn.

- Hoạt tải do người và phương tiện di chuyển trên bề mặt sàn:

4 5 6 0,325 0,52 0, 26 1,105(T/ m)

tt tt tt tt ht

2.1.3 Tính toán khoảng cách giữa các xà gồ

a Tính theo điều kiện bền:

 

max

M W

   

(*)

Ta có:

2 1 max

( ) 10

Trong đó: b: chiều rộng bản sàn tính toán

h: chiều dày ván khuôn sàn

Trang 6

128.E.J

128.10 2,25.10

0,87( ) 400.1,094

Từ hai l l1, 2 trên ta chọn khoảng cách xà gồ là: l= 0,80m

Kết luận: Để đảm bảo điều kiện bền và điều kiện ổn định của ván khuôn sàn =>khoảng cách xà gồ là: l =0,8 m bố trí xà gồ song song với dầm phụ

Hình 2.2:Mặt bằng bố trí xà gồ và cột chống ô sàn điển hình

Trang 7

Số xà gồ tối thiểu trong trường hợp này là:

0,8

vtdL

 - khoảng hở giữa đầu xà gồ và dầm h  0,05 m

2.1.4 Tính toán và kiểm tra cột chống xà gồ.

Sơ đồ tính coi xà gồ là dầm liên tục kê lên các gối tựa là cột chống Xà gồ chịulực từ trên sàn truyền xuống và trọng lượng bản thân xà gồ

Trang 9

5 6 7 0, 26 0, 416 0, 208 0,884(T/ m)

tt tt tt tt ht

   

(*)Trong đó:

2

max

(T/ ) 10

Trang 10

c Tính theo điều kiện biến dạng( độ võng) của xà gồ:

Từ hai điều kiện trên ta chọn khoảng cách giữa các cột chống là: l 1,2m

2.1.5 Kiểm tra cột chống theo điều kiện bền và ổn định:

a Sơ đồ tính

Vì sàn tầng 1 làm việc nhiều nhất nên ta tính toán cột chống ô sàn tầng 1:Tải trọng tác dụng lên cột chống:

tt xg

hxg -chiều cao tiết diện xà gồ, hxg=0,10m

hn -chiều cao nêm, hn=0,10m

 Lcc=4,2-0,12-0,03-0,10-0,10=3,85m

Trang 11

Liên kết ở hai đầu cột chống là liên kết khớp  chiều dài tính toán l0

=Lcc=3,85m

b Kiểm tra điều kiện cường độ:

+ Gỉa thiết tiết diện cột chống: 10x10 cm

+ Mô men quán tính của cột chống:

J

m F

0,176 132,76

N

T m F

N - lực dọc ứng suất sinh ra trong cột chống

Vậy cột chống đã thõa mãn điều kiện ổn đinh và điều kiện bền

Vậy chon tiết diện cột chống là: 10x10cm

2.2 Thiết kế ván khuôn dầm

2.2.1 Tính toán ván khuôn dầm chính D1

Hệ ván khuôn dầm gồm 3 mảng gỗ liên kết với nhau Mỗi mảng gỗ ván gồmnhiều tấm gỗ nhỏ liên kết với nhau bỏi các nẹp Hệ chống đỡ ván khuôn dầm gồm cáccột gỗ chứ T ở dưới chân cột có nêm để điều chỉnh độ cao

Trang 12

Hệ ván khuôn được bố trí như hình vẽ:

Kích thước tiết diện dầm chính D1: bxh= 22x55cm

Chọn chiều dày ván thành vt  3 cm  0,03 m , vd  3 cm  0,03 m

Trang 13

 - trọng lượng riêng của cốt thép

- hàm lượng cốt thép trong bê tông =1,0%

Trang 14

Kết luận: Hoạt tải tác dụng lên ván khuôn đáy:

4 5 0,044 0,088 0,132(T/ m)

tc tc tc ht

4 5 0,057 0,1144 0,1714(T/ m)

tt tt tt ht

   

(*)Trong đó:

tc

q l

f 

Trang 15

hxg -chiều cao tiết diện xà gồ, hxg=0,10m

hnchiều cao nêm, hn=0,10m

 Lcc=4,2-0,55-0,03-0,10-0,10=3,42m

Trang 16

Liên kết ở hai đầu cột chống là liên kết khớp  chiều dài tính toán

J

m F

3100 3100

0,14 148,70

N

T m F

2.2.1.2 Tính toán ván khuôn thành dầm chính.

- Sơ đồ tính là dầm liên tục, gối tựa tại các vị trí nẹp đứng

Hình 2.7: Biểu đồ momen ván khuôn thành

- Chiều cao tính toán của ván khuôn thành dầm là:

h=0,55-0,12-0,03+0,03=0,43m

Trang 17

- Tải trọng áp lực đẩy ngang do vữa bê tông:

 - trọng lượng riêng của bê tông bt=2,5(T/m3)

h – chiều cao ván khuôn thành dầm h = 0,43m

Trong đó hoạt tải tiêu chuẩn do đầm bê tông là 0,2 T/m2

Vậy tổng tải trọng tác dụng lên ván khuôn thành cột là:

   

(*)Trong đó:

ttl

tc

q l

f 

Trang 19

qqqq

1 2 3 0,289(T/ m)

tt tt tt tt tt

qqqq

Hoạt tải

+ Hoạt tải sinh ra do đầm dùi:

Trang 20

qqq

4 5 0,1714(T/ m)

tt tt tt ht

   

(*)Trong đó:

2 max

Trang 21

128.E.J

hxg - chiều cao tiết diện xà gồ, hxg=0,10m

hn - chiều cao nêm, hn=0,10m

 Lcc=4,2-0,4-0,03-0,10-0,10=3,57Liên kết ở hai đầu cột chống là liên kết khớp  chiều dài tính toán l0

=Lcc=3,57m

Kiểm tra điều kiện cường độ:

Trang 22

m F

0,129 155,22

N

T m F

Tiết diện cột chống là: 0,08 x 0,08 m

2.2.2.2 Tính toán ván khuôn thành dầm phụ D2

- Sơ đồ tính là dầm liên tục, gối tựa tại các vị trí nẹp đứng

Hình 2.11: Biểu đồ mô men ván khuôn thành dầm D2

a Xác định tải trọng tính toán.

- Chiều cao tính toán của ván khuôn thành dầm là: h=0,4-0,12=0,28m

- Tải trọng đẩy ngang do vữa bê tông mới đổ:

 - trọng lượng riêng của bê tông bt=2,5(T/m3)

h – chiều cao làm việc ván khôn thành = 0,28m

Trang 23

Trong đó hoạt tải tiêu chuẩn do đầm bê tông bằng đầm dùi là 0,2 T/m2

Vậy tổng tải trọng tác dụng lên ván khuôn thành là:

   

(*)Trong đó:

ttl

Trang 25

CHI TI? T VÁN KHUÔN D? M

qqqq

1 2 3 0,216(T/ m)

tt tt tt tt tt

qqqq

Trang 26

4 5 0,1714(T/ m)

tt tt tt ht

   

(*)Trong đó:

ttl

Trang 27

Độ võng lớn nhất của ván khuôn sàn:

4

128.E.J

hxg - chiều cao tiết diện xà gồ, hxg=0,10m

hn - chiều cao nêm, hn=0,10m

 Lcc=4,2-0,3-0,03-0,10-0,10=3,67Liên kết ở hai đầu cột chống là liên kết khớpchiều dài tính toán l0=Lcc=3,67m

Trang 28

Kiểm tra điều kiện cường độ:

J

m F

0,12 159,57

N

T m F

Tiết diện cột chống là: 8 x 8 cm

2.2.3.2 Tính toán ván khuôn thành dầm phụ D3

- Sơ đồ tính là dầm liên tục, gối tựa tại các vị trí nẹp đứng

Hình 2.15: Biểu đồ mô men ván khuôn thành dầm D3

a Xác định tải trọng tính toán.

- Chiều cao tính toán của ván khuôn thành dầm là: h=0,3-0,12=0,18m

Trang 29

- Tải trọng đẩy ngang do vữa bê tông mới đổ:

 - trọng lượng riêng của bê tông bt=2,5(T/m3)

h – chiều cao làm việc ván khuôn thành = 0,18m

Trong đó hoạt tải tiêu chuẩn do đầm bê tông bằng đầm dùi là 0,2 T/m2

- Hoạt tải sinh ra trong quá trình đổ bê tong:

   

(*)Trong đó:

2

max

( ) 10

ttl

Trang 30

Độ võng lớn nhất của ván khuôn sàn:

4

128.E.J

Trang 31

Hình 2.18: Chi tiết cột chống và ván khuôn dầm mái

2.2.3.1 Tính toán ván đáy dầm mái.

Chọn ván khuôn đáy dầm có chiều dầy 3cm = 0,03m

qqqq

1 2 3 0,289(T/ m)

tt tt tt tt tt

Trang 32

qqq

4 5 0,1714(T/ m)

tt tt tt ht

   

(*)Trong đó:

tc

q l

f 

Trang 33

hxg - chiều cao tiết diện xà gồ, hxg=0,10m

hn - chiều cao nêm, hn=0,10m

 Lcc=4,2-0,4-0,03-0,10-0,10=3,57Liên kết ở hai đầu cột chống là liên kết khớp  chiều dài tính toán l0

Trang 34

m F

0,129 155,22

N

T m F

Tiết diện cột chống là: 0,08 x 0,08 m

2.2.3.2 Tính toán ván khuôn thành dầm mái.

- Sơ đồ tính là dầm liên tục, gối tựa tại các vị trí nẹp đứng

Hình 2.15: Biểu đồ mô men ván khuôn thành dầm D3

a Xác định tải trọng tính toán.

- Chiều cao tính toán của ván khuôn thành dầm là: h=0,3-0,12=0,18m

- Tải trọng đẩy ngang do vữa bê tông mới đổ:

 - trọng lượng riêng của bê tông bt=2,5(T/m3)

h – chiều cao làm việc ván khôn thành = 0,18m

1tt tc 1,2.0,081 0,097( / )

q

Trang 35

- Hoạt tải sinh ra do quá trình đầm bêtông và đổ bêtông ( không xảy ra đồngthời).

2tc 0,2.0,18 0,036( / )

2tt . 2tc 1,3.0,036 0,047(T/ m)

Trong đó hoạt tải tiêu chuẩn do đầm bê tông bằng đầm dùi là 0,2 T/m2

- Hoạt tải sinh ra trong quá trình đổ bê tong:

   

(*)Trong đó:

2

max

( ) 10

Trang 36

128.E.J

Do chiều cao các cột > 2.5 m nên ở giữa cột ta cấu tạo cửa sổ có kích thước0.2x0.2 m để đổ bê tông

Ta lấy cột tầng một để thiết kế Vì tầng một cột có kích thước lớn nhất và dàinhất còn các tầng khác tính tương tự

Đặc trưng hình học của cột:

Tiết diện b x h = 0,25 x 0,45 mChiều cao H = H-hd=4,2-0,55=3,65m

Trang 37

Hình 2.21: Biểu đồ mo men ván khuôn cột

 : khối lượng riêng của bê tông : bt = 2,5 T/m3

H – chiều cao của mỗi lớp đổ bê tông H = 0,7m

Trang 38

Để thõa mãn điều kiện bền, khoảng cách dài nhất của các gông ván thành cộtphải thõa mãn:

 

max

M W

   

(*)Trong đó:

2 max

H n

l

Trang 39

( 0,3 là giả thiết từ khoảng cách mép ván khuôn tới 2 gông đầu tiên)Chọn n=5

Với cột chống ván như hình vẽ:

Với cột cao Hcột< 4m  ta chống làm 2 đợtVới cột cao 4m < Hcột< 5m  ta chống làm 3 đợt

Rb: cường độ chịu nén của bê tong

Ra: cường độ chịu nén của cốt thép

m: hệ số điều kiện làm việc của cọc, lấy bằng 1

mr, mfi: hệ số điều kiện làm việc của đất

F: diện tích mặt cắt ngang chân cọc

u: chu vi tiết diện cọc

fi: cường độ tính toán của ma sát thành lớp đất thứ i

P ghan 1.(1, 2.416.0,3.0,3 0,3.4.40,365) 104,17  T

 . 74, 4

1, 4

gh dat nen

Trang 40

* Móng giữa: Nmóng giữa =193,94T

2

193,94

2,15 91,85 2.0,9.1,1

tk

N n

P

cọc

Trang 41

2.5 Các bảng thống kê khối lượng

a Tính khối lượng bê tông cốt thép

Khối lượng bê tông cốt thép được tính toán và lập thành bảng

b Tính khối lượng công tác cốt thép

Hàm lượng cốt thép trong bê tông là  1%

Trọng lượng riêng của cốt thép là : 7,85 (T/m3)

Vậy khối lượng cốt thép trong một khối bê tông là: 7,85.1,0%=0,785(T)Khối lượng cốt thép được lập ở bảng sau

c Khối lượng công tác ván khuôn.

Khối lượng công tác ván khuôn cột dầm sàn móng được tính ở bảng sau:

Trang 42

Bảng 2.1: Khối lượng ván khuôn dầm sàn cột

Bảng tính khối lượng ván khuôn

Tầng Tên cấu kiện

Kích thước

Số lượng cấu kiện

Diện tích

1 tầng (m2)

Tổng diện tích ván khuôn

1 tầng

Chiều rộng Chiều dài Diện tích 1

cấu kiện (m2)

Trang 43

Bảng 2.2: Khối lượng bê tông dầm sàn cột

Khối lượng bê tông

Thể tích

1 cấu kiện (m3)

Số cấu kiện Thể tích

KLBT 1 tầng (m3)

Trang 44

Số cấu kiện

Khối lượng cốt thép (kg)

KLCT 1 tầng (kg)

Trang 45

và đổ bê tông trực tiếp từ thùng chứa.

Chọn cần trục tháp chạy ray do nhà không quá cao, lại trải theo phương dài Thicông theo phương pháp phân khu

Chọn cần trục tháp trong 1 ca đảm bảo vận chuyển bê tông lên cao và đổ bêtông trực tiếp từ thùng chứa

Ta chọn khối lượng vận chuyển của phân khu có khối lượng bê tông dầm, sànlớn nhất để tính

Xác định độ cao cần thiết của cần trục:

Trong đó:

Hct - độ cao công trình cần đặt cấu kiện, Hct= 25,8 m

Hat - khoảng cách an toàn, Hat = 1m

Hck -chiều cao cấu kiện, Hck = 1,5m

Hdt - chiều cao thiết bị treo buộc, Hdt = 1m

Trang 46

→ H=25,8+1+1,5+1=29,3 (m)

Tầm với cần trục tháp:

R= B + dTrong đó:

B - Chiều rộng công trình từ mép công trình đến vị trí xa nhất đặt cấu kiện, B =25,2m

D - Khoảng cách từ trục quay đến mép công trình

Vì cần trục có đối trọng ở dưới thấp nên: d r e l    dg

r –k/c từ đối trọng tới tâm máy r = 4,8m

Chọn loại thùng trộn dung tích 0,9m3 Trọng lượng bê tông 2,25 (T)

Ta có: Qyc= 2,25 x 1,1 = 2,475 (T) (trọng lượng có kể cả khối lượng thùng chứa)

Căn cứ vào các thông số sau chọn cần trục tháp:

+ Hyc= 29,3 m + Ryc= 35,3 m+ Qyc= 3,3 T

Ta chọn cần trục tháp POTAIN GTMR 400A có các đặc tính kỹ thuật sau:

+ Tải trọng nâng ở tầm xa nhất : Q=3,54 tấn

+ Chiều cao nâng: 33m (Hmax= 77 m)+ Tốc độ nâng hạ cẩu:

Vân tốc nâng câu(có tải nặng chạy chậm) là 2,2 m/phút

Vân tốc nâng câu(có tải nặng chạy trung bình) là 12 m/phút

Vân tốc nâng câu(có tải nặng chạy nhanh) là 24 m/phút

Trang 47

3.5 Chọn máy trộn bê tông

Khi mà không dùng bê tông thương phẩm thì ta sẽ chọn máy trộn bê tông tự hànhmáy: Máy Hòa Phát B451:có các thông số sau:

Với tài liệu của hãng thì máy có thể trộn từ 5,5-7 m3/h,giả sử máy ta chọn cónăng suất 6,5 m3/h.Suy ra năng suất 1 ca là: 6,5.8 = 52 m3>48 m3 (TM)

Ta có khối lượng BT trộn đk trong 1 phút:

6,50,11 /60

Trang 48

Nên chọn máy trộn trên là thỏa mãn

Và ta sẽ bố trí 3 thùng để bê tông trộn ra đổ vào đó,giúp cẩu tháp làm việc liêntục ( 1 thùng cẩu đi,1 thùng ở lại trộn.1 thùng dự trữ ngoài nễu trộn dư khi cẩutháp chưa quay lại kịp)

4 BIỆN PHÁP THI CÔNG

Căn cứ vào khối lượng công việc và máy móc thiết bị sẵn có ta nên chọnphương pháp thi công như sau:

Sử dụng bêtông thương phẩm

Vận chuyển vữa bêtông theo phương ngang bằng xe cút kít

Vận chuyển vữa bêtông theo phương đừng bằng cần trục tháp, nếu không đủ thì

bố trí thêm vận thăng

Đầm bêtông dầm và cột bằng đầm dùi, đầm bêtông sàn bằng máy đầm bànĐưa công nhân lên cao sử dụng hệ thống thang theo sàn công tác hoạc thang bộThi công nhà theo phương pháp dây chuyền do điều kiện kỹ thuật và thực tế thicông các cấu kiện cột dầm sàn cùng một lúc là khó khắn, nên ta phân ra các dâychuyền đơn giản như sau:

Định vị công trình: Sau khi nhận bàn giao của Bên A về mặt bằng, mốc và cốtcủa khu vực Dựa vào bản vẽ mặt bằng định vị, tiến hành đo đạc bằng máy

- Giả thiết: Công trình đặt cạnh đường Trần Văn B và Nguyễn Văn A, đườngrộng 5m Theo thiết kế mặt bằng của chủ đầu tư là tim trục A và trục 16 cách nhà tớitim đường là 20m, ta xác định vị trí tim móng như sau:

Trang 49

- Dùng thức mét đo từ tim đường Nguyễn Văn A vào tim trục A là 20m và sau

đó đo từ tim đường Trần Văn B vào trục 16 là 20m ta xác định được điểm O và điểm

A của công trình chính là điểm giao của trục A với trục 16 và trục A với trục 1 củacông trình, dùng cọc tre đóng tại các vị trí đã được xác định Sau khi xác định đượcđiểm O thì ta dùng máy kinh vĩ cân bằng máy tại điểm O, sau đó tìm về điểm A sau đóquay 90o về điểm B và dùng thước đo chiều ngang từ trục 17,6m ta xác định được vịtrí điểm B của công trình, dùng cọc tre đóng tại điểm B để làm dấu

- Tiếp theo chúng ta lại đưa máy cân bằng tại điểm A quay máy tìm về điểm Osau đó quay 90o về điểm C và dùng thước đo chiều ngang từ trục 17,6m ta xác địnhđược vị trí điểm B của công trình Sau đó căng dây đo đoạn BC có đúng 54m không.Nếu chưa đúng thì chúng ta lại định vị lại như trên Sau khi đo đúng các chiều 17,6m

và 54m thì tiến hành dùng dây căng 2 đường chéo AC và AB sau khi căng xong đo haiđoạn dây đó bằng nhau thì công trình đã được vuông góc

- Sau khi xác định được 4 điểm của công trình OABC thì bắt đầu tiền hành đokhoảng cách từ các tim nhà theo 4 dây OA, OB, AC, BC xác định các tim trục củacông trình dùng cọc tre để làm dấu tại các vị trí đã được định vị

- Sau khi định vị xong toàn bộ các tim trục dọc ngang của công trình thì tiếnhành gửi tim trục ra ngoài công trình để phục vụ cho các công tác định vị lên các tầngtrên và định vị móng Gửi tim trục ra xa ngoài công trình để định vị tim cột dầm khilên cao Và dùng dây căng tất cả các tim trục gửi tim trục ra cách mép móng là 1,5m

để tránh mất tim trục khi đào móng để phục vụ cho công tác xác định tim trục củamóng dễ dàng hơn

4.2 Công tác ván khuôn

Yêu cầu khi chế tạo ván khuôn:

- Ván khuôn cần đảm bảo độ ổn định, độ cứng và độ bền, chắc chán, kín khít,không cong vênh, đảm bảo đúng hình dạng, đúng kích thước theo bản vẽ thiết kế

- Bề mặt ván khuôn phải nhẵn để hình dạng cấu kiện bêtông toàn khối không bịxấu và kém chất lượng

- Giữa các ván khuôn ghép với nhau không được có kẻ hở để không bị chảy mấtnước xi măng khi đổ bêtông

- Ván khuôn phải được tháo và sử dụng lại nhiều lần

- Cốp pha và cây chống hỏng không được sử dụng cho công trình

- Bề mặt cốp pha cần được bôi lớp chống dính trước khi đặt cốt thép Việc sửdụng loại chất chống dính phải thông qua kỹ sư đại diện chủ đầu tư

a Ván khuôn cột.

Ngày đăng: 14/12/2018, 00:43

w