1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Thuyết minh TC - Doãn Văn Duy

68 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 842,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Chuẩn bị mặt bằng tổ chức thi công, xác định các vị trí tim mốc, hệ trục của công trình, đường vào và vị trí đặt các thiết bị cơ sở và khu vực gia công thép, kho và công trình phụ trợ.

Trang 1

CHƯƠNG 1: THI CÔNG1.1 Các công tác chuẩn bị trước khi thi công

1.1.1 San dọn và bố trí tổng mặt bằng thi công

- Kiểm tra chỉ giới xây dựng

- Dọn dẹp mặt bằng: chặt cây, phát quang cỏ và san bằng phẳng, nếu trên mặt bằng

có các vũng nước hay bùn thì tiến hành san lấp và rải đường hay các vật liệu rải đường (sỏi, ván thép gỗ) để làm đường tạm cho các máy thi công tiến hành tiếp cận với công trường

- Xây dựng hàng rào tôn để bảo vệ các phương tiện thi công, tài sản trên công trường

và tránh ồn, không gây ảnh hưởng đến các công trình xung quanh và thẩm mĩ của khu vực

- Di chuyển các công trình ngầm: đường dây điện thoại, đường cấp thoát nước

- Tập hợp đầy đủ các tài liệu kĩ thuật có liên quan (kết quả khảo sát địa chất, quy trình công nghệ )

- Chuẩn bị mặt bằng tổ chức thi công, xác định các vị trí tim mốc, hệ trục của công trình, đường vào và vị trí đặt các thiết bị cơ sở và khu vực gia công thép, kho và công trình phụ trợ

- Thiết lập quy trình kĩ thuật thi công theo các phương tiện thiết bị sẵn có

- Lập kế hoạch thi công chi tiết, quy định thời gian cho các bước công tác và sơ đồ dịch chuyển máy trên hiện trường

- Chuẩn bị đầy đủ và đúng yêu cầu các loại vật tư, các thiết bị thí nghiệm, kiểm tra độsụt của bê tông, chất lượng gạch đá, độ sâu cọc

- Tiêu nước bề mặt: Do quy mô công trình tương đối lớn nên thời gian thi công tương đối dài, do vậy dù thi công vào mùa khô cũng khó tránh khỏi bị mưa Để tiêu thoát nước mặt cho công trình khi có mưa ta phải đào các hệ thống rãnh tiêu nước xung quanh công trình có hố ga thu nước (sâu hơn rãnh 1m) và hệ thống bơm tiêu nước ra hệ thống thoát nước của khu vực

1.1.2 Tập kết máy móc, thiết bị, vật tư và nhân lực về công trường

- Dựa vào dự toán, tiên lượng, các số liệu tính toán cụ thể cho từng khối lượng công việc của công trình, ta chọn và đưa vào phục vụ cho việc thi công công trình các loại máy móc, thiết bị như: máy ép cọc, máy cẩu, máy vận thăng, cần trục tháp, máy trộn bê tông, máy đầm bê tông… và các loại dụng cụ lao động như: cuốc, xẻng, búa, vam, kéo…

- Dựa vào tiến độ và khối lựơng công việc của công trình, ta đưa nhân lực vào công trường một cách hợp lý về thời gian, số lượng cũng như trình độ chuyên môn, tay nghề

1.2 Thi công phần ngầm

1.2.1 Lập biện pháp thi công cọc

1.2.1.1 Lựa chọn phương án thi công cọc:

Trang 2

- Do 3 mặt xung quanh công trình xây dựng là các công trình lân cận, vì vậy việc hạ cọc xuống độ sâu thiết kế cần chú ý đến tiếng ồn Do đó thi công hạ cọc bằng phương pháp ép.

- Ta chọn giải pháp ép cọc là giải pháp ép trước Ép trước là giải pháp ép cọc xong mới thi công đài móng Có 2 phương án như sau:

Phương án 1: Tiến hành đào hố móng đến cao trình đỉnh cọc, sau đó mang máy móc,

thiết bị ép đến và tiến hành ép cọc đến độ sâu thiết kế

* Ưu điểm:

- Đào hố móng thuận lợi, không bị cản trở bởi đầu cọc

- Không phải ép âm

* Nhược điểm:

- Ở những nơi có mực nước ngầm cao, việc đào hố móng trước rồi mới thi công ép cọc khó thực hiện được

- Khi thi công ép cọc mà gặp trời mưa thì nhất thiết phải có biện pháp bơm hút nước

ra khỏi hố móng Việc di chuyển máy móc, thiết bị thi công gặp nhiều khó khăn

- Với mặt bằng không rộng rãi, xung quanh đang tồn tại những công trình thì việc thi công theo phương án này gặp nhiều khó khăn lớn, đôi khi không thực hiện được

Phương án 2: Tiến hành san phẳng mặt bằng để tiện di chuyển thiết bị ép và chuyển cọc,

sau đó tiến hành ép cọc theo thiết kế Như vậy để đạt được cao trình đỉnh cọc cần phải ép

âm Cần phải chuẩn bị các đoạn cọc dẫn bằng thép họăc bằng bê tông cốt thép để cọc ép được tới chiều sâu thiết kế Sau khi ép cọc xong ta sẽ tiến hành đào đất để thi công phần đài, hệ giằng đài cọc

- Công tác đào đất hố móng khó khăn, phải đào thủ công nhiều, khó cơ giới hoá

Kết luận: Căn cứ vào ưu, nhược điểm của hai phương án trên, căn cứ vào mặt bằng và vị

trí xây dựng công trình ta chọn phương án 2 là ép âm

1.2.1.2 Công tác chuẩn bị phục vụ thi công cọc

a Chuẩn bị tài liệu

- Tập hợp đầy đủ các tài liệu kỹ thuật có liên quan như kết quả khảo sát địa chất, quy trình công nghệ…

- Nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế công trình, các quy định của thiết kế về công tác ép cọc

- Kiểm tra các thông số kỹ thuật của thiết bị ép cọc

- Phải có hồ sơ về nguồn gốc, nhà sản xuất bao gồm phiếu kiểm nghiệm vật liệu và cấp phối bê tông của cọc

b Chuẩn bị mặt bằng thi công, chuẩn bị cọc

Trang 3

- Lập kế hoạch thi công chi tiết, quy định thời gian cho các bước công tác và sơ đồ dịchchuyển máy trên hiện trường.

- Tiến hành định vị đài cọc và tim cọc chính xác bằng cách từ vị trí các tim cọc đã xác định được khi giác móng ta xác định vị trí đài móng và vị trí cọc trong đài bằng

máy kinh vĩ

- Cọc phải thẳng, không có khuyết tật

- Sau khi xác định được vị trí đài móng và cọc ta tiến hành rải cọc ra mặt bằng sao cho đúng tầm với và vùng hoạt động của cần trục như đã thiết kế

1.2.1.3 Các yêu cầu kỹ thuật của cọc và thiết bị thi công cọc

a Các yêu cầu kỹ thuật đối với cọc:

- Khi hàn nối cọc, bề mặt bê tông ở đầu hai đoạn cọc nối phải tiếp xúc khít, trường hợp tiếp xúc không khít phải có biện pháp chèn chặt

- Phải tiến hành kiểm tra độ thẳng đứng của cọc trước và sau khi hàn

- Kiểm tra kích thước đường hàn so với thiết kế

- Thi công và nghiệm thu cọc theo TCVN 9394:2012

b Các yêu cầu với thiết bị thi công cọc

- Lực nén của kích phải đảm bảo tác dụng dọc trục cọc, không gây lực ngang khi ép

- Chuyển động của pittông kích phải đều và khống chế được tốc độ ép cọc

- Thiết bị ép cọc phải đảm bảo điều kiện để vận hành theo đúng quy định về an toàn laođộng khi thi công, chỉ nên huy động 0,7÷ 0,8 khả năng tối đa của thiết bị

1.2.1.4 Lựa chọn thiết bị thi công cọc

a Lựa chọn máy ép cọc

- Để đưa cọc xuống độ sâu thiết kế cọc phải qua các tầng địa chất khác nhau Ta thấy cọcmuốn qua được những địa tầng đó thì lực ép cọc phải phá vỡ được cấu trúc của lớp đấtdưới mũi cọc và đảm bảo kết cấu không bị vỡ Ngoài ra lực ép phải đảm bảo nhỏ hơn sứcchịu tải của cọc theo độ bền của vận liệu chế tạo cọc

Ta có: Pvl > Peptk =k1.k2.Pđn

Trong đó:

- Pvl: Sức chịu tải của cọc theo vật liêu, Pvl = 132,3 T

- Peptk: Lực ép tối thiểu của máy

- Pđn: Sức chịu tải của cọc theo điều kiện đất nền, xác định theo phương pháp thống kêPđn = 75(T)

Trang 4

- K1: hệ số tính đến điều kiện thi công nền đất ở mũi cọc,cọc hạ bằng phương pháp épmũi cọc cắm vào lớp cát hạt to( tra bảng 24 sách bài giảng nến móng của T.SNGUYỄN ĐÌNH TIẾN) ta tra được K1 =1,1

- K2: hệ số an toàn thi công cho kết cấu chịu nén, lấy bằng hệ số tính sức chịu tải của cọctheo đất nền theo phương pháp thống kê, chọn K2 = 1,2

Ta có: 132,3(T) > Peptk =1,1.1,2.75 =93,7(T)

- Lựa chọn máy ép robot vì: tổng chiều dài ép cọc tương đối lớn, lực ép danh định tính

toán là xấp xỉ 100 tấn và công trình đòi hỏi đẩy nhanh tiến độ thi công Chọn máy ép robot ZYJ 150 xuất xứ từ Trung Quốc có các thông số như sau:

Thông số máy ép cọc tĩnh YZJ 150

Tính toán đối trọng: lực ép lớn nhất lên cọc là 93,7T, trọng lượng bản thân của máy ép

là 162T => không cần bố trí thêm đối trọng

b Số máy ép cọc cho công trình

Chiều dài cọc ép trong 1 ca máy của máy ép robot Trung Quốc lấy theo thực tế thi công

là 300m/ca

1.2.1.5 Thi công cọc thử

a Mục đích: việc thử cọc được tiến hành tại những điểm có điều kiện địa chất tiêu biểu

trước khi thi công đại trà, nhằm lựa chọn đúng đắn loại cọc, thiết bị thi công và điều chỉnh đồ án thiết kế

b Số lượng cọc thử: số lượng cọc thử do thiết kế qui định Tổng số cọc của công trình là

202 cọc, số lượng cọc cần thử 2 cọc ( theo TCVN 9394-2012 số cọc thử thông thường lấy bằng 1% tổng số cọc của công trình nhưng không ít hơn 2 cọc trong mọi trường hợp)

c Quy trình thử tải cọc ( theo TCVN 9394- 2012):

- Trước khi thí nghiệm chính thức, tiến hành gia tải trước nhằm kiểm tra hoạt động của thiết bị thí nghiệm và tạo tiếp xúc tốt giữa thiết bị và đầu cọc Gia tải trước được tiến hành bằng cách tác dụng lên đầu cọc khoảng 5% tải trọng thiết kế sau đó giảm tải về 0, theo dõi hoạt động của thiết bị thí nghiệm Thời gian gia tải và thời gian giữ tải ở cấp 0 khoảng 10 phút

Trang 5

- Cọc được nén theo từng cấp, tính bằng % của tải trọng thiết kế Tải trọng được nâng lên cấp mới nếu sau 1 giờ quan sát độ lún của cọc nhỏ hơn 0,2mm và giảm dần sau mỗi lần đọc trong khoảng thời gian trên

- Trong quá trình thử tải cọc cần ghi chép các giá trị tải trọng, độ lún và thời gian kiểm tra ngay sau khi đạt cấp tải tương ứng vào các thời điểm sau:

15 phút/lần trong khoảng thời gian gia tải 1h

30 phút/lần trong khoảng thời gian gia tải 1h đến 6h

60 phút/lần trong khoảng thời gian gia tải lớn hơn 6h

- Trong quá trình giảm tải cọc , tải trọng , độ lún và thời gian được ghi chép ngay sau khi giảm cấp tải trọng tương ứng và ngay sau khi bắt đầu giảm xuống cấp mới

1.2.1.6 Lập biện pháp thi công cọc cho công trình

a Sơ đồ thi công cọc:

b Quy trình ép cọc:

- Dùng hai máy kinh vĩ đặt vuông góc nhau để kiểm tra độ thẳng đứng của cọc và khung dẫn

- Đưa máy vào vị trí ép lần lượt gồm các bước sau:

+ Vận chuyển và lắp ráp thiết bị ép cọc vào vị trí ép đảm bảo an toàn

+ Dùng cần trục để đưa cọc vào vị trí ép và xếp các khối đối trọng lên giá ép

+ Chỉnh máy móc cho các đường trục của khung máy, trục của kích, trục của cọc thẳng đứng và cùng nằm trong một mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng nằm ngang Độ nghiêng không được vựơt quá 0,5%

+ Trước khi cho máy vận hành phải kiểm tra liên kết cố định máy, xong tiến hành chạy thử, kiểm tra tính ổn định của thiết bị ép cọc (gồm chạy không tải và chạy có tải)

- Tiến hành ép đoạn cọc C1:

+ Điều chỉnh van tăng dần áp lực, những giây đầu tiên áp lực dầu tăng chậm dần đều đoạn cọc C1 cắm sâu vào đất với vận tốc xuyên ≤ 1 cm/s Trong quá trình ép dùng haimáy kinh vĩ đặt vuông góc với nhau để kiểm tra độ thẳng đứng của cọc lúc xuyên xuống Nếu phát hiện cọc nghiêng thì dừng lại để điều chỉnh ngay

+ Khi đầu cọc C1 cách mặt đất 0,3÷0,5 m thì tiến hành lắp đoạn cọc C2, kiểm tra bềmặt hai đầu cọc C1 và C2, sửa chữa sao cho thật phẳng

+ Kiểm tra các chi tiết nối cọc và máy hàn

+ Lắp đoạn cọc C2 vào vị trí ép, căn chỉnh để đường trục của cọc C2 trùng với trục kích và trùng với trục đoạn cọc C1 độ nghiêng ≤ 1%

+ Gia tải lên cọc khoảng 10%÷15% tải trọng thiết kế suốt trong thời gian hàn nối để tạo tiếp xúc giữa hai bề mặt bê tông, tiến hành hàn nối theo quy định trong thiết kế

- Tiến hành ép đoạn cọc C2:

+ Tăng dần áp lực ép để cho máy ép có đủ thời gian cần thiết tạo đủ áp lực thắng lực

ma sát và lực cản của đất ở mũi cọc, giai đoạn đầu ép với vận tốc khống quá 1cm/s Khi đoạn cọc C2 chuyển động đều thì mới cho cọc xuyên với vận tốc không quá 2cm/s Cứ tiếp tục cho đến khi đầu cọc C2 cách mặt đất 0,3÷0,5 m Cuối cùng ta sử dụng một đoạn

Trang 6

cọc ép âm để ép đầu đoạn cọc cuối cùng xuống một đoạn - 2,3 m với móng bình thường; 4,1 với móng ở đáy thang máy so với cos 0.0

+ Khi lực nén tăng đột ngột tức là mũi cọc đã gặp phải đất cứng hơn (hoặc gặp dị vật cục bộ) lúc này cần phải giảm lực nén để cọc có đủ khả năng vào đất cứng hơn (hoặc kiểm tra để tìm biện pháp xử lý) và giữ để lực ép không quá giá trị tối đa cho phép

Cọc được coi là ép xong khi:

- Chiều dài cọc được ép sâu vào trong lòng đất dài hơn chiều dài tối thiểu và ngắn hơn chiều dài lớn nhất do thiết kế quy định

- Lực ép vào thời điểm cuối cùng đạt trị số thiết kế quy định trên suốt chiều sâu xuyên lớn hơn 3d = 1,05m Trong khoảng đó vận tôc xuyên phải ≤ 2 cm/s

Trường hợp không đạt hai trường hợp trên người thi công phải báo cho chủ công trình và thiết kế biết để xử lý kịp thời khi cần thiết, làm khảo sát đất bổ sung, làm thí nghiệm kiểm tra để có cơ sở lý luận xử lý

1.2.1.7 Các sự cố khi thi công cọc và biện pháp giải quyết

* Cọc bị nghiêng lệch khỏi vị trí thiết kế:

- Nguyên nhân: Do gặp chướng ngại vật, do mũi cọc khi chế tạo có độ vát không đều

- Biện pháp xử lý: Cho dừng ngay việc ép cọc và tìm hiểu nguyên nhân, nếu gặp vật cản

có thẻ đào phá bỏ, nếu do mũi cọc vát không đều thì phải khoan dẫn hướng cho cọc xuốngđúng hướng

* Cọc đang ép xuống khoảng 0,5÷1 m đầu tiên thì bị cong, xuất hiện vết nứt gãy ở vùngchân cọc

- Nguyên nhân: Do gặp chướng ngại vật nên lực ép lớn

- Biện pháp xử lý: Cho dừng ngay việc ép, nhổ cọc vỡ hoặc gẫy, thăm dò dị vật để khoan phá bỏ sau đó thay cọc mới và ép tiếp

* Khi ép cọc chưa đến độ sâu thiết kế, cách độ sâu thiết kế từ 1 đến 2m cọc đã bị chối,

có hiện tượng bênh đối trọng gây nên sự nghiêng lệch làm gãy cọc

Biện pháp xử lý: cắt bỏ đoạn cọc gãy, cho ép chèn bổ sung cọc mới Nếu cọc gãy khi nén chưa sâu thì có thể dùng kích thủy lực để nhổ cọc lên và thay cọc khác

* Khi lực ép vừa đến trị số thiết kế mà cọc không xuống nữa trong khi đó lực ép tác động lên cọc tiếp tục tăng vượt quá Pép max thì trước khi dừng ép cọc phải nén ép tại độ sâu

Trang 7

- Phương án đào đất: Phương án kết hợp giữa cơ giới và thủ công.

Chọn máy đào đất, năng suất đào đất, thời gian thi công

Với đặc điểm móng nông, khối lượng đất đào không quá lớn nên ta chọn loại máyđào gầu nghịch EO-2621A có các thông số kỹ thuật sau:

Mã hiệu

Thông số

q (m 3 )

R (m)

h (m)

H (m)

Q (T)

Tck (s)

Năng suất của máy xúc được xác định như sau:

33600

)

.(

d tg

ck t

m

q k k Q

Trong đó:

q: Dung tích gầu, q=0,25m3

k d: Hệ số làm đầy gầu, với máy đào gầu ghịch và đất cấp 2 có k d=1,1

k tg: Hệ số sử dụng thời gian, lấy k tg=0,75

k t: Hệ số tơi của đất, lấy k t=1,1

Tck: Thời gian của một chu kỳ làm việc Tck = tck kφtt.kquay

Tck: Thời gian 1 chu kỳ khi góc quay là 90o Tra sổ tay chọn máy tck= 17(s)

kφtk: Hệ số điều kiện đổ đất của máy xúc Khi đổ lên thùng xe kφtk = 1,1

kquay: Hệ số phụ thuộc góc quay  của máy đào Với  = 90o thì kquay = 1,0

 Tck = 17.1,1.1,0= 18,7 (s)

Năng suất của máy xúc là : 3600.0, 2501, 2.0,75  3 

18,7.1,1 39, 4 / .

Khối lượng đất đào trong 1 ca là: 8.39,4= 315,02(m3 )

* Thời gian đào bằng máy:

Số ca máy cần thiết là :

378,68

11,8315,02

(ca) chọn 12 ca máyTiến hành thi công đào đất bằng máy trong 8 ngày;

Trang 8

Tính số lượng xe ôtô vận chuyển

Chọn xe KOMATSU HD 180-4 có các thông số sau:

+ Do xe đi trong thành phố nên lấy vận tốc trung bình: Vtb=30km/h

- Thời gian vận chuyển một chuyến xe là: t = tb + tđi + tđổ + tvề

+ tb: thời gian đổ đất lên xe tb=15’

+ tđi: thời gian vận chyển đi tới nơi đổ, quãng đường là 10km, V=30km/h

 tđi =

10.60

20'

30 + tđổ: thời gian đổ và quay xe t=5’

+ tvề: thời gian xe chạy về tvề=tđi=20’

Vậy t = 15+20+5+20=60’

+ Một ca mỗi xe chạy được:

60 8.60.0,9

7, 260

ca tg

T k

- Chọn sức chở của xe là 14T tương đương với thể tích thùng chứa V=8m3

Trong 1 ca xe khối lượng đất vận chuyển được là: 7,2.8.0,9 = 51,84 m3

Số ca xe cần thiết để vận chuyển hết số đất là:

3718,68 764,76

8551,84

(ca) chọn 85(ca)Mặt khác số ca máy đào là 12 (ca)

 Số xe cần thiết để vận chuyển cho một ca máy đào là: 85/12= 7(xe)

Chọn số xe vận chuyển cho một ca máy đào là 7 xe

Sơ đồ đào đất cho máy đào

- Bán kính đào lớn nhất của máy là Rmax=5m, chiều sâu đào của máy là H= 3,3m

- Chọn bán kính đào Rđ = 4,2m.Chiều rộng máy có thể đào được 4,2.2=8,4 m Chọnphương án máy đào đi ngang nhà Số tuyến đào cần thiết là n = 3 tuyến Máy đào đi dọc

đổ bên

Biện pháp thi công đất:

1.2.2.2 Biện pháp đào đất bằng máy:

- Mặt bằng công trình bị giới hạn.Ô tô chở đất không đi vào những vị trí đã đào đất Tachọn phương án cho máy đào đi dọc theo chiều dọc nhà, máy đào gầu nghịch di chuyển

Trang 9

lùi, đào dọc đổ bên Khi đổ đất lên xe, ôtô luôn chạy ở mép biên và chạy song song vớimáy đào để góc quay cần khoang 900 Cần chú ý đến các khoảng cách an toàn:

 Khoảng cách từ mép ôtô đến mép máy đào khoảng 3 m;

 Khoảng cách từ gầu đào đến thùng ôtô: 0,5  0,8 m;

 Khoảng cách mép máy đào đến mép hố đào: 1  1,5 m;

- Trước khi tiến hành đào đất cần cắm các cột mốc xác định kích thước hố đào vị trí củacác cọc để máy đào không di chuyển trên các đầu cọc

Khi đào cần có 1 người làm hiệu, chỉ đường để tránh đào vào vị trí đầu cọc, những chỗđào không liên tục cần rãi vôi bột để đánh dấu đường đào

1.2.2.3 Biện pháp đào đất bằng thủ công

- Sau khi máy đào đã đào xong phần đất của mình, ta tiến hành sửa hố móng bằng thủcông để tránh va chạm vào máy

- Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ lao động: mai, xẻng, cuốc đào và thúng, sọt và vận chuyểnngoài bằng sọt, rồi vận chuyển ra ngoài bằng xe cải tiến, có thể đổ trực tiếp vào xe cáitiến

- Xe vận chuyển đất không được đứng trong phạm vi ảnh hưởng của mặt trượt

- Kĩ thuật đào: Phải đánh dấu phạm vi đào bằng các cọc tiêu hay rắc vôi bột, nên đào theo

hướng từ xa về gần phía đổ đất để dễ thi công Đào theo đúng kĩ thuật, khi đào đến đâu,sửa hố móng đến đó tránh lập lại một điểm quá nhiều lần không đạt được hiệu quả caokhi lao động

- Giữ khô hố móng thi công móng

1.2.2.4 Thoát nước trong quá trình đào đất :

- Nước được gom về các hố thu nước tạm thời thông qua các rãnh thu nước được đào sâuhơn cốt trung bình của các lớp đất đào

- Các rãnh thu nước được tạo độ dốc từ 2%-5% về phía hố thu nước tạm thời Tại các hốthu nước đặt các máy bơm với công suất thích hợp, liên tục đưa nước lên khỏi hố và đổvào hệ thống thoát nước công trường, rồi đổ ra hệ thống thoát nước thành phố

1.2.2.5 Thoát nước trong quá trình thi công đài cọc và giằng móng :

- Giai đoạn thi công đài cọc, giằng móng: Các hố móng của đài cọc là các hố độc lập, cókích thước lớn Do đó biện pháp lựa chọn là đặt máy bơm trực tiếp cho từng hố

1.2.2.6 Sự cố thường gặp khi đào và cách khắc phục:

- Khi đào đất hố móng có rất nhiều sự cố xảy ra, vì vậy cần phải chú ý để có những biệnpháp phòng ngừa, hoặc khi đã xảy ra sự cố cần nhanh chóng khắc phục để đảm bảo yêucầu về kỹ thuật và để kịp tiến độ thi công

Trang 10

- Đang đào đất, gặp trời mưa làm cho đất bị sụt lở xuống đáy móng Khi tạnh mưa nhanhchóng lấy hết chỗ đất sập xuống, lúc vét đất sập lở cần chữa lại 10 cm đáy hố đào so vớicốt thiết kế Khi bóc bỏ lớp đất chữa lại này (bằng thủ công) đến đâu phải tiến hành làmlớp lót móng bằng bê tông gạch vỡ ngay đến đó.

- Có thể đóng ngay các lớp ván và chống thành vách sau khi dọn xong đất sập lở xuốngmóng

- Cần có biện pháp tiêu nước bề mặt để khi gặp mưa nước không chảy từ mặt xuống đáy

hố đào Cần làm rãnh ở mép hố đào để thu nước, phải có rãnh, con trạch quanh hố móng

để tránh nước trên bề mặt chảy xuống hố đào

- Khi đào gặp đá "mồ côi nằm chìm" hoặc khối rắn nằm không hết đáy móng thì phải phá

bỏ để thay vào bằng lớp cát pha đá dăm rồi đầm kỹ lại để cho nền chịu tải đều

- Trong hố móng gặp túi bùn: Phải vét sạch lấy hết phần bùn này trong phạm vi móng.Phần bùn ngoài móng phải có tường chắn không cho lưu thông giữa 2 phần bùn trong vàngoài phạm vi móng Thay vào vị trí của túi bùn đã lấy đi cần đổ cát, đất trộn đá dăm,hoặc các loại đất có gia cố do cơ quan thiết kế chỉ định

1.2.2.7 Nghiệm thu hố đào

- Nghiệm thu kích thước hình học hố đào về chiều rộng, dài và chiều cao của hố có đảmbảo với thiết kế không, nếu có sai lệch thì phải nằm trong giới hạn cho phép

- Vị trí công trình trên mặt bằng và kích thước

- Cao độ của công trình

- Độ ngiêng mái dốc công trình

Các biện pháp an toàn lao động trong công tác đào đất

1.2.2.8 Khi đào đất bằng máy:

- Trong thời gian máy hoạt động, cấm mọi người đi lại trên mái dốc tự nhiên, cũng nhưtrong phạm vi hoạt động của máy, khu vực này phải có biển báo

- Khi vận hành máy phải kiểm tra tình trạng máy, vị trí đặt máy, thiết bị an toàn phanhhãm, tín hiệu, âm thanh, cho máy chạy thử không tải

- Không được thay đổi độ nghiêng của máy khi gầu xúc đang mang tải hay đang quaygần, cấm hãm phanh đột ngột

- Trong mọi trường hợp khoảng cách giữa máy đào và thành hố đào phải > 1,5 m

1.2.2.9 Đào đất bằng thủ công

- Phải trang bị đủ dụng cụ cho công nhân theo chế độ hiện hành

- Cấm người đi lại trong phạm vi 2m tính từ mép xung quanh hố để tránh tình trạng rơixuống hố

Trang 11

- Không chất nặng ở bờ hố Phải cách mép hố ít nhất 2m mới được xếp đất nhưng khôngquá nặng.

- Đào đất hố móng sau mỗi trận mưa phải rắc cát vào bậc thang lên xuống tránh trượt

- Cấm bố trí người làm việc trên miệng hố trong khi đang có việc ở bên dưới hố đàotrong cùng một khoang mà đất có thể rơi, lở xuống người bên dưới

1.1.1 Thi công bê tông móng

Công tác bê tông phần móng bao gồm các công việc chủ yếu sau:

- Đập đầu cọc đến độ cao độ thiết kê

- Công tác đổ bê tông lót đài móng, giằng móng

- Công tác cốt thép đài, giằng móng

- Công tác ván khuôn đài, giằng móng

- Công tác bê tông đài, giằng móng

1.Công tác đập đầu cọc

- Sử dụng phương pháp dùng máy phá : Sử dụng máy phá bằng máy nén khí áp lực7at để phá bỏ phần bê tông đổ quá cos cao độ Mục đích để loại bỏ phần bê tông có chấtlượng kém và làm cho cốt thép lộ ra, neo vào đài móng,

- Biện pháp, kỹ thuật thi công :

Tiến hành đục loại bỏ lớp bê tông bảo vệ bên ngoài lồng thép.Sau đó đục tỉa phá

bê tông bằng máy đến cao độ đầu cọc thiết kế Rửa sạch mạt đá, bụi trên đầu cọc Kiểmtra lại cao độ, chiều dài thanh thép ngàm vào đài so với thiết kế

2.Công tác bê tông lót

- Sử dụng bê tông mác 100#, đá 4x6

- Khối lượng bê tông lót móng : 39,85 m3

- Biện pháp thi công :

Bê tông lót móng được trộn bằng máy trộng theo tỉ lệ cấp phối yêu cầu, sau đóđược vận chuyển đến vị trí đổ bằng xe cải tiến hoặc xe rùa

3.Công tác cốt thép móng, giằng móng

- Cốt thép được gia công tại bãi thép của công trường Chủng loại, mã hiệu theođúng bản vẽ thiết kế Lắp đặt cốt thép kết hợp với việc lấy tim trục cột từ các mốc định vị

từ ngoài công trình vào bằng thước dây hoặc máy kinh vĩ

- Sử dụng thép mềm loại 2mm để buộc chặt cốt đai vào thép chủ

4.Công tác ván khuôn đài móng, giằng móng

a.Lựa chọn phương án cốp pha móng, giằng móng

- Yêu cấu kĩ thuật đối với cốp pha móng và giằng móng

Trang 12

+ Đảm bảo yêu cầu chịu lực.

+ Đảm bảo yêu cầu tháo lắp dễ dàng

+ Kín khít không gây mất nước xi măng

+ Phù hợp với khả năng vận chuyển, lắp đặt trên công trường

+ Có khả năng sử dụng lại nhiều lần

- Các lại cốp pha hiện có trên thi trường hiện nay:

Cao (mm)

Mômen quán tính (cm4)

Mômen kháng uốn (cm3)

Trang 13

- Tính toán ván khuôn cho móng M2, có kích thước: 3,0x4,8x1,8(m); bố trí cốp phacho các đài còn lại tương tự.

+ Ván thành : Sử dụng các tấm ván khuôn phẳng có sườn, lựa chọn các tấm vánkhuôn có kích thước hợp lý để tổ hợp ván khuôn cho cấu kiện

- Chọn sườn ngang có tiết diện 80x80(mm).Sườn đứng có tiết diện 80x80(mm)

Sơ đồ tính toán ván thành

- Tải trọng tác dụng :

+ Tải trọng tác dụng lên côp pha được kể đến trong bảng sau:

(Dự định sẽ thi công bằng phương pháp bơm bê tông thương phẩm)

ST

Hệ số vượt tải n

qtc kG/m2

qtt kG/m2

* Tính toán côp pha theo khả năng chịu lực:

- Tải trọng tính toán tác dụng lên 1 tấm ván khuôn là:

qbtt = qtt b = 27,95 0,3 = 8,385 (kN/m)= 8,39.10-2 (kN/cm)

với b= 0,3 m là chiều rộng tấm ván khuôn

- Gọi khoảng cách các sườn ngang là Lsn; coi côppha thành móng như 1 dầm liêntục với các gối tựa là sườn ngang Mô men trên nhịp của dầm liên tục là :

2 max

+ R: Cường độ của ván khuôn kim loại R = 21(kN/cm2)

+= 0,9 : hệ số điều kiện làm việc của thép

+ W : Mômen kháng uốn của ván khuôn W= 6,55(cm3)

+ Khoảng cách giữa các sườn ngang là:

Trang 14

10 10 21 6,55 0,9

121,5( ) 8,39 10

- Kiểm tra theo điều kiện biến dạng:

+ Độ võng của ván khuôn được kiểm tra theo công thức:

128 2,1 10 28, 46 400 400

sn L

- Tính toán sườn ngang theo khả năng chịu lực:

Sườn ngang ta chọn gỗ nhóm IV, giả thiết ta chọn sườn ngang có kính thước tiếtdiện (8x8)cm

+ Điều kiện ứng suất lớn nhất trong sườn ngang là:

 

max

M W

Trang 15

trong đó:

 g

=1,50 (kN/cm2): ứng suất giới hạn của gỗ

W: Mô men kháng uốn của sườn ngang

3 8.8

tt

sn sd max

+ Kiểm tra theo điều kiện biến dạng

Độ võng f được tính theo công thức :

 

4

* Tính sườn đứng đỡ sườn ngang

- Coi sườn đứng như dầm gối tại vị trí cây chống xiên chịu lực tập trung do sườnngang truyền vào Chọn sườn đứng bằng gỗ nhóm V, dùng cây chống xiên để chống sườnđúng tại vị trí có sườn ngang Do đó coi như sườn đứng không chịu uốn; do vậy kíchthước sườn đứng chọn theo cấu tạo: bxh= 8x8(cm)

c.Tính toán cốp pha giằng móng

- Kích thước tiết diện giằng móng: 400x900(mm)

- Sử dụng 2 tấm ván khuôn 200x1800 làm tấm ván khuôn đáy dầm (với những vịtrí không có lớp bê tông lót)

-Theo chiều cao thành giằng ta chọn 2 tấm ván khuôn 300x1800 và 2 tầm vánkhuôn 200x1800 xếp nằm ngang theo chiều dài giằng móng

- Những chỗ nào bị hở, thiếu ván khuôn ta bù vào bằng những tấm ván gỗ hoặcnhững tấm ván khuôn khác cho kín tuỳ theo yêu cầu thực tế

Trang 16

- Sử dụng đà gỗ và giáo Pal kích thước bxh = 1,2x0,6m, kết hợp với kích chân vàkích đầu để đạt được chiều cao yêu cầu để chống đỡ ván đáy giằng tại các vị trí giằng đàođến cos đáy đài.

* Tính toán cốp pha đáy giằng.(với những vị trí không có bê tông lót)

- Cốp pha đáy giằng được được tính như một dầm liên tục nhiều nhịp nhận các đàngang làm gối tựa

- Ta sử dụng 2 tấm ván khuôn 200x1800mm để làm tấm ván khuôn đáy dầm

- Sơ đồ tính toán như hình vẽ

- Tải trọng tính toán (theo TCVN 4453-95)

STT Tên tải trọng Công thức tính n qtc (kN/

m2)

qtt (kN/ m2)

1 Trọng lượng bản thân

2 Tải trọng bản thân BTCT qtc2=bt.hd = 25.0,9 1,2 22,5 27

Tính toán côp pha theo khả năng chịu lực

- Tải trọng tính toán tác dụng lên tấm cốp pha đáy là:

qttb= qtt.b = 32,629 x 0,2 = 6,526 kN/m = 6,526.10-2 kN/cm

Trang 17

- Gọi khoảng cách giữa các đà ngang là Ldn Coi cốp pha đáy dầm như 1 dầm liêntục có các gối tựa là các đà ngang, Momen trên các nhịp của dầm liên tục là:

2 max

.

10

tt

b dn

q L

+ R: Cường độ của ván khuôn kim loại R = 21 (kN/cm2)

+ = 0,9 : hệ số điều kiện làm việc của thép

+ W: Mômen kháng uốn của ván khuôn W= 4,42(cm3)

- Khoảng cách giữa các đà ngang là:

2

10 10 21 4, 42 0,9

113,14( ) 6,526 10

* Kiểm tra theo điều kiện biến dạng

Độ võng của ván khuôn được kiểm tra theo công thức:

 

4.

* Tính toán cốp pha thành giằng

- Sơ đồ tính toán : Cốp pha thành dầm được tính như 1 dầm liên tục, nhiều nhịp,nhận các sườn dọc làm gối tựa

L sd

q Lsd10

Trang 18

STT Tải trọng Công thức

Hệ số vượt tải n

qtc kN/m2

qtt kN/m2

Tính toán cốp pha theo khả năng chịu lực

- Tải trọng tính toán tác dụng lên 1 tấm cốp pha lớn nhất là:

qttb= qtt b= 25,675 x 0,3= 7,70 (kN/m) = 7,70.10-2 (kN/cm)

Gọi khoảng cách giữa các sườn dọc là Lsd Coi cốp pha thành dầm như 1 dầm liêntục có các gối tựa là các sườn dọc, Momen trên các nhịp của dầm liên tục là:

2 max

.10

 = 0,9 : hệ số điều kiện làm việc của thép

+ W: Mômen kháng uốn của ván khuôn, W= 6,55(cm3)

- Khoảng cách giữa các sườn dọc là:

* Kiểm tra theo điều kiện biến dạng

- Độ võng của ván khuôn được kiểm tra theo điều kiện sau:

 

4.

Trang 19

 

2 4 4

128 2,1 10 28, 46 400 400

nd L

- Tải trọng tính toán

qnđtt = qtt Lnđ = 25,675 0,6 = 15,405(kN/ m) = 15,405.10-2(kN/cm)

* Tính toán nẹp đứng theo khả năng chịu lực

- Chọn nẹp đứng bằng gỗ nhóm IV, có kích thước tiết diện: (8x8)cm

- Điều kiện ứng suất lớn nhất trong nẹp đứng là:

 

max

M W

 g

=1,50 (kN/cm2): ứng suất giới hạn của gỗ

W: Mô men kháng uốn của nẹp đứng

3 8.8

tt

nd nn max

* Kiểm tra theo điều kiện biến dạng

- Độ võng được tính theo công thức :

Trang 20

d.Trình tự thi công cốp pha móng, giằng móng.

- Sau khi đặt cốt thép ta tiến hành ghép ván khuôn đài và giằng móng Công tácghép ván khuôn có thể được được tiến hành song song với công tác cốt thép

- Ván khuôn đài cọc được chế tạo sẵn thành từng modun theo từng mặt bên móngvững chắc theo thiết kế ở bên ngoài hố móng

- Dùng cần cẩu, kết hợp với thủ công để đưa ván khuôn tới vị trí của từng đài

- Căn cứ vào mốc trắc đạc trên mặt đất, căng dây lấy tim và hình bao chu vi củatừng đài

- Ghép ván thành hộp

- Xác định trung điểm các cạnh ván khuôn, qua các trung điểm đó đóng 2 thước gỗvuông góc với nhau thả dọi theo dây căng xác định tim cột sao cho các cạnh thước đi quacác trung điểm trùng với điểm dóng của quả dọi

- Cố định các tấm ván khuôn với nhau theo đúng vị trí thiết kế bằng cọc cữ, neo vàcây chống

- Kiểm tra chất lượng bề mặt và ổn định của ván khuôn

- Dùng máy thuỷ bình hay máy kinh vĩ, thước, dây dọi để đo lại kích thước, cao độcủa các đài

- Kiểm tra tim và cao trình đảm bảo không vượt quá sai số cho phép

e Nghiệm thu cốp pha

Khi ván khuôn đã lắp dựng xong, phải tiến hành kiểm tra và nghiệm thu theo cácđiểm sau:

- Độ chính xác của ván khuôn so với thiết kế

- Độ chính xác của các bu lông neo và các bộ phận lắp đặt sẵn cùng ván khuôn

- Độ chặt, kín khít giữa các tấm ván khuôn và giữa ván khuôn với mặt nền

- Độ vững chắc của ván khuôn, nhất là ở các chỗ nối

5.Công tác bê tông móng

a Lựa chọn phương pháp thi công móng, giằng móng

Trang 21

Lựa chọn nguồn cung cấp bê tông chính là bê tông thương phẩm Bê tông lót thì

đổ bằng thủ công còn bê tông đài và giằng móng thì đổ bằng máy bơm bê tông

b.Lựa chọn máy thi công bê tông

- Chọn máy bơm bê tông Mặt bằng công trình có kích thước 50,3x21,6m Ta bố trímáy bơm bê tông ở giữa mặt bằng công trình và hướng đổ bê tông từ trục 1 đến trục 7bằng 1 mũi đổ Chọn máy bơm di động Putzmeister 43Z20H có các thông số kỹ thuật chotrong bảng Phụ lục 4.3

- Chọn máy vận chuyển bê tông

Ta vận chuyển bê tông chuyên dụng thùng tự quay, dung tích thùng 9m3 Các loại

mã xe chọn theo hiệu của công ty bê tông thương phẩm Chọn loại xe có thùng tự quayBSA1004E

- Chon máy đầm dùi Chọn máy đầm dùi U21 ( Bảng phụ lục 4.3)

c.Biện pháp kỹ thuật thi công bê tông móng, giằng móng

- Công tác chuẩn bị Làm nghiệm thu ván khuôn, cốt thép trước khi đổ bê tông.Tưới nước vào ván khuôn để làm cho gỗ nở ra bịt kín các khe hở và không hút nước bêtông sau này Các ván khuôn được quét 1 lớp chống dính để dễ dàng tháo rỡ ván khuôn

về sau Phải giữ chiều dày lớp bảo vệ bê tông bằng cách buộc thêm các cục kê bằng vữa

bê tông giữa cốt thép và ván khuôn

- Công tác kiểm tra bê tông Kiểm tra bê tông được tiến hành trước khi thi công(kiểm tra độ sụt của bê tông) và sau khi thi công (kiểm tra cường độ bê tông)

- Kỹ thuật đổ bê tông Bê tông thương phẩm được chuyển đến bằng ô tô chuyêndùng, thông qua máy và phễu đưa vào ô tô bơm Bê tông từ ô tô được bơm vào vị trí củakết cấu: Máy bơm phải bơm liên tục từ đầu này đến dầu kia Khi cần ngừng vì lý do gì thì

cứ 10 phút lại phải bơm lại để tránh bê tông làm tắc ống Khi đã đổ được lớp bê tông dày

30 cm ta sử dụng đầm dùi để đầm bê tông Bê tông cần được đổ liên tục thành nhiều lớp

có chiều dày bằng nhau phù hợp với đặc trưng của máy đầm sử dụng

vi trí cốt thép hoặc ván khuôn

Công nhân vận hành máy phải trang bị ủng cao su cách điện và các phương tiệnbảo vệ cá nhân khác sàn công tác chỉ cần chọn theo cấu tạo là các tấm ván gỗ kê trựctiếp lên đài dày 3cm, rộng 60cm

d.Bảo dưỡng bê tông móng và giằng móng

Trang 22

Cần che chắn cho bê tông đài móng không bị ảnh hưởng của môi trường Thờigian giữ độ ẩm cho bê tông đài: 4 ngày Lần đầu tiên tưới nước cho bê tông là sau 4h khi

đổ xong bê tông Hai ngày đầu cứ sau 2 tiếng đồng hồ tưới nước một lần Những ngàysau cứ 3-10 tiếng tưới nước 1 lần

1.2 THI CÔNG PHẦN THÂN

Hệ kết cấu chịu lực của công trình là khung BTCT đổ toàn khối Tường gạch cóchiều dày 220mm, sàn sườn đổ toàn khối cùng dầm Toàn bộ công trình là một khốithống nhất

- Khung BTCT toàn khối có kích thước các cấu kiện như sau:

* Loại chế tạo gồm:

- Cốp pha làm từ gỗ xẻ

- Cốp pha gỗ dán, gỗ ván ép

- Cốp pha kim loại

- Cốp pha bê tông cốt thép

* Ưu điểm:

- Dễ tạo hình, kích thước theo yêu cầu của kết cấu

- Công nghệ gia công sản xuất không phức tạp

* Nhược điểm:

- Cốp pha gỗ dễ bị hư hỏng nên số lần sử dụng lại ít vì vậy giá thành khá cao Mặtkhác hiện nay do nhu cầu bảo vệ môi trường nên nó chỉ còn sử dụng được ở các công

Trang 23

trình nhỏ, trong một số năm tới, cốp pha gỗ xẻ sẽ không còn sử dụng được nữa Vì vậycốp pha gỗ xẻ không phải là phương án tối ưu để ta chọn lựa để phục vụ thi công côngtrình.

- Cốp pha gỗ dán, gỗ ván ép:

- Gỗ dán và ván ép đựoc chế tạo trong nhà máy với kích thước 1,2 x 2,4 m cóchiều dày từ 1 đến 2,5 cm, trường hợp cần thiết có thể đặt hàng sản xuất theo kích thướcyêu cầu

- Gỗ dán hoặc gỗ ván ép kết hợp với các sườn gỗ hoặc sườn kim loại tạo thànhmảng cốp pha có độ cứng lớn

- Cốp pha gỗ dán, gỗ ván ép

* Ưu điểm:

- Giảm chi phí gia công trên công trường, bề mặt phẳng

* Nhược điểm:

- Sử dụng không được nhiều lần, hay cong vênh khi sử dụng lại

Nên ta không chọn loại cốp pha này

- Hệ số luân chuyển lớn do đó sẽ giảm được chi phí ván khuôn sau một thời gian

sử dụng ở mọi nơi đều mua về gia công được, và luân chuyển được nhiều lần, khả năngchịu lực đáng tin cậy

* Nhược điểm:

- Vốn đầu tư ban đầu tương dối lớn

- Từ các phương án đã phân tích trên ta thấy cốp pha thép có nhiều tính năng tốtnên ta sử dụng cốp pha thép để thiết kế thi công xây dựng cho công trình này

Trang 24

- Vì các đặc tính trên ta chọn cốp pha thép do công ty thép NITETSU của NhậtBản chế tạo (các đặc tính kỹ thuật của ván khuôn kim loại này đã được trình bày trongcông tác tính toán thi công đài giằng).

- Cây chống thép (Cây chống công cụ):

- Thường được sản xuất từ thép ống, nó có thể đựoc chế tạo dạng cây chống đơn hay cây chống tổ hợp Cũng như cốp pha kim loại đầu tư cho việc mua cây chống thép khá lớn nhưng do số lần luân chuyển lớn (vài trăm lần) do vậy khấu hao vào giá thành công trình thấp

Cây chống công cụ có một số ưu điểm sau:

Trang 25

cấu tạo cây chống đơn

- Cỏc bộ phận nhẹ phự hợp với khả năng chuyờn chở trờn cụng trường

- Vỡ vậy ta quyết định dựng loại giỏo PAL, chống đỡ dầm sàn do hóng Hoà Phỏtchế tạo và loại cõy chống đơn kim loại của hóng LENEX để chống đỡ cột

Sử dụng giỏo PAL do hóng Hũa Phỏt chế tạo

* Ưu điểm của giỏo PAL:

- Giỏo PAL là một chõn chống vạn năng bảo đảm an toàn và kinh tế

- Giỏo PAL cú thể sử dụng thớch hợp cho mọi cụng trỡnh xõy dựng với những kếtcấu nặng đặt ở độ cao lớn

- Giỏo PAL làm bằng thộp nhẹ, đơn giản ,thuận tiện cho việc lắp dựng, thỏo dỡ, vậnchuyển nờn giảm giỏ thành cụng trỡnh

*Cấu tạo giỏo PAL:

- Giỏo PAL được thiết kế trờn cơ sở một khung tam giỏc được lắp dựng theo kiểutam giỏc hoặc tứ giỏc cựng cỏc phụ kiện kốm theo như:

+ Phần khung tam giỏc tiờu chuẩn

+ Thanh giằng chộo và giằng ngang

+ Kớch chõn cột và đầu cột

+ Khớp nối khung

+ Chốt giữ khớp nối

* Trỡnh tự lắp dựng:

Trang 26

- Đặt bộ kích (gồm đế và kích),liên kết các bộ kích với nhau bằng giằng nằm ngang

và giằng chéo

- Lắp khung tam giác vào từng bộ kích, điều chỉnh các bộ phận cuối của khung tamgiác tiếp xúc với đai ốc cánh

- Lắp tiếp các thanh nằm ngang và giằng chéo

- Lồng khớp nối và làm chặt chúng bằng chốt giữ Sau đó chống thêm một khungphụ lên trên

- Lắp các kích đỡ phía trên

Toàn bộ hệ thống của giá đỡ khung tam giác sau khi lắp dựng xong có thể điềuchỉnh chiều cao nhờ hệ kích dưới trong khoảng từ 0 đến 750 mm

* Trong khi lắp dựng chân chống giáo PAL cần chú ý những diểm sau:

- Lắp các thanh giằng ngang theo hai phương vuông góc và chống chuyển vị bằnggiằng chéo Trong khi dựng lắp không được thay thế các bộ phận và phụ kiện của giáobằng các đồ vật khác

- Toàn bộ chân chống phải được liên kết vững chắc và điều chỉnh cao thấp bằng cácđai ốc cánh của các bộ kích

- Phải điều chỉnh khớp nối đúng vị trí để lắp được chốt giữ khớp nối

cÊu t¹o khung gi¸o thÐp

Thông số về giáo PAL

Lực giới hạn của cột chống (kG) 35300 22890 16000 11800 9050

Chọn thanh đà đỡ ván khuôn dầm sàn

Trang 27

- Đặt các thanh xà gồ gỗ theo hai phương, đà ngang dựa trên đà dọc, đà dọc dựatrên giá đỡ chữ U của hệ giáo chống Ưu điểm của loại đà này là tháo lắp đơn giản, cósức chịu tải khá lớn, hệ số luân chuyển cao Loại đà này kết hợp với hệ giáo chống kimloại tạo ra bộ dụng cụ chống ván khuôn đồng bộ, hoàn chỉnh và rất kinh tế.

+ Các cột chống lại là những thanh chống thép có thể tự điều chỉnh chiều cao, cóthể bố trí các hệ giằng ngang và dọc theo hai phương

2 Tính toán cốppha, cây chống

* Tính toán cốppha, cây chống xiên cho cột

- Thiết kế cốp pha cho cột có tiết diện (700x700)mm, cao2,8m (đã trừ dầm)

- Cạnh 700mm: Sử dụng 2 tấm khuôn thép có kích thước (350x1200)mm Đặt thẳngđứng chia đều sang mỗi bên theo phương cạnh 400mm

Phần cốppha đỉnh cột còn thiếu được nối thêm bằng cốppha thép hoặc gỗ

3.Tính toán cốppha cột.

a Sơ đồ tính

Cốp pha cột tính toán như một dầm liên tục nhiều nhịp nhận các gông làm gối tựa

Ta có sơ đồ tính như hình vẽ:

Trang 28

b Tải trọng tác dụng.

(kG/m2)

qtc (kG/m2)

c Tính toán theo điều kiện chịu áp lực

- Kiểm tra cho 1 tấm ván khuôn kích thước 350x1200

Trang 29

 = 0,9 hệ số điều kiện làm việc của ván khuôn thép.

124,45,58

Vậy cốp pha cột đảm bảo điều kiện độ võng với khoảng cách gông là 75cm

e Kiểm tra khả năng chịu lực của cây chống xiên

Sơ đồ làm việc của cây chống xiên cho ván khuôn cột như hình vẽ :

- Tải trọng gió gây ra phân bố đều trên cột gồm 2 thành phần : gió đẩy và gió hút.(Áp lực gió W = W0  k  c kG/m2 lấy theo số liệu về tải trọng gió)

Trong đó: Wtt = W0/2 = 83/2 = 41,5kG/m2

b_chiều rộng cạnh đón gió lớn nhất của cột (m)

k_Hệ số kể đến sự thay đổi áp lực gió theo độ cao và dạng địa hình

Trang 30

Vậy cây chống đơn đảm bảo khả năng chịu lực.

4 Tính toán cốppha, cây chống đỡ dầm.

- Đối với hệ chống đỡ dầm ta dùng cây chống đơn và các đà ngang, đà dọc để làm

- Cốp pha thành dầm ta chọn 2 tấm khuôn thép có kích thước (250x1200)mm ghéplại với nhau rải dọc theo chiều dài dầm và chia đều sang mỗi bên, những chỗ bị thiếu taghép bù bằng cốp pha gỗ cho kín khít theo tình hình thực tế

- Hệ chống đỡ dầm có cấu tạo như sau:

7.3.2.5 Tính toán cốp pha đáy dầm.

a Sơ đồ tính

- Cốp pha đáy dầm tính toán như một dầm liên tục nhiều nhịp nhận các đà nganglàm gối tựa Ta có sơ đồ tính như hình vẽ:

b Tải trọng tác dụng

Trang 31

qtt (kG/m2)

qtc (kG/m2)

 = 0,9 hệ số điều kiện làm việc của ván khuôn thép

118 6,16

qbtc = qtcxb = 2389x0,35 = 525,58kG/m = 5,26kG/cm

 

4 6

Trang 32

qtc (kG/m2)

 = 0,9 hệ số điều kiện làm việc của ván khuôn thép

13113,98

Trang 33

d Kiểm tra theo điều kiện độ võng.

 

4 6

Trang 34

2 max

395,1 60 0,032 60

5940,9

Trong đó: g_Trọng lượng riêng của gỗ g = 600kG/m3

b_ Chiều rộng tiết diện đà ngang chọn b=0,06m

h_ Chiều cao tiết diện đà ngang chọn h=0,8m

8 Tính toán đà dọc đỡ dầm.

a Sơ đồ tính

- Tính toán đà dọc đỡ dầm như một dầm liên tục nhiều nhịp nhận cây chống đơn làm gối tựa Ta có sơ đồ tính như hình vẽ:

Ngày đăng: 25/06/2020, 10:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w