Bài văn mà chúng ta học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được tâm trạng của một con người trong thời khắc đó... Trong đêm đầu tiên trước ngày khai trường của con, nhìn đứa con đang ngủ, bà m
Trang 1Phân phối chương trình môn : Ngữ văn 7
chú
1 Cổng trường mở ra
4 Liên kết trong văn bản
5 , 6 Cuộc chia tay của những con búp bê
12 Quá trình tạo lập văn bản - Viết bài TLV số 1 ở nhà
13 Những câu hát than thân
16 Luyện tập tạo lập văn bản
17 Sông núi nước Nam , Phò giá về kinh
19 Trả bài TLV số 1
20 Tìm hiểu chung về văn biểu cảm
21 Côn Sơn ca Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra ( tự học
có hướng dẫn )
23 Đặc điểm văn bản biểu cảm
24 Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm
25 , 26 Sau phút chia ly , Bánh trôi nước (tự học có hướng dẫn )
28 Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm
29 Qua đèo Ngang
31, 32 Viết bài TLV số 2 ( tại lớp )
33 Chữa lỗi về quan hệ từ
35 Từ đồng nghĩa
36 Cách lập ý của bài văn biểu cảm
37 Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
10 10 38 Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê
39 Từ trái nghĩa
40 Luyện nói: văn biểu cảm về sự vật , con người
41 Bài ca nhà tranh bị gió thu phá
43 Từ đồng âm
44 Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
Trang 2Tuần Bài Tiết Tên bài Ghi
49 Trả bài kiểm tra văn, bài kiểm tra tiếng Việt
13 12 50 Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học
51 , 52 Viết bài TLV số 3 ( tại lớp )
53 , 54 Tiếng gà trưa
56 Luyện nói : Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học
57 Một thứ quà của lúa non : Cốm
59 , 60 Làm thơ lục bát
61 Chuẩn mực sử dụng từ
16 14 - 15 62 Ôn tập văn biểu cảm
63 Sài Gòn tôi yêu
64 Mùa xuân của tôi
65 Luyện tập sử dụng từ
17 15-16-17 66 Trả bài TLV số 3
67 Ôn tập tác phẩm trữ tình
68 Ôn tập tác phẩm trữ tình ( tiếp )
69 Ôn tập tiếng Việt ; Ôn tập tiếng Việt ( tiếp )
18 16 - 17 70 Chương trình địa phương ( phần tiếng Việt )
71 , 72 Kiểm tra học kì I ( đề tổng hợp )
Trang 3Tuần 1 :
Bài 1: tiết 1 : văn bản : Cổng trường mở ra
Dạy : ………
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :
- Cảm nhận và thấm thía những tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái cũng như ý nghĩa lớn lao của nhà trường với cuộc đời mỗi con người Từ đó xác định rõ hơn trách nhiệm, tình cảm của mình với cha mẹ
- Rèn kĩ năng đọc, hiểu văn bản
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc và soạn bài trước ở nhà
* GV : Máy chiếu hoặc bảng phụ
C / Hoạt động trên lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : ( 3’ )
- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài và dụng cụ học tập của HS
3 Bài mới : Giới thiệu bài (1’)
Tuổi thơ của mỗi người thường gắn với mái trường, thầy cô, bè bạn Trong muôn vàn những kỉ niệm thân thương của tuổi học trò, có lẽ kỉ niệm về ngày chuẩn bị đến trường đầu tiên là rất sâu đậm khó quên Bài văn mà chúng ta học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được tâm trạng của một con người trong thời khắc đó
I Tìm hiểu chung: (4’ )
? Qua việc chuẩn bị bài ở nhà, em cho biết ở
VB này t/giả viết về cái gì ? Việc gì ?
? Theo em ‘’ Cổng trường mở ra ‘’ thuộc
kiểu VB nào ? Vì sao em biết ?
* HS xác định bố cục:
- Đoạn 1: Từ đầu … đến ngày đầu năm học
ND: Tâm trạng của 2 mẹ con trong buổi tối trước ngày khai giảng
- Đoạn 2: Thực sự mẹ k0 lo lắng … đến hết
Trang 4a) Diễn biến tâm trạng của người mẹ trong
đêm trước ngày khai trường của con.
? Trong đêm đầu tiên trước ngày khai
trường của con, nhìn đứa con đang ngủ, bà
mẹ hiểu tâm trạng của con mình ntn ? tìm
những biểu hiện cụ thể ?
* GV chốt:
- Cảm nhận được sâu sắc diễn biến tâm
trạng của con: Háo hức, thanh thản
? ‘’ Háo hức ‘’ là từ diễn tả trạng thái t/cảm
2 Giúp con chuẩn bị đồ dùng
3 Dọn dẹp nhà cửa, làm 1 vài việc lặt vặt
cho riêng mẹ
4 Mẹ vừa trăn trở suy nghĩ về tương lai của
con, vừa bâng khuâng nhớ về ngày khai
trường năm xưa của mình
b) ấn tượng tuổi thơ và liên tưởng của người
mẹ.
? Trong tâm trạng ngày khai trường ấy,
những kỉ niệm nào về tuổi ấu thơ của người
mẹ là sâu đậm nhất ?
? Tại sao bà mẹ lại nhớ về ngày đi học đầu
tiên trong đêm trước ngày khai trường của
- Từ đồng nghĩa : náo nức , khấp khởi …
Người mẹ thao thức, suy nghĩ , k0 ngủ được
* HS thảo luận theo nhóm:
- Vì trong tâm trạng dạt dào cảm xúc, người
mẹ như thấy mình trẻ lại, thấy tuổi thơ của mình sống dậy … Hơn thế nữa, người mẹ còn mong muốn cái ấn tượng đẹp đẽ ấy cũng sẽ khắc sâu vào tâm hồn con, truyền cho con những cảm xúc xao xuyếnkhi nhớ
Trang 5? Để diễn tả sâu sắc tinh tế diễn biến tâm
trạng của n/vật, t/giả đã dùng những từ :
‘’ háo hức, trằn trọc, xao xuyến, hồi hộp,
hốt hoảng, nôn nao ‘’… những từ đó thuộc
từ loại nào ?
? Những động từ này thường được sử dụng
trong thể loại nào ? nhằm mục đích gì ?
? Trước ngày khai trường của con người mẹ
k0 chỉ nhớ về kỉ niệm ấu thơ của mình mà
còn liên tưởng tới ngày khai trường ở nước
Nhật Em hãy đọc đoạn văn này ?
? Từ sự liên tưởng ấy bà mẹ còn suy nghĩ
đến vấn đề gì ? Mong ước điều gì ?
* GV chốt:
Suy nghĩ về vai trò to lớn của sự nghiệp
giáo dục, của nhà trường
GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu:
? Trong những câu văn sau, câu văn nào thể
hiện tập trung nhất suy nghĩ của người mẹ
về tầm quan trọng của nhà trường với thế hệ
? Vậy đã 7 năm bước qua cánh cổng
trường, em hiểu thế giới kì diệu đó là gì ?
* GV chốt :
- Mái trường là nơi nuôi dưỡng tri thức, bồi
đắp tâm hồn, chắp cánh cho ước mơ của thế
hệ trẻ
? Có ý kiến cho rằng : Người mẹ trong bài
văn này đang tâm sự với con, nhưng lại có ý
kiến cho rằng bà mẹ đang tâm sự với chính
mình ý kiến của em ntn ?
GV nhấn mạnh:
Xuyên suốt bài văn, n/vật người mẹ là n/vật
về ngày đầu tiên đến trường của mình, một ngày vô cùng quan trọng đối với cuộc đời mỗi con người
- Thuộc từ loại : động từ chỉ trạng thái
- Trong thể loại tự sự
Nhằm miêu tả diễn biến tâm trạng n/vật
* HS tìm và đọc đoạn văn:
‘’ Mẹ nghe … sau này ‘’
- Bà mẹ suy nghĩ về vai trò to lớn của sự nghiệp giáo dục, của nhà trường với thế hệ trẻ
- HS suy nghĩ lựa chọn câu trả lời đúng:
Đáp án : D
- Đó là thế giới của những điều hay lẽ phải ở tình thương và đạo lí làm người Đó là thế giới của ánh sáng tri thức, của những hiểu biết lí thú, kì diệu Đó là thế giới của tình bạn, tình thầy trò cao đẹp thuỷ chung Đó là thế giới của những ước mơ và khát vọng bay bỏng
* HS thảo luận - phát biểu :
- Người mẹ nói thầm với con nhưng cũng là đang nói thầm với mình, với mọi người như
là 1 thông điệp
Trang 6tâm trạng, ng2 độc thoại nội tâm là chủ đạo
Cho nên người mẹ nói thầm với con cũng là
đang nói thầm với mình, với mọi người như
1 thông điệp : Hãy dành tất cả những gì tốt
đẹp nhất cho tuổi thơ, cho sự nghiệp giáo
dục, bởi : Trẻ em hôm nay, thế giới ngày
thuật ? ( cách viết, lời văn )
? Qua VB này, em hiểu được những điều gì ?
- PTBĐ : Tự sự, miêu tả, nghị luận, biểu cảm
* HS dựa vào phần ( ghi nhớ ) trả lời:
- Cách viết như nhật kí
- Lời văn tha thiết, sâu lắng, nhỏ nhẹ
Tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con
Vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người
* 1 HS đọc ( ghi nhớ )
1) Bài tập 1: ( tr 9 )
2 HS trả lời ý kiến riêng của mình
2) Bài tập 2:
2 HS đọc đoạn văn mình viết
4 Củng cố: ( 2’ ) GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu
? Trong những nội dung sau, nội dung nào là nội dung chính được biểu hiện trong VB ‘’ Cổng trường mở ra ‘’ ?
A Miêu tả quang cảnh ngày khai trường
B Bàn về vai trò của nhà trường trong việc giáo dục thế hệ trẻ
C Tái hiện lại những tâm tư t/cảm của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường vào lớp 1 của con
D Cả A, B, C đều đúng
HS chọn đáp án : C
5 Hướng dẫn về nhà: ( 3’ )
- Học thuộc phần ( ghi nhớ ) để nắm chắc nội dung bài học
- Đọc bài đọc thêm ‘’ Trường học ‘’
-Làm và hoàn thiện bài tập 2 ( SGK - TR9 )
Trang 7 Soạn bài: VB “ Mẹ tôi “
- Chú ý so sánh và tìm ra những nét tương đồng trong h/ả người mẹ ở cả 2 VB
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :
- Cảm nhận và thấm thía những t/cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái
- Rèn kĩ năng đọc, hiểu VB, đọc sáng tạo
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc và soạn bài trước ở nhà.
* GV : Bảng phụ
C / Hoạt động trên lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
? Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ bài “ Cổng trường mở ra ” là gì ?
Tấm lòng yêu thương, t/cảm sâu nặng của người mẹ
Vai trò to lớn của nhà trường
- GV kiểm tra việc viết đoạn văn : 2 HS
3 Bài mới : giới thiệu bài ( 1’ )
Trong cuộc đời của mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, Thiêng liêng và cao cả Nhưng k0 phải khi nào chúng ta cũng ý thức được điều đó Chỉ những khi mắc phải những lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả Bài văn “ Mẹ ” sẽ cho ta thấy một bài học như thế
? Nêu xuất xứ, vị trí của bài văn này ? Theo
em VB “ mẹ tôi ” thuộc kiểu loại VB nào ?
II Đọc, hiểu văn bản: ( 20’ )
Trang 82 Tìm hiểu văn bản :
? VB là 1 bức thư người bố gửi cho con,
nhưng tại sao t/giả lại lấy nhan đề là “ mẹ
tôi ” ?
a) Hình ảnh người mẹ:
? trong truyện có những h/ả, chi tiết nào nói
về người mẹ ?
GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu :
? Qua những chi tiết đó, em hãy cho biết
trong những ý sau, ý nào nói đúng về người
mẹ của En - Ri - Cô ?
A Rất chiều con
B Rất nghiêm khắc với con
C Yêu thương và hi sinh tất cả vì con
D Cả A, B, C đều đúng
* GV chốt:
- là người mẹ rất yêu thương con, sẵn sàng
hi sinh vì con
? Trong những VB nào đã được học, cũng
cho em thấy h/ả những người mẹ như vậy ?
GV chuyển ý : Với người mẹ như vậy
nên khi En-Ri-Cô mắc lỗi với mẹ, thái độ
của người bố ra sao ?
b) Thái độ của người bố với En-Ri Cô:
? Khi En-Ri- Cô mắc lỗi với mẹ, người bố
có thái độ ntn ? Tìm những chi tiết biểu hiện
cụ thể ?
? En-Ri-Cô mắc lỗi ntn khiến bố có thái độ
đó ?
? Trong câu văn “ sự hỗn láo … như nhát
dao đâm vào tim bố vậy ” t/giả sử dụng biện
pháp tu từ gì ? tác dụng ?
? với tâm trạng như vậy, nhưng trước lỗi
lầm của En-Ri-Cô người bố đã có cách xử
sự ntn ? ( trò chuyện hay quát mắng, đánh
đập)
? Qua cách xử sự đó, người bố đã dạy cho
En-Ri-Cô bài học gì ?
? Qua đó em thấy bố của En-Ri-Cô là người
* HS thảo luận - phát biểu:
- Nhan đề do t/giả đặt
- Đọc kĩ ta sẽ thấy tuy bà mẹ k0 xuất hiện trực tiếp nhưng đó lại là tiêu điểm mà các n/vật và chi tiết đều hướng tới để làm sáng
tỏ Qua bức thư người bố gửi con, người đọc thấy hiện lên rất rõ h/ả người mẹ
* HS phát hiện các chi tiết qua SGK:
- Mẹ thức suốt đêm, quằn quại khóc nức nở, người mẹ sẵn sàng … cứu sống con
* HS thảo luận và đưa ra đáp án :
Diến tả sự tức giận, đau đớn đến tột cùng
- Người bố phân tích, giảng giải, yêu cầu kiên quyết, nghiêm khắc
Dạy cách ứng xử, giao tiếp với mọi người phải lễ phép
* HS tự bộc lộ và nêu cảm nghĩ:
Trang 9ntn ?
* GV chốt:
- Là người nghiêm khắc trong việc giáo
dục con
? Qua lỗi lầm của En-Ri-Cô trong bài văn,
theo em làm con phải ntn với cha mẹ ?
* GV chốt:
Qua đó ta thấy t/cảm yêu thương, kính
trọng cha mẹ là t/cảm thiêng liêng hơn cả
? Qua bức thư, em hiểu t/cảm của người bố
dành cho mẹ và En-Ri-Cô ntn ?
? Theo em điều gì đã khiến En-Ri-Cô “ vô
cùng xúc động ” khi đọc thư bố ?
( Hãy tìm hiểu và lựa chọn những lí do mà
em cho là đúng ở câu hỏi 4 : SGK - tr 12 )
? Theo em vì sao người bố k0 trực tiếp nói
với En-Ri-Cô mà lại viết thư ?
? Em có nhận xét gì về lời lẽ, giọng điệu
của người bố trong bức thư ? ( lời văn , cách
nhau, xong cần phải rút ra được bài học phù
hợp với nội dung VB “ mẹ tôi ”
* HS thảo luận và phát biểu:
- Phải biết kính trọng và ghi nhớ công lao to lớn của cha mẹ
- Phải biết nhận ra lỗi lầm và sửa chữa
- Với người mẹ: yêu quý trân trọng những phẩm chất cao đẹp của mẹ
- Với En-Ri-Cô: yêu thương quan tâm nhưng cũng rất kiên quyết, nghiêm khắc
* HS đọc và lựa chọn đáp án : ( a,c,d )
Vì viết thư vừa giữ được sự kín đáo tế nhị vừa k0 làm người mắc lỗi mất lòng tự trọng( xấu hổ khi nghe nói trực tiếp )
* HS thảo luận và nêu nhận xét:
- Lời văn nhẹ nhàng, tha thiết
- Từ ngữ biểu cảm được dùng nhiều lần: “ En-Ri-Cô của bố ạ ! …” thể hiện t/cảm yêu mến gần gũi, chân thành
- Phương thức biểu cảm, viết thư - nghị luận
* HS dựa vào phần ( ghi nhớ ) để khái quát:
Trang 104 Củng cố: ( 3’ )
? Hãy đọc 1 số câu ca dao, tục ngữ nói về công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái ? “ Công cha như núi Thái Sơn ” …
5 Hướng dẫn về nhà: ( 2’ )
- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc nội dung bài học
- Đọc bài đọc thêm “ Thư gửi mẹ ”
- Soạn bài: “ Cuộc chia tay của những con búp bê ”
Tiết 3 : tiếng Việt : từ ghép
Dạy : ………
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :
- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép : chính phụ và đẳng lập
- Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép
- Nhận diện và sử dụng từ ghép để trau dồi thêm vốn từ
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc và soạn bài trước ở nhà.
* GV : Bảng phụ , phiếu học tập
C / Hoạt động trên lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
? ở lớp 6, các em đã được học về từ ghép, vậy hãy nhắc lại thế nào là từ ghép ? Cho
ví dụ và đặt câu với từ ghép đó ?
Từ ghép là từ phức gồm 2 tiếng trở lên, các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa:
Ví dụ : Cà chua , học sinh …
3 Bài mới : giới thiệu bài ( 1’ )
ở lớp 6 các em đã hiểu được thế nào là từ ghép và biết nhận diện từ ghép Nhưng từ ghép có mấy loại, nghĩa của chúng ntn ? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài “ từ ghép ”
I / Các loại từ ghép: (10’ )
A Từ ghép chính phụ:
1) Ví dụ: ( SGK - 13 )
? Xác định từ ghép ở VD trên ?
? Trong các từ ghép trên, tiếng nào là tiếng
phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính ?
? Trật tự của các tiếng trong các từ ghép trên
- Thơm phức chính phụ
* HS suy nghĩ trả lời:
- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng
Trang 11là từ ghép chính phụ ?
* GV chốt:
- Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng
phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng
chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau
? Em hãy so sánh sự giống nhauvà khác
nhau giữa 2 nhóm từ : Bà ngoại, thơm phức
với quần áo , trầm bổng ?
? Qua tìm hiểu VD trên , em cho biết có
mấy loại từ ghép, là những loạ nào ? đặc
điểm của mỗi loại ?
* GV chốt :
Từ ghép có 2 loại : từ ghép chin hs phụ
và từ ghép đẳng lập
* GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu đã ghi các
từ ghép ở bài tập 1 phần luyện tập ( SGK - 15 ) yêu
cầu HS phân biệt từ ghép chính phụ , đẳng lập để
+ Nhóm từ : Bà ngoại , thơm phức có tiếng
chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau
+ Nhóm từ : Quần áo , trầm bổng k0 phân biệt tiếng chính , tiếng phụ Hai tiếng có vai trò bình đẳng về mặt ngữ pháp
- Từ ghép đẳng lập : suy nghĩ , chài lưới ,
ẩm ướt , đầu đuôi
Trang 12? So sánh nghĩa của từ Bà ngoại với nghĩa
của bà ? xác định tiếng chính ?
? Xác định tiếng chính và so sánh nghĩa của
từ thơm phức với nghĩa của thơm ?
Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn
nghĩa của tiếng chính : AB < A
2 Nghĩa của từ ghép đẳng lập :
a) Ví dụ :
? So sánh nghĩa của từ quần áo với nghĩa
của mỗi tiếng quần , áo ?
? Tương tự, em hãy so sánh nghĩa của từ
trầm bổng với nghĩa của mỗi tiếng trầm ,
bổng ?
b) nhận xét :
Qua sự so sánh trên , em có nhận xét gì về
nghĩa của từ ghép đẳng lập với nghĩa của
các tiếng tạo nên nó ?
* GV chốt :
nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn
nghĩa của các tiếng tạo nên nó AB > A+B
c) Kết luận : ( ghi nhớ 2 : SGK - tr 14 )
? Qua VD trên , em hiểu ntn về nghĩa của
* HS thảo luận - trả lời :
- Giống nhau : cùng chỉ người phụ nữ lớn
* HS thảo luận - trả lời :
- Giống nhau : cùng chỉ tính chất của sự
vật, đặc trưng về mùi vị
- Trầm bổng : chỉ âm thanh lúc lên lúc
xuống, lúc cao lúc thấp hài hoà
+ Trầm : xuống , thấp + Bổng : lên , cao
* HS thảo luận - nêu nhận xét :
- Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó
Trang 13* GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu đã ghi
các tiếng cho trước - yêu cầu HS điền thêm
tiếng đã cho tạo thành từ ghép đẳng lập ?
* HS làm theo nhóm trên phiếu học tập
* Kết quả cần đạt :
a Không phải : vì hoa hồng là 1 loại hoa
b Đúng : áo dài bị ngắn so với chiều cao
c - Không phải : vì cà chua là 1 loại cà
- Nói được :
d - Không phải
- Cá vàng : loại cá vây to, đuôi lớn và xoè rộng, thân màu vàng, chỉ để nuôi làm cảnh
4 Củng cố : (3’ ) GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu :
? trong các ý sau , ý nào nói đúng về từ ghép chính phụ ?
A Từ có 2 tiếng có nghĩa
B Từ được tạo ra từ 1 tiếng có nghĩa
C Từ có các tiêng bình đẳng về mặt ngữ pháp
D Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính
? Cho biết nghĩa của từng loại từ ghép chính phụ ; đẳng lập ?
5 Hướng dẫn về nhà : (2’ )
- Học thuộc ( ghi nhớ ) nắm chắc nội dung bài học
Trang 14- Hoàn thiện tiếp các bài tập : 4 , 6, 7 ( SGK - tr 16 )
- Tìm, phân loại 1 số từ ghép trong VB “ Cổng trường mở ra ”
- Đọc , xem trước : Liên lết trong VB
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS thấy được :
- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì VB phải có tính liên kết ở cả 2 mặt : hình thức và nội dung
- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được VB có tính liên kết
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc và soạn bài trước ở nhà.
* GV : Bảng phụ hoặc máy chiếu
C / Hoạt động trên lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
? ở lớp 6, các em đã được học về VB , vậy em cho biết VB là gì ? có nhữnh tính chất nào ?
VB là chuỗi lời nói , bài viết có chủ đề thống nhất Liên kết mạch lạc , thể hiện mục đích giao tiếp
3 Bài mới : giới thiệu bài ( 1’ )
I / Liên kết và phương tiện liên kết trong
văn bản : (20’ )
A Tính liên kết của văn bản :
1) Ví dụ1 a :
? Trong đoạn văn có câu nào sai ngữ pháp
không ? có câu nào mơ hồ về ý nghĩa k0 ?
? Vậy, nếu là En-Ri-Cô , em có hiểu được
đoạn văn ấy không ? vì sao ?
* HS thảo luận - rút ra n/xét :
Trang 15những câu đúng ngữ pháp , ngữ nghĩa được
đặt cạnh nhau mới tạo thành VB Vậy chúng
ta sẽ tạo sự l/kết cho VB bằng cách nào
B Phương tiện liên kết trong văn bản :
1 Ví dụ 2 a :
* GV ghi đoạn văn trên bảng phụ hoặc máy
chiếu y/cầu HS đọc , quan sát và trả lời :
“ Trời xanh cao Mẹ tôi đi chợ Mảnh vải
hoa rất đẹp Em bé khóc Tôi đến trường
? So với nguyên bản của VB “ Cổng trường
mở ra ” thì câu (2) ở đoạn văn trên thiếu
cụm từ nào ? Câu (3) chép sai từ nào ?
? Việc chép thiếu , chép sai ấy khiến đoạn
văn ra sao ? từ đó em thấy cụm từ “ còn bây
giờ ” và “ con ” đóng vai trò gì trong đoạn
văn ?
3 Nhận xét :
? Qua tìm hiểu 2 VD trên , cho biết để
người đọc , người nghe hiểu được nội dung
của đoạn văn , ta cần phải có đ/k gì ? và làm
- Câu (2) thiếu cụm từ “ còn bây giờ ”
- Câu (3) chép sai từ “ con ” thành từ “ đứa trẻ ”
- Làm cho đoạn văn rời rạc , khó hiểu
- Cụm từ “ còn bây giờ ”và “ con ” là các
từ ngữ làm phương tiện l/kết câu
* HS thảo luận nhóm và rút ra nhận xét :
* 1 HS đọc ghi nhớ 2
* HS đọc bài tập 1 và nêu y/cầu cụ thể
Trang 16? Sắp xếp các câu văn đã cho theo thứ tự ?
2 Bài tập 3 :
? Điền những từ thích hợp vào chỗ trống ?
GV y/cầu HS đọc đoạn văn sau khi đã
điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ trống
3 Bài tập 5 : ( Bài tập thảo luận )
GV hướng dẫn và gợi ý cho HS : chú ý
tầm quan trọng của việc sử dụng các p/tiện
- Học thuộc “ ghi nhớ ” + đọc bài đọc thêm ( SGK - 19 , 20 )
- Làm tiếp bài tập : 2, 4 , 5 vào vở bài tập
- Xem trước bài : Bố cục trong VB
Bài 2 : tiết 5 : văn bản : cuộc chia tay của những con búp bê
Soạn : ……… ( tiết 1 ) ( Khánh Hoài ) Dạy : ………
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :
- Thấy được những t/cảm chân thành , sâu nặng của 2 anh em trong câu chuyện Cảm nhận được nỗi đau đớn xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh
- Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy
- Thấy được cái hay của truyện là cách kể rất chân thật và cảm động
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc và soạn bài trước ở nhà
* GV : Máy chiếu hoặc bảng phụ
C / Hoạt động trên lớp :
1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số : 7 : 7 :
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
? Điều em rút ra được từ việc tìm hiểu VB “ Mẹ tôi ” là gì ?
HS nêu được cảm nhận sau: T/cảm yêu thương , kính trọng cha mẹ là t/cảm thiêng liêng hơn cả
HS liên hệ thực tế bản thân những khi phạm sai lầm …
3 Bài mới : Giới thiệu bài (1’)
Quyền được hưởng hạnh phúc gia đình là một trong những quyền của trẻ em
Trang 17Nhưng thực tế xã hội cho ta thấy k0 ít những cuộc chia tay của bố mẹ đã trở thành những nỗi đau bất hạnh đau xót hết sức lớn lao với những đứa con …
GV y/cầu HS đọc 1 vài đoạn văn xúc
động trong bài : Lưu ý cần phân biệt rõ lời
kể với lời thoại
? Tìm các từ ghép đẳng lập và chính phụ
trong phần chú thích ?
? T/giả sử dụng ngôi kể thứ mấy ? thể loại gì ?
? Người kể truyện là ai ? việc lựa chọn ngôi
? Xác định nội dung của phần đầu VB ?
a) Phần đầu VB : Trước cuộc chia tay của
búp bê.
? Trong đoạn truyện , Thành đã giúp chúng
ta hiểu về em gái mình ( Thuỷ ) ntn ? Thành
đối với Thuỷ ra sao ?
? Vậy em có n/xét gì về t/cảm của 2 anh em ?
* GV chốt :
T/cảm của 2 anh em gắn bó , thương yêu
quan tâm đến nhau
? Tưởng chừng tình cảm của họ mãi mãi gắn
Người kể truyện là Thành ( người anh )
- Cách lựa chọn ngôi kể giúp t/giả thể hiện được sâu sắc những suy nghĩ , t/cảm , tâm trạng của n/vật, làm tăng thêm tính chân thực của truyện, tăng thêm sức thuyết phục
* HS xác định bố cục VB :
- Có thể chia làm 3 phần theo bố cục :
MB - TB - KB + Phần đầu : từ đầu … như 1 giấc mơ.+ Phần 2 : Tiếp … chào các bạn, tôi đi + Phần 3 : phần còn lại
* HS đọc phần đầu VB
Trước cuộc chia của búp bê
- Thuỷ : người em ngoan, khéo tay rất thương anh
- Thành : yêu thương em
* HS thảo luận nhóm - trả lời :
- Hai anh em gần gũi thương yêu , quan tâm đến nhau
Trang 18bó với những kỉ niệm đẹp đẽ, hạnh phúc
Nhưng điều gì đã xảy ra ? vì sao em biết ?
? Theo em cách mở đầu câu chuyện đột ngột
như vậy có ý nghĩa gì ?
? Lệnh chia đồ chơi của mẹ khiến Thuỷ và
Thành có tâm trạng ntn ? Nêu những chi tiết
biểu hiện tâm trạng đó ?
? Việc đưa vào đoạn văn m/tả buổi sáng vui
nhộn trong khi 2 anh em rất buồn có ý nghĩa
gì ?
GV nhấn mạnh : Tuổi thơ của cô bé cũng
đã từng gắn bó với mái trường ở đó có thầy,
có bạn, có những kỉ niệm mà em k0 thể nào
quên Em muốn được gặp lại để rồi xa
? Qua phần đầu VB đã cho em biết được
điều gì ?
* GV chốt :
Hoàn cảnh bất hạnh nhưng t/cảm của 2
anh em luôn gần gũi thương yêu nhau
? Tại sao tên truyện lại là “ Cuộc chia tay
của những con búp bê ” ? có liên quan gì
đến ý nghĩa của truyện ?
Làm người đọc ngạc nhiên muốn theo dõi
cả câu chuyện để biết nguyên nhân
- Cả 2 đều cảm thấy đau đớn
+ Thuỷ : run lên … nức nở …+ Thành : Cắn chặt môi, nước mắt tuôn ra
…
* HS xác định - phát biểu :
- Đối lập cảnh vui của đời với nỗi đau của 2 anh em làm tăng thêm nỗi đau trong lòng Thành
* HS khái quát - phát biểu :
- Hoàn cảnh của 2 anh em Thuỷ và Thành
- Tình cảm của 2 anh em luôn gần gũi, thương yêu quan tâm đến nhau
* HS thảo luận - phát biểu :
- Tên truyện gợi ra 1 tình huống buộc người đọc phải theo dõi và góp phần thể hiện ý đồ,
tư tưởng của t/giả
1 - 2 HS đọc
4 Củng cố : (3’)
? Cho biết c/sống , t/cảm của anh em Thuỷ trước khi phải chia tay ?
* GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu đã ghi những nội dung chính - y/cầu HS xác định Hai anh em gần gũi thương yêu quan tâm đến nhau
5 Hướng dẫn về nhà : (2’)
- Đọc lại VB và học thuộc (ghi nhớ) để nắm chắc ND bài học
- Soạn bài : Chuẩn bị tiếp các câu hỏi 4,5,6,7 (SGK - 27) tiết sau học tiếp
Trang 19
-Tiết 5 : văn bản : cuộc chia tay của những con búp bê
Dạy : ………
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :
- Thấy được nỗi đau đớn , xót xa của Thành, Thuỷ nói riêng và của các bạn nhỏ nói chung chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Từ đó biết chia sẻ và thông cảm với những người bạn ấy
- Thấy được cách kể chuyện rất chân thật và cảm động
- Năng cao 1 bước sự hiểu biết về kĩ năng bố cục và biết tạo sự mạch lạc trong diễn đạt đã được học từ lớp 6 qua văn tự sự và m/tả
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc và soạn bài trước ở nhà
* GV : Máy chiếu hoặc bảng phụ
C / Hoạt động trên lớp :
1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số : 7 : 7 :
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
? Qua phần đầu của truyện , em hiểu gig về hoàn cảnh và t/cảm của 2 anh em Thành , Thuỷ ?
Hai anh em rất yêu thương, quan tâm gần gũi với nhau Biết phải chia tay,
2 anh em hết sức đau đớn
3 Bài mới : Giới thiệu bài (1’)
GV nhắc lại ND đã tìm hiểu ở phần đầu để chuyển vào bài
3 Tìm hiểu văn bản : (tiếp)
b) Diễn biến cuộc chia tay :
- GV gọi HS đọc tiếp VB từ “ nhưng k 0 , có
tiếng dép … đến trường một lát ”
* Trong cảnh chia tay của những con búp bê 10’
? Ban đầu khi nghe mệnh lệnh của mẹ ,
Thành và Thuỷ có ý định ntn ?
* GV chốt :
- ý định ban đầu :
+ Thành nhường em
+ Thuỷ nhường anh
? khi bắt tay vào chia bỗng nhiên Thuỷ có
thái độ ntn ? vì sao có thái độ ấy ?
* GV chốt :
- Khi chia búp bê :
- Thuỷ có thái độ giận dữ
? Lời nói và hành động của Thuỷ khi thấy
anh chia 2 con búp bê ra có gì mâu thuẫn ?
GV nhấn mạnh : Thuỷ là 1 cô bé giàu
t/cảm, tâm hồn trong sáng cho nên những
* HS đọc VB và theo dõi
* HS phát hiện - trả lời :
- Thành nhường em
- Thuỷ nhường anh
- Thuỷ giận dữ vì do mâu thuẫn trong lòng của Thuỷ
- Thuỷ muốn có búp bê >< nhưng thương búp bê phải xa nhau
- Thuỷ nhận cả 2 con búp bê > < nhưng lại thương anh k0 ngủ được
Trang 20mâu thuẫn nảy sinh trong lòng em cũng thật
dễ hiểu Ao ước có đồ chơi búp bê nhất là
bé gái, là ước mơ bình thường của trẻ em
Thuỷ cũng vậy, nhưng em k0 nghĩ cho riêng
mình vì vậy lòng em rối bời đầy mâu thuẫn
? Theo em có cách nào giải quyết được mâu
thuẫn ấy k0 ?
? Sau đó Thuỷ đi đến quyết định chia búp bê
ntn ? vì sao ?
? Làm như vậy Thuỷ đã giải quyết được
điều gì ? còn điều gì chưa giải quyết được ?
? Chính vì vậy kết thúc truyện Thuỷ đã chọn
cách giải quyết nào ?
? Qua cách giải quyết của Thuỷ, em thấy
Thuỷ là 1 cô bé ntn ? n/xét gì về nghệ thuật
kể chuyện của t/giả ?
* GV chốt :
- T/giả kể về hiện tại và hồi ức về quá khứ
- Thuỷ là 1 cô bé giàu lòng vị tha , đức hi
sinh Khát vọng được yêu thương đoàn tụ
trong 1 mái ấm gia đình
*Trong cuộc chia tay với cô giáo , bạn bè (10’ )
GV gọi 1 HS đọc tiếp VB : từ “ gần trưa
… chào các bạn , tôi đi ”
? Khi đến trường để chia tay với cô giáo ,
bạn bè, tâm trạng của Thuỷ được m/tả ntn ?
Những chi tiết ấy nói lên điều gì ?
? Cô giáo và các bạn dành cho Thuỷ t/cảm
ntn?
* GV chốt :
- Không muốn xa trường lớp ,ao ước được
đi học
- Cô giáo , bạn bè yêu quý , đau xót…
? Chi tiết nào trong cuộc chia tay làm cô
giáo bàng hoàng và chi tiết nào làm em cảm
động nhất ?
c) Kết thúc truyện :
- GV gọi 1 HS đọc đoạn kết :
? Tại sao khi dắt Thuỷ ra khỏi trường Thành
lại kinh ngạc khi thấy mọi người vẫn đi lại
- Chi tiết : “ em sẽ không được đi học nữa ”,
“ Cô thốt lên trời ơi ! nước mắt giàn giụa
” thể hiện sự bàng hoàng , đau xót của cô giáo
Trang 21bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên
cảnh vật ?
? Để bộc lộ tâm trạng đó của n/vật , em thấy
t/giả sử dụng nghệ thuật gì nổi bật ?
* GV chốt :
- Nghệ thuật m/tả cảnh vật t/giả bộc lộ tâm
trạng của Thành : buồn sâu thẳm
III Tổng kết : ( ghi nhớ : SGK - 27 )
? Em có n/xét ghì về cách kể chuyện của
t/giả ? Qua câu chuyện t/giả muốn nhắn gửi
đến mọi người điều gì ?
GV gọi 1 HS đọc (ghi nhớ )
IV Luyện tập :
* GV cho HS đọc 2 bài đọc thêm ( SGK - 27 ; 28 )
- Vì mình thì hết sức đau khổ khi sắp phải chia tay với đứa em gái bé nhỏ thân thiết Thế mà bên ngoài mọi vật vẫn bình thường
Nhờ nghệ thuật m/tả cảnh vật để nói lên tâm trạng của n/vật
* HS khái quát qua phần (ghi nhớ )
- Học thuộc phần ( ghi nhớ ) - nắm chắc nội dung bài học
- Đọc thêm : “ Thế giới rộng vô cùng ”
- Soạn bài : Những câu hát về tình cảm gia đình
- Xem trước : Bố cục trong văn bản giờ sau học
-Tiết 7 : tập làm văn : bố cục trong văn bản
Dạy : ………
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :
- Về nội dung : Hiểu sự cần thiết phải có bố cục khi viết VB và các y/cầu cần đạt đối với
một bố cục VB
- Phương pháp : Dùng phương pháp chọn mẫu, phân tích mẫu để rút ra lí thuyết, vận dụng
ngữ liệu từ VB đã học
- Nắm được nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc và soạn bài trước ở nhà.
* GV : Bảng phụ , phiếu học tập
C / Hoạt động trên lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
? Tính liên kết là gì ? làm thế nào để VB có tính liên kết ?
? Làm bài tập 4 ( SGK - 19 )
Trang 22 Tính liên kết là sự nối liền các câu, các đoạn trong VB 1 cách tự nhiên hợp lí
Muốn tạo tính liên kết phải sử dụng các phương tiện liên kết
Bài tập 4 : câu (1) , (2) có được sự liên kết nhờ câu (3)
3 Bài mới : giới thiệu bài ( 1’ )
? Em cho biết VB trên có gì không bình
thường ? Khi đọc 1 VB như vậy em thấy ntn
? So với VB “ ếch ngồi đáy giếng ” ở SGK
Ngữ văn 6/1 thì VB này có gì giống và khác
? Vậy muốn được tiếp nhận dễ dàng thì các
đoạn văn phải đạt được y/cầu gì ?
+ Còn VB trong SGK Ngữ văn 6/1 : các câu trong mỗi đoạn tập trung vào 1 ý thống nhất … chia 3 phần
* HS trả lời :
- Nội dung các phần , các đoạn trong VB phải thống nhất chặt chẽ với nhau , đồng
Trang 23* GV chốt :
Yêu cầu 1: Nội dung các phần , các đoạn
phải thống nhất chặt chẽ, phải có sự phân
biệt rạch ròi
* GV chuyển ý : Vậy rành mạch có phải là
y/cầu duy nhất đối với 1 bố cục không ?
? So với VB ở SGK 6 , em thấy cách kể câu
chuyện trên ntn ? có hiểu K0 ? vì sao ?
? Như vậy để đạt được mục đích giao tiếp ,
? Qua tìm hiểu VD trên, cho biết bố cục
trong VB cần phải đạt những y/cầu gì ?
+ Mở bài : thông báo đề tài, làm cho người
đọc (nghe ) có thể đi vào đề tài đó 1 cách dễ
dàng tự nhiên
+ Thân bài: Nội dung chính của đề tài
+ Kết bài: Có nhiệm vụ nhắc lại đề tài
? Như vậy VB thường được xây dựng theo
- ý mỗi đoạn đã phân biệt tương đói rõ ràng
* HS thảo luận nhóm - phát biểu :
- Có thể hiểu câu chuyện nhưng là chuyện cười mà k0 gây cười Vì cách kể như trên k0
hợp lí: ( sự việc được nói luôn ở đầu đoạn 2)
chưa đạt được mục đích giao tiếp
- Chặt chẽ hợp lí , đạt mục đíc giao tiếp
* HS rút ra KL qua mục ( ghi nhớ ý 2 )
- Có bố cục 3 phần : Mở bài Thân bài Kết bài
- HSD nêu nhiệm vụ củ mỗi phần
VB thường được XD theo bố cục 3 phần :
MB - TB - KB Vì nó giúp cho VB trở nên mạch lạc hợp lí
* HS đọc ( ghi nhớ ý 3 )
Trang 24- GV thu phiếu , n/xét và xử lí ngay tại lớp
GV gợi ý : Các điểm trong VB đã tập
trung vào vấn đề chưa ?
- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND bài học
- Làm và hoàn thiện bài tập : 1 , 2, 3 ( SGK - 30 ) và bài tập ( SBT )
- Xem và trả lời các câu hỏi bài : Mạch lạc trong VB
Tiết 8 : tập làm văn : mạch lạc trong văn bản
Dạy : ………
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :
- Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong VB và sự cần thiết phải làm cho VB có mạch lạc , không đứt đoạn hoặc quẩn quanh
- Chú ý sự mạch lạc trong các bài tập làm văn
- Phương pháp : sử dụng phương pháp quy nạp
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà.
* GV : một số bài tập và VB mẫu
C / Hoạt động trên lớp :
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
? Nêu những y/cầu về bố cục trong VB ?
Trang 25 Nội dung thống nhất , chặt chẽ , rạch ròi Trình tự sắp xếp phải đạt mục đích giao tiếp cao
3 Bài mới : giới thiệu bài ( 1’ )
? K/niệm mạch lạc trong VB có được dùng
theo nghĩa đen k0 ?
? Vậy mạch lạc trong VB có những tính
chất gì ?
? Có người cho rằng : trong VB mạch lạc là
sự tiếp nối của các câu, các đoạn theo 1
- Mạch lạc trong VB là sự tiếp nối của các
câu, các đoạn theo 1 trình tự hợp lí
2) Các điều kiện để một VB có tính mạch lạc :
10 ’
- GV y/cầu HS đọc câu hỏi và thảo luận
mục 2 (a)
? VB “ Cuộc chia tay … ” kể về nhiều sự
việc khác nhau , nói về nhiều n/vật Nhưng
tất cả luôn xoay quanh 1 sư việc chính và
n/vật chính Em cho biết đó là sự việc nào,
n/vật nào ?
? ý chính này đã xuyên suốt qua các phần
VB , là những phần nào ?
? Vậy đ/k đầu tiên đảm bảo cho VB có tính
* HS nêu k/niệm về từ mạch lạc trong 1 (a)
- K0 hẳn được dùng theo nghĩa đen nhưng cũng k0 xa với nghĩa đen
- Mạch lạc trong VB có tất cả những tính chất được nêu trong điểm 1 (a) : (SGK - 31)
- ý kién đó là hoàn toàn chính xác
* HS thảo luận và rút ra kl
* HS đọc câu hỏi và thảo luận
- Sự việc chính: Chia tay của 2 anh em Thành - Thuỷ
- Nhân vật chính: Thuỷ
* HS trả lời :
- Mẹ bắt 2 anh em chia đồ chơi
- Hai anh em rất yêu thương nhau
- Thành đưa em đến lớp chia tay với cô, bạn
- Phút cuối cuộc chia tay của 2 anh em , nhưng k0 là cuộc chia tay của 2 con búp bê
* HS rút ra kết luận qua (ghi nhớ ý1: SGK - 32)
Trang 26mạch lạc là gì ?
* GV chốt :
Điều kiện 1: Các phần các đoạn đều nói
về 1 đề tài biểu hiện chủ đề xuyên suốt
* GV tiếp tục y/cầu HS đọc y/cầu phần 2 (c)
? Cho biết các đoạn ấy được nối với nhau
theo mối liên hệ nào trong các mối liên hệ
tạo chủ đề liền mạch và gợi nhiều hứng thú
cho người đọc, kết cục bất ngờ : 2 búp bê k0
chia tay còn 2 anh em chia tay Mặt khác ta
cũng thấy để tạo sự mạch lạc cho VB k0
nhất thiết sự việc phải được trình bày theo 1
liên hệ nào đó, mà cốt các sự liên hệ phải
hợp lí, tự nhiên
? Như vậy ta còn có đ/k nào nữa để đảm bảo
cho VB có tính mạch lạc ?
* GV chốt :
Điều kiện 2: Các phần , các đoạn , các
câu phải được tiếp nối theo 1 trình tự rõ
- Vì tất cả đều tập trung vào t/cảm của 2 anh
em và có các phương tiện liên kết ( từ ngữ )
4 Củng cố : (3’)
? Cần phải có những đ/k nào đảm bảo cho VB có tính mạch lạc ?
Trang 275 Hướng dẫn về nhà: (2’ )
- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND bài học
- Làm và hoàn thiện bài tập : 1 , 2 ( SGK - 33 , 34 ) và bài tập ( SBT )
- Ôn lại 3 bài đã học : Tính liên kết trong VB
Bố cục trong VB Mạch lạc trong VB
- Đọc và trả lời các câu hỏi của bài : Quá trình tạo lập văn bản
- Xem trước : Những câu hát về t/cảm gia đình
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :
- Hiểu được khái niệm ca dao , dân ca
- Nắm được nội dung , ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao, dân ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình
- Thuộc những bài ca dao đã được học và biết thêm 1 số bài khác trong chủ đề này
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc và soạn bài trước ở nhà
* GV : Máy chiếu hoặc bảng phụ Tài liệu về ca dao , dân ca Việt Nam
C / Hoạt động trên lớp :
1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số : 7 : 7 :
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
? Qua VB “Cuộc chia tay của … ” em rút ra được những điều gì ?
HS nêu được cảm nhận sau: Tổ ấm gia đình là vô cùng quý và vô cùng quan
trọng Mọi người hãy cố gắng bảo về và giữ gìn
3 Bài mới : Giới thiệu bài (1’)
Trang 28ở lớp 6 các em đã được làm quen với 1 bộ phận của văn học dân gian đó là truyện dân gian … Hôm nay chúng ta lại tiếp tục tìm hiểu về kho tàng VHDG nhưng với 1 thể loại khác đó là ca dao , dân ca
I / Tìm hiểu chung : (5’)
* Khái niệm ca dao , dân ca :
- GV giải thích k/niệm ca dao , dân ca theo
hướng dẫn SGK
* GV chốt:
Ca dao, dân ca là thơ ca trữ tình dân gian
diễn tả đời sống tâm hồn, t/cảm của người
lao động
- GV bổ sung : Hiện nay người ta có phân
biệt 2 k/niệm ca dao và dân ca
+ Ca dao : là lời thơ của dân ca
+ Dân ca : là những sáng tác kết hợp giữa
lời và nhạc
II /Đọc , hiểu văn bản :
1) Đọc ,tìm hiểu chú thích : (5’ )
- GV đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc : Diễn
cảm , nhẹ nhàng , tha thiết , nhịp thơ 2/2/2
hoặc 4/4
2)Tìm hiểu văn bản :
a) Bài 1: (5’ )
? Lời trong bài ca dao là lời của ai nói với ai?
? Bài ca dao diễn tả điều gì ?
? để diễn tả được t/cảm và lời nhắn nhủ ấy
bài ca dao đã sử dụng lối nói gì ? chỉ ra cụ
thể và nêu tác dụng ?
* GV chốt:
- Lời của mẹ ru con
- Lối nói ví von so sánh công lao trời
biển của cha mẹ với con cái và bổn phận
trách nhiệm của kẻ làm con
? Câu cuối của bài ca dao muốn nói lên điều
gì trong các điều sau ?
A Cụ thể hoá công cha nghĩa mẹ
B Nhắn nhủ bổn phận làm con
C Cả 2 điều trên
? Từ việc cụ thể hoá công cha nghĩa mẹ, bài
ca dao nhắn nhủ điều gì với con cái ?
* HS đọc phần chú thích ( SGK - 35 )
* HS nghe và tự ghi thông tin vào vở
* HS nghe tự bổ sung kiến thức
* HS đọc và giải nghĩa các từ ngữ ở chú thích 1,3,5,6
* HS đọc diễn cảm bài ca dao 1
- Lời của mẹ ru con : thể hiện ở từ “con ơi ”cuối bài
Nói lên công lao trời biển của cha mẹ với con cái và bổn phận trách nhiệm của kẻ làm con
- Công cha như núi …
- Nghĩa mẹ như nước …
Dùng lối ví von so sánh quen thuộc
* HS thảo luận - trả lời :
Đáp án : C
- Con cái phải thấm thía công ơn cha mẹ …
Trang 29b) Bài 2: (5 ’ )
? Bài ca dao này là lời của ai nói với ai ?
? N/vật trữ tình trong bài ca dao có tâm
trạng ntn ?
? H/ả thời gian, k/gian , hành động của n/vật
có ý nghĩa ntn với tâm trạng đó ?
? Bài ca dao là lời của ai nói với ai ?
? Bài ca dao diễn tả điều gì ? Bằng hình
thức (lối nói) nào ?
* GV chốt:
- Lời nói của cháu nói với ông bà
nỗi nhớ và sự kính yêu với ông bà được
so sánh với sự vật thân thuộc, biểu thị sự
bền chặt …
d) Bài 4: (5 ’ )
? Bài ca dao là lời của ai nói với ai?
? H/ả “ tay - chân ” được so sánh với “ tình
anh em ” có ý nghĩa ntn ?
? Qua hình thức so sánh này , em hiểu ý
nghĩa của bài ca dao này là gì ? ( nhắc nhở
ta điều gì ? )
* GV chốt:
- Hình thức so sánh Diễn tả t/cảm anh em,
sự gắn bó máu thịt thiêng liêng
- Nhắc nhở anh em hoà thuận , yêu thương
bài ca dao đều sử dụng ? Cả 4 bài đều tập
trung thể hiện nét đời sống nào của người
lao động ?
III / Luyện tập : ( 5’)
* HS đọc diễn cảm bài ca dao thứ 2
- Lời của người con gái lấy chồng xa quê nói với mẹ
- Tâm trạng nhớ mẹ nơi quê nhà, buồn tủi k0
biết chia sẻ cùng ai
- Thời gian : chiều chiều
- Không gian : ngõ sau
Tạo cảm giác buồn vắng vẻ và sự cô đơn
* HS đọc diễn cảm bài ca dao thứ 3
- Lời của cháu nói với ông bà
- Nuộc lạt nỗi nhớ
- diễn tả bằng hình thức so sánh+ Cụm từ “ ngó lên ”
+ H/ả “ nuộc lạt mái nhà mang nhiều ý nghĩa
+ Bao nhiêu … bấy nhiêu là so sánh mức
độ gợi nỗi nhớ da diết , không nguôi
* HS đọc diễn cảm bài ca dao 4
- lời của cô bác , ông bà nói với cháu hoặc cha mẹ nói với con
- Diễn tả t/cảm anh em sự gắn bó máu thịt thiêng liêng
* HS suy nghĩ trả lời:
* HS sưu tầm và trình bày
* HS dựa vào phần ( ghi nhớ ) để khái quát
- Thể thơ lục bát, âm điệu tâm tình nhắn nhủ
- Dùng những hình ảnh truyền thống , quen thuộc …
Trang 30? Đọc diễn cảm 4 bài ca dao phần đọc thêm
- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND , ý nghĩa của mỗi bài ca dao
- Học thuộc lòng 4 bài ca dao trên
- Sưu tầm và chép lại những bài ca dao có cùng đề tài gia đình
Soạn bài : Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người
- Sưu tầm những bài ca dao có đề tài trên
-Tiết 10 : văn bản : Những câu hát về tình yêu
Soạn : ……… quê hương, đất nước, con người
Dạy : ………
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :
- Năm được nội dung ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của 1 số bài ca dao về chủ đề này
- Giáo dục t/yêu quê hương , đất nước
- Tiếp tục rèn kĩ năng đọc và tìm hiểu ca dao
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc và soạn bài trước ở nhà
* GV : Máy chiếu hoặc bảng phụ Tranh ảnh về các vùng miền , phong
cảnh đất nước được diễn tả trong các bài ca dao
C / Hoạt động trên lớp :
1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số : 7 : 7 :
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
? Đọc thuộc lòng 1 bài ca dao về t/cảm gia đình mà em vừa được học ? Nêu cảm nhận của em về bài ca dao đó ?
HS nêu được cảm nhận của riêng mình về nghệ thuạt và ND
Trang 313 Bài mới : Giới thiệu bài (1’)
Có nhà thơ đã viết : Quê hương là gì hở mẹ
Mà cô giáo dạy phải yêu
Trong mỗi chúng ta với những t/cảm gia đình , t/yêu quê hương đất nước đã được bồi đắp ngay từ thuở ấu thơ bằng những lời hát ru của , của mẹ Có thể nói bên cạnh mảng
ca dao về t/cảm gia đình thì mảng ca dao về t/yêu quê hương, đất nước vô cùng phong phú
và gợi cảm Mỗi chốn quê là 1 bức tranh đẹp nên thơ Ta đi tìm hiểu những bài ca dao về chủ đề này
I / Tìm hiểu chung : (5’)
? Em có n/xét chung gì về 4 bài ca dao này ?
* GV chốt:
- Đây là chùm ca dao nói về t/yêu quê
hương, đất nước, con người
II /Đọc , hiểu văn bản :
1) Đọc ,tìm hiểu chú thích : (5’ )
- GV đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc : Diễn
cảm thể hiện rõ lới đối - đáp, nhắn gọi …
? Tại sao chàng trai , cô gái lại dùng những
địa danh với những đặc điểm như vậy để hỏi
đáp ?
? Qua hình thức hỏi - đáp , em thấy chàng
trai , cô gái là người ntn ?
* GV chốt:
- Dùng hình thức đối - đáp phổ biến trong ca
dao , dân ca
+ Phần sau : Lời đáp của cô gái
- Ta có thể nhận thấy qua các dấu hiệu ở lời gọi : nàng ơi (1 )
: chàng ơi (2 )
Và nội dung cụ thể của 2 phần
- Là hình thức để trai, gái thử tài nhau về kiến thức địa lí, lịch sử
- Là cơ sở để họ bày tỏ t/cảm với nhau
* HS tự bộc lộ cảm nhận
Trang 32- Qua lời hỏi - đáp ta thấy chàng trai, cô gái
là những người hiểu biết và có t/yêu quê
hương, đất nước, con người, niềm tự hào
dân tộc
? Em hãy đọc 1 số bài ca dao có hình thức
hỏi - đáp tương tự để chứng tỏ hình thức đối
- đáp này có rất nhiều trong ca dao ?
GV chuyển ý : Từ vùng sông núi đồng
bằng Bắc bộ , bài ca dao thứ 2 sẽ đưa chúng
ta đến với địa danh nào
b) Bài 2: (5 ’ )
? Mở đầu bài ca dao là động từ “ rủ nhau ”
động từ này gợi cho em điều gì ? theo em
khi nào thì người ta nói “ rủ nhau ” ? quan
hệ giữa người rủ và được rủ ntn ?
* GV chốt:
- “ Rủ nhau ” thể hiện sự thân tình giữa
những người cùng chung mục đích
? Trong ca dao có nhiều bài mở đầu bằng
động từ này Em hãy đọc 1 vài bài mà em
biết ?
? Đọc bài ca dao , em thấy người rủ và
người được rủ muốn đến với địa danh nào ?
? Kết thúc bài ca dao là 1 câu hỏi Theo em
câu hỏi này có giống các câu hỏi ở bài 1 k0 ?
- Rủ nhau xuống bể mò cua …
- Rủ nhau lên núi đốt than …
- Đó là địa danh : Cảnh Kiếm Hồ ( Hồ Gươm )
* HS thảo luận - phát biểu :
* HS so sánh - rút ra n/xét :
- Các câu hỏi ở bài 1 chỉ có ý nghĩa hỏi
- Còn ở bài 2 là câu hỏi tu từ khiến người nghe phải suy ngẫm về cả 1 truyền thống l/sử dựng nước, giữ nước lâu dài của dân tộc
Khẳng định công lao XD đất nước của cha ông, nhắc nhở mọi người phải có trách nhiệm giữ gìn XD đất nước, tiếp tục phát
Trang 33cha ông, nhắc nhở mọi người phải có trách
nhiệm giữ gìn XD đất nước
? ở lớp 6 em đã được học VB nào liên quan
đến địa danh l/sử này ?
GV chuyển ý : Dọc theo chiều dài đất
nước, chúng ta cùng nhau thăm tiếp dải đất
miền Trung và đến với Huế ở bài ca dao thứ
- Gợi những cảnh đẹp sông núi có đường nét
, màu sắc sinh động của con đường vào xứ
Huế
- Câu cuối bài là lời mời gọi đầy thiện ý
? Em hãy tìm những bài ca dao khác có sử
- 2 câu cuối hiện lên cái hồn của cảnh vật
Đó chính là con người, là cô thôn nữ mảnh
mai, nhiều duyên thầm và đầy sức sống
3) ý nghĩa văn bản : ( ghi nhớ: SGK - 40 )
? Em cảm nhận được những nét gì chung
nhất về quê hương, đất nước, con người
huy truyền thống l/sử của đất nước
- VB “ Truyền thuyết Hồ Gươm ”
* HS đọc diễn cảm bài ca dao 3
- HS tự bộc lộ
- Từ “ai ” thuộc đại từ phiếm chỉ
- Là lời mời, lời nhắn gửi đối với những ai chưa đến Huế
* HS sưu tầm và trình bày:
* HS đọc bài ca dao 4
- 2 câu đầu giãn dài tới 12 tiếng
- Nhịp điệu : 4/4/4 cân đối đều đặn gợi ra
sự dài rộng to lớn của cánh đồng
- Các điệp ngữ, đảo ngữ …
- Lời của người con trai
- Tả người con gái
- So sánh với “ chẽn lúa ” “ phất phơ ”
* HS khái quát qua phần ( ghi nhớ )
Trang 34được phản ánh trong chùm ca dao này ?
A Gợi nhiều hơn tả
B Tả rất chi tiết những h/ả thiên nhiên
C Chỉ tả chi tiết những đặc điểm tiêu biểu nhất
D Chỉ liệt kê tên địa danh chứ không miêu tả
Đáp án : A
5 Hướng dẫn về nhà: (2’ )
- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND , ý nghĩa của mỗi bài ca dao
- Học thuộc lòng 4 bài ca dao trên
- Đọc thêm 3 bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người
Soạn bài : Những câu hát than thân.
- Sưu tầm những bài ca dao về chủ đề than thân
-Tiết 11 : Tiếng Việt : từ láy
Dạy : ………
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS cần :
- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ láy : từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận
- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt
- Biết vận dụng những hiểu biết khi cấu tạo văn bản
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài chuẩn bị bài trước ở nhà.
* GV : Bảng phụ , hoặc máy chiếu
C / Hoạt động trên lớp :
1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số: 7 : 7 :
2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
? Nêu hiểu biết của em về 2 loại từ ghép ? Đặt câu có sử dụng 2 loại từ ghép đó ?
- HS nêu được đặc điểm của 2 loại từ ghép chính phụ và đẳng lập
- Đặt câu xác định cụ thể từng loại
Trang 353 Bài mới : giới thiệu bài ( 1’ )
Em hãy nhắc lại khái niệm về từ láy đã được học ở lớp 6
Trong chương trình Ngữ văn lớp 7 các em sẽ được tìm hiểu kĩ hơn về từ láy để từ đó vận dụng nó trong quá trình tạo lập văn bản
I / Các loại từ láy : (7’ )
1) Ví dụ:
? Những từ láy được in đậm có đặc điểm,
âm thanh gì giống và khác nhau ?
2 Nhận xét:
? Dựa vào kết quả phân tích, cho biết có
mấy loại từ láy ? Mỗi loại có đặc điểm gì ?
* GV chốt:
- Láy toàn bộ :
+ Các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn
+ Có trường hợp tiếng đứng trước biến đổi
thanh điệu hoặc phụ âm cuối
- Láy bộ phận : Các tiếng giống nhau về phụ
âm đầu hoặc phần vần
? Nghĩa của các từ “ Bần bật ”, “Thăm
thẳm ” có giống “ Bật bật ”, “ Thẳm thẳm ”
không ?
? Vậy thì tại sao các từ láy “ Bần bật ”,
“Thăm thẳm ” không nói được là “ Bật bật
* HS so sánh - trả lời:
- Đăm đăm : tiếng láy lặp lại ( giống ) hoàn toàn tiếng gốc láy toàn bộ
- Mếu máo : giống phụ âm đầu
- Liêu xiêu : giống phần vần
* HS thảo luận - phát biểu :
- Vì đây là những từ láy toàn bộ đã có sự biến đổi về thanh điệu và phụ âm cuối
- VD : Đo đỏ, tim tím … thuộc từ láy toàn bộ
- Từ láy toàn bộ k0 biến âm : Bon bon, xanh xanh, mờ mờ
- Láy toàn bộ có biến âm : cưng cứng, nho nhỏ, tim tím
* HS dựa vào ( ghi nhớ 1 ) để kết luận
Trang 36nào, đặc điểm của mỗi loại ?
GV gọi 1 HS đọc ( ghi nhớ 1 )
II / Nghĩa của từ láy : (8’ )
1) Ví dụ :
? Em hãy giải thích nghĩa các từ láy : ha hả,
oa oa, tích tắc, gâu gâu ?
2) Nhận xét :
? Vậy khi giải thích nghĩa các từ trên, em
đã dựa vào điều gì ?
* GV chốt :
- Nghĩa của từ láy được tạo thành dựa vào
sự mô phỏng âm thanh
? Các từ láy trong mỗi nhóm sau có đặc
điểm gì chung về âm thanh và ý nghĩa ?
- GV ghi mỗi nhóm từ lên bảng phụ :
a) Lí nhí, li ti, ti hí
b) Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh
? So sánh nghĩa của các từ láy mềm mại, đo
đỏ với nghĩa của các tiếng gốc làm cơ sở
cho chúng : mềm, đỏ ?
* GV chốt :
- Tiếng gốc và từ láy có tiếng gốc có sắc
thái khác nhau : giảm nhẹ, nhấn mạnh hoặc
biểu cảm hơn
3) Kết luận : ( ghi nhớ 2 - SGK - 42 )
? Vậy nghĩa của từ láy được tạo ra ntn ?
nghĩa của tiếng gốc với từ láy có tiếng gốc
có gì khác nhau về sắc thái ?
GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu củng
cố kiến thứcbằng bài tập nhanh:
? Phát triển các tiếng gốc sau thành các từ
láy ? ( Lặng , chăm , mê )
- gâu gâu : tiếng chó sủa
Dựa vào những âm thanh trong thực tế có đặc điểm riêng được mô phỏng lại
* HS thảo luận - phát biểu:
- Nhóm từ : lí nhí, li ti, ti hí lặp lại phần vần mô tả những gì nhỏ bé
- Nhóm từ : Nhấp nhô … lặp lại phụ âm đầu, mô phỏng những gì trôi nổi có gì thay đổi về hình dạng hoặc vị trí
* HS so sánh - phát biểu:
- ý nghĩa của mềm mại và đo đỏ đã được giảm nhẹ hơn so với ý nghĩa của các tiếng gốc : mềm , đỏ
* HS rút ra kết luận qua mục ( ghi nhớ 2 )
* HS làm và trình bày kết quả trên bảng phụ:
- Lặng : lẳng lặng, lặng lẽ …
- Chăm : chăm chỉ , chăm chú …
- Mê : mê man , mê mải …
* HS đọc bài tập và nêu yêu cầu :
* 1 HS lên bảng làm - dưới lớp nhận xét bổ sung
- Bần bật, thăm thẳm, nức nở, tức tưởi, rón
Trang 37? Em hãy phân loại các từ láy mà bạn vừa
* 1 HS lên bảng xếp vào bảng phân loại:
- Láy toàn bộ : Thăm thẳm, chiêm chiếp
- VD :+ Hoa có dáng người nhỏ nhắn + Nói xấu sau lưng bạn là hành vi nhỏ nhen
4 Củng cố : (3’ )
? Có mấy loại từ láy ? mỗi loại có đặc điểm gì ?
? Tác dụng của việc sử dụng từ láy khi nói, viết ?
5 Hướng dẫn về nhà : (2’ )
- Học thuộc ( ghi nhớ ) nắm chắc nội dung bài học
- Hoàn thiện tiếp các bài tập : 3 , 5 , 6 ( SGK - 43 )
- chú ý chọn từ phù hợp nội dung của câu
Đọc , xem trước tiết : Đại từ
-Tiết 12 : Tập làm văn : quá trình tạo lập văn bản
Dạy : ………
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS cần :
- Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản để viết văn bản có phương pháp và hiệu quả hơn
- Củng cố lại một số kiến thức và kĩ năng đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài chuẩn bị bài trước ở nhà.
* GV : - Một số văn bản mẫu
- Đề bài
C / Hoạt động trên lớp :
1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số: 7 : 7 :
Trang 382 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )
? Hãy trình bày những hiểu biết của em về tính kiên kết, bố cục, và mach lạc trong văn bản ?
Liên kết là sự nối liền giữa các câu , các đoạn 1 cách hợp lí tự nhiên ( ND + HT )
Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo 1 trình tự, 1 hệ thống
Mạch lạc là sự nối tiếp của các câu, các ý theo 1 trình tự hợp lí
3 Bài mới : giới thiệu bài ( 1’ )
I / Các bước tạo lập văn bản :
? Em nhắc lại thế nào là văn bản ? Khi nào
thì em có nhu cầu tạo lập văn bản ?
? Khi có nhu cầu tạo lập văn bản ( cụ thể là
viết 1 bức thư ) thì điều đầu tiên em phải
xác định là gì ?
1) Bước 1 : Định hướng văn bản ( 5 ‘ )
? Khi làm bài tập làm văn, em sẽ định
- Khi có nhu cầu giao tiếp, ta phải XD VB
nói hoặc viết
- Muốn giao tiếp có hiệu quả trước hết phải
định hướng VB về nội dung, đối tượng, mục
đích, cách trình bày, bố cục
? Sau khi đã định hướng, ta phải làm gì để
viết được VB ? ( để tạo lập 1 VB có bố cục
rành mạch hợp lí thì phải làm gì ? )
2) Bước 2 : Lập dàn bài ( 5 ‘ )
? Lập dàn bài cho VB theo bố cục mấy phần ?
? Vậy muốn lập được dàn bài phải tiến hành
các bước ntn ?
* GV chốt:
- Tìm hiểu đề : xác định yêu cầu, giới hạn
của đề
* HS nhắc lại khái niệm VB
Khi có nhu cầu phát biểu ý kiến, viết thư, làm văn, làm thơ … khi đó có nhu cầu tạo lập VB
- Phải định hướng văn bản
* HS thảo luận - phát biểu :
+ Phải tìm ý, lập dàn ý
Trang 39- Tìm ý, lập dàn ý : sắp xếp ý trước , sau cho
hợp lí
? Một dàn ý đã được xem như là một VB
chưa ? muốn có VB hoàn chỉnh ta phải làm
gì ?
2) Bước 2 : Dựa vào dàn ý để viết thành
văn ( 5 ‘ )
? Khi viết thành VB cần đạt những yếu cầu
nào trong 8 yêu cầu ( SGK - 45 ) ?
? Vậy trong 7 y/cầu đó thì y/cầu nào đối
với em là khó nhất ? vì sao ?
* GV chốt:
- Cần phải diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục
thành những câu, đoạn văn chính xác, mạch
lạc và có liên kết
? Sau khi viết thành văn, bước thực hiện tiếp
theo là gì ?
2) Bước 2 : Kiểm tra lại văn bản ( 5 ‘ )
? Tại sai phải kiểm tra VB ? việc kiểm tra
lại VB cần dựa vào những y/cầu nào ?
? Khi làm VB , em thường mắc những lỗi gì ? đã
tiến hành đủ các bước chưa ?
Ghi nhớ : ( SGK - 46 )
? Vậy khi tạo lập VB , ta thực hiện theo mấy
bước ? là những bước nào ?
II / Luyện tập : (14 ’ )
1) Bài tập 2 :
? Theo em bài báo cáo kinh nghiệm học
tập của bạn HS như thế có phù hợp không ?
2) Bài tập 3 :
- Dàn ý chưa được xem là 1 VB hoàn chỉnh
- Muốn có 1 VB hoàn chỉnh ta phải dựa vào dàn ý để viết thành bài văn
* HS đọc kĩ 8 yêu cầu trong SGK - 45 và trả lời:
- Cần đạt 7 yêu cầu ( trừ y/cầu kể chuyện hấp dẫn k0 bắt buộc với VB k0 phải tự sự
- Yêu cầu diễn đạt là khó nhất
- Phải kiểm tra lại văn bản
- Cần dựa vào 7 y/cầu vừa nêu vì đây là khâu quan trọng để tránh khỏi sai sót
- Vì 4 bước đó có tác dụng làm cho VB đúng hướng, đúng chủ đề, đạt mục đích giao tiếp, ít sai phạm về câu, chữ …
- Thường bỏ qua bước 2 , 4
* HS rút ra kết luận qua ( ghi nhớ )
* 1 HS đọc ( ghi nhớ )
* 1 HS đọc bài tập 2 và nêu y/cầu:
- Chưa phù hợp : ( có 2 điểm chưa phù hợp )+ Chưa nêu được những kinh nghiệm của bản thân
+ Chưa xác định đúng đối tượng giao tiếp ( tôi )
* HS đọc bài tập 3 và nêu y/cầu
Trang 40 Có thể đánh số như sau : I.
? Trình bày các bước tạo lập VB ?
? Tầm quan trọng của việc thực hiện các bước khi tạo lập VB ?
5 Hướng dẫn về nhà : (2’ )
- Học thuộc ( ghi nhớ ) nắm chắc các bước tạo lập văn bản
- Làm tiếp bài tập 4 ( SGK - 47 ) và bài tập ( SBT )
Đọc , xem trước tiết : Luyện tập tạo lập văn bản
Viết bài tập làm văn số 1 ( ở nhà ) tiết sau nộp bài
A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS cần :
- Nắm được nội dung , ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu : h/ả , ngôn ngữ ) của những bài ca dao thuộc chủ đề than thân
- Thấy được ý nghĩa phê phán xã hội phong kiến
B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà
* GV : Máy chiếu hoặc bảng phụ Tranh minh hoạ