1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NV7 cả năm

92 229 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân phối chương trình môn ngữ văn 7
Người hướng dẫn Lí Lan
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Chương trình học
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 920,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài văn mà chúng ta học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được tâm trạng của một con người trong thời khắc đó... Trong đêm đầu tiên trước ngày khai trường của con, nhìn đứa con đang ngủ, bà m

Trang 1

Phân phối chương trình môn : Ngữ văn 7

chú

1 Cổng trường mở ra

4 Liên kết trong văn bản

5 , 6 Cuộc chia tay của những con búp bê

12 Quá trình tạo lập văn bản - Viết bài TLV số 1 ở nhà

13 Những câu hát than thân

16 Luyện tập tạo lập văn bản

17 Sông núi nước Nam , Phò giá về kinh

19 Trả bài TLV số 1

20 Tìm hiểu chung về văn biểu cảm

21 Côn Sơn ca Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường trông ra ( tự học

có hướng dẫn )

23 Đặc điểm văn bản biểu cảm

24 Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm

25 , 26 Sau phút chia ly , Bánh trôi nước (tự học có hướng dẫn )

28 Luyện tập cách làm văn bản biểu cảm

29 Qua đèo Ngang

31, 32 Viết bài TLV số 2 ( tại lớp )

33 Chữa lỗi về quan hệ từ

35 Từ đồng nghĩa

36 Cách lập ý của bài văn biểu cảm

37 Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh

10 10 38 Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê

39 Từ trái nghĩa

40 Luyện nói: văn biểu cảm về sự vật , con người

41 Bài ca nhà tranh bị gió thu phá

43 Từ đồng âm

44 Các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm

Trang 2

Tuần Bài Tiết Tên bài Ghi

49 Trả bài kiểm tra văn, bài kiểm tra tiếng Việt

13 12 50 Cách làm bài văn biểu cảm về tác phẩm văn học

51 , 52 Viết bài TLV số 3 ( tại lớp )

53 , 54 Tiếng gà trưa

56 Luyện nói : Phát biểu cảm nghĩ về tác phẩm văn học

57 Một thứ quà của lúa non : Cốm

59 , 60 Làm thơ lục bát

61 Chuẩn mực sử dụng từ

16 14 - 15 62 Ôn tập văn biểu cảm

63 Sài Gòn tôi yêu

64 Mùa xuân của tôi

65 Luyện tập sử dụng từ

17 15-16-17 66 Trả bài TLV số 3

67 Ôn tập tác phẩm trữ tình

68 Ôn tập tác phẩm trữ tình ( tiếp )

69 Ôn tập tiếng Việt ; Ôn tập tiếng Việt ( tiếp )

18 16 - 17 70 Chương trình địa phương ( phần tiếng Việt )

71 , 72 Kiểm tra học kì I ( đề tổng hợp )

Trang 3

Tuần 1 : 

Bài 1: tiết 1 : văn bản : Cổng trường mở ra

Dạy : ………

A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :

- Cảm nhận và thấm thía những tình cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái cũng như ý nghĩa lớn lao của nhà trường với cuộc đời mỗi con người Từ đó xác định rõ hơn trách nhiệm, tình cảm của mình với cha mẹ

- Rèn kĩ năng đọc, hiểu văn bản

B / Chuẩn bị : * HS : Đọc và soạn bài trước ở nhà

* GV : Máy chiếu hoặc bảng phụ

C / Hoạt động trên lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : ( 3’ )

- GV kiểm tra việc chuẩn bị bài và dụng cụ học tập của HS

3 Bài mới : Giới thiệu bài (1’)

Tuổi thơ của mỗi người thường gắn với mái trường, thầy cô, bè bạn Trong muôn vàn những kỉ niệm thân thương của tuổi học trò, có lẽ kỉ niệm về ngày chuẩn bị đến trường đầu tiên là rất sâu đậm khó quên Bài văn mà chúng ta học hôm nay sẽ giúp các em hiểu được tâm trạng của một con người trong thời khắc đó

I Tìm hiểu chung: (4’ )

? Qua việc chuẩn bị bài ở nhà, em cho biết ở

VB này t/giả viết về cái gì ? Việc gì ?

? Theo em ‘’ Cổng trường mở ra ‘’ thuộc

kiểu VB nào ? Vì sao em biết ?

* HS xác định bố cục:

- Đoạn 1: Từ đầu … đến ngày đầu năm học

 ND: Tâm trạng của 2 mẹ con trong buổi tối trước ngày khai giảng

- Đoạn 2: Thực sự mẹ k0 lo lắng … đến hết

Trang 4

a) Diễn biến tâm trạng của người mẹ trong

đêm trước ngày khai trường của con.

? Trong đêm đầu tiên trước ngày khai

trường của con, nhìn đứa con đang ngủ, bà

mẹ hiểu tâm trạng của con mình ntn ? tìm

những biểu hiện cụ thể ?

* GV chốt:

- Cảm nhận được sâu sắc diễn biến tâm

trạng của con: Háo hức, thanh thản

? ‘’ Háo hức ‘’ là từ diễn tả trạng thái t/cảm

2 Giúp con chuẩn bị đồ dùng

3 Dọn dẹp nhà cửa, làm 1 vài việc lặt vặt

cho riêng mẹ

4 Mẹ vừa trăn trở suy nghĩ về tương lai của

con, vừa bâng khuâng nhớ về ngày khai

trường năm xưa của mình

b) ấn tượng tuổi thơ và liên tưởng của người

mẹ.

? Trong tâm trạng ngày khai trường ấy,

những kỉ niệm nào về tuổi ấu thơ của người

mẹ là sâu đậm nhất ?

? Tại sao bà mẹ lại nhớ về ngày đi học đầu

tiên trong đêm trước ngày khai trường của

- Từ đồng nghĩa : náo nức , khấp khởi …

 Người mẹ thao thức, suy nghĩ , k0 ngủ được

* HS thảo luận theo nhóm:

- Vì trong tâm trạng dạt dào cảm xúc, người

mẹ như thấy mình trẻ lại, thấy tuổi thơ của mình sống dậy … Hơn thế nữa, người mẹ còn mong muốn cái ấn tượng đẹp đẽ ấy cũng sẽ khắc sâu vào tâm hồn con, truyền cho con những cảm xúc xao xuyếnkhi nhớ

Trang 5

? Để diễn tả sâu sắc tinh tế diễn biến tâm

trạng của n/vật, t/giả đã dùng những từ :

‘’ háo hức, trằn trọc, xao xuyến, hồi hộp,

hốt hoảng, nôn nao ‘’… những từ đó thuộc

từ loại nào ?

? Những động từ này thường được sử dụng

trong thể loại nào ? nhằm mục đích gì ?

? Trước ngày khai trường của con người mẹ

k0 chỉ nhớ về kỉ niệm ấu thơ của mình mà

còn liên tưởng tới ngày khai trường ở nước

Nhật Em hãy đọc đoạn văn này ?

? Từ sự liên tưởng ấy bà mẹ còn suy nghĩ

đến vấn đề gì ? Mong ước điều gì ?

* GV chốt:

Suy nghĩ về vai trò to lớn của sự nghiệp

giáo dục, của nhà trường

 GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu:

? Trong những câu văn sau, câu văn nào thể

hiện tập trung nhất suy nghĩ của người mẹ

về tầm quan trọng của nhà trường với thế hệ

? Vậy đã 7 năm bước qua cánh cổng

trường, em hiểu thế giới kì diệu đó là gì ?

* GV chốt :

- Mái trường là nơi nuôi dưỡng tri thức, bồi

đắp tâm hồn, chắp cánh cho ước mơ của thế

hệ trẻ

? Có ý kiến cho rằng : Người mẹ trong bài

văn này đang tâm sự với con, nhưng lại có ý

kiến cho rằng bà mẹ đang tâm sự với chính

mình ý kiến của em ntn ?

 GV nhấn mạnh:

Xuyên suốt bài văn, n/vật người mẹ là n/vật

về ngày đầu tiên đến trường của mình, một ngày vô cùng quan trọng đối với cuộc đời mỗi con người

- Thuộc từ loại : động từ chỉ trạng thái

- Trong thể loại tự sự

 Nhằm miêu tả diễn biến tâm trạng n/vật

* HS tìm và đọc đoạn văn:

‘’ Mẹ nghe … sau này ‘’

- Bà mẹ suy nghĩ về vai trò to lớn của sự nghiệp giáo dục, của nhà trường với thế hệ trẻ

- HS suy nghĩ lựa chọn câu trả lời đúng:

 Đáp án : D

- Đó là thế giới của những điều hay lẽ phải ở tình thương và đạo lí làm người Đó là thế giới của ánh sáng tri thức, của những hiểu biết lí thú, kì diệu Đó là thế giới của tình bạn, tình thầy trò cao đẹp thuỷ chung Đó là thế giới của những ước mơ và khát vọng bay bỏng

* HS thảo luận - phát biểu :

- Người mẹ nói thầm với con nhưng cũng là đang nói thầm với mình, với mọi người như

là 1 thông điệp

Trang 6

tâm trạng, ng2 độc thoại nội tâm là chủ đạo

Cho nên người mẹ nói thầm với con cũng là

đang nói thầm với mình, với mọi người như

1 thông điệp : Hãy dành tất cả những gì tốt

đẹp nhất cho tuổi thơ, cho sự nghiệp giáo

dục, bởi : Trẻ em hôm nay, thế giới ngày

thuật ? ( cách viết, lời văn )

? Qua VB này, em hiểu được những điều gì ?

- PTBĐ : Tự sự, miêu tả, nghị luận, biểu cảm

* HS dựa vào phần ( ghi nhớ ) trả lời:

- Cách viết như nhật kí

- Lời văn tha thiết, sâu lắng, nhỏ nhẹ

 Tình cảm sâu nặng của người mẹ đối với con

 Vai trò to lớn của nhà trường đối với cuộc sống mỗi con người

* 1 HS đọc ( ghi nhớ )

1) Bài tập 1: ( tr 9 )

 2 HS trả lời ý kiến riêng của mình

2) Bài tập 2:

 2 HS đọc đoạn văn mình viết

4 Củng cố: ( 2’ )  GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu

? Trong những nội dung sau, nội dung nào là nội dung chính được biểu hiện trong VB ‘’ Cổng trường mở ra ‘’ ?

A Miêu tả quang cảnh ngày khai trường

B Bàn về vai trò của nhà trường trong việc giáo dục thế hệ trẻ

C Tái hiện lại những tâm tư t/cảm của người mẹ trong đêm trước ngày khai trường vào lớp 1 của con

D Cả A, B, C đều đúng

 HS chọn đáp án : C

5 Hướng dẫn về nhà: ( 3’ )

- Học thuộc phần ( ghi nhớ ) để nắm chắc nội dung bài học

- Đọc bài đọc thêm ‘’ Trường học ‘’

-Làm và hoàn thiện bài tập 2 ( SGK - TR9 )

Trang 7

 Soạn bài: VB “ Mẹ tôi “

- Chú ý so sánh và tìm ra những nét tương đồng trong h/ả người mẹ ở cả 2 VB

A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :

- Cảm nhận và thấm thía những t/cảm thiêng liêng sâu nặng của cha mẹ đối với con cái

- Rèn kĩ năng đọc, hiểu VB, đọc sáng tạo

B / Chuẩn bị : * HS : Đọc và soạn bài trước ở nhà.

* GV : Bảng phụ

C / Hoạt động trên lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )

? Bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ bài “ Cổng trường mở ra ” là gì ?

 Tấm lòng yêu thương, t/cảm sâu nặng của người mẹ

 Vai trò to lớn của nhà trường

- GV kiểm tra việc viết đoạn văn : 2 HS

3 Bài mới : giới thiệu bài ( 1’ )

Trong cuộc đời của mỗi chúng ta, người mẹ có một vị trí và ý nghĩa hết sức lớn lao, Thiêng liêng và cao cả Nhưng k0 phải khi nào chúng ta cũng ý thức được điều đó Chỉ những khi mắc phải những lỗi lầm ta mới nhận ra tất cả Bài văn “ Mẹ ” sẽ cho ta thấy một bài học như thế

? Nêu xuất xứ, vị trí của bài văn này ? Theo

em VB “ mẹ tôi ” thuộc kiểu loại VB nào ?

II Đọc, hiểu văn bản: ( 20’ )

Trang 8

2 Tìm hiểu văn bản :

? VB là 1 bức thư người bố gửi cho con,

nhưng tại sao t/giả lại lấy nhan đề là “ mẹ

tôi ” ?

a) Hình ảnh người mẹ:

? trong truyện có những h/ả, chi tiết nào nói

về người mẹ ?

 GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu :

? Qua những chi tiết đó, em hãy cho biết

trong những ý sau, ý nào nói đúng về người

mẹ của En - Ri - Cô ?

A Rất chiều con

B Rất nghiêm khắc với con

C Yêu thương và hi sinh tất cả vì con

D Cả A, B, C đều đúng

* GV chốt:

- là người mẹ rất yêu thương con, sẵn sàng

hi sinh vì con

? Trong những VB nào đã được học, cũng

cho em thấy h/ả những người mẹ như vậy ?

 GV chuyển ý : Với người mẹ như vậy

nên khi En-Ri-Cô mắc lỗi với mẹ, thái độ

của người bố ra sao ?

b) Thái độ của người bố với En-Ri Cô:

? Khi En-Ri- Cô mắc lỗi với mẹ, người bố

có thái độ ntn ? Tìm những chi tiết biểu hiện

cụ thể ?

? En-Ri-Cô mắc lỗi ntn khiến bố có thái độ

đó ?

? Trong câu văn “ sự hỗn láo … như nhát

dao đâm vào tim bố vậy ” t/giả sử dụng biện

pháp tu từ gì ? tác dụng ?

? với tâm trạng như vậy, nhưng trước lỗi

lầm của En-Ri-Cô người bố đã có cách xử

sự ntn ? ( trò chuyện hay quát mắng, đánh

đập)

? Qua cách xử sự đó, người bố đã dạy cho

En-Ri-Cô bài học gì ?

? Qua đó em thấy bố của En-Ri-Cô là người

* HS thảo luận - phát biểu:

- Nhan đề do t/giả đặt

- Đọc kĩ ta sẽ thấy tuy bà mẹ k0 xuất hiện trực tiếp nhưng đó lại là tiêu điểm mà các n/vật và chi tiết đều hướng tới để làm sáng

tỏ Qua bức thư người bố gửi con, người đọc thấy hiện lên rất rõ h/ả người mẹ

* HS phát hiện các chi tiết qua SGK:

- Mẹ thức suốt đêm, quằn quại khóc nức nở, người mẹ sẵn sàng … cứu sống con

* HS thảo luận và đưa ra đáp án :

 Diến tả sự tức giận, đau đớn đến tột cùng

- Người bố phân tích, giảng giải, yêu cầu kiên quyết, nghiêm khắc

 Dạy cách ứng xử, giao tiếp với mọi người phải lễ phép

* HS tự bộc lộ và nêu cảm nghĩ:

Trang 9

ntn ?

* GV chốt:

- Là người nghiêm khắc trong việc giáo

dục con

? Qua lỗi lầm của En-Ri-Cô trong bài văn,

theo em làm con phải ntn với cha mẹ ?

* GV chốt:

 Qua đó ta thấy t/cảm yêu thương, kính

trọng cha mẹ là t/cảm thiêng liêng hơn cả

? Qua bức thư, em hiểu t/cảm của người bố

dành cho mẹ và En-Ri-Cô ntn ?

? Theo em điều gì đã khiến En-Ri-Cô “ vô

cùng xúc động ” khi đọc thư bố ?

( Hãy tìm hiểu và lựa chọn những lí do mà

em cho là đúng ở câu hỏi 4 : SGK - tr 12 )

? Theo em vì sao người bố k0 trực tiếp nói

với En-Ri-Cô mà lại viết thư ?

? Em có nhận xét gì về lời lẽ, giọng điệu

của người bố trong bức thư ? ( lời văn , cách

nhau, xong cần phải rút ra được bài học phù

hợp với nội dung VB “ mẹ tôi ”

* HS thảo luận và phát biểu:

- Phải biết kính trọng và ghi nhớ công lao to lớn của cha mẹ

- Phải biết nhận ra lỗi lầm và sửa chữa

- Với người mẹ: yêu quý trân trọng những phẩm chất cao đẹp của mẹ

- Với En-Ri-Cô: yêu thương quan tâm nhưng cũng rất kiên quyết, nghiêm khắc

* HS đọc và lựa chọn đáp án : ( a,c,d )

 Vì viết thư vừa giữ được sự kín đáo tế nhị vừa k0 làm người mắc lỗi mất lòng tự trọng( xấu hổ khi nghe nói trực tiếp )

* HS thảo luận và nêu nhận xét:

- Lời văn nhẹ nhàng, tha thiết

- Từ ngữ biểu cảm được dùng nhiều lần: “ En-Ri-Cô của bố ạ ! …”  thể hiện t/cảm yêu mến gần gũi, chân thành

- Phương thức biểu cảm, viết thư - nghị luận

* HS dựa vào phần ( ghi nhớ ) để khái quát:

Trang 10

4 Củng cố: ( 3’ )

? Hãy đọc 1 số câu ca dao, tục ngữ nói về công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái ?  “ Công cha như núi Thái Sơn ” …

5 Hướng dẫn về nhà: ( 2’ )

- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc nội dung bài học

- Đọc bài đọc thêm “ Thư gửi mẹ ”

- Soạn bài: “ Cuộc chia tay của những con búp bê ”

Tiết 3 : tiếng Việt : từ ghép

Dạy : ………

A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :

- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép : chính phụ và đẳng lập

- Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép

- Nhận diện và sử dụng từ ghép để trau dồi thêm vốn từ

B / Chuẩn bị : * HS : Đọc và soạn bài trước ở nhà.

* GV : Bảng phụ , phiếu học tập

C / Hoạt động trên lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )

? ở lớp 6, các em đã được học về từ ghép, vậy hãy nhắc lại thế nào là từ ghép ? Cho

ví dụ và đặt câu với từ ghép đó ?

 Từ ghép là từ phức gồm 2 tiếng trở lên, các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa:

 Ví dụ : Cà chua , học sinh …

3 Bài mới : giới thiệu bài ( 1’ )

ở lớp 6 các em đã hiểu được thế nào là từ ghép và biết nhận diện từ ghép Nhưng từ ghép có mấy loại, nghĩa của chúng ntn ? Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài “ từ ghép ”

I / Các loại từ ghép: (10’ )

A Từ ghép chính phụ:

1) Ví dụ: ( SGK - 13 )

? Xác định từ ghép ở VD trên ?

? Trong các từ ghép trên, tiếng nào là tiếng

phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính ?

? Trật tự của các tiếng trong các từ ghép trên

- Thơm phức chính phụ

* HS suy nghĩ trả lời:

- Tiếng chính đứng trước, tiếng phụ đứng

Trang 11

là từ ghép chính phụ ?

* GV chốt:

- Từ ghép chính phụ có tiếng chính và tiếng

phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính Tiếng

chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau

? Em hãy so sánh sự giống nhauvà khác

nhau giữa 2 nhóm từ : Bà ngoại, thơm phức

với quần áo , trầm bổng ?

? Qua tìm hiểu VD trên , em cho biết có

mấy loại từ ghép, là những loạ nào ? đặc

điểm của mỗi loại ?

* GV chốt :

 Từ ghép có 2 loại : từ ghép chin hs phụ

và từ ghép đẳng lập

* GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu đã ghi các

từ ghép ở bài tập 1 phần luyện tập ( SGK - 15 ) yêu

cầu HS phân biệt từ ghép chính phụ , đẳng lập để

+ Nhóm từ : Bà ngoại , thơm phức có tiếng

chính đứng trước, tiếng phụ đứng sau

+ Nhóm từ : Quần áo , trầm bổng k0 phân biệt tiếng chính , tiếng phụ Hai tiếng có vai trò bình đẳng về mặt ngữ pháp

- Từ ghép đẳng lập : suy nghĩ , chài lưới ,

ẩm ướt , đầu đuôi

Trang 12

? So sánh nghĩa của từ Bà ngoại với nghĩa

của bà ? xác định tiếng chính ?

? Xác định tiếng chính và so sánh nghĩa của

từ thơm phức với nghĩa của thơm ?

 Nghĩa của từ ghép chính phụ hẹp hơn

nghĩa của tiếng chính : AB < A

2 Nghĩa của từ ghép đẳng lập :

a) Ví dụ :

? So sánh nghĩa của từ quần áo với nghĩa

của mỗi tiếng quần , áo ?

? Tương tự, em hãy so sánh nghĩa của từ

trầm bổng với nghĩa của mỗi tiếng trầm ,

bổng ?

b) nhận xét :

Qua sự so sánh trên , em có nhận xét gì về

nghĩa của từ ghép đẳng lập với nghĩa của

các tiếng tạo nên nó ?

* GV chốt :

 nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn

nghĩa của các tiếng tạo nên nó AB > A+B

c) Kết luận : ( ghi nhớ 2 : SGK - tr 14 )

? Qua VD trên , em hiểu ntn về nghĩa của

* HS thảo luận - trả lời :

- Giống nhau : cùng chỉ người phụ nữ lớn

* HS thảo luận - trả lời :

- Giống nhau : cùng chỉ tính chất của sự

vật, đặc trưng về mùi vị

- Trầm bổng : chỉ âm thanh lúc lên lúc

xuống, lúc cao lúc thấp hài hoà

+ Trầm : xuống , thấp + Bổng : lên , cao

* HS thảo luận - nêu nhận xét :

- Nghĩa của từ ghép đẳng lập khái quát hơn nghĩa của các tiếng tạo nên nó

Trang 13

* GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu đã ghi

các tiếng cho trước - yêu cầu HS điền thêm

tiếng đã cho  tạo thành từ ghép đẳng lập ?

* HS làm theo nhóm trên phiếu học tập

* Kết quả cần đạt :

a Không phải : vì hoa hồng là 1 loại hoa

b Đúng : áo dài bị ngắn so với chiều cao

c - Không phải : vì cà chua là 1 loại cà

- Nói được :

d - Không phải

- Cá vàng : loại cá vây to, đuôi lớn và xoè rộng, thân màu vàng, chỉ để nuôi làm cảnh

4 Củng cố : (3’ )  GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu :

? trong các ý sau , ý nào nói đúng về từ ghép chính phụ ?

A Từ có 2 tiếng có nghĩa

B Từ được tạo ra từ 1 tiếng có nghĩa

C Từ có các tiêng bình đẳng về mặt ngữ pháp

D Từ ghép có tiếng chính và tiếng phụ bổ sung nghĩa cho tiếng chính

? Cho biết nghĩa của từng loại từ ghép chính phụ ; đẳng lập ?

5 Hướng dẫn về nhà : (2’ )

- Học thuộc ( ghi nhớ ) nắm chắc nội dung bài học

Trang 14

- Hoàn thiện tiếp các bài tập : 4 , 6, 7 ( SGK - tr 16 )

- Tìm, phân loại 1 số từ ghép trong VB “ Cổng trường mở ra ”

- Đọc , xem trước : Liên lết trong VB

A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS thấy được :

- Muốn đạt được mục đích giao tiếp thì VB phải có tính liên kết ở cả 2 mặt : hình thức và nội dung

- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xây dựng được VB có tính liên kết

B / Chuẩn bị : * HS : Đọc và soạn bài trước ở nhà.

* GV : Bảng phụ hoặc máy chiếu

C / Hoạt động trên lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )

? ở lớp 6, các em đã được học về VB , vậy em cho biết VB là gì ? có nhữnh tính chất nào ?

 VB là chuỗi lời nói , bài viết có chủ đề thống nhất Liên kết mạch lạc , thể hiện mục đích giao tiếp

3 Bài mới : giới thiệu bài ( 1’ )

I / Liên kết và phương tiện liên kết trong

văn bản : (20’ )

A Tính liên kết của văn bản :

1) Ví dụ1 a :

? Trong đoạn văn có câu nào sai ngữ pháp

không ? có câu nào mơ hồ về ý nghĩa k0 ?

? Vậy, nếu là En-Ri-Cô , em có hiểu được

đoạn văn ấy không ? vì sao ?

* HS thảo luận - rút ra n/xét :

Trang 15

những câu đúng ngữ pháp , ngữ nghĩa được

đặt cạnh nhau mới tạo thành VB Vậy chúng

ta sẽ tạo sự l/kết cho VB bằng cách nào

B Phương tiện liên kết trong văn bản :

1 Ví dụ 2 a :

* GV ghi đoạn văn trên bảng phụ hoặc máy

chiếu  y/cầu HS đọc , quan sát và trả lời :

“ Trời xanh cao Mẹ tôi đi chợ Mảnh vải

hoa rất đẹp Em bé khóc Tôi đến trường

? So với nguyên bản của VB “ Cổng trường

mở ra ” thì câu (2) ở đoạn văn trên thiếu

cụm từ nào ? Câu (3) chép sai từ nào ?

? Việc chép thiếu , chép sai ấy khiến đoạn

văn ra sao ? từ đó em thấy cụm từ “ còn bây

giờ ” và “ con ” đóng vai trò gì trong đoạn

văn ?

3 Nhận xét :

? Qua tìm hiểu 2 VD trên , cho biết để

người đọc , người nghe hiểu được nội dung

của đoạn văn , ta cần phải có đ/k gì ? và làm

- Câu (2) thiếu cụm từ “ còn bây giờ ”

- Câu (3) chép sai từ “ con ” thành từ “ đứa trẻ ”

- Làm cho đoạn văn rời rạc , khó hiểu

- Cụm từ “ còn bây giờ ”và “ con ” là các

từ ngữ làm phương tiện l/kết câu

* HS thảo luận nhóm và rút ra nhận xét :

* 1 HS đọc ghi nhớ 2

* HS đọc bài tập 1 và nêu y/cầu cụ thể

Trang 16

? Sắp xếp các câu văn đã cho theo thứ tự ?

2 Bài tập 3 :

? Điền những từ thích hợp vào chỗ trống ?

 GV y/cầu HS đọc đoạn văn sau khi đã

điền những từ ngữ thích hợp vào chỗ trống

3 Bài tập 5 : ( Bài tập thảo luận )

 GV hướng dẫn và gợi ý cho HS : chú ý

tầm quan trọng của việc sử dụng các p/tiện

- Học thuộc “ ghi nhớ ” + đọc bài đọc thêm ( SGK - 19 , 20 )

- Làm tiếp bài tập : 2, 4 , 5 vào vở bài tập

- Xem trước bài : Bố cục trong VB

Bài 2 : tiết 5 : văn bản : cuộc chia tay của những con búp bê

Soạn : ……… ( tiết 1 ) ( Khánh Hoài ) Dạy : ………

A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :

- Thấy được những t/cảm chân thành , sâu nặng của 2 anh em trong câu chuyện Cảm nhận được nỗi đau đớn xót xa của những bạn nhỏ chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh

- Biết thông cảm và chia sẻ với những người bạn ấy

- Thấy được cái hay của truyện là cách kể rất chân thật và cảm động

B / Chuẩn bị : * HS : Đọc và soạn bài trước ở nhà

* GV : Máy chiếu hoặc bảng phụ

C / Hoạt động trên lớp :

1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số : 7 : 7 :

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )

? Điều em rút ra được từ việc tìm hiểu VB “ Mẹ tôi ” là gì ?

 HS nêu được cảm nhận sau: T/cảm yêu thương , kính trọng cha mẹ là t/cảm thiêng liêng hơn cả

 HS liên hệ thực tế bản thân những khi phạm sai lầm …

3 Bài mới : Giới thiệu bài (1’)

Quyền được hưởng hạnh phúc gia đình là một trong những quyền của trẻ em

Trang 17

Nhưng thực tế xã hội cho ta thấy k0 ít những cuộc chia tay của bố mẹ đã trở thành những nỗi đau bất hạnh đau xót hết sức lớn lao với những đứa con …

 GV y/cầu HS đọc 1 vài đoạn văn xúc

động trong bài : Lưu ý cần phân biệt rõ lời

kể với lời thoại

? Tìm các từ ghép đẳng lập và chính phụ

trong phần chú thích ?

? T/giả sử dụng ngôi kể thứ mấy ? thể loại gì ?

? Người kể truyện là ai ? việc lựa chọn ngôi

? Xác định nội dung của phần đầu VB ?

a) Phần đầu VB : Trước cuộc chia tay của

búp bê.

? Trong đoạn truyện , Thành đã giúp chúng

ta hiểu về em gái mình ( Thuỷ ) ntn ? Thành

đối với Thuỷ ra sao ?

? Vậy em có n/xét gì về t/cảm của 2 anh em ?

* GV chốt :

 T/cảm của 2 anh em gắn bó , thương yêu

quan tâm đến nhau

? Tưởng chừng tình cảm của họ mãi mãi gắn

 Người kể truyện là Thành ( người anh )

- Cách lựa chọn ngôi kể giúp t/giả thể hiện được sâu sắc những suy nghĩ , t/cảm , tâm trạng của n/vật, làm tăng thêm tính chân thực của truyện, tăng thêm sức thuyết phục

* HS xác định bố cục VB :

- Có thể chia làm 3 phần theo bố cục :

MB - TB - KB + Phần đầu : từ đầu … như 1 giấc mơ.+ Phần 2 : Tiếp … chào các bạn, tôi đi + Phần 3 : phần còn lại

* HS đọc phần đầu VB

 Trước cuộc chia của búp bê

- Thuỷ : người em ngoan, khéo tay rất thương anh

- Thành : yêu thương em

* HS thảo luận nhóm - trả lời :

- Hai anh em gần gũi thương yêu , quan tâm đến nhau

Trang 18

bó với những kỉ niệm đẹp đẽ, hạnh phúc

Nhưng điều gì đã xảy ra ? vì sao em biết ?

? Theo em cách mở đầu câu chuyện đột ngột

như vậy có ý nghĩa gì ?

? Lệnh chia đồ chơi của mẹ khiến Thuỷ và

Thành có tâm trạng ntn ? Nêu những chi tiết

biểu hiện tâm trạng đó ?

? Việc đưa vào đoạn văn m/tả buổi sáng vui

nhộn trong khi 2 anh em rất buồn có ý nghĩa

gì ?

 GV nhấn mạnh : Tuổi thơ của cô bé cũng

đã từng gắn bó với mái trường ở đó có thầy,

có bạn, có những kỉ niệm mà em k0 thể nào

quên Em muốn được gặp lại để rồi xa

? Qua phần đầu VB đã cho em biết được

điều gì ?

* GV chốt :

 Hoàn cảnh bất hạnh nhưng t/cảm của 2

anh em luôn gần gũi thương yêu nhau

? Tại sao tên truyện lại là “ Cuộc chia tay

của những con búp bê ” ? có liên quan gì

đến ý nghĩa của truyện ?

 Làm người đọc ngạc nhiên muốn theo dõi

cả câu chuyện để biết nguyên nhân

- Cả 2 đều cảm thấy đau đớn

+ Thuỷ : run lên … nức nở …+ Thành : Cắn chặt môi, nước mắt tuôn ra

* HS xác định - phát biểu :

- Đối lập cảnh vui của đời với nỗi đau của 2 anh em làm tăng thêm nỗi đau trong lòng Thành

* HS khái quát - phát biểu :

- Hoàn cảnh của 2 anh em Thuỷ và Thành

- Tình cảm của 2 anh em luôn gần gũi, thương yêu quan tâm đến nhau

* HS thảo luận - phát biểu :

- Tên truyện gợi ra 1 tình huống buộc người đọc phải theo dõi và góp phần thể hiện ý đồ,

tư tưởng của t/giả

 1 - 2 HS đọc

4 Củng cố : (3’)

? Cho biết c/sống , t/cảm của anh em Thuỷ trước khi phải chia tay ?

* GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu đã ghi những nội dung chính - y/cầu HS xác định  Hai anh em gần gũi thương yêu quan tâm đến nhau

5 Hướng dẫn về nhà : (2’)

- Đọc lại VB và học thuộc (ghi nhớ) để nắm chắc ND bài học

- Soạn bài : Chuẩn bị tiếp các câu hỏi 4,5,6,7 (SGK - 27) tiết sau học tiếp

Trang 19

-Tiết 5 : văn bản : cuộc chia tay của những con búp bê

Dạy : ………

A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :

- Thấy được nỗi đau đớn , xót xa của Thành, Thuỷ nói riêng và của các bạn nhỏ nói chung chẳng may rơi vào hoàn cảnh gia đình bất hạnh Từ đó biết chia sẻ và thông cảm với những người bạn ấy

- Thấy được cách kể chuyện rất chân thật và cảm động

- Năng cao 1 bước sự hiểu biết về kĩ năng bố cục và biết tạo sự mạch lạc trong diễn đạt đã được học từ lớp 6 qua văn tự sự và m/tả

B / Chuẩn bị : * HS : Đọc và soạn bài trước ở nhà

* GV : Máy chiếu hoặc bảng phụ

C / Hoạt động trên lớp :

1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số : 7 : 7 :

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )

? Qua phần đầu của truyện , em hiểu gig về hoàn cảnh và t/cảm của 2 anh em Thành , Thuỷ ?

 Hai anh em rất yêu thương, quan tâm gần gũi với nhau Biết phải chia tay,

2 anh em hết sức đau đớn

3 Bài mới : Giới thiệu bài (1’)

GV nhắc lại ND đã tìm hiểu ở phần đầu để chuyển vào bài

3 Tìm hiểu văn bản : (tiếp)

b) Diễn biến cuộc chia tay :

- GV gọi HS đọc tiếp VB từ “ nhưng k 0 , có

tiếng dép … đến trường một lát ”

* Trong cảnh chia tay của những con búp bê 10

? Ban đầu khi nghe mệnh lệnh của mẹ ,

Thành và Thuỷ có ý định ntn ?

* GV chốt :

- ý định ban đầu :

+ Thành nhường em

+ Thuỷ nhường anh

? khi bắt tay vào chia bỗng nhiên Thuỷ có

thái độ ntn ? vì sao có thái độ ấy ?

* GV chốt :

- Khi chia búp bê :

- Thuỷ có thái độ giận dữ

? Lời nói và hành động của Thuỷ khi thấy

anh chia 2 con búp bê ra có gì mâu thuẫn ?

 GV nhấn mạnh : Thuỷ là 1 cô bé giàu

t/cảm, tâm hồn trong sáng cho nên những

* HS đọc VB và theo dõi

* HS phát hiện - trả lời :

- Thành nhường em

- Thuỷ nhường anh

- Thuỷ giận dữ  vì do mâu thuẫn trong lòng của Thuỷ

- Thuỷ muốn có búp bê >< nhưng thương búp bê phải xa nhau

- Thuỷ nhận cả 2 con búp bê > < nhưng lại thương anh k0 ngủ được

Trang 20

mâu thuẫn nảy sinh trong lòng em cũng thật

dễ hiểu Ao ước có đồ chơi búp bê nhất là

bé gái, là ước mơ bình thường của trẻ em

Thuỷ cũng vậy, nhưng em k0 nghĩ cho riêng

mình vì vậy lòng em rối bời đầy mâu thuẫn

? Theo em có cách nào giải quyết được mâu

thuẫn ấy k0 ?

? Sau đó Thuỷ đi đến quyết định chia búp bê

ntn ? vì sao ?

? Làm như vậy Thuỷ đã giải quyết được

điều gì ? còn điều gì chưa giải quyết được ?

? Chính vì vậy kết thúc truyện Thuỷ đã chọn

cách giải quyết nào ?

? Qua cách giải quyết của Thuỷ, em thấy

Thuỷ là 1 cô bé ntn ? n/xét gì về nghệ thuật

kể chuyện của t/giả ?

* GV chốt :

- T/giả kể về hiện tại và hồi ức về quá khứ

- Thuỷ là 1 cô bé giàu lòng vị tha , đức hi

sinh Khát vọng được yêu thương đoàn tụ

trong 1 mái ấm gia đình

*Trong cuộc chia tay với cô giáo , bạn bè (10’ )

 GV gọi 1 HS đọc tiếp VB : từ “ gần trưa

… chào các bạn , tôi đi ”

? Khi đến trường để chia tay với cô giáo ,

bạn bè, tâm trạng của Thuỷ được m/tả ntn ?

Những chi tiết ấy nói lên điều gì ?

? Cô giáo và các bạn dành cho Thuỷ t/cảm

ntn?

* GV chốt :

- Không muốn xa trường lớp ,ao ước được

đi học

- Cô giáo , bạn bè yêu quý , đau xót…

? Chi tiết nào trong cuộc chia tay làm cô

giáo bàng hoàng và chi tiết nào làm em cảm

động nhất ?

c) Kết thúc truyện :

- GV gọi 1 HS đọc đoạn kết :

? Tại sao khi dắt Thuỷ ra khỏi trường Thành

lại kinh ngạc khi thấy mọi người vẫn đi lại

- Chi tiết : “ em sẽ không được đi học nữa ”,

“ Cô thốt lên trời ơi ! nước mắt giàn giụa

” thể hiện sự bàng hoàng , đau xót của cô giáo

Trang 21

bình thường và nắng vẫn vàng ươm trùm lên

cảnh vật ?

? Để bộc lộ tâm trạng đó của n/vật , em thấy

t/giả sử dụng nghệ thuật gì nổi bật ?

* GV chốt :

- Nghệ thuật m/tả cảnh vật t/giả bộc lộ tâm

trạng của Thành : buồn sâu thẳm

III Tổng kết : ( ghi nhớ : SGK - 27 )

? Em có n/xét ghì về cách kể chuyện của

t/giả ? Qua câu chuyện t/giả muốn nhắn gửi

đến mọi người điều gì ?

 GV gọi 1 HS đọc (ghi nhớ )

IV Luyện tập :

* GV cho HS đọc 2 bài đọc thêm ( SGK - 27 ; 28 )

- Vì mình thì hết sức đau khổ khi sắp phải chia tay với đứa em gái bé nhỏ thân thiết Thế mà bên ngoài mọi vật vẫn bình thường

 Nhờ nghệ thuật m/tả cảnh vật để nói lên tâm trạng của n/vật

* HS khái quát qua phần (ghi nhớ )

- Học thuộc phần ( ghi nhớ ) - nắm chắc nội dung bài học

- Đọc thêm : “ Thế giới rộng vô cùng ”

- Soạn bài : Những câu hát về tình cảm gia đình

- Xem trước : Bố cục trong văn bản  giờ sau học

-Tiết 7 : tập làm văn : bố cục trong văn bản

Dạy : ………

A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :

- Về nội dung : Hiểu sự cần thiết phải có bố cục khi viết VB và các y/cầu cần đạt đối với

một bố cục VB

- Phương pháp : Dùng phương pháp chọn mẫu, phân tích mẫu để rút ra lí thuyết, vận dụng

ngữ liệu từ VB đã học

- Nắm được nhiệm vụ của mỗi phần trong bố cục

B / Chuẩn bị : * HS : Đọc và soạn bài trước ở nhà.

* GV : Bảng phụ , phiếu học tập

C / Hoạt động trên lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )

? Tính liên kết là gì ? làm thế nào để VB có tính liên kết ?

? Làm bài tập 4 ( SGK - 19 )

Trang 22

 Tính liên kết là sự nối liền các câu, các đoạn trong VB 1 cách tự nhiên hợp lí

 Muốn tạo tính liên kết phải sử dụng các phương tiện liên kết

 Bài tập 4 : câu (1) , (2) có được sự liên kết nhờ câu (3)

3 Bài mới : giới thiệu bài ( 1’ )

? Em cho biết VB trên có gì không bình

thường ? Khi đọc 1 VB như vậy em thấy ntn

? So với VB “ ếch ngồi đáy giếng ” ở SGK

Ngữ văn 6/1 thì VB này có gì giống và khác

? Vậy muốn được tiếp nhận dễ dàng thì các

đoạn văn phải đạt được y/cầu gì ?

+ Còn VB trong SGK Ngữ văn 6/1 : các câu trong mỗi đoạn tập trung vào 1 ý thống nhất … chia 3 phần

* HS trả lời :

- Nội dung các phần , các đoạn trong VB phải thống nhất chặt chẽ với nhau , đồng

Trang 23

* GV chốt :

 Yêu cầu 1: Nội dung các phần , các đoạn

phải thống nhất chặt chẽ, phải có sự phân

biệt rạch ròi

* GV chuyển ý : Vậy rành mạch có phải là

y/cầu duy nhất đối với 1 bố cục không ?

? So với VB ở SGK 6 , em thấy cách kể câu

chuyện trên ntn ? có hiểu K0 ? vì sao ?

? Như vậy để đạt được mục đích giao tiếp ,

? Qua tìm hiểu VD trên, cho biết bố cục

trong VB cần phải đạt những y/cầu gì ?

+ Mở bài : thông báo đề tài, làm cho người

đọc (nghe ) có thể đi vào đề tài đó 1 cách dễ

dàng tự nhiên

+ Thân bài: Nội dung chính của đề tài

+ Kết bài: Có nhiệm vụ nhắc lại đề tài

? Như vậy VB thường được xây dựng theo

- ý mỗi đoạn đã phân biệt tương đói rõ ràng

* HS thảo luận nhóm - phát biểu :

- Có thể hiểu câu chuyện nhưng là chuyện cười mà k0 gây cười Vì cách kể như trên k0

hợp lí: ( sự việc được nói luôn ở đầu đoạn 2)

 chưa đạt được mục đích giao tiếp

- Chặt chẽ hợp lí , đạt mục đíc giao tiếp

* HS rút ra KL qua mục ( ghi nhớ ý 2 )

- Có bố cục 3 phần : Mở bài Thân bài Kết bài

- HSD nêu nhiệm vụ củ mỗi phần

 VB thường được XD theo bố cục 3 phần :

MB - TB - KB Vì nó giúp cho VB trở nên mạch lạc hợp lí

* HS đọc ( ghi nhớ ý 3 )

Trang 24

- GV thu phiếu , n/xét và xử lí ngay tại lớp

 GV gợi ý : Các điểm trong VB đã tập

trung vào vấn đề chưa ?

- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND bài học

- Làm và hoàn thiện bài tập : 1 , 2, 3 ( SGK - 30 ) và bài tập ( SBT )

- Xem và trả lời các câu hỏi bài : Mạch lạc trong VB

Tiết 8 : tập làm văn : mạch lạc trong văn bản

Dạy : ………

A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :

- Có những hiểu biết bước đầu về mạch lạc trong VB và sự cần thiết phải làm cho VB có mạch lạc , không đứt đoạn hoặc quẩn quanh

- Chú ý sự mạch lạc trong các bài tập làm văn

- Phương pháp : sử dụng phương pháp quy nạp

B / Chuẩn bị : * HS : Đọc và chuẩn bị bài trước ở nhà.

* GV : một số bài tập và VB mẫu

C / Hoạt động trên lớp :

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )

? Nêu những y/cầu về bố cục trong VB ?

Trang 25

 Nội dung thống nhất , chặt chẽ , rạch ròi Trình tự sắp xếp phải đạt mục đích giao tiếp cao

3 Bài mới : giới thiệu bài ( 1’ )

? K/niệm mạch lạc trong VB có được dùng

theo nghĩa đen k0 ?

? Vậy mạch lạc trong VB có những tính

chất gì ?

? Có người cho rằng : trong VB mạch lạc là

sự tiếp nối của các câu, các đoạn theo 1

- Mạch lạc trong VB là sự tiếp nối của các

câu, các đoạn theo 1 trình tự hợp lí

2) Các điều kiện để một VB có tính mạch lạc :

10 ’

- GV y/cầu HS đọc câu hỏi và thảo luận

mục 2 (a)

? VB “ Cuộc chia tay … ” kể về nhiều sự

việc khác nhau , nói về nhiều n/vật Nhưng

tất cả luôn xoay quanh 1 sư việc chính và

n/vật chính Em cho biết đó là sự việc nào,

n/vật nào ?

? ý chính này đã xuyên suốt qua các phần

VB , là những phần nào ?

? Vậy đ/k đầu tiên đảm bảo cho VB có tính

* HS nêu k/niệm về từ mạch lạc trong 1 (a)

- K0 hẳn được dùng theo nghĩa đen nhưng cũng k0 xa với nghĩa đen

- Mạch lạc trong VB có tất cả những tính chất được nêu trong điểm 1 (a) : (SGK - 31)

- ý kién đó là hoàn toàn chính xác

* HS thảo luận và rút ra kl

* HS đọc câu hỏi và thảo luận

- Sự việc chính: Chia tay của 2 anh em Thành - Thuỷ

- Nhân vật chính: Thuỷ

* HS trả lời :

- Mẹ bắt 2 anh em chia đồ chơi

- Hai anh em rất yêu thương nhau

- Thành đưa em đến lớp chia tay với cô, bạn

- Phút cuối cuộc chia tay của 2 anh em , nhưng k0 là cuộc chia tay của 2 con búp bê

* HS rút ra kết luận qua (ghi nhớ ý1: SGK - 32)

Trang 26

mạch lạc là gì ?

* GV chốt :

 Điều kiện 1: Các phần các đoạn đều nói

về 1 đề tài biểu hiện chủ đề xuyên suốt

* GV tiếp tục y/cầu HS đọc y/cầu phần 2 (c)

? Cho biết các đoạn ấy được nối với nhau

theo mối liên hệ nào trong các mối liên hệ

tạo chủ đề liền mạch và gợi nhiều hứng thú

cho người đọc, kết cục bất ngờ : 2 búp bê k0

chia tay còn 2 anh em chia tay Mặt khác ta

cũng thấy để tạo sự mạch lạc cho VB k0

nhất thiết sự việc phải được trình bày theo 1

liên hệ nào đó, mà cốt các sự liên hệ phải

hợp lí, tự nhiên

? Như vậy ta còn có đ/k nào nữa để đảm bảo

cho VB có tính mạch lạc ?

* GV chốt :

 Điều kiện 2: Các phần , các đoạn , các

câu phải được tiếp nối theo 1 trình tự rõ

- Vì tất cả đều tập trung vào t/cảm của 2 anh

em và có các phương tiện liên kết ( từ ngữ )

4 Củng cố : (3’)

? Cần phải có những đ/k nào đảm bảo cho VB có tính mạch lạc ?

Trang 27

5 Hướng dẫn về nhà: (2’ )

- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND bài học

- Làm và hoàn thiện bài tập : 1 , 2 ( SGK - 33 , 34 ) và bài tập ( SBT )

- Ôn lại 3 bài đã học : Tính liên kết trong VB

Bố cục trong VB Mạch lạc trong VB

- Đọc và trả lời các câu hỏi của bài : Quá trình tạo lập văn bản

- Xem trước : Những câu hát về t/cảm gia đình

A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :

- Hiểu được khái niệm ca dao , dân ca

- Nắm được nội dung , ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao, dân ca thuộc chủ đề tình cảm gia đình

- Thuộc những bài ca dao đã được học và biết thêm 1 số bài khác trong chủ đề này

B / Chuẩn bị : * HS : Đọc và soạn bài trước ở nhà

* GV : Máy chiếu hoặc bảng phụ Tài liệu về ca dao , dân ca Việt Nam

C / Hoạt động trên lớp :

1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số : 7 : 7 :

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )

? Qua VB “Cuộc chia tay của … ” em rút ra được những điều gì ?

 HS nêu được cảm nhận sau: Tổ ấm gia đình là vô cùng quý và vô cùng quan

trọng Mọi người hãy cố gắng bảo về và giữ gìn

3 Bài mới : Giới thiệu bài (1’)

Trang 28

ở lớp 6 các em đã được làm quen với 1 bộ phận của văn học dân gian đó là truyện dân gian … Hôm nay chúng ta lại tiếp tục tìm hiểu về kho tàng VHDG nhưng với 1 thể loại khác đó là ca dao , dân ca

I / Tìm hiểu chung : (5’)

* Khái niệm ca dao , dân ca :

- GV giải thích k/niệm ca dao , dân ca theo

hướng dẫn SGK

* GV chốt:

Ca dao, dân ca là thơ ca trữ tình dân gian

diễn tả đời sống tâm hồn, t/cảm của người

lao động

- GV bổ sung : Hiện nay người ta có phân

biệt 2 k/niệm ca dao và dân ca

+ Ca dao : là lời thơ của dân ca

+ Dân ca : là những sáng tác kết hợp giữa

lời và nhạc

II /Đọc , hiểu văn bản :

1) Đọc ,tìm hiểu chú thích : (5’ )

- GV đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc : Diễn

cảm , nhẹ nhàng , tha thiết , nhịp thơ 2/2/2

hoặc 4/4

2)Tìm hiểu văn bản :

a) Bài 1: (5’ )

? Lời trong bài ca dao là lời của ai nói với ai?

? Bài ca dao diễn tả điều gì ?

? để diễn tả được t/cảm và lời nhắn nhủ ấy

bài ca dao đã sử dụng lối nói gì ? chỉ ra cụ

thể và nêu tác dụng ?

* GV chốt:

- Lời của mẹ ru con

- Lối nói ví von so sánh  công lao trời

biển của cha mẹ với con cái và bổn phận

trách nhiệm của kẻ làm con

? Câu cuối của bài ca dao muốn nói lên điều

gì trong các điều sau ?

A Cụ thể hoá công cha nghĩa mẹ

B Nhắn nhủ bổn phận làm con

C Cả 2 điều trên

? Từ việc cụ thể hoá công cha nghĩa mẹ, bài

ca dao nhắn nhủ điều gì với con cái ?

* HS đọc phần chú thích  ( SGK - 35 )

* HS nghe và tự ghi thông tin vào vở

* HS nghe tự bổ sung kiến thức

* HS đọc và giải nghĩa các từ ngữ ở chú thích 1,3,5,6

* HS đọc diễn cảm bài ca dao 1

- Lời của mẹ ru con : thể hiện ở từ “con ơi ”cuối bài

Nói lên công lao trời biển của cha mẹ với con cái và bổn phận trách nhiệm của kẻ làm con

- Công cha như núi …

- Nghĩa mẹ như nước …

 Dùng lối ví von so sánh quen thuộc

* HS thảo luận - trả lời :

 Đáp án : C

- Con cái phải thấm thía công ơn cha mẹ …

Trang 29

b) Bài 2: (5 ’ )

? Bài ca dao này là lời của ai nói với ai ?

? N/vật trữ tình trong bài ca dao có tâm

trạng ntn ?

? H/ả thời gian, k/gian , hành động của n/vật

có ý nghĩa ntn với tâm trạng đó ?

? Bài ca dao là lời của ai nói với ai ?

? Bài ca dao diễn tả điều gì ? Bằng hình

thức (lối nói) nào ?

* GV chốt:

- Lời nói của cháu nói với ông bà

 nỗi nhớ và sự kính yêu với ông bà được

so sánh với sự vật thân thuộc, biểu thị sự

bền chặt …

d) Bài 4: (5 ’ )

? Bài ca dao là lời của ai nói với ai?

? H/ả “ tay - chân ” được so sánh với “ tình

anh em ” có ý nghĩa ntn ?

? Qua hình thức so sánh này , em hiểu ý

nghĩa của bài ca dao này là gì ? ( nhắc nhở

ta điều gì ? )

* GV chốt:

- Hình thức so sánh Diễn tả t/cảm anh em,

sự gắn bó máu thịt thiêng liêng

- Nhắc nhở anh em hoà thuận , yêu thương

bài ca dao đều sử dụng ? Cả 4 bài đều tập

trung thể hiện nét đời sống nào của người

lao động ?

III / Luyện tập : ( 5’)

* HS đọc diễn cảm bài ca dao thứ 2

- Lời của người con gái lấy chồng xa quê nói với mẹ

- Tâm trạng nhớ mẹ nơi quê nhà, buồn tủi k0

biết chia sẻ cùng ai

- Thời gian : chiều chiều

- Không gian : ngõ sau

 Tạo cảm giác buồn vắng vẻ và sự cô đơn

* HS đọc diễn cảm bài ca dao thứ 3

- Lời của cháu nói với ông bà

- Nuộc lạt  nỗi nhớ

- diễn tả bằng hình thức so sánh+ Cụm từ “ ngó lên ”

+ H/ả “ nuộc lạt mái nhà mang nhiều ý nghĩa

+ Bao nhiêu … bấy nhiêu  là so sánh mức

độ gợi nỗi nhớ da diết , không nguôi

* HS đọc diễn cảm bài ca dao 4

- lời của cô bác , ông bà nói với cháu hoặc cha mẹ nói với con

- Diễn tả t/cảm anh em  sự gắn bó máu thịt thiêng liêng

* HS suy nghĩ trả lời:

* HS sưu tầm và trình bày

* HS dựa vào phần ( ghi nhớ ) để khái quát

- Thể thơ lục bát, âm điệu tâm tình nhắn nhủ

- Dùng những hình ảnh truyền thống , quen thuộc …

Trang 30

? Đọc diễn cảm 4 bài ca dao phần đọc thêm

- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND , ý nghĩa của mỗi bài ca dao

- Học thuộc lòng 4 bài ca dao trên

- Sưu tầm và chép lại những bài ca dao có cùng đề tài gia đình

 Soạn bài : Những câu hát về tình yêu quê hương đất nước con người

- Sưu tầm những bài ca dao có đề tài trên

-Tiết 10 : văn bản : Những câu hát về tình yêu

Soạn : ……… quê hương, đất nước, con người

Dạy : ………

A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS có thể :

- Năm được nội dung ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của 1 số bài ca dao về chủ đề này

- Giáo dục t/yêu quê hương , đất nước

- Tiếp tục rèn kĩ năng đọc và tìm hiểu ca dao

B / Chuẩn bị : * HS : Đọc và soạn bài trước ở nhà

* GV : Máy chiếu hoặc bảng phụ Tranh ảnh về các vùng miền , phong

cảnh đất nước được diễn tả trong các bài ca dao

C / Hoạt động trên lớp :

1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số : 7 : 7 :

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )

? Đọc thuộc lòng 1 bài ca dao về t/cảm gia đình mà em vừa được học ? Nêu cảm nhận của em về bài ca dao đó ?

 HS nêu được cảm nhận của riêng mình về nghệ thuạt và ND

Trang 31

3 Bài mới : Giới thiệu bài (1’)

Có nhà thơ đã viết : Quê hương là gì hở mẹ

Mà cô giáo dạy phải yêu

Trong mỗi chúng ta với những t/cảm gia đình , t/yêu quê hương đất nước đã được bồi đắp ngay từ thuở ấu thơ bằng những lời hát ru của , của mẹ Có thể nói bên cạnh mảng

ca dao về t/cảm gia đình thì mảng ca dao về t/yêu quê hương, đất nước vô cùng phong phú

và gợi cảm Mỗi chốn quê là 1 bức tranh đẹp nên thơ  Ta đi tìm hiểu những bài ca dao về chủ đề này

I / Tìm hiểu chung : (5’)

? Em có n/xét chung gì về 4 bài ca dao này ?

* GV chốt:

- Đây là chùm ca dao nói về t/yêu quê

hương, đất nước, con người

II /Đọc , hiểu văn bản :

1) Đọc ,tìm hiểu chú thích : (5’ )

- GV đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc : Diễn

cảm thể hiện rõ lới đối - đáp, nhắn gọi …

? Tại sao chàng trai , cô gái lại dùng những

địa danh với những đặc điểm như vậy để hỏi

đáp ?

? Qua hình thức hỏi - đáp , em thấy chàng

trai , cô gái là người ntn ?

* GV chốt:

- Dùng hình thức đối - đáp phổ biến trong ca

dao , dân ca

+ Phần sau : Lời đáp của cô gái

- Ta có thể nhận thấy qua các dấu hiệu ở lời gọi : nàng ơi (1 )

: chàng ơi (2 )

Và nội dung cụ thể của 2 phần

- Là hình thức để trai, gái thử tài nhau về kiến thức địa lí, lịch sử

- Là cơ sở để họ bày tỏ t/cảm với nhau

* HS tự bộc lộ cảm nhận

Trang 32

- Qua lời hỏi - đáp ta thấy chàng trai, cô gái

là những người hiểu biết và có t/yêu quê

hương, đất nước, con người, niềm tự hào

dân tộc

? Em hãy đọc 1 số bài ca dao có hình thức

hỏi - đáp tương tự để chứng tỏ hình thức đối

- đáp này có rất nhiều trong ca dao ?

 GV chuyển ý : Từ vùng sông núi đồng

bằng Bắc bộ , bài ca dao thứ 2 sẽ đưa chúng

ta đến với địa danh nào

b) Bài 2: (5 ’ )

? Mở đầu bài ca dao là động từ “ rủ nhau ”

động từ này gợi cho em điều gì ? theo em

khi nào thì người ta nói “ rủ nhau ” ? quan

hệ giữa người rủ và được rủ ntn ?

* GV chốt:

- “ Rủ nhau ” thể hiện sự thân tình giữa

những người cùng chung mục đích

? Trong ca dao có nhiều bài mở đầu bằng

động từ này Em hãy đọc 1 vài bài mà em

biết ?

? Đọc bài ca dao , em thấy người rủ và

người được rủ muốn đến với địa danh nào ?

? Kết thúc bài ca dao là 1 câu hỏi Theo em

câu hỏi này có giống các câu hỏi ở bài 1 k0 ?

- Rủ nhau xuống bể mò cua …

- Rủ nhau lên núi đốt than …

- Đó là địa danh : Cảnh Kiếm Hồ ( Hồ Gươm )

* HS thảo luận - phát biểu :

* HS so sánh - rút ra n/xét :

- Các câu hỏi ở bài 1 chỉ có ý nghĩa hỏi

- Còn ở bài 2 là câu hỏi tu từ khiến người nghe phải suy ngẫm về cả 1 truyền thống l/sử dựng nước, giữ nước lâu dài của dân tộc

 Khẳng định công lao XD đất nước của cha ông, nhắc nhở mọi người phải có trách nhiệm giữ gìn XD đất nước, tiếp tục phát

Trang 33

cha ông, nhắc nhở mọi người phải có trách

nhiệm giữ gìn XD đất nước

? ở lớp 6 em đã được học VB nào liên quan

đến địa danh l/sử này ?

 GV chuyển ý : Dọc theo chiều dài đất

nước, chúng ta cùng nhau thăm tiếp dải đất

miền Trung và đến với Huế ở bài ca dao thứ

- Gợi những cảnh đẹp sông núi có đường nét

, màu sắc sinh động của con đường vào xứ

Huế

- Câu cuối bài là lời mời gọi đầy thiện ý

? Em hãy tìm những bài ca dao khác có sử

- 2 câu cuối hiện lên cái hồn của cảnh vật

Đó chính là con người, là cô thôn nữ mảnh

mai, nhiều duyên thầm và đầy sức sống

3) ý nghĩa văn bản : ( ghi nhớ: SGK - 40 )

? Em cảm nhận được những nét gì chung

nhất về quê hương, đất nước, con người

huy truyền thống l/sử của đất nước

- VB “ Truyền thuyết Hồ Gươm ”

* HS đọc diễn cảm bài ca dao 3

- HS tự bộc lộ

- Từ “ai ”  thuộc đại từ phiếm chỉ

- Là lời mời, lời nhắn gửi đối với những ai chưa đến Huế

* HS sưu tầm và trình bày:

* HS đọc bài ca dao 4

- 2 câu đầu giãn dài tới 12 tiếng

- Nhịp điệu : 4/4/4 cân đối đều đặn  gợi ra

sự dài rộng to lớn của cánh đồng

- Các điệp ngữ, đảo ngữ …

- Lời của người con trai

- Tả người con gái

- So sánh với “ chẽn lúa ” “ phất phơ ”

* HS khái quát qua phần ( ghi nhớ )

Trang 34

được phản ánh trong chùm ca dao này ?

A Gợi nhiều hơn tả

B Tả rất chi tiết những h/ả thiên nhiên

C Chỉ tả chi tiết những đặc điểm tiêu biểu nhất

D Chỉ liệt kê tên địa danh chứ không miêu tả

 Đáp án : A

5 Hướng dẫn về nhà: (2’ )

- Học thuộc ( ghi nhớ ) để nắm chắc ND , ý nghĩa của mỗi bài ca dao

- Học thuộc lòng 4 bài ca dao trên

- Đọc thêm 3 bài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người

 Soạn bài : Những câu hát than thân.

- Sưu tầm những bài ca dao về chủ đề than thân

-Tiết 11 : Tiếng Việt : từ láy

Dạy : ………

A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS cần :

- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ láy : từ láy toàn bộ và từ láy bộ phận

- Hiểu được cơ chế tạo nghĩa của từ láy tiếng Việt

- Biết vận dụng những hiểu biết khi cấu tạo văn bản

B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài chuẩn bị bài trước ở nhà.

* GV : Bảng phụ , hoặc máy chiếu

C / Hoạt động trên lớp :

1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số: 7 : 7 :

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )

? Nêu hiểu biết của em về 2 loại từ ghép ? Đặt câu có sử dụng 2 loại từ ghép đó ?

- HS nêu được đặc điểm của 2 loại từ ghép chính phụ và đẳng lập

- Đặt câu  xác định cụ thể từng loại

Trang 35

3 Bài mới : giới thiệu bài ( 1’ )

Em hãy nhắc lại khái niệm về từ láy đã được học ở lớp 6

Trong chương trình Ngữ văn lớp 7 các em sẽ được tìm hiểu kĩ hơn về từ láy để từ đó vận dụng nó trong quá trình tạo lập văn bản

I / Các loại từ láy : (7’ )

1) Ví dụ:

? Những từ láy được in đậm có đặc điểm,

âm thanh gì giống và khác nhau ?

2 Nhận xét:

? Dựa vào kết quả phân tích, cho biết có

mấy loại từ láy ? Mỗi loại có đặc điểm gì ?

* GV chốt:

- Láy toàn bộ :

+ Các tiếng lặp lại nhau hoàn toàn

+ Có trường hợp tiếng đứng trước biến đổi

thanh điệu hoặc phụ âm cuối

- Láy bộ phận : Các tiếng giống nhau về phụ

âm đầu hoặc phần vần

? Nghĩa của các từ “ Bần bật ”, “Thăm

thẳm ” có giống “ Bật bật ”, “ Thẳm thẳm ”

không ?

? Vậy thì tại sao các từ láy “ Bần bật ”,

“Thăm thẳm ” không nói được là “ Bật bật

* HS so sánh - trả lời:

- Đăm đăm : tiếng láy lặp lại ( giống ) hoàn toàn tiếng gốc  láy toàn bộ

- Mếu máo : giống phụ âm đầu

- Liêu xiêu : giống phần vần

* HS thảo luận - phát biểu :

- Vì đây là những từ láy toàn bộ đã có sự biến đổi về thanh điệu và phụ âm cuối

- VD : Đo đỏ, tim tím … thuộc từ láy toàn bộ

- Từ láy toàn bộ k0 biến âm : Bon bon, xanh xanh, mờ mờ

- Láy toàn bộ có biến âm : cưng cứng, nho nhỏ, tim tím

* HS dựa vào ( ghi nhớ 1 ) để kết luận

Trang 36

nào, đặc điểm của mỗi loại ?

 GV gọi 1 HS đọc ( ghi nhớ 1 )

II / Nghĩa của từ láy : (8’ )

1) Ví dụ :

? Em hãy giải thích nghĩa các từ láy : ha hả,

oa oa, tích tắc, gâu gâu ?

2) Nhận xét :

? Vậy khi giải thích nghĩa các từ trên, em

đã dựa vào điều gì ?

* GV chốt :

- Nghĩa của từ láy được tạo thành dựa vào

sự mô phỏng âm thanh

? Các từ láy trong mỗi nhóm sau có đặc

điểm gì chung về âm thanh và ý nghĩa ?

- GV ghi mỗi nhóm từ lên bảng phụ :

a) Lí nhí, li ti, ti hí

b) Nhấp nhô, phập phồng, bập bềnh

? So sánh nghĩa của các từ láy mềm mại, đo

đỏ với nghĩa của các tiếng gốc làm cơ sở

cho chúng : mềm, đỏ ?

* GV chốt :

- Tiếng gốc và từ láy có tiếng gốc có sắc

thái khác nhau : giảm nhẹ, nhấn mạnh hoặc

biểu cảm hơn

3) Kết luận : ( ghi nhớ 2 - SGK - 42 )

? Vậy nghĩa của từ láy được tạo ra ntn ?

nghĩa của tiếng gốc với từ láy có tiếng gốc

có gì khác nhau về sắc thái ?

 GV dùng bảng phụ hoặc máy chiếu củng

cố kiến thứcbằng bài tập nhanh:

? Phát triển các tiếng gốc sau thành các từ

láy ? ( Lặng , chăm , mê )

- gâu gâu : tiếng chó sủa

 Dựa vào những âm thanh trong thực tế có đặc điểm riêng được mô phỏng lại

* HS thảo luận - phát biểu:

- Nhóm từ : lí nhí, li ti, ti hí  lặp lại phần vần mô tả những gì nhỏ bé

- Nhóm từ : Nhấp nhô …  lặp lại phụ âm đầu, mô phỏng những gì trôi nổi có gì thay đổi về hình dạng hoặc vị trí

* HS so sánh - phát biểu:

- ý nghĩa của mềm mại và đo đỏ đã được giảm nhẹ hơn so với ý nghĩa của các tiếng gốc : mềm , đỏ

* HS rút ra kết luận qua mục ( ghi nhớ 2 )

* HS làm và trình bày kết quả trên bảng phụ:

- Lặng : lẳng lặng, lặng lẽ …

- Chăm : chăm chỉ , chăm chú …

- Mê : mê man , mê mải …

* HS đọc bài tập và nêu yêu cầu :

* 1 HS lên bảng làm - dưới lớp nhận xét bổ sung

- Bần bật, thăm thẳm, nức nở, tức tưởi, rón

Trang 37

? Em hãy phân loại các từ láy mà bạn vừa

* 1 HS lên bảng xếp vào bảng phân loại:

- Láy toàn bộ : Thăm thẳm, chiêm chiếp

- VD :+ Hoa có dáng người nhỏ nhắn + Nói xấu sau lưng bạn là hành vi nhỏ nhen

4 Củng cố : (3’ )

? Có mấy loại từ láy ? mỗi loại có đặc điểm gì ?

? Tác dụng của việc sử dụng từ láy khi nói, viết ?

5 Hướng dẫn về nhà : (2’ )

- Học thuộc ( ghi nhớ ) nắm chắc nội dung bài học

- Hoàn thiện tiếp các bài tập : 3 , 5 , 6 ( SGK - 43 )

- chú ý chọn từ phù hợp nội dung của câu

 Đọc , xem trước tiết : Đại từ

-Tiết 12 : Tập làm văn : quá trình tạo lập văn bản

Dạy : ………

A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS cần :

- Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản để viết văn bản có phương pháp và hiệu quả hơn

- Củng cố lại một số kiến thức và kĩ năng đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong văn bản

B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài chuẩn bị bài trước ở nhà.

* GV : - Một số văn bản mẫu

- Đề bài

C / Hoạt động trên lớp :

1 Tổ chức lớp : Kiểm tra sĩ số: 7 : 7 :

Trang 38

2 Kiểm tra bài cũ : ( 5’ )

? Hãy trình bày những hiểu biết của em về tính kiên kết, bố cục, và mach lạc trong văn bản ?

 Liên kết là sự nối liền giữa các câu , các đoạn 1 cách hợp lí tự nhiên ( ND + HT )

 Bố cục là sự bố trí, sắp xếp các phần, các đoạn theo 1 trình tự, 1 hệ thống

 Mạch lạc là sự nối tiếp của các câu, các ý theo 1 trình tự hợp lí

3 Bài mới : giới thiệu bài ( 1’ )

I / Các bước tạo lập văn bản :

? Em nhắc lại thế nào là văn bản ? Khi nào

thì em có nhu cầu tạo lập văn bản ?

? Khi có nhu cầu tạo lập văn bản ( cụ thể là

viết 1 bức thư ) thì điều đầu tiên em phải

xác định là gì ?

1) Bước 1 : Định hướng văn bản ( 5 ‘ )

? Khi làm bài tập làm văn, em sẽ định

- Khi có nhu cầu giao tiếp, ta phải XD VB

nói hoặc viết

- Muốn giao tiếp có hiệu quả trước hết phải

định hướng VB về nội dung, đối tượng, mục

đích, cách trình bày, bố cục

? Sau khi đã định hướng, ta phải làm gì để

viết được VB ? ( để tạo lập 1 VB có bố cục

rành mạch hợp lí thì phải làm gì ? )

2) Bước 2 : Lập dàn bài ( 5 ‘ )

? Lập dàn bài cho VB theo bố cục mấy phần ?

? Vậy muốn lập được dàn bài phải tiến hành

các bước ntn ?

* GV chốt:

- Tìm hiểu đề : xác định yêu cầu, giới hạn

của đề

* HS nhắc lại khái niệm VB

 Khi có nhu cầu phát biểu ý kiến, viết thư, làm văn, làm thơ … khi đó có nhu cầu tạo lập VB

- Phải định hướng văn bản

* HS thảo luận - phát biểu :

+ Phải tìm ý, lập dàn ý

Trang 39

- Tìm ý, lập dàn ý : sắp xếp ý trước , sau cho

hợp lí

? Một dàn ý đã được xem như là một VB

chưa ? muốn có VB hoàn chỉnh ta phải làm

gì ?

2) Bước 2 : Dựa vào dàn ý để viết thành

văn ( 5 ‘ )

? Khi viết thành VB cần đạt những yếu cầu

nào trong 8 yêu cầu ( SGK - 45 ) ?

? Vậy trong 7 y/cầu đó thì y/cầu nào đối

với em là khó nhất ? vì sao ?

* GV chốt:

- Cần phải diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục

thành những câu, đoạn văn chính xác, mạch

lạc và có liên kết

? Sau khi viết thành văn, bước thực hiện tiếp

theo là gì ?

2) Bước 2 : Kiểm tra lại văn bản ( 5 ‘ )

? Tại sai phải kiểm tra VB ? việc kiểm tra

lại VB cần dựa vào những y/cầu nào ?

? Khi làm VB , em thường mắc những lỗi gì ? đã

tiến hành đủ các bước chưa ?

 Ghi nhớ : ( SGK - 46 )

? Vậy khi tạo lập VB , ta thực hiện theo mấy

bước ? là những bước nào ?

II / Luyện tập : (14 ’ )

1) Bài tập 2 :

? Theo em bài báo cáo kinh nghiệm học

tập của bạn HS như thế có phù hợp không ?

2) Bài tập 3 :

- Dàn ý chưa được xem là 1 VB hoàn chỉnh

- Muốn có 1 VB hoàn chỉnh ta phải dựa vào dàn ý để viết thành bài văn

* HS đọc kĩ 8 yêu cầu trong SGK - 45 và trả lời:

- Cần đạt 7 yêu cầu ( trừ y/cầu kể chuyện hấp dẫn k0 bắt buộc với VB k0 phải tự sự

- Yêu cầu diễn đạt là khó nhất

- Phải kiểm tra lại văn bản

- Cần dựa vào 7 y/cầu vừa nêu  vì đây là khâu quan trọng để tránh khỏi sai sót

- Vì 4 bước đó có tác dụng làm cho VB đúng hướng, đúng chủ đề, đạt mục đích giao tiếp, ít sai phạm về câu, chữ …

- Thường bỏ qua bước 2 , 4

* HS rút ra kết luận qua ( ghi nhớ )

* 1 HS đọc ( ghi nhớ )

* 1 HS đọc bài tập 2 và nêu y/cầu:

- Chưa phù hợp : ( có 2 điểm chưa phù hợp )+ Chưa nêu được những kinh nghiệm của bản thân

+ Chưa xác định đúng đối tượng giao tiếp ( tôi )

* HS đọc bài tập 3 và nêu y/cầu

Trang 40

 Có thể đánh số như sau : I.

? Trình bày các bước tạo lập VB ?

? Tầm quan trọng của việc thực hiện các bước khi tạo lập VB ?

5 Hướng dẫn về nhà : (2’ )

- Học thuộc ( ghi nhớ ) nắm chắc các bước tạo lập văn bản

- Làm tiếp bài tập 4 ( SGK - 47 ) và bài tập ( SBT )

 Đọc , xem trước tiết : Luyện tập tạo lập văn bản

 Viết bài tập làm văn số 1 ( ở nhà )  tiết sau nộp bài

A / Mục tiêu : Sau tiết học , HS cần :

- Nắm được nội dung , ý nghĩa và 1 số hình thức nghệ thuật tiêu biểu : h/ả , ngôn ngữ ) của những bài ca dao thuộc chủ đề than thân

- Thấy được ý nghĩa phê phán xã hội phong kiến

B / Chuẩn bị : * HS : Đọc, soạn bài và chuẩn bị bài trước ở nhà

* GV : Máy chiếu hoặc bảng phụ Tranh minh hoạ

Ngày đăng: 18/08/2013, 08:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- 2 HS đọc bài 1: hình thức hỏi - đáp . - NV7 cả năm
2 HS đọc bài 1: hình thức hỏi - đáp (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w