Tốc độ dữ liệu data rateTốc độ truyền dẫn dữ liệu theo bps bit per second Khoảng rộng hoặc chiều dài 1 bit Thời gian thiết bị phát dùng để truyền 1 bit GV: Th.s Lương Hoài Thương...
Trang 2Một mẫu hệ thống truyền dữ liệu gồm 3 bộ phận chính:
Một cặp thiết bị xử lý tín hiệu: một của máy phát và một của máy thu
Một cặp giao diện nối tiếp (thiết bị đầu cuối Data Terminal Equipment - DTE)
Một cặp giao diện truyền dữ liệu (thiết bị truyền dữ liệu Data Communication Equipment - DCE)
KHÁI QUÁT
GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 3theo phương thức mà máy phát gởi đi.
KHÁI QUÁT
GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 4Ví dụ:
GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 5DỮ LIỆU SỐ TÍN HIỆU SỐ
GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 6CÁC PHƯƠNG THỨC MÃ HÓA
GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 7 Tốc độ dữ liệu (data rate)
Tốc độ truyền dẫn dữ liệu theo bps (bit per second)
Khoảng rộng hoặc chiều dài 1 bit
Thời gian (thiết bị phát) dùng để truyền 1 bit
GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 8CÁC THUẬT NGỮ
Tốc độ điều chế (modulation)
Tốc độ mức tín hiệu thay đổi
Đơn vị là baud = số phần tử tín hiệu trong 1 giây
Mark và Space
Tương ứng với 1 và 0 nhị phân
GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 9UNIPOLAR- MÃ ĐƠN CỰC
Mã hóa đơn giản nhất
Một mức điện áp biểu thị cho bit ‘0’ và một mức điện áp khác biểu thị cho bit ‘1’.
Bit ‘0’ -> 0 volt và ‘1’-> +V volt (+5V, +9V…).;
Ưu điểm: đơn giản và chi phí thấp
Khuyết điểm: Tồn tại điện áp một chiều (DC) và bài toán đồng bộ
Trang 10POLAR - NONRETURN TO ZERO (NRZ-L)
2 mức điện áp khác nhau cho bit 1 và bit 0,
Điện áp không thay đổi khi không có sự thay đổi tín hiệu
Điện áp thay đổi khi có sự thay đổi tín hiệu
bit 0 – mức cao; bit 1 - mức thấp
GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 11POLAR - NONRETURN TO ZERO
INVERTED (NRZI)
GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 12POLAR - RZ
Bit ‘0’ -> Nửa chu kỳ đầu của bit là điện áp -V
và nửa chu kỳ sau của bit là điện áp 0V.
Bit ‘1’ -> Nửa chu kỳ đầu của bit là điện áp +V
và nửa chu kỳ sau của bit là điện áp 0V.
Trang 13GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 14BIPHASE - MANCHESTER
Thay đổi ở giữa thời khoảng bit
Thay đổi được dùng như tín hiệu đồng bộ dữ liệu
Trang 15BIPHASE - DIFFERENTIAL MANCHESTER
GV: Th.s Lương Hoài Thương
Thay đổi ở giữa thời khoảng bit
Thay đổi đầu thời khoảng biểu diễn 0
Không có thay đổi ở đầu thời khoảng biểu diễn 1
Dùng trong IEEE 802.5
Trang 16ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA BIPHASE
Nhược điểm
Tối thiểu có 1 thay đổi trong thời khoảng 1 bit và có thể có tới 2
Tốc độ điều chế tối đa bằng 2 lần NRZ
Cần nhiều băng thông hơn
Ưu điểm
Đồng bộ dựa vào sự thay đổi ở giữa thời khoảng bit
Không có thành phần một chiều
Phát hiện lỗi
Khi thiếu sự thay đổi mong đợi
GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 17SO SÁNH TỐC ĐỘ ĐIỀU BIẾN
GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 18BIPOLAR-AMI (Alternate Mark Inversion)
Bit-0 được biểu diễn bằng không có tín hiệu
Bit-1 được biểu diễn bằng xung dương hay xung âm
Các xung 1 thay đổi cực tính xen kẽ
Không mất đồng bộ khi dữ liệu là một dãy 1 dài
Không có thành phần một chiều, Băng thông thấp
Phát hiện lỗi dễ dàng
GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 19GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 20 Không hiệu quả bằng NRZ
Mỗi phần tử tín hiệu chỉ biểu diễn 1 bit
Hệ thống 3 mức có thể biểu diễn log23 = 1.58 bit
Bộ thu phải có khả năng phân biệt 3 mức điện áp (+A, -A, 0)
Cần thêm khoảng 3dB công suất để đạt được cùng xác suất bit lỗi
HẠN CHẾ CỦA BIPOLAR
GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 21 Dùng kỹ thuật scrambling để thay thế các chuỗi tạo ra hằng số điện áp
Chuỗi thay thế
Phải tạo ra đủ sự thay đổi tín hiệu, dùng cho việc đồng bộ hóa
Phải được nhận diện bởi bộ thu và thay thế trở lại chuỗi ban đầu
Cùng độ dài như chuỗi ban đầu
Không có thành phần một chiều
Không tạo ra chuỗi dài các tín hiệu mức 0
Không giảm tốc độ dữ liệu
Có khả năng phát hiện lỗi
GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 22 B8ZS (Bipolar With 8 Zeros Substitution)
Dựa trên bipolar-AMI
Nếu có 8 số 0 liên tiếp
xung điện áp cuối cùng trước đó là dương, mã thành 000+–0–+
xung điện áp cuối cùng trước đó là âm, mã thành 000–+0+–
Gây ra 2 vi phạm mã AMI
Khó có thể xuất hiện với tác động bởi nhiễu
Bộ thu phát hiện và diễn giải chúng thành 8 số 0 liên tiếp
GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 2323 GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 24 HDB3 (High Density Bipolar 3 Zeros)
Dựa trên bipolar-AMI
Chuỗi 4 số 0 liên tiếp được thay thế bởi một hoặc hai xung
GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 2525 GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 2626 GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 27Bài tập
GV: Th.s Lương Hoài Thương 27
Trang 28Bài tập
GV: Th.s Lương Hoài Thương 28
Trang 29Bài tập
Trang 31 Điều biên: A mplitude- S hift K eying (ASK)
Điều tần: F requency- S hift K eying (FSK)
Điều pha: P hase- S hift K eying (PSK)
TÍN HIỆU SỐ TÍN HIỆU TƯƠNG TỰ
Analog and digital transmission
Analog data Analog
signal Digital signal
QAM
Trang 32CÁC YẾU TỐ ĐIỀU CHẾ SỐ
Tốc độ bít (Rbit): là số bit được truyền trong một giây –bps
Tốc độ baud (Rbaud = Nbaud): là số đơn vị tín hiệu truyền trong một giây baud/s
- Đơn vị tín hiệu là một tín hiệu sóng mang (sin) đã chứa tín hiệu số ( co thể mang 1bit, 2bit, 3 bit…)
Ý nghĩa tốc độ baud nhằm xác định băng thông cần thiết để truyền tín hiệu.
Tốc độ bit = tốc độ baud x số bit trong một đơn vị tín hiệu Rbit= Rbaud x n
33 GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 3334 GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 34Điều biên (ASK)
Dùng 2 biên độ khác nhau của sóng mang để biểu diễn 0 và 1 (thông thường một biên độ bằng 0)
Sử dụng một tần số sóng mang duy nhất
Phương pháp này chỉ phù hợp trong truyền số liệu tốc độ thấp (~1200bps trên
kênh truyền thoại)
Tần số của tín hiệu sóng mang được dùng phụ thuộc vào chuẩn giao tiếp đang được sử dụng
Kỹ thuật được dùng trong cáp quang
Trang 35Điều biên ASK với 2 biên độ
2 sin(
1 )
f A
binary t
f
A t
Trang 36Điều biên ASK một biên độ
1 )
f
A t
Trang 37Băng thông (ASK)
Trang 38Điều tần (FSK) – Binary FSK (BFSK)
Sử dụng hai tần số sóng mang: tần số cao tương ứng mức 1, tần số thấp tương ứng mức 0.
Ít lỗi hơn so với ASK
Được sử dụng truyền dữ liệu tốc độ 1200bps hay thấp hơn trên mạng điện thoại
Có thể dùng tần số cao (3-30MHz) để truyền trên sóng radio hoặc cáp đồng trục
2 sin(
1 )
f A
binary t
f
A t
s
Trang 39Điều tần (FSK) – Binary FSK (BFSK)
Trang 40Điều tần (FSK) – Multiple (FSK)
Dùng nhiều hơn 2 tần số
Băng thông được dùng hiệu quả hơn
Khả năng lỗi nhiều hơn
Mỗi phần tử tín hiệu biểu diễn nhiều hơn 1 bit dữ liệu
Trang 42Điều pha (PSK)
Sử dụng một tần số sóng mang và thay đổi pha của sóng mang này
Điều pha hai pha (Binary PSK): có 2 pha thể hiện 2 số nhị phân
Điều pha biến pha (Differential PSK) – thay đổi pha tương đối
so với sóng trước đó (thay vì so với sóng tham chiếu cố định)
Trang 432 cos(
1 )
2 cos(
) 2
cos(
) 2
cos(
)
(
binary t
f A
binary t
f A
t f A
t f
A t
Trang 44Giản đồ pha 2-PSK
45 GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 45Điều pha (4- PSK)
Quadrature PSK (QPSK)
M-ary PSK
Hệ thống 64 và 256 trạng thái
Cải thiện tốc độ dữ liệu với băng thông không đổi
Tăng khả năng tiềm ẩn lỗi
270 2
cos(
10 )
180 2
cos(
01 )
90 2
cos(
00 )
0 2
cos(
) (
t f A
t f A
t f A
t s
c c c c
Trang 46Sơ đồ khối bộ PSK-4
Trang 47Sơ đồ bộ giải điều chế PSK-4
Trang 48Băng thông 4 - PSK
49 GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 49Sơ đồ khối PSK-8
a, b xác định cực tính của tín hiệu
c xác định biên độ của tín hiệu 0.821v và 0.34v
Trang 50Quadrature Amplitude Modulation (QAM)
Gởi đồng thời 2 tín hiệu khác nhau cùng tần số mang
Dùng 2 bản sao của sóng mang, một cái được dịch đi 90 ¨
Mỗi sóng mang là ASK đã được điều chế
2 tín hiệu độc lập trên cùng môi trường
Giải điều chế và kết hợp cho dữ liệu nhị phân ban đầu
GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 51Quadrature Amplitude Modulation (QAM)
GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 52Sơ đồ khối QAM -8
Trang 53Sơ đồ khối QAM-16
Trang 55 Điều chế xung mã: Pulse Code Modulation (PCM)
Điều chế Delta: Delta Modulation (DM)
Analog and digital transmission
Analog data Analog signal Digital signal
Digital data Analog signal Digital signal
Analog Digital
DM PCM
Trang 56Điều chế xung mã (PCM)
Lý thuyết lấy mẫu
“Nếu tín hiệu f(t) được lấy mẫu đều với tốc độ lấy mẫu cao hơn tối thiểu 2lần tần số tín hiệu cao nhất, thì các mẫu thu được chứa đủ thông tin củatín hiệu ban đầu T/h f(t) có thể được tái tạo, dùng bộ lọc thông thấp”
Công thức Nyquist: N >= 2f
N: tốc độ lấy mẫu
f: tần số của tín hiệu được lấy mẫu
Dữ liệu tiếng nói
Trang 57Điều chế xung mã (PCM)
PAM (Pulse Amplitude Modulation)
Các xung được lấy mẫu ở tần số R=2B
Lượng tử hóa các xung PAM
Xác định giá trị của điểm được lấy mẫu, rơi vào khoảng nào thì lấy giá trị khoảng đó
Tùy thuộc vào các mức lượng tử 2 n (n là số bit cần thiết để số hóa 1 xung)
Discrete-time, discrete-amplitude signal (PCM pulses)
Digital bit stream output signal
Trang 58Điều chế xung mã (PCM)
Trang 59Điều chế xung mã
GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 60Non-linear coding
Mức lượng tử không đều
Giảm méo tín hiệu
Companding (compressing-expanding)
GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 61Sự nén - giãn
PCM tuyến tính: quan hệ giữa điện áp và giá trị mã hóa là quan hệ
đường thẳng trong đó sự gia tăng các mức là không đổi.
Điểm bất lợi của phương pháp PCM là sai số như nhau với mọi điện áp tín hiệu.
Khắc phục: dùng phương pháp mã hóa theo đường cong, cụ thể là dạng
logarit, ta gọi là PCM logarit
Tín hiệu có giá trị nhỏ được mã hóa với khoảng cách mức nhỏ hơn và tín hiệu có giá trị càng lớn được mã hóa với khoảng cách mức càng lớn hơn.
62 GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 62Sự nén - giãn
Luật nén µ-255:
Mỗi tín hiệu được lấy mẫu và mã hóa bởi số nhị phân 12 bit để có đươc độ phân giải cao.
Thay vì truyền đi 12 bit này, người ta nén xuống còn 8 bit.
Bit dấu không thay đổi
11 bit còn lại được chia thành 8 đoạn mỗi đoạn 3 bít xác định bằng cách lấy 7 trừ cho số số 0 đầu tiên của mã 11 bit.
Bit 1 đầu tiên sau các bit 0 sẽ không được phát đi, 4 bit theo sau ngay bit 1 này được phát đi trọn vẹn và đó là các bit cuối cùng của mã 8 bit, tất cả các bit còn lại
sẽ bị bỏ đi
63 GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 63Xác định mẫu mã hoá 12 bít bằng: Vt/h/Vref => đổi sang nhị phân 12 bit có dạng
SC1Axxx
S:bit dấu, C=Σ0 sau s, A:4 bit sau bit 1, xxx só bit còn lại.
Mã nén có dạng SBA ( B=7-C: lấy 3 bit)
Mã truyền: SAB SBA
Trang 649F
GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 65Điều chế Delta (DM)
Tín hiệu tương tự được xấp xỉ bởi hàm bậc thang (staircase)
Hành vi nhị phân
Đi lên hay xuống 1 mức () tại mỗi thời khoảng lấy mẫu
GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 66Điều chế Delta (DM)
GV: Th.s Lương Hoài Thương
So sánh tín hiệu tương tự với bước delta
Nếu delta < t/h thì bước delta đi lên – ngõ ra nhị phân 1
Nếu delta ≥ t/h thì bước delta đi xuống – ngõ ra nhị phân 0
Trang 67Điều chế Delta (DM)
GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 6869
Trang 69GV: Th.s Lương Hoài Thương 70
Trang 70Hiệu suất của điều chế
Để tái tạo tiếng nói tốt
PCM - 128 mức (7 bit)
Băng thông thoại 4khz
Cần 8000 x 7 = 56kbps đối với PCM
Kỹ thuật nén dữ liệu có thể cải thiện thêm
Ví dụ: kỹ thuật mã xen khung (interframe coding) cho video
GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 71Analog Analog
Ứng dụng
Dùng để điều chế dữ liệu tương tự: thay đổi tần số truyền (tần
số cao hơn truyền dẫn tốt hơn)
Dùng cho FDM
Kỹ thuật
Điều chế biên: Amplitude Modulation (AM)
Điều chế góc (Angle Modulation)
Điều chế tần số: Frequency Modulation (FM)
Điều chế pha: Phase Modulation (PM)
Analog and digital transmission
Analog data Analog signal Digital signal
Digital data Analog signal Digital signal
Analog Analog
Angle AM
PM FM
Trang 72Điều chế biên (AM)
M(f)
f B
M(f)
f
fc – B fc fc + B
Upper sideband
Lower sideband
Discrete carrier term
GV: Th.s Lương Hoài Thương
BWAM=2Fmax=2BWi
Trang 73Ví dụ: Băng thông của tín hiệu thoại thường là 5KHz Như thế các đài phát thanh AM cần băng thông tối đa là 10 KHz Trong thực tế, FCC (Federal Communication Commission) cho phép mỗi đài AM có băng thông là 10 KHz.
Trang 75Điều chế tần số (FM)
GV: Th.s Lương Hoài Thương
Trang 76Các chương trình phát FM phát trong dải tần từ 88 MHz đến 108 MHz, các đài phải được phân cách ít nhất 200 KHz để tránh trùng lắp sóng.
Trang 78Cấu trúc kênh truyền – Mã dữ liệu
Baudot (Emile Baudot)
5 bit (32 mã)
dùng 2 mã 5 bit (letter & figure) để mã hết các ký tự, chữ số và dấu
ASCII (American Standard Code for Information Interchange)
7 bit (128 mã), bao gồm các ký tự chữ thường và hoa, các ký tự chữ số, các ký tự dấu chấm câu và các ký tự đặc biệt.
Phổ biến nhất hiện nay được sử dụng trong giao tiếp dữ liệu tuần tự.
EBCDIC (Extended Binary Coded Decimal Interchange Code)
Trang 79Mã Baudot
Trang 80Mã ASCII
Trang 81GV: Th.s Lương Hoài Thương 82
Trang 82Cấu trúc kênh truyền
Song song (Parallel)
Mỗi bit dùng một đường truyền riêng Nếu có 8 bits được truyền đồng thời sẽ yêu cầu 8
đường truyền độc lập
Để truyền dữ liệu trên một đường truyền song song, một kênh truyền riêng được dùng để
thông báo cho bên nhận biết khi nào dữ liệu có sẵn (clock signal)
Cần thêm một kênh truyền khác để bên nhận báo cho bên gởi biết là đã sẵn sàng để nhận dữ liệu kế tiếp
Trang 83Cấu trúc kênh truyền
Bất đồng bộ: mỗi ký tự được đồng bộ bởi start và stop bit
Đồng bộ: mỗi khối ký tự được đồng bộ dùng cờ
Trang 84Truyền bất đồng bộ và đồng bộ
Những yêu cầu định vị thời gian (timing) đòi hỏi một cơ chế đồng bộ giữa máy gửi và máy nhận
Có 2 giải pháp
Bất đồng bộ: mỗi ký tự được đồng bộ bởi start và stop bit
Đồng bộ: mỗi khối ký tự được đồng bộ dùng cờ
Trang 85Truyền bất đồng bộ
Dữ liệu được truyền theo ký tự (5 - 8 bits).
Để tạo sự đồng bộ thì cần thêm vào các bit start, stop, parity.
Bit start (0) trước mỗi ký tự, bit stop (1) sau mỗi ký tự, parity trước bit stop.
Số bit start là 1, bit stop có thể là 1, 1.5, 2 tùy thuộc vào loại mã.
Ở trạng thái nghĩ máy sẽ phát bit 1 gọi là bit nghỉ.
Bit LSB luôn truyền đi trước.
Trang 86Truyền bất đồng bộ
Trang 871 Phía phát cần phát đi ký tự “TA” (ASCII) được truyền theo nguyên tắc bất đồng bộ: 1
bit start và 2 bits stop.
a Hãy tạo dãy data phát.
b vẽ các loại mã đã học NRZL, MANCHESTER, AMI, HDB3.
2 Cho dãy số liệu được mã hóa dưới dạng HDB3 truyền theo nguyên tắc bất đồng bộ có 1 bit start, 2 bit stop.
a Ký tự được truyền đi là ký tự nào ?
b Hãy vẽ các loại mã NRZ-I, AMI, B8ZS
HDB30
Trang 88Cơ chế hoạt động của truyền bất đồng bộ
Đối với dòng dữ liệu đều, khoảng cách giữa các ký tự là đồng nhất
Ở trạng thái không truyền, bộ thu tìm - xác định sự chuyển 1 0, lấy mẫu 7
khoảng kế tiếp (chiều dài ký tự), đợi việc chuyển 1 0 cho ký tự kế tiếp
Đơn giản, rẻ
Phí tổn 2 hoặc 3 bit cho một ký tự (~20%)
Thích hợp cho truyền thông báo ngắn.
Khi truyền file dữ liệu dài thì truyền nối tiếp không đồng bộ kém hiệu quả.
Trang 89Truyền đồng bộ - mức bit
Truyền các khối dữ liệu không cần start/stop bits
=> Dữ liệu được truyền liên tục.
Để đồng bộ máy phát và máy thu:
Truyền xung ck cùng với dữ liệu: dung 2 dây phát, 2 dây thu => khoảng cách ngắn.
Bên thu tạo xung ck dựa vào dữ liệu truyền, để ckt=ckp
=> sử dụng trong PLL (Phase Locked Loop) trong modem thu.
Dùng cờ hiệu để đồng bộ: sử dụng trong nhiều mạng đồng bộ Tiêu biểu là:
BISYNC, SDLC, HDLC
Trang 90GIAO THỨ BISYNC (bisynchronous - BSC)
BISYNC là giao thức kiểm tra theo thứ tự
Thông báo dạng BISYNC được truyền theo khối, mỗi khối có một hay nhiều tín hiệu đồng bộ SYN.
Mã được dùng trong BISYNC thường là mã ASCII
Các ký tự điều khiển là: SYN, SOH, STX, EXT.
Trang 92Ví dụ truyền chữ TEST và kiểm tra chẵn lẻ theo hàng
b0 b1 b2 b3 b4 b5 b6
Bản tin được truyền có dạng là
Trang 93GIAO THỨC SDLC Synchronous Data Link Control
Trang 94 Có dạng 01111110, đặt ở đầu & cuối bản tin
Máy nhận quét tìm cờ để đồng bộ
Chèn thêm bit (bit stuffing) được dùng để tránh lẫn lộn dữ liệu chứa 01111110
0 được chèn thêm vào mỗi khi chuỗi 5 số 1 liên tiếp xuất hiện
Nếu máy nhận phát hiện 5 số 1, nó kiểm tra bit kế tiếp
Nếu bit đó là 0, nó xóa bit 0 đó
Trường cờ