- Nhận xét qua bảng số liệu và biểu đồ Số câu Số điểm Tỉ lệ % 4 1 10% 1 2 20% 2 3 30% Sự phân hóa lãnh thổ Chỉ ra được đặc điểm phân bố dân cư của vùng Bắc Trung Bộ - Giải thích thế mạnh
Trang 1SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO SƠN LA CỘNG HÒA XÃ HÔI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ
THCS&THPT HUYỆN THUẬN CHÂU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018-2019 Môn: Địa Lí Khối 9
(Thời gian làm bài: 45 phút không kể phát đề)
1 MA TRẬN
Chủ đề
Mức độ nhận thức
Tổng
Dân cư
Nhận biết được đặc điểm dân số nước ta.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
8 2 20%
8 2 20%
Kinh tế
Hiểu được một
số đặc điểm của nền kinh tế nước ta hiện nay
- Vẽ được biểu
đồ cơ cấu GDP
- Nhận xét qua bảng số liệu và biểu đồ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
4 1 10%
1 2 20%
2 3 30%
Sự phân
hóa lãnh
thổ
Chỉ ra được đặc điểm phân bố dân cư của vùng Bắc Trung Bộ
- Giải thích thế mạnh trong công nghiệp của tiểu vùng Đông Bắc
và Tây Bắc
- Hiểu được những điều kiện thuận lợi trong sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 1 10%
2 4 40%
6 5 50%
TS câu
TS điểm
Tỉ lệ %
9
3 30%
6
5 50%
1
2 20%
16
10 100%
Trang 32 NỘI DUNG ĐỀ.
Phần I Trắc nghiệm khách quan (3 điểm): mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Chọn đáp án đúng cho các câu sau:
Câu 1: Trung du và miền núi Bắc Bộ là địa bàn cư trú chủ yếu của các dân tộc
A Gia-rai, Ê -đê, Chăm, Chu- lu C Hoa, Kinh, Chăm
B Tày, Thái, Nùng, Mường, Dao, Mông D Ơ-đu, Rơ-măm, Cơ-ho, Giẻ-Triêng
Câu 2: Các vùng có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấp hơn mức trung bình của cả nước là:
A Đồng bằng sông Hồng C Trung du và miền núi Bắc Bộ
Câu 3: Với tốc độ gia tăng dân số như hiện nay, mỗi năm dân số nước ta tăng
thêm khoảng
A 0,5 triệu người C 2 triệu người
B 1 triệu người D 3 triệu người
Câu 4: Một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến tỉ số giới tính ở một địa
phương là:
A Hiện tượng bùng nổ dân số C Hiện tượng chuyển cư
B Hiện tượng thừa lao động D Hiện tượng sinh đẻ không có kế hoạch
Câu 5: Trong hoạt động sản xuất, các dân tộc ít người thường có kinh nghiệm
A thâm canh cây lúa đạt đến trình độ cao
B làn nghề thủ công đạt mức độ tinh xảo
C trong lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ, khoa học kĩ thuật
D trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi, nghề thủ công
Câu 6: Các dân tộc ít người ở nước ta phân bố chủ yếu ở
A đồng Bằng và trung du C miền núi và trung du
B trung du và ven biển D đồng Bằng và ven biển
Câu 7: Phần lớn các đô thị của nước ta thuộc loại
Câu 8: Hiện nay, lực lượng lao động nước ta tập trung chủ yếu ở
Câu 9.Chăn nuôi lợn tập trung nhiều ở các đồng bằng lớn của nước ta là do
A nguồn thức ăn phong phú, thị trường tiêu thụ lớn
B dịch vụ thú y đảm bảo, nguồn thức ăn phong phú
C thị trường tiêu thụ lớn, lao động có kinh nghiệm
D lao động có kinh nghiệm, dịch vụ thú y đảm bảo
Câu 10 Năng suất lao động xã hội của nước ta còn thấp là do
A cơ sở hạ tầng còn hạn chế B phân bố lao động không đều
C cơ cấu kinh tế chậm thay đổi D trình độ lao động chưa cao
Câu 11 Yếu tố nào sau đây không phải là lợi thế để phát triển giao thông đường
biển nước ta?
Trang 4A Nằm gần các tuyến hàng hải quốc tế B Đường bờ biển dài, nhiều vũng vịnh
C Các dòng biển hoạt dộng theo mùa D Có nhiều đảo, quần đảo ở ven bờ
Câu 12 Ý nào sau đây thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế ở nước ta
hiện nay?
A Đang chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa
B Tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành trong GDP diễn ra rất chậm
C Tỉ trọng của khu vực nông – lâm – ngư nghiệp tăng qua các năm
D Tỉ trọng của khu vực công nghiệp và xây dựng giảm qua các năm
Phần II Tự Luận (7 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Tại sao khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông
Bắc và thủy điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc? Theo em Sơn La có thế mạnh phát triển kinh tế nào? Tại sao?
Câu 2 (1,0 điểm): Trình bày đặc điểm phân bố dân cư ở Bắc Trung Bộ?
Câu 3 (2,0 điểm): Tại sao nói: vùng Đồng bằng sông Hồng có nhiều điều kiện
thuận lợi trong sản xuất lương thực?
Câu 4 (2 điểm): Cho bảng số liệu dưới đây:
Bảng cơ cấu GDP của nước ta thời kì 1991-2002
Nông, lâm, ngư nghiệp 40,5 27,2 25,4 23
Công nghiệp - xây dựng 23,8 28,8 34,5 38,5
a Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP của nước ta giai đoạn 1991-2002
b Nhận xét về sự thay đổi tỉ trọng (%) của các khu vực kinh tế Sự thay đổi này nói lên điều gì ?
Trang 53 ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM.
Phần I Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Biểu điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Phần II Tự luận (7 điểm)
1
(2,0đ)
Khai thác khoáng sản là thế mạnh của tiểu vùng Đông Bắc, còn
phát triển thuỷ điện là thế mạnh của tiểu vùng Tây Bắc:
- Tiểu vùng Đông Bắc: tập trung khoáng sản giàu có nhất nước
ta, phong phú đa dạng , gồm cả khoáng sản phi kim và kim loại
(than đá, sắt, chì, kẽm, thiếc, bô xít, aparit, pirit…)
+ Than đá có trữ lượng và chất lượng tốt nhất Đông Nam Á
(vùng than Quảng Ninh với hơn 3 tỉ tấn Ngoài ra còn phân bố
ở Thái Nguyên, Na Dương
+ Đồng, apatit (Lào Cai), sắt (Thái Nguyên, Hà Giang), kẽm –
chì (Tuyên Quang), thiếc (Cao Bằng),…
⟹ Thuận lợi phát triển đa dạng các ngành khai thác và chế
biến khoáng sản
- Tiểu vùng Tây Bắc: có nhiều sông lớn, chảy qua địa hình núi
dốc hiểm trở nên tiềm năng thủy điện lớn Trữ lượng thủy điện
của vùng tập trung trên hệ thống sông Đà: nhà máy thủy điện
Sơn La (công suất lớn nhất cả nước- 2400 kWh), thủy điện Hòa
Bình (1800 kWh)
- Học sinh đưa ra quan điểm riêng của mình và lí giải hợp lí
0,5 0,25 0,25
0,5
0,5
2
(1,0đ)
- Bắc Trung bộ là địa bàn cư trú của 25 dân tộc, mật độ dân số
trên 200 người/km2 (năm 2002)
- Dân cư phân bố rất chênh lệch giữa miền núi phía Tây và
đồng bằng ven biển phía Đông:
+ Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng ven biểnphía Đông ,
chủ yếu là người Kinh Mật độ dân số từ 201 đến 500
người/km2
+ Các dân tộc ít người sinh sống chủ yếu ở vùng núi và gò đồi
phía tây, dân cư thưa thớt hơn, mật độ dân số dưới 100
người/km2
0,25 0,25 0,25 0,25
3
(2,0đ)
Vùng Đồng bằng sông Hồng có nhiều điều kiện thuận lợi trong
sản xuất lương thực vì:
- Đất phù sa màu mỡ do sông Hồng bồi đắp, thích hợp với cây
lương thực nhất là lúa nước
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, có mùa đông lạnh tạo
điều kiện thuận lợi để thâm canh tăng vụ và làm cho sản phẩm
nông nghiệp thêm phong phú
- Nguồn nước tưới dồi dào
- Số dân đông, có nguồn lao động dồi dào, có nhiều kinh
nghiệm thâm canh trong nông nghiệp
0,5 0,5 0,25 0,25
Trang 6- Cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất nụng nghiệp (thuỷ lợi, cỏc
cơ sở chế biến ) của vựng khỏ hoàn thiện Trỡnh độ cơ giới hoỏ
khỏ cao
0,5
4
(2,0đ)
a Vẽ biểu đồ :
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
70%
80%
90%
100%
Dịch vụ Cụng nghiệp- xõy dựng Nụng lõm Ngư nghiệp
(1,0)
- Đỳng tỉ lệ: 0,25
- Cú bảng chỳ giải phự hợp: 0,25
- Ghi tờn biểu đồ: 0,25
- Khoa học: 0,25
b Nhận xột:
+ Từ 1991đến 2002 khu vực nụng, lõm, ngư nghiệp giảm tỉ
trọng, khu vực cụng nghiệp- xõy dựng tăng tỉ trọng, khu vực
dịch vụ chiếm tỉ trọng cao nhưng tăng giảm khụng ổn định
+ Sự thay đổi này cho thấy nền kinh tế nước ta đang phỏt triển
theo hướng cụng nghiệp húa, hiện đại húa
(1,0)
0,75
0,25
Thuận Chõu, ngày 10 thỏng 12 năm 2018
Ngời ra đề
Lờ Văn Huy
Duyệt của tổ chuyên môn DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO SƠN LA CỘNG HềA XÃ HễI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Biểu đồ cơ cấu GDP của nước ta giai đoạn 1991-2002
Trang 7TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ
THCS&THPT HUYỆN THUẬN CHÂU Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
KIỂM TRA HỌC KÌ I NĂM HỌC 2018-2019 Môn: Địa Lí Khối 9
(Thời gian làm bài: 45 phút không kể phát đề)
1 MA TRẬN
Chủ đề
Mức độ nhận thức
Tổng
Dân cư
Hiểu được một số đặc điểm dân cư nước ta.
Hiểu được đặc điểm, những giải pháp giải quyết việc làm
ở nước ta hiện nay.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
4 1 10%
1 2 10%
5 3 30%
Kinh tế
Nhận biết
một số đặc
điểm một
số ngành
kinh tế
nước ta.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
8 2 20%
8 2 20%
Sự
phân
hóa
lãnh thổ
Chỉ ra được
ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng ở vùng Trung
du miền núi Bắc Bộ.
Hiểu được những thuận lợi và khó khăn
về mặt tự nhiên đối với sự phát triển kinh tế ở Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Vận dụng
kĩ năng đã học để vẽ và nhận xét biểu đồ thanh ngang dựa vào bảng số liệu cho sẵn.
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 1 10%
1 2 20%
1 2 20%
3 5 50%
TS câu
TS điểm
Tỉ lệ %
9
3 30%
6
5 50%
1
2 20%
16
10 100%
ĐỀ SỐ 02
Trang 82 NỘI DUNG ĐỀ.
Trang 9Phần I Trắc nghiệm khách quan (3 điểm): mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm
Chọn đáp án đúng cho các câu sau:
Câu 1 Lực lượng lao động nước ta đông đảo là do
A dân số nước ta đông, tăng nhanh
B thu hút được nhiều lao động nước ngoài
C nước ta có nhiều thành phần dân tộc
D nước ta là nước nông nghiệp
Câu 2 Phát biểu nào sau đây không đúng về đô thị hóa ở nước ta?
A Tỉ lệ dân đô thị có xu hướng tăng B Phân bố đô thị đồng đều cả nước
C Trình độ đô thị hóa chưa cao D Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm
Câu 3 Nhân tố có tính quyết định đến sự phân bố dân cư nước ta hiện nay là
A tài nguyên thiên nhiên B trình độ phát triển kinh tế
C quá trình xuất, nhập cư D lịch sử khai thác lãnh thổ
Câu 4 Dân cư nước ta phân bố không đều giữa các vùng gây khó khăn lớn nhất
cho việc
A nâng cao tay nghề cho lao động B bảo vệ tài nguyên và môi trường
C nâng cao chất lượng cuộc sống D sử dụng có hiệu quả nguồn lao động
Câu 5: Loại cây trồng không phải là cây công nghiệp lâu năm:
Câu 6: Vùng chăn nuôi bò phát triển nhất nước ta là
A Trung du và miền núi Bắc Bộ C Bắc Trung Bộ
B Đồng bằng sông Hồng D Duyên hải Nam Trung Bộ
Câu 7: Trâu được nuôi nhiều nhất ở
A Trung du và miền núi Bắc Bộ và Tây Nguyên
B Trung du và miền núi Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
C Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên
D Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ
Câu 8: Trong cơ cấu các loại rừng ở nước ta có diện tích lớn nhất là
A rừng sản xuất C rừng phòng hộ
B rừng đặc dụng D rừng ngập mặn
Câu 9: Các vườn quốc gia và khu dự trữ thiên nhiên ở nước ta thuộc loại
A rừng sản xuất C rừng ngập mặn
B rừng phòng hộ D rừng đặc dụng
Câu 10: Than, dầu và khí thuộc nhóm khoáng sản
B nhiên liệu D vật liệu xây dựng
Câu 11: Công nghiệp khai thác than phân bố chủ yếu ở
A Thái Nguyên C Đồng bằng sông Hồng
B Quảng Ninh D Đồng bằng sông Cửu Long
Câu 12: Các trung tâm dịch vụ lớn nhất và đa dạng nhất nước ta là
A Hà Nội, Hải Phòng C Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh
B Huế, Đà Nẵng D Vũng Tàu, Cần Thơ
Phần II Tự Luận (7 điểm)
Trang 10Câu 1 (2,0 điểm): Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nước
ta hiện nay? Để giải quyết vấn đề này, cần có những giải pháp nào?
Câu 2 (1,0 điểm): Nêu ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng theo hướng nông –
lâm kết hợp ở vùng Trung du miền núi Bắc Bộ?
Câu 3 (2 điểm): Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào
đến sự phát triển kinh tế ở Trung du và miền núi Bắc Bộ?
Câu 4 (2 điểm): Dựa vào bảng số liệu sau:
Độ che phủ rừng của các tỉnh ở Tây Nguyên, năm 2003
Độ che phủ
rừng (%)
Vẽ biểu đồ thanh ngang thể hiện độ che phủ rừng theo các tỉnh và nêu nhận xét
Trang 113 ĐÁP ÁN – BIỂU ĐIỂM.
Phần I Trắc nghiệm khách quan (3 điểm)
Biểu
điểm 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25 0,25
Phần II Tự luận (7 điểm)
1
(2,0đ)
* Việc làm là vấn đề xã hội gay gắt vì:
- Nguồn lao động tăng nhanh, bình quân mỗi năm có thêm hơn
một triệu lao động
- Nền kinh tế chưa thật phát triển nên không tạo thêm đủ việc làm
cho số lao động tăng thêm hàng năm
* Các giải pháp chủ yếu:
- Tiếp tục giảm tốc độ gia tăng dân số tự nhiên để giảm tốc độ gia
tăng nguồn lao động
- Nâng cao chất lượng nguồn lao động thông qua đào tạo để có
thể dễ dàng tìm việc làm
- Phát triển kinh tế để tạo thêm nhiều việc làm mới
(0,5)
0,5 0,5
(1,0)
0,5 0,25
0,25
2
(1,0đ)
Ý nghĩa của việc phát triển nghề rừng theo hướng nông - lâm kết
hợp ở Trung du và miền núi Bắc Bộ:
- Mang lại nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến, thúc đẩy
phát triển kinh tế của vùng, tạo việc làm và nâng cao đời sống
người dân
- Góp phần phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, hạn chế thiên tai lũ
lụt, sạt lở, xói mòn đất…
- Bảo vệ nguồn nước ngầm, điều hòa khí hậu, cân bằng môi
trường sinh thái
0,5
0,25 0,25
3
(2đ)
* Thuận lợi:
- Khoáng sản phong phú ( than, sắt, thiếc, apatit,…)
- Tiềm năng thủy điện lớn (trên sông Đà, sông Chảy, sông
gâm, )
- Khí hậu nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh, thuận lợi cho cơ
cấu cây trồng đa dạng
- Đất có thể trồng cây công nghiệp
- Tài nguyên biển để phát triển kinh tế biển
* Khó khăn:
- Địa hình núi cao, bị chia cắt
- Nhiều thiên tai ( lũ lụt, giá rét, sung muối, )
- Trữ lượng nhiều loại khoáng sản hạn chế, điều kiện khai thác
phức tạp
(1,25)
0,25 0,25 0,25
0,25 0,25
(0,75)
0,25 0,25 0,25
4
(2,0đ)
- Đúng tỉ
Trang 120 10 20 30 40 50 60 70 Kon Tum
Gia Lai
Đăk Lăk
Lõm Đồng
Tỉnh
Biểu đồ độ che phủ rừng của cỏc tỉnh ở Tõy Nguyờn năm
2003
lệ: 0,5
- Ghi tờn biểu đồ: 0,25
- Khoa học: 0,25
* Nhận xột:
- Tõy Nguyờn là vựng cũn tài nguyờn rừng giàu nhất ở nước ta,
tất cả cỏc tỉnh ở Tõy Nguyờn đều cú độ che phủ rừng cao hơn so
với cả nước (độ che phủ rừng của cả nước năm 2003 dưới 43%)
- Kon Tum là tỉnh cú độ che phủ rừng cao nhất (64%), tiếp đến là
Lõm Đồng (63,5%), Đăk Lăk (50,2%), thấp nhất là Gia Lai
(49,2%)
(1,0)
0,25
0,25 0,25 0,25
Thuận Chõu, ngày 12 thỏng 12 năm 2018
Ngời ra đề
Lờ Văn Huy
Duyệt của tổ chuyên môn DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU