1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kiến thức cơ bản 10

45 421 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kiến thức cơ bản 10
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại bài giảng
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 789,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở vĩ tuyến tiếp xúc với Địa cầu Ở xích đạo Bài 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆU Bảng 2.1 Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ Phương pháp chấm điểm Phương pháp k

Trang 1

Bài 1: CÁC PHÉP CHIẾU HÌNH BẢN ĐỒ CƠ BẢN

1 Phép chiếu hình bản đồ là cách biểu thị mặt cong của Trái Đất lên một mặt phẳng, để mỗi điểm

trên mặt cong tương ứng với mỗi điểm trên mặt phẳng

2 Căn cứ vào cách tiếp xúc của bề mặt chiếu với bề mặt quả Địa cầu, có một số phép chiếu sau:

Bảng 1.1: Mô tả sơ lược một số phép chiếu đồ

Phép

chiếu

đồ

Vị trí tiếp xúc của mặt chiếu với quả cầu Các kinh, vĩ tuyến

Khu vực chính xác nhất

Ở cực (Bắc hoặc Nam)

- Vĩ tuyến là những cung tròn đồng tâm

Ở vĩ tuyến tiếp xúc với Địa cầu

Ở xích đạo

Bài 2: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP BIỂU HIỆU

Bảng 2.1 Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ

Phương pháp chấm điểm

Phương pháp khoanh vùng (vùng phân bố)

Phương pháp bản đồ – biểu đồ

Chức

năng -Thường dùng để biểu hiện các đối

tượng phân bố

theo điểm cụ thể

như: các điểm dân

cư, các trung tâm

công nghiệp, các

mỏ khoáng sản …

Thể hiện các di chuyển của nhữnghiện tượng tự nhiên, kinh tế – xãhội trên bản đồ (vídụ: hướng gió, dòng biển, luồng

Biểu hiện các đối tượng địa lí phân

bố không đồng đều trên bản đồ (phân bố dân cư, phân bố cây trồng,phân bố gia súc

…) bằng những

Biểu hiệu lên bản

đồ các đối tượng không phân bố trên khắp lãnh thổ mà chỉ phát triển ở những khu vực nào đó (ví dụ:

các vùng dân tộc

Dùng các biểu đồ đặt vào phạm vu của đơn vị lãnh thổ

Trang 2

Ưu điểm

Phương pháp kí

hiệu không chỉ

nêu được tên và vị

trí của đối tượng

di chuyển của các đối tượng địa lí

Thể hiện sự phổ biến của một loại đối tượng riêng lẻ,dường như tách ravới các loại đối tượng khác

Biểu hiện đặc điểm, số lượng hoặc cơ cấu … của một hiện tượng địa lí

Bài 3: SỬ DỤNG BẢN ĐỒ TRONG HỌC TẬP VÀ ĐỜI SỐNG

1 Vai trò của bản đồ trong học tập và đời sống

2 Sử dụng bản đồ, atlát trong học tập

- Chọn bản đồ phù hợp với nội dung (mục đích) cần tìm hiểu (học tập)

- Tìm hiểu tỉ lệ của bản đồ và kí hiệu trên bản đồ

- Xác định phương hướng trên bản đồ

- Tìm vị trí đối tượng trên bản đồ, mô tả đối tượng (hình dáng, kích thước, quan hệ không gian …) xácđịnh mối liên hệ tương hỗ, nhân quả giữa các đối tượng, yếu tố … mô tả tổng hợp đối tượng cần khámphá trên bản đồ

Trang 3

- Sử dụng atlát địa lí đòi hỏi phải so sánh, chồng xếp các bản đồ trong tập atlát với nhau để tìm ra các kiến thức cần nắm

Bài 5: VŨ TRỤ HỆ MẶT TRỜI VÀ TRÁI ĐẤT

1 Vũ trụ Hệ Mặt Trời và Trái Đất

- Vũ Trụ là khoảng không gian vô tận chứa các thiên hà

- Thiên hà là một tập hợp các thiên thể, khí, bụi và bức xạ điện từ Thiên hà chứa Mặt Trời và các

hành tinh của nó được gọi là Dải Ngân Hà

- Học thuyết Bic Bang về sự hình thành Vũ Trụ:

+ Vũ trụ được hình thành cách đây chừng 15 tỉ năm sau một “Vụ nổ lớn” từ một nguyên tử nguyên thuỷ”

+ Nguyên tử này chứa vật chất bị nén ép trong không gian vô cùng bé nhỏ nhưng rất đậm đặc và có nhiệt độ cực kì cao

+ Vụ nổ làm tung ra trong không gian những đám bụi khí khổng lồ

+ Mãi rất lâu về sau, các đám bụi khí này tụ tập dưới tác động của lực hấp dẫn, dần dần hình thành cácngôi sao, các thiên hà của Vũ Trụ

- Hệ Mặt Trời là một tập hợp các thiên thể nằm trong Dải Ngân Hà, gồm có Mặt Trời nằm ở trung

tâm và các thiên thể quay xung quanh (đó là các hành tinh, tiểu hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên thạch) và các đám bụi khí

- Chín hành tinh thuộc hệ Mặt Trời là: Thủy tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hỏa tinh, Mộc tinh, Thổ tinh,

Thiên Vương tinh, Hải Vương tinh, Diêm Vương tinh

- Trái Đất là một hành tinh trong hệ Mặt Trời, vừa tự quay, vừa chuyển động tịnh tiến xung quanh

Mặt Trời Trái Đất nằm cách xa Mặt Trời 149.579.892km Nhờ khoảng cách vừa phải đó, cộng với sự chuyển động, làm cho Trái Đất nhận được lượng nhiệt và ánh sáng phù hợp để sự sống có thể phát sinh, phát triển

2 Các chuyển động chính của Trái Đất

+ Chuyển động tự quay quanh trục Trái Đất quay quanh một trục (tưởng tượng) nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo chuyển động của Trái Đất xung quanh Mặt Trời một góc 66033’ và chuyển động từ tâysang đông Thời gian Trái Đất tự quay một vòng quanh trục là một ngày đêm (24 giờ)

+ Chuyển động xung quanh Mặt Trời Trái Đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời trên một quỹ đạo hình elip từ Tây sang Đông Trong khi chuyển động trên quỹ đạo, trục Trái Đất luôn nghiêng

so với mặt phẳng quỹ đạo một góc 66033’ và không đổi phương Thời gian Trái Đất chuyển động một

Trang 4

vòng trên quỹ đạo là 365 ngày 6 giờ

3 Hệ quả của vận động tự quay của Trái Đất

Bài 6: HỆ QUẢ CHUYỂN ĐỘNG XUNG QUANH

- Hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời của trái đất

Bài 7: CẤU TRÚC CỦA TRÁI ĐẤT

1 Học thuyết về sự hình thành Trái Đất

Học thuyết Ot-tô Xmit cho rằng những hành tinh trong Hệ Mặt Trời được hình thành từ một đám bụi

và khí lạnh Mặt Trời sau khi hình thành, di chuyển trong Dải Ngân Hà, đi qua đám mây bụi và khí

Do sức hấp dẫn của Vũ Trụ, khí và bụi chuyển động quanh Mặt Trời theo những quỹ đạo hình elip

Trang 5

Trong quá trình chuyển động, đám mây bụi và khí đó dần dần ngưng tụ thành các hành tinh

2 Cấu trúc của Trái Đất:

Bảng 7.1 Cấu trúc của Trái Đất

Lớp Lớp nhỏ Độ sâu Nhiệt độ và áp suất Thành phần vật chất

Lớp vỏ

lục địa

Đến 70km Từ trên xuống có: tầng

đá trầm tích, tầng đá granit, tầng đá badan

Dưới là lớp mềm, quánh dẻo (là nơi sinh

ra các hoạt động kiến tạo)

2900-50000C; 3.1 triệu atm

1.3-Vật chất ở trạng thái lỏng

Nhân

trong

6370km triệu atm3.0-3.5 Vật chất ở trạng thái rắn, thành phần hóa

5100-học chủ yếu là Ni, Fe

3 Thuyết kiến tạo mảng:

- Theo thuyết này, thạch quyển được cấu tạo bởi một số mảng nằm kề nhau Các mảng này nhẹ, nổi trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc tầng trên cùng của bao Manti và di chuyển một cách chậm chạp

- Thạch quyển được cấu tạo bởi 7 mảng lớn (mảng Thái Bình Dương, mảng Ô-xtrây-li-a – Ấn Độ, mảng Âu – Á, mảng Phi, mảng Bắc Mĩ, mảng Nam Mĩ, mảng Nam Cực) và một số mảng nhỏ Mỗi mảng thường gồm cả phần lục địa và phần đáy đại dương, nhưng có mảng chỉ có phần đại dương như mảng Thái Bình Dương

- Trong khi di chuyển, các mảng có thể xô vào nhau hoặc tách xa nhau Hoạt động chuyển dịch của một số mảng lớn của vỏ Trái đất là nguyên nhân sinh ra các hiện tượng kiến tạo, động đất, núi lửa …

4 Vật liệu cấu tạo vỏ Trái Đất

Trang 6

- Khoáng vật: là những đơn chất hoặc hợp chất hóa học trong thiên nhiên

- Đá: là tập hợp có quy luật của một hay nhiều loại khoáng vật

TRANG CHỦ

TỔNG HỢP

CẨM NANG HỌC TẬP

ĐỊA LÝ

KIẾN THỨC CƠ BẢN ĐL 10 KIẾN THỨC CƠ BẢN ĐL11 KIẾN THỨC CƠ BẢN

ĐL12 CÁCH VẼ BIỂU ĐỒ ĐỊA LÍ TƯ LIỆU THUYẾT TRÌNH ĐL11 CÂU HỎI TRẮC

NGHIỆM ĐL 12 CẨM NANG KIẾN THỨC ĐỊA LÝ HÌNH ẢNH ĐẸP

Bài 8: TÁC ĐỘNG CỦA NỘI LỰC

1 Nội lực: Lực được sinh ra ở bên trong Trái Đất Nguyên nhân sinh ra nội lực chủ yếu là các nguồn năng lượng ở trong lòng Trái Đất như: năng lượng của sự phân huỷ các chất phóng xạ, năng lượng củacác phản ứng hóa học … 2 Tác động của nội lực: Nội lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thôngqua các vận động kiến tạo Vận động kiến tạo là các vận động do nội lực sinh ra, làm cho địa hình lớp

vỏ Trái Đất có những biến đổi lớn Vận động kiến tạo theo phương thẳng đứng và phương nằm ngang

- Theo phương thẳng đứng (vận động nâng lên và hạ xuống): làm cho bộ phận này của lục địa được nâng cao, mở rộng diện tích, trong khi các bộ phận khác lại bị hạ thấp và thu hẹp diện tích Liên quan tới vận động này có hiện tượng mắc ma xâm nhập hoặc phun ra thành núi lửa - Theo phương nằm ngang: làm cho vỏ Trái Đất bị nén ép ở khu vực này và tách giãn ở khu vực kia, gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy + Uốn nếp: các lớp đá uốn thành nếp, nhưng tính chất liên tục của chúng không bị phá vỡ + Đứt gãy: tại những vùng đá cứng, lớp đá bị gãy, đứt ra rồi chuyển dịch ngược hướng nhau theo phương gần thẳng đứng hay nằm ngang tạo ra các hẻm vực, thung lũng

Bài 9: TÁC ĐỘNG CỦA NGOẠI LỰC

1 Ngoại lực: Là lực có nguồn gốc ở bên ngoài, trên bề mặt Trái Đất Nguồin năng lượng sinh ra ngoại lực

chủ yếu là nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời

Các tác Cách thức tác động Một số kết quả

Trang 7

Quá trình

ngoại lực

động cụ thể

của sự thay đổi

nhiệt độ, của nước,

ôxi, cácbonic, các

loại axit có trong

thiên nhiên và sinh

vật

a) Phonghóa lí học

- Sự nứt vỡ cơ giới, không làm biến đổi màusắc, thành phần khoáng vật và hóa học của đá

- Nguyên nhân do sự thay đổi đột ngột của nhiệt độ, sự đóng băng,

va đập của gió, sóng, nước chảy …

Phá hủy đá thànhcác khối vụn có kích thước to, nhỏ khác nhau

b) Phong hóa hóa học

- Quá trình phá huỷ, chủyếu làm biến đổi thành phần, tính chất hóa học của đá và khoáng vật

- Tác nhân chủ yếu:

nước và các hợp chất hòa tan trong nước, khí cácbonic, ôxit, axit hữu

cơ của sinh vật thông qua các phản ứng hóa học

Tạo thành lớp vỏphong hóa, tạo ravật liệu cho quá trình vận chuyển

và bồi tụ

c) Phonghóa sinhhọc

Phá huỷ đá và các khoáng vật dưới tác động của sinh vật (các

vi khuẩn, nấm, rễ cây

…)

Đá và khoáng vật vừa bị phá hủy cơ giới, vừa

bị phá huỷ về mặt hóa học

phong hóa khỏi vị

trí ban đầu vôn có

của nó)

- Xâm thực Do nước chảy trên mặt tạo thành Rãnh nông; khe rãnh xói mòn;

các thung lũng sông, suối

- Thổi mòn

Do gió thổi mòn, khoét mòn

Hố trũng thổi mòn, nấm đá, cột

đá …

- Mài mòn Tác động của nước chảy tràn trên sườn dốc,

sóng biển, chuyển động của băng hà

liệu lớn, nặng

Trang 8

từ nơi này đến nơi

Cồn cát, đụn cát,đồng bằng châu thổ

Bài 11: KHÍ QUYỂN

1 Khí quyển: Là lớp vỏ không khí bao quanh Trái Đất, luôn chịu ảnh hưởng của Vũ Trụ, trước hết là

Mặt Trời Thành phần của không khí có: nitơ (78,1%), ôxi (20,43%), hơi nước và các khí khác

(1,47%)

2 Cấu trúc của khí quyển

Bảng 11.1 Cấu trúc của khí quyển

Tầng Vị trí theo chiều cao Đặc điểm

- Nhiệt độ giảm theo độ cao

- Không khí rất loãng Tầng ion

Trang 9

- Frông (F) là một ngăn cách hai khối khí khác biệt nhau về tính chất vật lí

- Trên mỗi bán cầu có hai frông cơ bản: frông địa cực (kí hiệu: FA) và frông ôn đới (kí hiệu: FP)

- Ở khu vực xích đạo, các khối khí xích đạo ở bán cầu Bắc và bán cầu Nam tiếp xúc nhau đều là các khối khí nóng ẩm, chỉ có hướng gió khác nhau, nên không tạo nên frông, chỉ tạo thành dải hội tụ nhiệt đới chung cho cả hai bán cầu (kí hiệu: FIT)

5 Bức xạ và nhiệt độ không khí

- Nguồn cung cấp nhiệt chủ yếu cho mặt đất là bức xạ Mặt Trời

- Nhiệt cung cấp cho không khí ở tầng đối lưu là nhiệt của bề mặt Trái Đất được Mặt Trời đốt nóng

- Nhiệt lượng do Mặt Trời mang đến bề mặt Trái Đất thay đổi theo góc chiếu của tia bức xạ Mặt Trời, góc chiếu lớn thì nhiệt lượng lớn và ngược lại

6 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố nhiệt độ của không khí trên Trái Đất

Bảng 1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố nhiệt độ của không khí trên Trái Đất

Vĩ độ địa lí + Nhiệt độ trung bình năm cao ở xích đạo và chí tuyến

(trong đó khu vực chí tuyến có nhiệt độ cao hơn), giảm

+ Biên độ nhiệt ở đại dương nhỏ, ở lục địa lớn

Địa hình + Càng lên cao, nhiệt độ càng giảm (trong tầng đối lưu,

trung bình lên cao 100m, nhiệt độ giảm 0,60)

+ Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ dốc và hướng

phơi của sườn núi

Trang 10

2 Nguyên nhân thay đổi của khí áp

- Càng lên cao, không khí càng loãng, sức nén càng nhỏ, khí áp hạ

- Nhiệt độ tăng, không khí nở ra, tỉ trọng giảm đi, khí áp hạ Nhiệt độ giảm, không khí co lại, tỉ trọng tăng, khí áp tăng

- Không khí nhiều hơi nước, khí áp giảm Cùng khí áp và nhiệt độ như nhau, một lít hơi nước ẩm nhẹ hơn một lít không khí khô Khi nhiệt độ cao, hơi nước bốc lên nhiều, khí áp giảm

- Gió mùa: trong năm, gió thổi hai mùa trái ngược nhau Khu vực Nam Á và Đông Nam Á về mùa đông có gió đông bắc lạnh khô, mùa hạ có gió tây nam hoặc đông nam mang theo nhiều hơi ấm và mưa

- Gió địa phương

+ Gió biển, gió đất: hình thành ở vùng ven bờ biển, thay đổi hướng theo ngày đêm

+ Gió fơn: sau khi mưa ở sườn đón gió, gió này trở nên khô và trườn xuống theo sườn bên kia làm nhiệt độ tăng lên, gió trở nên khô nóng

Bài 13: NGƯNG ĐỌNG HƠI NƯỚC

Trang 11

- Không khí chứa hơi nước đã bão hòa mà vẫn tiếp tục được bổ sung hơi nước, hoặc gặp lạnh thì lượng hơi nước thừa sẽ ngưng đọng, với điều kiện có hạt nhân ngưng đọng (hạt bụi, khói, hạt muối biển, do gió đưa tới)

- Không khí càng lên cao càng lạnh, đến một độ cao nào đó(tùy theo nhiệt độ) sẽ bão hòa hơi nước; tiếp tục lên cao, hơi nước ngưng đọng thành những hạt nước nhỏ và nhẹ, các hạt nước tụ lại thành từng đám gọi là mây

- Mưa: các hạt nước trong đám mây kết hợp với nhau, hoặc được hơi nước ngưng tụ thêm nên có kích thước lớn, các luồng không khí thẳng đứng không đủ sức đẩy lên và nhiệt độ cao cũng không làm bốc hết hơi nước, các hạt nước này rơi thẳng xuống mặt đất gọi là mưa

2 Những nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa

Trang 12

ẩm không khí đã giảm nhiều, sẽ không còn mưa

+ Cùg một dãy núi, sườn đón gió mưa nhiều, sườn khuất gió thường mưa ít, khô ráo

3 Sự phân bố lượng mưa trên Trái Đất:

- Mưa nhiều nhất ở vùng xích đạo, nhiều ở vùng ôn đới, tương đối ít ở hai vùng chí tuyến Bắc Nam, càng ít khi càng về hai cực

- Do ảnh hưởng của đại dương, ở nhiệt đới, bờ đông lục địa, mưa nhiều hơn ở bờ tây; ở ôn đới, bờ tây mưa nhiều hơn bờ đông Càng vào sâu trong nội địa, mưa càng ít

Bài 15: THỦY QUYỀN

1 Thuỷ quyền: Là lớp nước trên Trái Đất bao gồm nước trong các biển, đại dương, nước trên lục địa

và hơi nước trong khí quyển

2 Tuần hoàn của nước trên Trái Đất

- Vòng tuần hoàn nhỏ: nước bốc hơi, ngưng tụ thành mây, gây mưa tại chỗ, rồi bốc hơi

- Vòng tuần hoàn lớn: nước biển, đại dương bốc hơi, ngưng tụ thành mây, theo gió thổi vào lục địa, gây mưa, nước mưa theo sông suối và dòng chảy ngầm về đại dương, rồi bốc hơi

3 Nước ngầm

- Nước ngầm: nước chảy ngầm trong lòng đất, chủ yếu do nước trên mặt đất thấm xuống

- Nước thấm xuống nhiều hay ít phụ thuộc vào: nguồn cung cấp nước (nước mưa, nước băng, tuyết tan ) và lượng bốc hơi nhiều hay ít, địa hình (dốc hay bằng phẳng), cấu tạo của đất đá, lớp phủ thực vật

4 Hồ

- Dựa vào nguồn gốc hình thành, hồ có nhiều loại khác nhau

Bảng 15.1 Các loại hồ theo nguồn gốc hình thành

Hồ móng ngựa Được hình thành từ khúc uốn của sông

Hồ băng hà Được hình thành do băng hà chảy qua bào mòn

mặt đất, đào sâu những chỗ đất, đá mềm

Hồ miệng núi lửa Được hình thành ở miệng núi lửa

Hồ kiến tạo Được hình thành do những vụ sụt đất

Hồ ở chân cồn cát

hoang mạc

Được hình thành ở những chỗ trũng của chân các cồn cát cao

Trang 13

- Dựa vào tính chất của nước hồ được chia ra hồ nước ngọt và hồ nước mặn.

- Trong quá trình phát triển, hồ sẽ cạn dần và biến thành đầm lầy

5 Một số nhan tố ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy của sông

Bảng 15.2 Một số nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy của sông

Nhân tố Ảnh hưởng đến tốc độ dòng chảy của sông

Độ dốc lòng sông (hay độ

chênh của mặt nước)

Độ chênh càng nhiều, tốc độ dòng chảy càng lớn

Chiều rộng của lòng sông - Khúc sông rộng, nước chảy chậm; khúc

sông hẹp, nước chảy nhanh hơn

6 Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông

Bảng 15.3 Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông

Nhân tố Ảnh hưởng đến tốc độ dòng chảy của sông

Chế độ mưa, băng

tuyết và nước ngầm + Sông có nguồn tiếp nước chủ yếu là nước mưa; chế độ nước sông hoàn toàn phụ thuộc

vào sự phân bố lượng mưa trong năm ở nơi đó

+ Sông có nguồn tiếp nước chủ yếu là băng tuyết tan: mùa xuân đến, băng tuyết tan, sông được tiếp nước nhiều

+ Nước ngầmphong phú, mực nước không sâu, sông được tiếp nước nhiều

+ Hồ, đầm: có tác dụng điều hòa nước sông

7 Một số sông lớn trên Trái Đất

Bảng 15.4 Một số sông lớn trên Trái Đất

Sông

Diện tích

Nin 2.881.000 km2 6685 km (dài Chảy theo hướng nam – bắc, qua 3 miền khí hậu: xích đạo,

Trang 14

nhất thế giới) cận xích đạo, hoang mạc

Amadôn 7.170.000 km2

(lớn nhất thế giới)

6437 km (thứnhì thế giới)

Nằm trong khu vực xích đạo, quanh năm đầy nướcm lưu lượng trung bình 220.000 m3/s (lớn nhất thế giới)

Vônga 1.369.000 km2 3531 km Nằm trong khu vực ôn đới lục địa, mùa hè mực nước sông

thấp, mùa đông nước đóng băng, mùa xuân, băng tan, lũ to Iênitxêi 2.580.000 km2 4102 km Nằm trong khu vực ôn đới lạnh, mùa đông nước đóng băng,

mùa xuân băng tan Do sông chảy từ bắc lên nam, nên nước

bị băng ở hạ lưu chắn lại, gây lũ lụt tràn bờ

8 Nước biển và đại dương

- Thành phần của nước biển

+ Nước biển có chứa chất muối, khí và chất hữu cơ có nguồn gốc động, thực vật, trong đó nhiều nhất

là các muối khoáng (trung bình 35g/ 1kg nước biển)

+ Tỉ lệ muối (độ muối trung bình của nước biển) là 35%, thay đổi tùy thuộc vào tương quan giữa độ bốc hơi với lượng mưa và với lượng nước sông trên các lục địa đổ ra biển

- Tỉ trọng của nước biển lớn hơn nước ngọt

- Nhiệt độ của nướcbiển

+ Nhiệt độ nước biển giảm dần theo độ sâu

+ Nhiệt độ nước biển thay đổi tùy theo mùa trong năm

+ Nhiệt độ nước biển giảm dần từ vĩ độ thấp lên vĩ độ cao (từ Xích đạo về cực)

- Vai trò của biển và đại dương đối với đời sống con người

+ Điều hòa khí hậu của Trái Đất

+ Kho tài nguyên sinh vật phong phú

+ Kho tài nguyên khoáng sản khổng lồ

+ Đường giao thông vận tải hết sức rộng lớn

+ Nguồn cung cấp năng lượng vô tận

+ Nơi nghỉ ngơi, an dưỡng và du lịch hấp dẫn

Bài 16: SÓNG, THUỶ TRIỀU, DÒNG BIỂN

1 Sóng:

+ Là hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng

+ Nguyên nhân chủ yếu của sóng: gió, gió càng mạnh, sóng càng to Sóng thần có nguyên nhân chủ

Trang 15

yếu do động đất dưới đáy biển.

+ Ở bán cầu Bắc còn có những dòng biển lạnh xuất phát từ vùng cực, men theo bờ tây các đại dương chảy về phía Xích đạo

+ Ở vùng gió mùa thường xuất hiện các dòng biển đổi chiều theo mùa

+ Các dòng biển nóng và lạnh chảy đối xứng nhau ở hai bờ các đại dương

Bài 17: THỔ NHƯỠNG QUYỂN - CÁC NHÂN TỐ HÌNH THÀNH THỔ NHƯỠNG

1 Thổ nhưỡng quyển:

- Thổ nhưỡng (đất) là lớp vật chất tơi xốp ở bề mặt lục địa, được đặc trưng bởi độ phì (Độ phì là khả năng cung cấp nước, nhiệt, khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho thực vật sinh trưởng và phát triển)

- Lớp vỏ chứa vật chất tơi xốp này nằm ở bề mặt lục địa – nơi tiếp xúc với khí quyển, thuỷ quyền, thạch quyển, sinh quyển – được gọi là thổ nhưỡng quyền (lớp phủ thổ nhưỡng)

2 Các nhân tố hình thành đất

Bảng 17.1 Các nhân tố hình thành đất

Đá mẹ Lớp đá bị vỡ vụn, chưa bị phong hóa hoàn toàn, nằm trên đá gốc, được gọi là đá mẹ Mọi

loại đất đều được hình thành từ đá mẹ; đá mẹ là nguồn cung cấp vật chất vô cơ cho đất Khí hậu + Tác động của nhiệt và ẩm làm cho đá gốc bị phá huỷ về mặt vật lí và hóa học trở thành

những sản phẩm phong hóa, sau đó tiếp tục được phong hóa trở thành đất

Trang 16

Sinh vật + Thực vật: cung cấp phần lớn xác vật chất hữu cơ cho đất Rễ thực vật bám vào các khe

nứt của đá làm phá huỷ đá

+ Động vật: Động vật sống trong đất (giun, kiến, mối ) góp phần làm đất tơi xốp, thoáng khí, dễ thấm nước và nhiệt hơn

+ Vi sinh vật: phân giải xác sinh vật và tổng hợp thành mùn

Địa hình - Ở vùng núi cao, nhiệt độ thấp, quá trình phá huỷ đá xảy ra chậm, làm cho quá trình hình

thành đất chậm

- Địa hình dốc, đất dễ bị xói mòn, tầng đất thường mỏng Nơi bằng phẳng, quá trình bồi tụchiếm ưu thế, tầng đất thường dày và giàu chất dinh dưỡng hơn

- Ảnh hưởng tới khí hậu, từ đó tạo ra các vành đai đất khác nhau theo chiều cao

Thời gian Để đá gốc biến thành đất cần phải có thời gian Thời gian kể từ khi một loại đất được hình

thành đến nay được gọi là tuổi tuyệt đối của đất

Vai trò của

con người Tác động của con người có thể làm gián đoạn hoặc thay đổi hướng phát triển của đất (ví dụ: đốt nương, làm rẫy sẽ đẩy mạnh quá trình xói mòn, bạc màu đất; bón phân hữu cơ làm

tăng độ phì của đất )

Bài 18: SINH QUYỂN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG

1 Khái niệm: Sinh quyển là một quyển của lớp vỏ Trái Đất, trong đó toàn bộ các sinh vật sinh sống

2 Vai trò:

- Tạo ra ôxi tự do trong quá trình quang hợp của xây xanh

- Tham gia vào quá trình hình thành một số loại đá, cá quặng và khoáng sản có ích (than bùn, than đá, dầu mỏ )

- Đóng vai trò quyết định đối với sự hình thành đất, thông qua việc cung cấp xác vật chất hữu cơ, phânhuỷ và tổng hợp mùn cho đất

- Anh hưởng tới thủy quyển thông qua sự trao đổi vật chất giữa cơ thể sinh vật với môi trường nước

3 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật

Bảng 18.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật

Nhân tố Ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố của sinh vật

Khí hậu - Nhiệt độ tác động trực tiếp đến sự phát triển và phân bố của sinh vật

- Nước và độ ẩm không khí quyết định sự sống của sinh vật, do đó tác động trực tiếp tới sự phát triển và phân bố chung

- Ánh sáng: ảnh hưởng đến quá trình quang hợp của cây, từ đó ảnh hưởng đến sự phát triển vàphân bố

Đất Các đặc tính lí, hóa và độ ẩm của đất có ảnh hưởng rõ rệt đến sự phát triển và phân bố của

Trang 17

thực vật

Địa hình- Độ cao: Khi lên cao, nhiệt độ và độ ẩm thay đổi, do đó thành phần thực vật thay đổi, phân

bố thành các vành đai khác nhau

- Hướng sườn: hướng sườn khác nhau có sự khác biệt về nhiệt, ẩm và chế độ chiếu sáng, do

đó ảnh hưởng đến sự cao xuất hiện và kết thúc của các vành đai

Sinh vật Do quan hệ về thức ăn, nên phân bố của thực vật ảnh hưởng đến sự phân bố của động vật, sự

phân bố của động vật ăn có ảnh hưởng đến sự phân bố của động vật ăn thịt

Con

người Vừa mở rộng sự phân bố các cây trồng, vật nuôi; vừa gây nên sự tuyệt chủng của nhiều loại sinh vật quý hiếm

Bài 19: SỰ PHÂN BỐ SINH VẬT VÀ ĐẤT TRÊN TRÁI ĐẤT

- Sự phân bố sinh vật và đất trên Trái Đất:

Bảng 18.2 Sự phân bố sinh vật và đất theo vĩ độ

Đài nguyên (tầng mỏng, chua, nghèo chất dinh dưỡng)

là chủ yếu)

Pôtdôn

Nâu và xám Đen (tầng mùn dày, chất lượng mùn tốt)

Cận

nhiệt

- Cận nhiệt gió

mùa (lượng mưa

tương đối phong

sồi, dẻ, long não )

Trang 18

ẩm, rừng xích đạo

- Xám

- Đỏ, nâu

- Feralit

- Sự phân bố sinh vật và đất theo độ cao

+ Ở vùng núi, càng lên cao, nhiệt độ và áp suất không khí càng giảm, còn độ ẩm không khí tăng đến một độ cao nào đó rồi mới giảm

+ Sự khác nhau về nhiệt và ẩm như vậy đã tạo nên sự thay đổi của thực vật và đất theo độ cao

Bài 20: LỚP VỎ ĐỊA LÍ QUY LUẬT THỐNG NHẤT

1 Lớp vỏ địa lí:

- Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh qua) là lớp bề mặt của Trái Đất, ở đó có sự xâm nhập và tác động lẫn nhaucủa các thành phần vật chất giữa các quyển (khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển vàsinh quyển)

- Chiều dày: khoảng 30-35 km (tính từ giới hạn dưới của tầng ôdôn đến đáy vực thẳm đại dương; ở lụcđịa xuống hết lớp vỏ phong hóa)

2 Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí

Bảng 20.1 Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí

và năng lượng cho nhau, gắn bó mật thiết với nhau

- Lượng mưa tăng lên, lượng nước sông cũng tăng lên, lưu lượng nước sông,lượng phù

sa, tốc độ dòng nước, mức độ xói lở đều đượctăng cường Khi mùa lũqua, sông ngòi trở lại bình thường

- Rừng bị phá huỷ dẫn đến khí hậu bị biến đổi,dòng chảy không ổn định, hạn hán xảy ra

Trang 19

thường xuyên hơn

Bài 21: QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI

Bảng 21.1 Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới

bề mặt đất nhỏ dần

từ Xích đạo về hai cực, do đó lượng bức xạ Mặt Trời

mà mặt đất nhận được cũng giảm theo, gây ra tính địa đới của nhiều thành phần tự nhiên và cảnh quan trên Trái Đất

- Từ Xích đạo về hai cực có 7 vòng đai nhiệt (vòng đai nóng, 2 vòng đai ôn hòa, 2 vòng đai lạnh, 2 vòng đai băng giá vĩnh cửu)

- Ở bề mặt Trái Đất, khí áp được phân thành 7 đai khác nhau

- Trên Trái Đất có 6 đới gió chủ yếu (2 đới gió Đông cực, 2 đới gió Tây ôn đới, 2 đới gió Mậu dịch)

- Ở mỗi bán cầu có 7 đới khí hậu (cực, cận cực, ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới, cận xích đạo, xích đạo)

- Từ cực về Xích đạo có sự thay thế của các thảm thực vật

- Từ cực về Xích đạo lần lượt có các loại đất: đài nguyên, pốtdôn, thảo nguyên, hoang mạc, đỏ vàng cận nhiệt và feralit

bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương và địa hình núi cao

a) Quy luật đai cao

- Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên theo độ cao địa hình

- Biểu hiện: sự phân bố của các vành đai đất và thực vật theo độcao

b) Quy luật địa ô:

- Là sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và cảh quan theo kinh độ

- Biểu hiện: sự thay đổi các thảm thực vật theo kinh độ

Bài 22: DÂN SỐ VÀ SỰ GIA TĂNG DÂN SỐ

1 Dân số và tình hình phát triển dân số thế giới

- Quy mô dân số là tổng số người hay tổng số dân sinh sống trên một lãnh thổ tại một thời điểm nhất định Thí dụ, tính đến giữa năm 2005, quy mô dân số toàn thế giới là 6.477 triệu người và đến ngày 25/2/2006 đạt 6,5 tỉ người

Trang 20

- Tình hình phát triển dân số thế giới: để phân tích, đánh giá tình hình biến đổi quy mô dân số theo thời gian, người ta thường tính tốc độ tăng dân số hàng năm, thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ người, thời gian dân số tăng gấp đôi.

2 Gia tăng dân số

Tại các thời kì khác nhau, ở các lãnh thổ khác nhau (quốc gia, khu vực, châu lục ), quy mô dân số khác nhau Nguyên nhân là do biến động tự nhiên và cơ học tạo nên Trên phạm vi thế giới và mỗi quốc gia, biến động dân số chủ yếu do biến động tự nhiên, nhưng đối với từng vùng và một số quốc gia còn do cả biến động cơ học

Bài 23: CƠ CẤU DÂN SỐ

1 Cơ cấu dân số

Dân số là một tập hợp những nhóm người khác nhau về giới tính (giới nam và giới nữ), độ tuổi (trẻ, trưởng thành, già), về lao động và trình độ văn hóa Trong dân số học, người ta phân chia tổng số dân thành các nhóm dân số khác nhau tạo nên cơ cấu dân số Cơ cấu dân số có ý nghĩa hết sức quan trọng,

có thể xác định đặc trưng cơ bản của dân số, phân tích được ảnh hưởng của đặc trưng này đến biến động dân số, đến tình hình phát triển kinh tế – xã hội

Trang 21

Bài 24: PHÂN BỐ DÂN CƯ CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ VÀ ĐÔ THỊ HÓA

1 Phân bố dân cư

- Phân bố dân cư là sự sắpxếp số dân một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ nhất định, phùhợp với điều kiện sống và các yêu cầu của xã hội

- Hai đặc điểm phân bố dân cư:

+ Phân bố dân cư không đồng đều trong không gian

+ Biến động về phân bố dân cư theo thời gian

Trang 22

- Các nhân tố ảnh hưởng tới phân bố dân cư:

2 Các loại hình quần cư:

Con người có những nhu cầu nhất định về điều kiện sống Nơi nào đáp ứng được những nhu cầu đó trở thành các đặc điểm quần cư Các điểm quần cư là nơi tập trung các hoạt động sản xuất, tiêu thụ, hoạt động của đời sống văn hóa xã hội

CÁC LOẠI HÌNH QUẦN CƯ

ĐẶC

ĐIỂM

- Xuất hiện sớm, phân tán trong không gia

- Hoạt động nông nghiệp là chủ yếu

- Phát triển từ các điểm dân cư nông thôn

- Tập trung dân cư với mật độ cao

- Hoạt động phi nông nghiệp là chủ yếu

CHỨC

NĂNG

- Nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, nghề

rừng, nuôi trồng thủy sản )

- Phi nông nghiệp (tiểu thủ công nghiệp)

-Hỗn hợp (nông nghiệp + tiểu thủ công

nghiệp)

- Công nghiệp

- Du lịch, dịch vụ, đầu mối giao thông

- Trung tâm kinh tế, hành chính – chính trị, văn hóa, thương mại, dịch vụ

3 Đô thị hóa

- Ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của đô thị hóa đến phát triển kinh tế, xã hội và môi trường

Ngày đăng: 18/08/2013, 05:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ  Tên - Kiến thức cơ bản 10
Bảng 2.1 Một số phương pháp biểu hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ Tên (Trang 1)
Bảng 7.1  Cấu trúc của Trái Đất - Kiến thức cơ bản 10
Bảng 7.1 Cấu trúc của Trái Đất (Trang 5)
Bảng 15.1 Các loại hồ theo nguồn gốc hình thành - Kiến thức cơ bản 10
Bảng 15.1 Các loại hồ theo nguồn gốc hình thành (Trang 12)
Bảng 15.2 Một số nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy của sông  Nhân tố  Ảnh hưởng đến tốc độ dòng chảy của - Kiến thức cơ bản 10
Bảng 15.2 Một số nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy của sông Nhân tố Ảnh hưởng đến tốc độ dòng chảy của (Trang 13)
Bảng 18.2 Sự phân bố sinh vật và đất theo vĩ độ  Đới tự - Kiến thức cơ bản 10
Bảng 18.2 Sự phân bố sinh vật và đất theo vĩ độ Đới tự (Trang 17)
Bảng 20.1 Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí  Quy - Kiến thức cơ bản 10
Bảng 20.1 Quy luật thống nhất và hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí Quy (Trang 18)
Bảng 21.1 Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới  Quy - Kiến thức cơ bản 10
Bảng 21.1 Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới Quy (Trang 19)
BẢNG CƠ CẤU CÁC NGÀNH DỊCH VỤ - Kiến thức cơ bản 10
BẢNG CƠ CẤU CÁC NGÀNH DỊCH VỤ (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w