2.Khả năng lắng đọng và vận chuyển Pb trong môi trường.Quặng chì quan trọng nhất là galenit ( PbS), ngoài ra còn gặp chì trong quặng xeruzit ( PbCO3).Trong chất sống ( chủ yếu là thực vật) có chứa khoảng 5.105 mggg theo khối lượng khô.Trong nước đại dương có khoảng 105 mgl nước biển.Trong các mẫu đá lấy từ mặt trăng thì hàm lượng chì là 105gg mẫu đá.Chì kim loại và muối sunfua của nó được coi là không gây độc do chúng không được cở thể hấp thụ.Tuy nhiên, các hợp chất chì tan trong nước thì rất độc.
Trang 1ĐỘC CHẤT KIM LOẠI Pb
Nhóm 9
Trang 2I GIỚI THIỆU
II SỰ CHUYỂN HÓA Pb
III ĐỘC TÍNH CỦA Pb ĐỐI VỚI CON NGƯỜI
IV ĐỘC TÍNH CỦA CHÌ ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG SINH THÁI
NỘI DUNG
Trang 3GiỚI THIỆU
Ứng dụng
Sơ lược nguyên tố Pb
Tính chất vật lý
Tính chất hóa học
Dạng tồn tại của
pb trong tự nhiên
Trang 4GiỚI THIỆU
Ứng dụng
Sơ lược nguyên tố Pb
Tính chất vật lý
Tính chất hóa học
Dạng tồn tại của
pb trong tự nhiên
Trang 5GiỚI THIỆU
Ứng dụng
Sơ lược nguyên tố Pb
Tính chất vật lý
Tính chất hóa học
Kim loại màu trắng bạc và sáng, bề mặt cắt còn tươi của nó xỉ nhanh trong không khí tạo ra màu tối
Tính dẫn điện kém so với các kim loại khác
Khối lượng riêng: 11.35g/cm3
Nhiệt độ nóng chảy: 328ºC Nhiệt độ sôi: 1750ºC
Khối lượng riêng: 11.35g/cm3
Trang 6GiỚI THIỆU
Ứng dụng
Sơ lược nguyên tố Pb
Tính chất vật lý
Tính chất hóa học
Dạng tồn tại của
pb trong tự nhiên
Tan dễ dàng trong HNO3, tan chậm trong HNO3 đặc
3 Pb + 8 H+ + 8 NO3- → 3 Pb 2+ + 6 NO 3- + 2 NO + 4 H2O
Tan dễ dàng trong HNO3, tan chậm trong HNO3 đặc
3 Pb + 8 H+ + 8 NO3- → 3 Pb 2+ + 6 NO 3- + 2 NO + 4 H2O
Chì bị oxi hóa tạo thành lớp oxit màu xám xanh bao quanh bề mặt bảo vệ
chì không bị oxi hóa tiếp tục 2Pb + O2 2PbO
Chì bị oxi hóa tạo thành lớp oxit màu xám xanh bao quanh bề mặt bảo vệ
chì không bị oxi hóa tiếp tục 2Pb + O2 2PbO
PbCl2 + 2HCl H2PbCl4 PbSO4 + H2SO4 Pb(HSO4)2
PbCl2 + 2HCl H2PbCl4 PbSO4 + H2SO4 Pb(HSO4)2
Tan chậm trong dung dịch bazơ nóng
Tương tác với halogen và nhiều nguyên tố kim loại khác
Trang 7GiỚI THIỆU
Ứng dụng
Sơ lược nguyên tố Pb
Tính chất vật lý
Tính chất hóa học
Trang 8GiỚI THIỆU
Ứng dụng
Sơ lược nguyên tố Pb
Tính chất vật lý
Tính chất hóa học
Trong công nghiệp:
Sơn công nghiệp, ắc qui chì trong xe hơi, luyện kim chì, chất xúc tác trong sản xuất polimer
Trong công nghiệp:
Sơn công nghiệp, ắc qui chì trong xe hơi, luyện kim chì, chất xúc tác trong sản xuất polimer
Trong y học: thuốc giảm đau, thuốc săn gia, thuốc chống viêm Như dược liệu truyền thống ở Trung Quốc có chứa chì đã gây ra nhiễm độc cho người tiêu dùng ở Triều Tiên ( Markowite SB 1194).
Trong y học: thuốc giảm đau, thuốc săn gia, thuốc chống viêm Như dược liệu truyền thống ở Trung Quốc có chứa chì đã gây ra nhiễm độc cho người tiêu dùng ở Triều Tiên ( Markowite SB 1194).
Trong cuộc sống hằng ngày: sơn, chất
nhuộm màu (đỏ, vàng), thuốc vẽ, men đồ
gốm, diêm, pin, nhựa, dây điện
Trong cuộc sống hằng ngày: sơn, chất
nhuộm màu (đỏ, vàng), thuốc vẽ, men đồ
gốm, diêm, pin, nhựa, dây điện
Trang 9SỰ CHUYỂN HÓA CỦA Pb
1 Sự chuyển hóa của các dạng Pb trong môi trường.
Do quá trình phong hóa:
PbO→PbCO3PbS→ Pb10(PO4)6Cl2
Pb3(CO3)2(OH)2→Pb5(PO4)3(OH)
Các hợp chất PbCO3 và Pb3(SO4)2 bị oxh và trở nên linh động hơn
Trang 10SỰ CHUYỂN HÓA CỦA Pb
2 Khả năng lắng đọng và vận chuyển Pb trong môi trường.
Quặng chì quan trọng nhất là galenit ( PbS), ngoài ra còn gặp chì trong quặng xeruzit ( PbCO3).
Trong chất sống ( chủ yếu là thực vật) có chứa khoảng 5.10-5 mg/gg theo khối lượng khô
Trong nước đại dương có khoảng 10-5 mg/l nước biển
Trong các mẫu đá lấy từ mặt trăng thì hàm lượng chì là 10-5g/g mẫu đá
Chì kim loại và muối sunfua của nó được coi là không gây độc do chúng không được cở thể hấp thụ
Tuy nhiên, các hợp chất chì tan trong nước thì rất độc
Trang 111 Nguồn tiếp xúc với chì:
Mỏ chì, khu luyện kim chì
Công nghiệp xây dựng, sản xuất đạn, ắc
quy…
Đất, nước, không khí chứa Pb
Thuốc nam, thực phẩm, chế phẩm bổ sung
Trang 12ĐỘC TÍNH CỦA Pb VỚI NGƯỜI
a Đường xâm nhập vào cơ thể
Qua đường hô hấp
Qua đường tiêu hóa
Qua da
2. Quá trình xâm nhập, hấp thu, phân bố và thải trừ của chì
Trang 13ĐỘC TÍNH CỦA Pb VỚI NGƯỜI
b Quá trình hấp thu của chì
Đường hô hấp - Phổi:
Chì hấp thu gần như toàn bộ màng phế nang máu
Chì và các hợp chất của chì được hấp thu tại phổi không phụ thuộc vào khả năng hoà tan của chất đó
Chì được hấp thu qua đường hô hấp là nguy hiểm nhất vì nó sẽ vào thẳng máu, tới các
cơ quan
Trang 14ĐỘC TÍNH CỦA Pb VỚI NGƯỜI
Đường tiêu hóa:
Hấp thu ít hơn so với đường hô hấp
Khả năng hấp thu lại phụ thuộc vào tính hoà tan của các hợp chất chì
Ruột hấp thu khoảng 10% lượng chì, còn 90% được đào thải qua phân
Chì đường tiêu hóa gan giữ lại và được khử độc
Nếu hấp thu nhiều hoặc hấp thu liên tục liều nhỏ thì sự khử độc ở gan trở nên kém hơn được hấp thu vào máu nhiều hơn
Trang 15ĐỘC TÍNH CỦA Pb VỚI NGƯỜI
Đường da
Chì hấp thu qua da, niêm mạc không lớn, chỉ xảy ra khi da bị tổn thương
Tuy chì hấp thu qua da kém nhưng cần được chú ý vì trong trường hợp này vai trò khử độc của gan bị hạn chế
Trang 16c Quá trình phân bố chì trong cơ thể
ĐỘC TÍNH CỦA Pb VỚI NGƯỜI
Trang 17d Quá trình thải trừ của chì
ĐỘC TÍNH CỦA Pb VỚI NGƯỜI
Qua đường tiêu hóa chỉ một phần nhỏ chì được hấp thu vào cơ thể, còn tới 90% thải loại theo phân
Chì còn được thải trừ qua :
Da, theo tuyến nước bọt niêm mạc miệng tạo thành đường viền Burton
Tóc, sữa
Theo nước tiểu - con đường chính yếu nhất
duy trì sự cân bằng lượng chì tiếp thu.
Nếu có sự hấp thu quá độ và giảm sự thải loại thì sẽ xảy ra hiện tượng tích luỹ chì.
Trang 18ĐỘC TÍNH CỦA Pb VỚI NGƯỜI
3 Ảnh hưởng của độc tính Pb trên từng vị trí phơi nhiễm
Thần kinh, Máu, Thận, Tim mạch, Nội tiết, Hệ xương
Trên khả năng sinh sản,Trên bào thai
Tiêu hoá
Trang 194. Cấp độ độc tính của người bị nhiễm Pb
.Hàm lượng chì trong máu coi là bắt đầu gây
nguy hại:
•. Đối với trẻ em: 10μg.dL-1
•. Đối với người lớn là 25μg.dL-1
5. Các biện pháp ngăn ngừa và giảm thiểu sự
ô nhiễm chì
.Giải pháp giảm thiểu ô nhiễm chì ngay tại nguồn
.Các giải pháp quản lí
.Giải pháp tuyên truyền giáo dục
ĐỘC TÍNH CỦA Pb VỚI NGƯỜI
Trang 20Điều trị ngộ độc:
Ngừng tiếp xúc với nguồn chì
Chữa các biểu hiện ngộ độc (hay còn gọi là điều trị triệu chứng): hôn mê, co giật cần được cấp cứu, truyền máu nếu thiếu máu nặng,…
Tẩy độc: khi mới tiếp xúc, chì còn ở trên da, mắt, trong đường tiêu hóa và chưa hấp thu vào máu
Có thể tắm rửa bằng xà phòng, rửa dạ dày, rửa ruột, nội soi gắp chì trong đường tiêu hóa,…
Dùng thuốc giải độc: là các thuốc khi vào cơ thể sẽ gắn với chì và được cơ thể đào thải qua nước tiểu biện pháp quyết định
Trang 21TCVN 03-2008 – BTNMT
QCVN19:2009/BTNMT QCVN09:2008/BTNMT
hệ sinh thái dưới nước
hệ sinh thái
trên cạn
ĐỘC TÍNH CỦA Pb ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG SINH THÁI
Trang 22TCVN 03-2008 – BTNMT
QCVN19:2009/BTNMT QCVN09:2008/BTNMT
Hệ sinh thái dưới nước
hệ sinh thái trên cạn
ĐỘC TÍNH CỦA Pb ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG SINH THÁI
Khả năng Pb xâm nhập vào cơ thể sinh vật nước:
Tính chất hóa học của môi trường nước
Nồng độ, đặc trưng lý hóa của cặn lắng
Thành phần hữu cơ trong nước.
Sự hấp thụ Pbcủa các sinh vật nước :
Đặc tính hóa lý và hàm lượng chì trong cơ thể sv
Hấp thụ dạng các cation hoặc oxyanion
pH: Khi pH giảm khả năng xâm nhập của chì vào cơ thể các loài cá tăng do quá trình chuyển dịch cân bằng
trong nước sẽ xảy ra theo hướng tạo thành các anion tự do.
Bùn đáy là nguồn tiếp nhận chì rất đáng kể, do các hợp chất chì trong môi trường nước thường ít tan và có xu
hướng lắng đọng xuống đáy
Khả năng Pb xâm nhập vào cơ thể sinh vật nước:
Tính chất hóa học của môi trường nước
Nồng độ, đặc trưng lý hóa của cặn lắng
Thành phần hữu cơ trong nước.
Sự hấp thụ Pbcủa các sinh vật nước :
Đặc tính hóa lý và hàm lượng chì trong cơ thể sv
Hấp thụ dạng các cation hoặc oxyanion
pH: Khi pH giảm khả năng xâm nhập của chì vào cơ thể các loài cá tăng do quá trình chuyển dịch cân bằng
trong nước sẽ xảy ra theo hướng tạo thành các anion tự do.
Bùn đáy là nguồn tiếp nhận chì rất đáng kể, do các hợp chất chì trong môi trường nước thường ít tan và có xu
hướng lắng đọng xuống đáy
Trang 23TCVN 03-2008 – BTNMT
QCVN19:2009/BTNMT QCVN09:2008/BTNMT
hệ sinh thái dưới nước
Hệ sinh thái
trên cạn
ĐỘC TÍNH CỦA Pb ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG SINH THÁI
Chì gây độc đối với hệ sinh vật đất giảm hoạt tính của đất ảnh hưởng sự tăng trưởng của thực vật
Chì (dung dịch đất) thực vật (qua hệ rễ) tích tụ trong các bộ phận thông qua chuỗi thức ăn cơ thể các loài ăn thịt bậc 1, bậc 2,… tác động có hại
Chì (đất, trong không khí, nước) cơ thể động vật thông qua chuỗi thức ăn tiếp tục gây hại cho các sinh vật khác
Chì gây độc đối với hệ sinh vật đất giảm hoạt tính của đất ảnh hưởng sự tăng trưởng của thực vật
Chì (dung dịch đất) thực vật (qua hệ rễ) tích tụ trong các bộ phận thông qua chuỗi thức ăn cơ thể các loài ăn thịt bậc 1, bậc 2,… tác động có hại
Chì (đất, trong không khí, nước) cơ thể động vật thông qua chuỗi thức ăn tiếp tục gây hại cho các sinh vật khác
Trang 24Cách xử lý và chữa trị đối với môi trường đất và nước.
Môi trường đất
Xử lí chì bằng thực vật
Xử lí kim loại nặng(gồm chì) bằng phương pháp ổn định hóa rắn kết hợp với phụ gia HSOB
…
Môi trường nước
Vỏ tôm xử lý kim loại nặng trong bùn thải công nghiệp
Bộ lọc sinh học bằng hành và tỏi có thể hấp thu 1 lượng lớn kim loại nặng, trong đó có chì
Xử dụng rong biển có khả năng hấp thụ kim loại nặng cao
ĐỘC TÍNH CỦA Pb ĐỐI VỚI MÔI TRƯỜNG SINH THÁI
Trang 25Thank You !